1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người dao đối với hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ cây thuốc tắm tại sapa, lào cai

79 110 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 31,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ---LÊ NGỌC HƯNG NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DAO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ CHIA SẺ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-LÊ NGỌC HƯNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DAO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ

CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ CÂY THUỐC TẮM TẠI

HUYỆN SAPA, TỈNH LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ VĂN HƯNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêutrong Luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa đượccông bố hoặc chưa được sự đồng ý Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Ngọc Hưng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp ViệtNam; Khoa Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Lãnh đạo Cục Bảotồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Công

ty cổ phần kinh doanh sản phẩm bản địa SaPa (Sapa Napro); UBND xã Tả Phìn,huyện Sapa, tỉnh Lào Cai; Cộng đồng người Dao đỏ tại xã Tả Phìn, huyện Sapa,tỉnh Lào Cai đã tạo mọi điều kiện, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình họctập và thực hiện Luận văn thạc sỹ này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Văn Hưng –Trưởng phòng Quản lý nguồn gen và An toàn sinh học, Cục Bảo tồn đa dạng sinhhọc, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tận tình hướng dẫngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo KhoaMôi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy, cung cấp kiến thức

cơ bản trong quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành nhất, xin gửi đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãluôn động viên và giúp đỡ tôi để hoàn thành công trình nghiên cứu này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Ngọc Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Các khái niệm liên quan 3

1.1.2 Giải thích các từ ngữ liên quan tới sơ đồ ABS 6

1.1.3 Tầm quan trọng của ABS 7

1.1.4 Chia sẻ lợi ích từ hoạt động ABS 8

1.2 Các nghiên cứu và sự tham gia của cộng đồng và các bên về ABS trên Thế giới 10

1.3 Hiện trạng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích tại Việt Nam 12

1.4 Vai trò và hiện trạng của cây thuốc tắm người Dao đỏ 15

1.5 Các mô hình quản lý/kinh doanh Bài thuốc tắm ở xã Tả Phìn 16

1.5.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS tại Sa Pa 16

1.5.2 Sự hình thành mô hình ABS tại Công ty Sapa Napro 18

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu thứ cấp 23

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 24

2.3.3 Phương pháp kế thừa 25

Trang 5

2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu 26

2.3.5 Phương pháp phân tích, tổng hợp 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sapa 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tả Phìn 34

3.2 Cộng đồng người Dao đỏ phối hợp với các nhà khoa học sản xuất các sản phẩm thuốc tắm 35

3.2.1 Tri thức truyền thống sử dụng Bài thuốc tắm của người Dao đỏ 36

3.2.2 Tham gia cung cấp tri thức truyền thống sử dụng Bài thuốc tắm giúp các nhà khoa học nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm thuốc tắm 40

3.3 Cộng đồng người Dao đỏ tham gia vào công tác bảo tồn, phát triển nguồn gen cây thuốc tắm 42

3.3.1 Bảo vệ rừng, đưa cây thuốc trên rừng về trồng dưới tán rừng và vườn nhà do gia đình quản lý 42

3.3.2 Phương thức khai thác mang tính bền vững 44

3.4 Cộng đồng người Dao đỏ tham gia vào quá trình chia sẻ công bằng, lợi ích từ việc kinh doanh Bài thuốc tắm 46

3.4.1 Lợi ích gián tiếp của cộng đồng Dao đỏ hưởng lợi từ Bài thuốc tắm 47

3.4.2 Chia sẻ công bằng lợi ích từ lợi nhuận của hoạt động kinh doanh Bài thuốc tắm 49

3.5 Đề xuất sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai trong hoạt động ABS đối với Bài thuốc tắm 53 K

ẾT 55

Kế

t 55

Ki

ến 56

T

ÀI 58

PH

Ụ 60

PH

Ụ 62

PH

Ụ 64

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ABS : Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;

ASEAN : Liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các;

Quốc gia trong khu vực Đông Nam Á;

CBD : Công ước Đa dạng sinh học;

ĐDSH : Đa dạng sinh học;

IUCN : Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế;

TNMT : Tài nguyên và Môi trường;

UBND : Ủy Ban nhân dân;

UNEP : Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang1.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS thực hiện đề tài 173.2 Danh mục các loài được người Dao đỏ ở Sa Pa sử dụng làm

thuốc tắm 383.3 Số lượng cây thuốc tắm được dùng trong các trường hợp cụ thể của

người Dao đỏ ở Sa Pa 403.4 Số lượng các Cổ đông tham gia vào Công ty 51

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

a Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam có vị trí địa lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tínhĐDSH cao; đặc biệt là sự đa dạng cao về các nguồn gen quý, hiếm cần được ưutiên bảo vệ Cùng với lịch sử phát triển lâu đời của 54 dân tộc, từ lâu, nguồn genđộng, thực vật và vi sinh vật đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nôngnghiệp, công nghiệp, y tế và các ngành kinh tế khác,… Nguồn gen là vật liệu cơ bảncho công tác chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng có năng suất và chất lượng cao, cókhả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, phù hợp với các vùngsinh thái nhằm cung cấp cho nhu cầu lương thực, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm…cho con người; phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước Như vậy, việckhai thác và sử dụng hợp lý nguồn gen sẽ bảo đảm an ninh lương thực và phát triểnbền vững, góp phần phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và cáclĩnh vực văn hoá, du lịch từ đó tạo nên sự cân bằng sinh học và phát triển ổn địnhcủa vùng sinh thái Tuy nhiên, trong những năm gần đây cùng với quá trình toàn cầuhoá, sự gia tăng dân số và yêu cầu của sự phát triển kinh tế, các nguồn gen động, thựcvật, vi sinh vật và cả những tri thức truyền thống về nguồn gen có nguy cơ dễ bị xâmhại, mất mát và bị “chiếm đoạt”…

Ở Việt Nam, các tri thức truyền thống về nguồn gen thường rất phát triển ởnhững vùng rừng núi nơi có các khu hệ sinh thái vô cùng đa dạng và phong phú.Kiến thức của người dân về cách sử dụng và bảo tồn giá trị của các nguồn gen vàĐDSH không đơn thuần có ý nghĩa về khoa học mà còn là tài sản văn hóa quý giácủa quốc gia và thế giới Song theo thời gian, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹthuật, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, vai trò của cộng đồng các dântộc thiểu số trong việc bảo tồn các giá trị ĐDSH đã bị đánh giá không đầy đủ và tạonên những ảnh hưởng xấu trong công tác bảo tồn ĐDSH

Trang 10

Thực tế tại Việt Nam cho thấy, hoạt động ABS của cộng đồng còn mang tính

tự phát và chưa chuyên nghiệp, tập trung vào một số nguồn gen đã được khẳng địnhgiá trị cao Nhận thức của cộng đồng về quyền lợi, lợi ích được hưởng từ việc cung

Trang 11

cấp nguồn gen và tri thức truyền thống còn hạn chế Điều này là cơ hội cho người

sử dụng trục lợi, dẫn đến tình trạng thất thoát nguồn gen và tri thức truyền thống vềnguồn gen ngày càng gia tăng Vì vậy, đối với các bên liên quan cần phải có tráchnhiệm gì đối với hoạt động ABS tại Việt Nam, đặc biệt là cộng đồng địa phươngcần phải tham gia, cung cấp tri thức bản địa nhằm lưu giữ các kiến thức truyềnthống bảo tồn các giá trị ĐDSH, giá trị văn hóa quý giá của quốc gia và thế giới,đồng thời bảo đảm sự chia sẻ công bằng lợi ích từ nguồn gen cho các bên liên quan,đặc biệt người sở hữu cung cấp nguồn gen

Trong thực tế, khi ABS được thực hiện, lợi ích thu được từ sử dụng nguồngen được chia sẻ công bằng và hợp lý sẽ là yếu tố quan trọng và là động lực để bảotồn và sử dụng bền vững ĐDSH, đồng thời góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng caođời sống của cộng đồng địa phương Nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sựtham gia của cộng đồng trong hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ, công bằnglợi ích từ cây thuốc tắm của cộng đồng người Dao đỏ tại Sa pa, tỉnh Lào Cai, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đối

với hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ cây thuốc tắm tại Sapa, Lào Cai”.

b Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá vai trò của cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai trong việchợp tác, trao đổi, cung cấp thông tin cho việc bảo tồn, phát triển nguồn gen tại vùngnguyên liệu cây thuốc tắm và sản phẩm của Công ty Sapa Napro;

Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong việc hình thànhBài thuốc tắm và sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường;

- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo tồn, phát triểnnguồn gen cây thuốc tắm;

- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong quá trình chia

sẻ lợi ích từ việc kinh doanh Bài thuốc tắm;

- Đề xuất sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai tronghoạt động ABS đối với Bài thuốc tắm

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các khái niệm liên quan

* Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái

trong tự nhiên (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên

quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thườngxuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáocủa tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền(Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên

của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trườngsống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự

nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặchữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặctrưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sởkhoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật ditruyền (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu vực

địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Tiến cận nguồn gen là hoạt động điều tra, thu thập nguồn gen để nghiên

cứu phát triển, sản xuất sản phẩm thương mại (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen (ABS) là nói đến cách

thức mà nguồn gen có thể được tiếp cận, sử dụng và làm thế nào mà lợi ích từ việc sửdụng nguồn gen đã tiếp cận đó được chia sẻ giữa những người dân hoặc nước sửdụng nguồn gen (người sử dụng) và người dân hoặc nước cung cấp (người cung cấp)

Trang 13

(Theo UNEP – CBD).

* Tri thức truyền thống về nguồn gen là sự hiểu biết, kinh nghiệm, sáng

kiến của người dân địa phương về bảo tồn và sử dụng nguồn gen (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

* Điều khoản đồng thuận giữa các bên (Mutually Agreement Terms – MAT):

là thỏa thuận đạt được giữa người cung cấp nguồn gen và người sử dụng về nhữngyêu cầu về tiếp cận và sử dụng nguồn gen và những lợi ích được chia sẻ giữa các bên

(Theo UNEP – CBD).

* Thỏa thuận thông báo trước (Prior Informed Consent – PIC): là sự cho

phép do cơ quan có thẩm quyền quốc gia của quốc gia cung cấp cho người sử dụngtrước khi thực hiện việc tiếp cận nguồn gen, theo đúng khuôn khổ pháp lý và thể

chế phù hợp của quốc gia (Theo UNEP – CBD).

Trang 14

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt các hoạt động ABS

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

Trang 15

1.1.2 Giải thích các từ ngữ liên quan tới sơ đồ ABS

1 N g u ồ n ge n : là tất cả các sinh vật sống gồm thực vật, động vật và vi sinh

vật mang vật liệu di truyền có tiềm năng hữu ích cho con người Các nguồn gen này

có thể được thu nhận từ nguồn gen hoang dại, thuần hóa, lai tạo hoặc quá trình canhtác Nguồn gen có thể có nguồn gốc từ môi trường sống tự nhiên (tại chỗ), hoặc từcác bộ sưu tập nhân tạo như vườn thực vật, ngân hàng gen, ngân hàng giống và các

bộ sưu tập nuôi cấy vi sinh vật (chuyển chỗ) (Luật Đa dạng sinh học, 2008)

2 N g ườ i c u n g c ấ p n gu ồ n g e n : Người cung cấp nguồn gen có thể là chính

phủ, tổ chức hay nhóm người cung cấp nguồn gen và/hoặc là người nắm giữ, chủ sởhữu, người quản lý hoặc người bảo quản nguồn gen

Người cung cấp sẽ thống nhất những yêu cầu về PIC và MAT với người sửdụng, cho phép tiếp cận và chia sẻ một cách công bằng các lợi ích thu được từ việc

sử dụng nguồn gen Luật pháp tại quốc gia cung cấp có thể cho phép những đốitượng khác như cộng đồng địa phương và bản địa đàm phán các điều kiện về ABS

Sự tham gia của cộng đồng địa phương và bản địa là rất cần thiết trong nhữngtrường hợp tiếp cận tri thức truyền thống gắn liền với nguồn gen

3 Ng ư ờ i s ử dụ n g n gu ồ n g e n : là các viện nghiên cứu hoặc các công ty (có

thể trong nước và nước ngoài) có mong muốn tiếp cận nguồn gen phục vụ mục đíchnghiên cứu khoa học hoặc phát triển sản phẩm có trách nhiệm chia sẻ với người cungcấp những lợi ích thu được từ nguồn gen Người sử dụng nguồn gen tiếp cận nguồngen vì nhiều mục đích, từ nghiên cứu cơ bản đến phát triển sản phẩm mới Đối tượngngười sử dụng nguồn gen rất đa dạng, gồm các vườn thực vật, nhà nghiên cứu trongcác lĩnh vực như dược phẩm, nông nghiệp và mỹ phẩm, những nhà sưu tập vàcác viện nghiên cứu

Để được phép tiếp cận, người sử dụng trước hết phải nhận được sự cho phép(còn được gọi là sự đồng thuận thông báo trước - PIC) từ quốc gia cung cấp Đồngthời, người cung cấp và người sử dụng phải đàm phán với nhau để đạt được thỏathuận/hợp đồng (được gọi là Hợp đồng ABS hay Điều khoản thỏa thuận giữa các bên

Trang 16

- MAT) về chia sẻ lợi ích có được một cách công bằng và hợp

4 C ơ qua n có t hẩ m q u yền quố c g i a ( C N A) : Là cơ quan do Chính phủ thành

lập và chịu trách nhiệm cấp giấy phép tiếp cận cho người sử dụng nguồn gen, đồngthời đại diện cho người cung cấp ở cấp địa phương và quốc gia Các biện pháp thựchiện của một quốc gia sẽ quy định về cách thức hoạt động của cơ quan có thẩm

quyền tại quốc gia đó (Điều 18, Nghị định 65/2010/NĐ-CP).

ABS được dựa trên thủ tục thỏa thuận thông báo trước (PIC) do người cungcấp cấp cho người sử dụng và dựa trên những cuộc đàm phán giữa các bên nhằmxây dựng Điều khoản đồng thuận giữa các bên (MAT) nhằm đảm bảo chia sẻ côngbằng và hợp lý nguồn gen và các lợi ích đi kèm

5 C á c cơ q ua n đầ u m ố i quố c g i a : Để tạo điều kiện cho việc tiếp cận, người

sử dụng cần hiểu biết đầy đủ các quy định cụ thể cùng các quy trình chi tiết vềngười cần liên hệ và các yêu cầu cần đáp ứng tại nước người cung cấp để có thể tiếpcận nguồn gen Các cơ quan đầu mối quốc gia sẽ chịu trách nhiệm cung cấp thôngtin về quy trình nêu trên

Theo Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định 21/2013/NĐ-CP ngày04/03/2012 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Bộ TNMT thì cơ quan đầu mối quốc gia ở Việt Nam là Cục Bảo tồn đadạng sinh học thuộc Tổng cục Môi trường

Theo Điều 18, Nghị định 65/2010/NĐ-CP của Chính phủ: cơ quan cóthẩm quyền quốc gia chính: là Bộ TNMT, UBND các tỉnh và thành phố trựcthuộc trung ương

1.1.3 Tầm quan trọng của ABS

Tiếp cận nguồn gen có thể đem lại lợi ích cho cả người sử dụng và ngườicung cấp ABS đảm bảo lợi ích tối đa cho cả người sử dụng, người cung cấp, hệsinh thái và cộng đồng nơi nguồn gen được tìm thấy

Người sử dụng tiếp cận nguồn gen cho nhiều mục đích khác nhau, từ nghiêncứu khoa học cơ bản, như nghiên cứu phân loại học, đến phát triển các sản phẩmthương mại góp phần nâng cao sức khỏe con người, như dược phẩm

Trang 17

Người cung cấp nguồn gen được chia sẻ công bằng và hợp lý những lợiích thu được từ việc sử dụng nguồn gen đó Trong trường hợp người sử dụngnghiên cứu và phát triển tạo ra một sản phẩm thương mại, những lợi ích kinh tếnhư tiền bản quyền, tiền thanh toán một lần, phí nhượng quyền phải được chia sẻvới người cung cấp nguồn gen.

Người cung cấp cũng có thể hưởng lợi từ việc tiếp nhận chuyển giao côngnghệ hay phát triển kỹ năng nghiên cứu, tăng cường cơ sở vật chất Trong trườnghợp lý tưởng nhất, những lợi ích này sẽ được sử dụng cho mục đích tăng cường bảotồn và sử dụng bền vững ĐDSH Đối với các nước đang phát triển, việc cấp phépquyền tiếp cận nguồn gen và nhận lại sự chia sẻ những lợi ích về kinh tế và phi kinh

tế có thể đóng góp đáng kể vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển bềnvững Tuy nhiên, việc chia sẻ lợi ích chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất về cácđiều kiện chia sẻ lợi ích công bằng và hợp lý trước khi hoạt động tiếp cận nguồngen diễn ra

Trong một số trường hợp, việc tiếp cận nguồn gen có thể phụ thuộc vào việc

sử dụng tri thức truyền thống của các cộng đồng địa phương và bản địa (ILCs) Cácquy tắc ABS công nhận giá trị của tri thức truyền thống thông qua việc yêu cầungười sử dụng phải xin cấp phép tiếp cận và phải chia sẻ bất kỳ lợi ích nào thu được

từ việc sử dụng tri thức truyền thống với cộng đồng sở hữu nguồn tri thức đó

1.1.4 Chia sẻ lợi ích từ hoạt động ABS

Đây là quá trình tham gia vào các lợi ích kinh tế, môi trường, khoa học, xãhội, hoặc văn hóa có được hoặc phát sinh từ việc tiếp cận nguồn gen và tri thứctruyền thống gắn với nguồn gen theo MAT

Chia sẻ hợp lý và công bằng lợi ích từ việc sử dụng các nguồn gen và tri thứctruyền thống gắn với nguồn gen nhằm hỗ trợ việc tuân thủ ba mục tiêu của Công ướcCBD (bảo tồn ĐDSH, sử dụng bền vững các thành phần ĐDSH, chia sẻ hợp lý vàcông bằng những lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen) bằng cách tiếp cậnnguồn gen và chuyển giao công nghệ liên quan một cách thích hợp, có những quyđịnh với mọi quyền lợi đối với nguồn gen và công nghệ đó và bằng cách tài trợthích đáng Những

Trang 18

quy định về chia sẻ lợi ích được đàm phán trên cơ sở những Hợp đồng ABS và được thực hiện nhằm góp phần vào việc bảo tồn ĐDSH bao gồm cả nguồn gen.

Lợi ích được chia sẻ theo những quy định trong Hợp đồng ABS đã đượchình thành và có thể được đàm phán lại khi có sự thay đổi trong mục đích sửdụng vượt quá khuôn khổ Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được thỏa thuận haymục đích sử dụng thay đổi so với những quy định ban đầu trong Hợp đồng Việcchia sẻ lợi ích xem xét đến và áp dụng đối với cả lợi ích tiền tệ và phi tiền tệngắn, trung và dài hạn

Lợi ích được chia sẻ công bằng và bình đẳng với tất cả những cá nhânhoặc tổ chức được xác định là có đóng góp vào công tác quản lý nguồn gen, vàvào quá trình nghiên cứu khoa học hoặc thương mại Quy định này áp dụng vớicác cấp chính quyền khác nhau, và/hoặc các cộng đồng bản địa và địa phươngcùng các bên liên quan bao gồm người nắm giữ, chủ sở hữu, người quản lý hoặcngười bảo quản nguồn gen (người cung cấp), và người sử dụng những nguồn gen

là đối tượng nghiên cứu khoa học phi thương mại hoặc tham gia chuỗi thươngmại hóa (người sử dụng)

Lợi ích được chia sẻ nhằm mục đích để tạo ra hoặc tăng cường năng lựccủa người cung cấp hoặc các bên liên quan, đặc biệt là thông qua nghiên cứu,chuyển giao công nghệ, đào tạo, liên quan đến việc bảo tồn và sử dụng bền vữngnguồn gen

Thỏa thuận chia sẻ lợi ích cần được thực hiện một cách nghiêm túc, tôn trọngcác Hợp đồng ABS đã ký kết và Giấy phép tiếp cận nguồn gen đối với việc sử dụngcác nguồn gen được thu thập, và tôn trọng các điều khoản và điều kiện đã đàm phán

và thỏa thuận giữa các bên trong Hợp đồng

Tiếp cận nguồn gen có thể đem lại lợi ích cho cả người sử dụng và ngườicung cấp Tiếp cận và chia sẻ lợi ích đảm bảo việc tiếp cận và sử dụng nguồn gen sẽtối đa hóa lợi ích cho cả người sử dụng, người cung cấp, hệ sinh thái và cộng đồngnơi nguồn gen được tìm thấy

Trang 19

1.2 Các nghiên cứu và sự tham gia của cộng đồng và các bên về ABS trên Thế giới

Sau Hội nghị thượng đỉnh về môi trường toàn cầu tại Rio de Janero năm 1992,Liên Hiệp quốc đã thông qua Công ước CBD, trong đó việc sử dụng bền vững nguồngen, bảo vệ những tri thức liên quan và chia sẻ hợp lý những lợi ích từ việc sử dụngcác nguồn gen là một trong những nội dung quan trọng Từ đó các nước có tài nguyênĐDSH cao như Trung Quốc, Ấn Độ, Costa Rica, Philippine, Malaixia và một sốnước châu Phi, đã xây dựng các quy định hướng dẫn về ABS để thực hiện mục tiêuthứ 3 của Công ước CBD là “Bảo tồn- Sử dụng hợp lý- Chia sẻ công bằng và hợplý” các lợi ích có từ khai thác và sử dụng nguồn gen, đặc biệt một số nước khác đã

và đang xây dựng Luật ABS như Ethiopia, Nam Phi, Nêpal, Bănglađét,Pakistan, Braxin, Bolivia, Chilê, Costa Rica,…

Các nước trong khối ASEAN đều là các nước có ĐDSH cao trên thế giới.nhiều nước như Malaysia, Indonesia đã từng đi đầu trong công tác bảo vệ quyền lợichính đáng của các nước, các địa phương có nguồn tài nguyên ĐDSH bị các nướckhác khai thác Trong khuôn khổ hoạt động của Tổ chức các quan chức cấp cao vềmôi trường ASEAN (ASOEN), vấn đề ABS đã được đề cập trước khi có hướng dẫn

cụ thể của UNEP Đến năm 1998 đã đưa ra dự thảo về “Thỏa thuận khung củaASEAN về tiếp cận nguồn gen và sinh học” Liên tiếp sau đó là các cuộc họp tạiSingapore năm 2000, Lào năm 2004, dự thảo trên đã được sửa chữa, bổ sung vàhoàn thiện; tuy chưa được thông qua nhưng nội dung dự thảo đã có tác động tốt đếnviệc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của các nước, trên tinh thần củaCông ước CBD và các hướng dẫn của UNEP (IUCN 2005)…

Tại Thành phố Bonn (Cộng hòa Liên bang Đức) tháng 10 năm 2001, nhómlàm việc về ABS của Công ước CBD đã thông qua Hướng dẫn Bonn, hướng dẫncác nước thực hiện ABS và nguyên tắc PIC IUCN năm 1998 cũng đã soạn thảo mộtbản “Hướng dẫn xây dựng khung pháp lý để xác định quyền sử dụng nguồn gen”.Các quốc gia đã nỗ lực nghiên cứu về vấn đề ABS theo hướng dẫn của Bonn về tiếpcận nguồn gen và chia sẻ công bằng hợp lý những lợi ích thu được từ sử dụng

Trang 20

nguồn gen dựa trên biện pháp hành chính và pháp lý, hợp đồng và thỏa thuận khácdựa trên Thỏa thuận chung giữa các bên (MAT) và xây dựng cơ chế sự chấp nhận

có thông báo trước (PIC) nhằm xây dựng cơ chế chia sẻ công bằng và hợp lý lợi ích

từ việc sử dụng tài nguyên ĐDSH

Tại Brazil:

Brazil là một nước giàu có về ĐDSH và cũng là nước đầu tiên ký kết Côngước CBD Brazil cũng là một nước có pháp luật điều chỉnh về ĐDSH và có nhữngquy định về ABS khá sớm, gồm cả những vấn đề về tri thức truyền thống:

+ Khi thương lượng Hợp đồng ABS, cộng đồng địa phương và bản địa đượckhuyến khích tham gia trực tiếp;

+ Chia sẻ lợi ích: các lợi ích được chia sẻ phụ thuộc vào nhiều biện phápkhác nhau Các lợi ích được chia sẻ bao gồm cả tiền và phi tiền tệ, tuy nhiên mộtđiều thú vị đáng xem xét là một trong những hình thức lợi ích phi tiền tệ là việcnghiên cứu nguồn gen nên ưu tiên tiến hành ở tại lãnh thổ của Brazil Việc chia

sẻ lợi ích từ tri thức truyền thống được tiến hành thông qua việc thiết lập các quỹ

và lợi ích được nhận được từ nhà nước mà không phân bổ cho các bên liên quan

sẽ được quỹ duy trì

+ Về tri thức truyền thống: Brazil có Ủy ban quốc gia liên bộ về phát triểncộng đồng truyền thống và Nghị định quy định chính sách phát triển bền vững cộngđồng truyền thống để cụ thể hóa cho Chính sách quốc gia về thúc đẩy chuỗi sảnxuất ĐDSH xã hội với mục tiêu tăng cường chuỗi sản phẩm của tri thức truyềnthống trong khi bảo tồn ĐDSH và bao gồm cả thị trường và xã hội

Có một số thách thức trong việc bảo tồn và bảo vệ tri thức truyền thống đó

là việc thông tin được cộng bố được sử dụng bởi bên thứ ba, việc hệ thống hóa

và phổ biến tri thức truyền thống một cách rộng rãi được sử dụng trái phép bởibên thứ ba và việc xác định rõ ràng trong cộng đồng nguồn gốc của tri thứctruyền thống

Tại nước Cộng hòa Nam Phi:

Trang 21

Từ năm 2004, Nam Phi đã ban hành Luật Đa dạng sinh học và dành mộtchương VI để điều chỉnh về khai thác sinh học và ABS:

+ Về cấp phép tiếp cận thì yêu cầu cần phải có hai loại thỏa thuận trướckhi được cấp phép là Hợp đồng chuyển giao nguyên liệu gen và hợp đồng chia

sẻ lợi ích;

+ Về chia sẻ lợi ích: chỉ tập trung vào lợi ích tiền tệ Luật Đa dạng sinh họcquy định về việc thành lập các quỹ tín dụng, tiền được chia sẻ sẽ chuyển vào cácquỹ tín dụng này và hoạt động theo luật về quỹ tín dụng của Nam Phi;

+ Về tri thức truyền thống: có quy định để bảo vệ lợi ích của cộng đồng địaphương bản địa và tri thức truyền thống, Luật quy định khi ban giấy phép tiếp cận,

cơ quan cấp phép phải bảo vệ lợi ích của cộng đồng địa phương và bản địa Trongcác dự án khai thác sinh học, các Hợp đồng chia sẻ lợi ích phải xác định việc sửdụng tri thức truyền thống nào và người sở hữu, nắm giữ tri thức truyền thống phảiđược chia sẻ lợi ích phát sinh từ việc sử dụng

Ngoài ra, còn có Chính sách hệ thống tri thức bản địa để cung cấp về bồithường cho cộng đồng bản địa đối với những đóng góp của họ cho việc bảo vệĐDSH và nghiên cứu có liên quan đến tri thức truyền thống

1.3 Hiện trạng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích tại Việt Nam

ABS còn là lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam Nhận thức của cộng đồng, doanhnghiệp, Viện nghiên cứu về giá trị thực của chia sẻ lợi ích công bằng và hợp lý, vềtiếp cận thị trường còn hạn chế Đối với bất kỳ lĩnh vực mới nào hoạt động củadoanh nghiệp thường gặp khó khăn về nguồn vốn, cơ chế tài chính, thuế và nguồnnhân lực khi không có sự chính sách quan tâm, hỗ trợ đặc biệt Thực tế tại ViệtNam, ABS chưa được triển khai trong khi tình trạng biến mất và suy thoái nguồn genvẫn diễn ra nghiêm trọng

ABS là một cách thức tiếp cận sử dụng và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen, ABS

có thể đem lại lợi ích cho cả người sử dụng và người cung cấp ABS đảm bảo rằngcách thức nguồn gen được tiếp cận và được sử dụng tối đa hóa lợi ích của người sửdụng, người cung cấp và hệ sinh thái và cộng đồng nơi nguồn gen được tìm thấy,

Trang 22

về sự giàu có đa dạng về nguồn gen ở nước ta.

Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, ABS chưa được triển khai trong khi tìnhtrạng mất mát và suy thoái nguồn gen vẫn đang diễn ra nghiêm trọng Các báo cáo

đã cho thấy, hiện nay, tổng số loài thực vật bị đe doạ là 350 loài, và hơn 300 loàiđộng vật có tên trong sách Đỏ Việt Nam đang ở trong tình trạng báo động Nguy cơmất đi 28% loài thú, 10% loài chim, 21% các loài bò sát và lưỡng cư tồn tại ở nước

ta là hiện hữu Các loài voi châu Á, tê giác một sừng hay sao la sẽ tuyệt chủng trongtương lai không xa nếu không được bảo tồn kịp thời (Huỳnh Thị Mai, 2009, 2010).Cùng với chúng, nguồn gen vô cùng quý giá, không thể tái tạo cũng sẽ biến mấtvĩnh viễn Song song với sự mất đi của các loài, là sự tan rã các khu vực phân bốloài, sự xói mòn di truyền trong nội bộ các loài động thực vật kéo theo sự mất đinguồn gen Quá trình chuyên canh với việc áp dụng các khoa học kỹ thuật, cũngnhư sự tuyệt chủng của các loài sinh vật sẽ nhanh chóng làm mất đi vĩnh viễn cácnguồn gen quý giá của cả động thực vật hoang dại lẫn vật nuôi, cây trồng truyềnthống - nguồn nguyên liệu chính cho lai tạo giống trong sản xuất nông nghiệp

Theo báo cáo Tổng quan về ĐDSH Việt Nam (Bộ TNMT, 2008), “Việt Nam

đã bị mất nhiều nguồn gen quý hiếm Hàng năm có đến 300-400 giống tại các địaphương có nguy cơ cao bị xói mòn nguồn gen, trong đó có nhiều giống bản địa, quýhiếm”

Trang 23

Thuộc tính của các loài cây, công thức của các vị thuốc được hình thành quamột thời gian dài, trả bằng giá cuộc sống và sức khoẻ của bao đời trước Những trithức ấy phải qua rất nhiều thế hệ mới tích luỹ được Thế nhưng khối tri thức này lại

Trang 24

chưa được các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống sở hữu trí tuệ đề cập đếnmột cách phù hợp Các đối tượng ở bên ngoài đến khai thác triệt để nguồn gen vàphát triển các kỹ thuật mới tạo các sản phẩm để sinh lời trên nền tảng tri thức truyềnthống gắn với nguồn gen, bỏ qua lợi ích lâu dài bền vững của cộng đồng, khiến chonguồn gen, tri thức truyền thống gắn với nguồn gen, và cả những tập tục truyềnthống khai thác hợp lý nguồn gen đó vốn có ở địa phương đều bị mai một khôngđược bảo tồn và lưu truyền bền vững cho tương lai.

Sự biến mất và suy thoái nguồn gen do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyênnhân chung như một nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) nêu gồm:

Do nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên cao và không có kế hoạch, do

sự gia tăng dân số trên thế giới, tác động của thương mại nông sản, lâm sản và hảisản, việc hoạch định các chính sách kinh tế không thấy hết giá trị của môi trường vàtài nguyên, sự bất bình đẳng trong sở hữu và phân phối nguồn lợi từ việc sử dụng vàbảo tồn các nguồn tài nguyên sinh học, tình trạng thiếu kiến thức và hạn chế trong

sử dụng kiến thức, các hệ thống pháp lý và các định chế chưa tạo điều kiện cho việckhai thác bền vững Ngoài ra, ở Việt Nam còn có những nguyên nhân đặc thù như:Chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách thiếu cơ sở khoa học, phát triển cơ sở

hạ tầng thiếu quy hoạch bền vững, khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, sự dunhập các giống mới, sự xâm nhập các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, săn bắn vàbuôn bán trái phép động vật hoang dã và ô nhiễm môi trường và do biến đổi khí hậu(Tổng cục Môi trường, 2010, Báo cáo công tác bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn

2005 – 2010)

Dưới góc độ nhận thức về ABS, về phía người đi khai thác nguồn gen (cả vậtthể và phi vật thể) để thu lợi thì họ đã (vô tình hay hữu ý) không thấy trách nhiệmphải chia sẻ lợi ích thu được với bên cung cấp tài nguyên Họ không cảm thấy có điều

gì băn khoăn khi có hành vi xâm phạm hoặc chiếm đoạt lợi ích của người khác choriêng mình Do đó, quyền lợi của cộng đồng và người dân coi như đã bị lãng quên.Trong khi đó, về phía cộng đồng và người dân có nguồn gen, đặc biệt các dân tộcthiểu số ở miền núi, thì do trình độ dân trí thấp, nhận thức của người dân có hạn,

do đó chưa nhận thức được đầy đủ giá trị của nguồn tài nguyên mà họ có và khiquyền lợi của họ bị xâm phạm hoặc bị mất cũng không biết để đòi hỏi Điều này

Trang 25

cho thấy các phức tạp hơn sẽ nảy sinh trong bối cảnh, Việt Nam là thành viên của

Tổ chức

Trang 26

Thương mại Thế giới (WTO), có những cam kết mở về tiếp cận các nguồn tài nguyênthiên nhiên trong đó có NG Việc thu thập các mẫu vật di truyền, tiếp cận nguồn gen

có giá trị để nghiên cứu phát triển, sản xuất các sản phẩm thương mại là sức hútlớn đối với các tổ chức, cá nhân đến từ nước khác, đặc biệt là các nước công nghiệpphát triển Điều đó đồng nghĩa với việc thất thoát tài nguyên và nhiều nguồn lợilớn của đất nước bị lấy đi một cách âm thầm; trong khi chúng ta không hề biết hoặckhông có cơ sở để đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng của mình (Bộ TNMT, 2008, Tổng quan về ĐDSH Việt Nam, Xây dựng dự án Luật ĐDSH).

1.4 Vai trò và hiện trạng của cây thuốc tắm người Dao đỏ

Cây thuốc tắm là các loài thực vật sống trong tự nhiên chứa một số hoạtchất có tác dụng chữa một số bệnh sau khi được đun nấu và đem tắm Đây là mộtdạng trị liệu ngoài da và thường tắm bằng nước nóng

Việc áp dụng phương pháp tắm thuốc như một phương pháp chữa bệnh đãđược sử dụng khá rộng rãi trong đời sống Hình thức chủ yếu là xông và tắm trongcác trường hợp cảm cúm, nhức đầu với việc sử dụng các cây có tinh dầu cao

Sa Pa là một vùng trồng dược liệu quan trọng của Việt Nam Đặc điểm vùngsinh thái ở Sa Pa đã cho phép cây thuốc phát triển một cách phong phú và đadạng Nơi đây còn là điểm du lịch đặc sắc của Việt Nam, hàng năm thu hút hàng vạnkhách trong và ngoài nước đến thăm quan Do đó phát triển du lịch gắn liền vớisản phẩm bản địa trong đó có cây thuốc đặc biệt là Bài thuốc tắm nằm trong các loàithuốc dân tộc là một thế mạnh và đang là định hướng phát triển của vùng

Ở Sa Pa các cộng đồng người dân tộc có truyền thống lâu đời trong việc sửdụng cây cỏ để chăm sóc sức khỏe Nhiều loài cây thuốc quý đã được các cơ quan,các nhà khoa học nghiên cứu phát hiện và đề xuất sử dụng như: sâm Hoàng liên,tam thất Hoàng liên, Linh chi, Thạch sương bồ

Bài thuốc tắm dựa trên một số cây thuốc cơ bản và gia giảm tuỳ mục đích sửdụng Cây để nấu nước tắm thường dùng tươi hoặc đã làm khô Nếu sử dụng tại chỗcho nhu cầu trong gia đình hay cho du khách tắm tại các điểm dịch vụ thường dùng

lá tươi Đối với một số cây hiếm, cần dự trữ để sử dụng quanh năm thì người ta phảilàm khô (thường bó lại từng nắm nhỏ rồi để trên gác bếp)

Trang 27

Trong khoảng 5 năm qua, thuốc tắm của người Dao đỏ không còn giới hạntrong phạm vi cộng đồng mà đã bắt đầu được thương mại hoá ngoài cộng đồng, tạicác nhà nghỉ, khách sạn, bệnh viện ở Sa Pa và cả Hà Nội

Mục đích sử dụng các loài cây thuốc trong Bài thuốc tắm rất đa dạng, tùythuộc vào số lượng, tỷ lệ phối trộn giữa các loài cây thuốc để tạo nên các bài thuốcrất khác nhau dùng để chữa bệnh (đau nhức cổ xương, đau khớp, cảm cúm, phùngười, táo bón, nhọt ) dùng để tắm, xông hơi…

Thuốc tắm của người Dao đỏ nói chung cũng như của người Dao đỏ ở Sa Panói riêng có tiềm năng phát triển rất lớn Do nhu cầu thuốc tắm tăng nhanh nên việcthương mại hoá thuốc tắm của người Dao đỏ đã được phát triển một cách tự phátbởi nhiều cá nhân, tổ chức và theo nhiều cách khác nhau

Lượng dược liệu sử dụng theo tất cả các cách là hàng trăm tấn nguyên liệutươi hằng năm Trong đó, người dân là người cung cấp tri thức sử dụng cây cỏthì chỉ thu được một khoản tiền nhỏ từ việc thu hái dược liệu để bán Còn phầnlớn lợi nhuận lại bị những người buôn bán và kinh doanh ngoài cộng đồnghưởng Đây là điều bất hợp lý nên cần được tổ chức lại theo hướng bảo tồn bềnvững tài nguyên cây thuốc bản địa và chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan mộtcách công bằng và hợp lý

Thuốc tắm của người Dao đỏ không chỉ đơn thuần là một phương pháp chămsóc sức khoẻ của người dân tộc, mà còn là một yếu tố cấu thành bản sắc văn hoácủa người Dao đỏ trong khu vực Vấn đề này cần có sự hỗ trợ của các cơ quan chứcnăng để đăng ký thương hiệu “Thuốc tắm của người Dao đỏ” cho người dân địaphương, giúp họ có thêm nguồn thu nhập và đồng thời để quảng bá sản phẩm vàphục vụ du lịch trong nước

1.5 Các mô hình quản lý/kinh doanh Bài thuốc tắm ở xã Tả Phìn

1.5.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS tại Sa Pa

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự tham gia của cộng đồngngười Dao đỏ trong hoạt động ABS tại Sa Pa, Lào Cai Vì vậy, đối với hoạt động

Trang 28

kinh doanh Bài thuốc tắm của cộng đồng người Dao đỏ của Công ty, doanh nghiệp,

hộ cá thể để đáp ứng được yêu cầu của đề tài bao gồm các yếu tố sau:

Thứ nhất: Có sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong việc cung cấp

tri thức truyền thống Bài thuốc tắm;

Thứ hai: Bài thuốc có sự tham gia của các nhà khoa học nghiên cứu hình

thành quy trình sản xuất thành các sản phẩm bán ra thị trường;

Thứ ba: Trong quá trình kinh doanh sản phẩm Bài thuốc tắm, lợi nhuận thu

được phải được chia sẻ cho cộng đồng người Dao đỏ

Thực tế cho thấy, trên địa bàn huyện Sa Pa, đặc biệt tại thị trấn Sa Pa cónhiều công ty, doanh nghiệp, hộ cá thể kinh doanh Bài thuốc tắm một cách ồ ạt,thiếu kiểm soát Chất lượng của Bài thuốc tắm không được đảm bảo, kiểm chứng vềphương pháp của Bài thuốc tắm của người Dao đỏ Lợi nhuận thu được sau khi chitrả kinh phí mua cây thuốc của người dân không được chia sẻ cho cộng đồng, đốivới các mô hình này không phải là mô hình ABS

Qua khảo sát tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, đề tài được tiếp cận với 02 môhình kinh doanh cây thuốc tắm có sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ cungcấp tri thức truyền thống Bài thuốc tắm là: Hợp tác xã Tắm lá thuốc Dao đỏ Sa Pa

và Công ty cổ phần kinh doanh sản phẩm bản địa SaPa (Sapa Napro) Đề tài đã tiếnhành tìm hiểu, nghiên cứu và có kết quả qua bảng sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí lựa chọn mô hình ABS thực hiện đề tài

Trang 29

1.5.2 Sự hình thành mô hình ABS tại Công ty Sapa Napro

Xã Tả Phìn thuộc huyện Sapa, tỉnh Lào Cai – nơi tập trung chủ yếu ngườidân tộc Dao đỏ nổi tiếng với Bài thuốc tắm do tổ tiên để lại Đây cũng là nơi tậptrung nguồn tài nguyên cây thuốc dồi dào của núi rừng ôn đới Với thực trạngnguồn tài nguyên cây thuốc bị cạn kiệt dần do nhu cầu sử dụng của khách du lịch vàđồng bào miền xuôi, hiện tượng ép giá và phương thức khai thác không mang tínhbền vững do chạy theo lợi nhuận chính vì vậy tri thức truyền thống của người Dao

đỏ ngày càng mai một, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Đứng trước tình trạng trên đòi hỏi cần phải tiến hành thương mại hóa sảnphẩm cây thuốc tắm nhằm nâng cao thu nhập cho người dân cũng như gìn giữ trithức truyền thống và triển khai các hoạt động để bảo tồn cây thuốc tắm Năm 2007,Công ty cổ phần Kinh doanh các sản phẩm bản địa Sapa (sau đây gọi là Công tySapa Napro) được thành lập với sứ mệnh: Phát triển nhân rộng mô hình “doanhnghiệp cộng đồng” ở khu vực miền núi phía Bắc với giải pháp thương mại hóa cácbài thuốc cổ truyền của đồng bào Dao đỏ Các dòng sản phẩm Sapa Napro phát triểnđược sự hỗ trợ và kiểm nghiệm bởi các chuyên gia từ Đại học Dược Hà Nội và Đạihọc Nông Nghiệp 1 (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam)

Các hoạt động chính Sapa Napro triển khai là:

+ Tổ chức dịch vụ tắm lá thuốc tại chỗ cho khách du lịch và nhân dân địaphương;

+ Sản xuất các sản phẩm thuốc tắm bán tại chỗ và phân phối tại các đại lýkhác;

+ Triển khai các hoạt động để bảo tồn cây thuốc và giữ gìn tri thức về câythuốc nói chung và cây thuốc tắm nói riêng bao gồm tập huấn đào tạo cho các thành

Trang 30

viên Công ty và xây dựng chiến lược quy hoạch vùng nguyên liệu.

Công ty Sapa Napro được thành lập là sản phẩm của dự án “Phát triển thịtrường các sản phẩm bản địa ở khu vực miền núi phía Bắc” với mục tiêu thươngmại hóa các sản phẩm bản địa nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng, dưới sự tài trợcủa tổ chức RF cùng với sự tham gia đóng góp của người dân về công lao động, đấtđai, đầu tư kinh phí, đã xây dựng được các nhà xưởng để sản xuất, chưng cấtsản phẩm Bài thuốc tắm Dự án được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1 (2003-2005)xác định các sản phẩm của tiềm năng thị trường; giai đoạn 2 (2005-2007) xây dựng

mô hình thương mai hóa các sản phẩm Với mục tiêu trên việc nghiên cứu mởrộng và phát triển sản phẩm Bài thuốc tắm “Đìa dảo xin” đặc trưng của cộng đồngcác dân tộc tại Sa Pa là một trong những mục tiêu ưu tiên của Công ty

Năm 2007, năm đầu thành lập Công ty có 14 hộ dân tham gia cổ đông, đếnnăm 2009 số hộ dân tham gia cổ đông tăng lên là 32 hộ, giai đoạn này là giaiđoạn Công ty làm ăn thua lỗ và có nguy cơ phá sản Tuy nhiên, Công ty đã đượccác chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn,nghiệp vụ về lĩnh vực kinh doanh giúp đỡ và đến năm 2010 Công ty đã có lợinhuận và thu hút thêm được 10 hộ gia đình tham gia cổ đông Bắt đầu từ năm

2011, Công ty có chính sách kết nạp các hộ gia đình nghèo vào cổ đông bằngviệc tham gia lao động, đóng góp bằng tiền công làm cho Công ty và cây thuốchái trên rừng Nhiều cổ đông đã đóng góp cổ phần bằng đất ruộng, đất rừng đểphát triển vùng nguyên liệu của Công ty Người dân hái thuốc trên rừng mangbán tại Công ty đã được hướng dẫn cách khai thác bền vững để thúc đẩy ý thứcbảo vệ rừng và ĐDSH tại địa phương

Hiện tại, trụ sở chính của Công ty ở thôn Tà Chải, xã Tả Phìn, tỉnh Lào Cai,

có diện tích khoảng 300 m2, bao gồm khu vực sản xuất, kho chứa và khu dịch vụtắm tại chỗ với mục đích phát triển và thương mại hóa các sản phẩm bản địa dựatrên tri thức truyền thống của chính dân tộc mình Tính hết năm 2014, Công ty có

84 hộ tham gia cổ đông, giá cây thuốc được người dân và trực tiếp giám đốc Công

ty thỏa thuận giá từng loại cây thuốc Tại Công ty có 10 cán bộ, công nhân làm việc

Trang 31

lương bình quân 4,5 triệu đồng/tháng Công ty cũng đã cử 01 cán bộ theo học lớpnghiệp vụ quản lý để về tham gia công tác điều hành tại Công ty.

Có thể nói, đây là một mô hình ABS bền vững, trong đó lợi ích các bên đềuđược đảm bảo, người tiếp cận khai thác đồng thời là người sử dụng theo mô hìnhcộng đồng bền vững Tuy nhiên, vấn đề mà Công ty gặp phải đó là đăng ký bảnquyền đối với bài thuốc cho sản phẩm của Công ty Mô hình công ty còn nhỏ, chưađược nhân rộng, giới hạn trong phạm vi các hộ là thành viên cổ đông của Công tynên năng lục điều hành Công ty còn hạn chế Công ty không nhận được chính sách

ưu đãi nào từ chính quyền tỉnh, huyện, mặc dù đây là mô hình Công ty cộng đồng,không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm bảo tồn cây thuốc, tri thức truyền thống và hỗtrợ sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số

Mặc dù bước đầu Công ty Sapa Napro có nhiều thuận lợi trong việc kinhdoanh sản phẩm Bài thuốc của người Dao đỏ, tuy nhiên hiện tại Công ty cũng gặpnhững khó khăn nhất định trong việc triển khai và phát triển sản xuất như:

+ Mô hình Công ty còn nhỏ, chưa được nhân rộng, mới chỉ giới hạn trongphạm vi các hộ là thành viên cổ đông, năng lực điều hành (Công ty) của chínhnhững người bản địa dân tộc thiểu số đó còn yếu, chưa có kiến thức về quản lýdoanh nghiệp, thị trường;

+ Bài thuốc tắm của người Dao đỏ vẫn chưa được đăng ký bản quyền sở hữutrí tuệ, chính vì vậy, sản phẩm của Công ty vẫn chưa khẳng định được trên thịtrường, vì thực tế trên thị trường hiện có nhiều sản phẩm hàng nhái, hàng giả thuốctắm của người Dao đỏ, làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của Công ty;

+ Nguồn nguyên liệu đầu vào khan hiếm do sự cạnh tranh về giá cả của các

cơ sở kinh doanh và bị khai thác, sử dụng nhiều nhưng không có kế hoạch cải tạo,phục hồi; sản phẩm đầu ra chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường và người sử dụngcòn nghi ngờ về chất lượng sản phẩm Mặt khác, Công ty đặt tại thôn Tà Chải, cáchđường ô tô 500m không thuận tiện về giao thông gây cản trở cho các hoạt động sảnxuất như vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm;

Trang 32

+ Công ty chưa nhận được chính sách ưu đãi nào từ chính quyền tỉnh, huyện,mặc dù đây là mô hình công ty cộng đồng, không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằmbảo tồn cây thuốc, tri thức truyền thống và xây dựng năng lực cộng đồng, hỗ trợsinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Trang 33

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sự tham gia của Cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai trong việc tiếpcận, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây thuốc tắm;

- Nguồn gen cây thuốc tắm tại Sapa Lào Cai

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

P hạm v i ng h i ê n c ứ u : giới hạn sự tham gia của cộng đồng trong quá trình tiếpcận, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây thuốc tắm tại địa phương phục vụ cho sảnxuất Bài thuốc tắm tại Công ty Sapa Napro

Đ

ịa đ i ể m , t h ờ i g i a n : Đề tài thu thập thông tin thực địa, phỏng vấn trực tiếpcộng đồng người Dao đỏ và Công ty cổ phần kinh doanh các phẩm bản địa SaPaNapro tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ;

T h ờ i g ia n: từ tháng 02/2014 đến tháng 02/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

Trong nghiên cứu của đề tài này các nội dung được giới hạn cho các đốitượng nghiên cứu như sau:

- Mô hình ABS về nguồn gen cây thuốc tắm của người Dao đỏ tại Sapa;

- Sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ tại Sapa, Lào Cai trong hoạt độngABS

Nội dung 1: Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong việc

phối hợp với các nhà khoa học nghiên cứu chiết xuất Bài thuốc tắm thành sản phẩmbán ra thị trường;

Nội dung 2: Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong

công tác bảo tồn, phát triển nguồn gen cây thuốc tắm;

Nội dung 3: Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trong quá

trình chia sẻ công bằng, lợi ích từ việc kinh doanh Bài thuốc tắm

Trang 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu thứ cấp

a Thu thập tài liệu thứ cấp

Để phục vụ đề tài, nghiên cứu, tìm hiểu về tổng quan lĩnh vực ABS trên Thếgiới và tại Việt Nam, đề tài đã tiến hành thu thập tài liệu, dữ liệu, thông tin tại các cơquan quản lý và nghiên cứu đầu ngành của Việt Nam như: Bộ TNMT, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Trung tâm Tàinguyên Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội ; Các số liệu liên quan đến thựctrạng của địa phương nơi đề tài thực hiện được thu thập thông qua buổi làm việc vớiPhòng Kinh tế huyện Sa Pa và UBND xã Tả Phìn (số liệu về kinh tế - xã hội, khítượng, thủy văn, điều kiện tự nhiên, tài liệu về hiện trạng rừng tại địaphương ) thông qua các báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương

Do đây là lĩnh vực còn khá mới tại Việt Nam, các tài liệu còn khá chungchung chưa cụ thể hóa, các Công ty liên quan đến mô hình ABS không có nhiều

b Điều tra, khảo sát

Đây là hoạt động quan trọng của đề tài nhằm thu thập các dữ liệu, nắm bắttình hình thực tế liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đề tài đã tiến hành song songphỏng vấn các bên liên quan, đồng thời thu thập thông tin bằng việc phát phiếu điềutra cho các đối tượng

Đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát 2 đợt tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnhLào Cai

+ Đợt 1 được tiến hành kéo dài trong 2 tuần (từ ngày 10/7 đến 25/7/2014):

Đề tài đã tiếp cận với các mô hình kinh doanh cây thuốc tắm tại huyệnSapa, đặc biệt các mô hình kinh doanh cây thuốc tắm bản địa do chính người dântộc Dao đỏ làm chủ áp dụng các phương pháp truyền thống của dân tộc tại xã TảPhìn, huyện Sa Pa Bước đầu đề tài đã tìm hiểu và xác định được mô hình sảnxuất mang tính bền vững và có sự chia sẻ lợi ích từ việc khai thác, sử dụngnguồn gen thông qua tri thức truyền thống của các bà mế có nhiều kinh nghiệmtrong vùng Tại đợt điều tra lần 1, đề tài đã tiến hành thu thập thông tin bằng

Trang 35

phiếu điều tra cho các đối tượng cộng đồng người Dao đỏ tại xã Tả Phìn (50phiếu) và đã xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn cho các đối tượng là cán bộ xã TảPhìn, lãnh đạo và cán bộ thuộc Công ty Sapa Napro Do cộng đồng người Dao đỏphần lớn dân trí thấp, về địa lý, địa bàn tác giả chưa nắm rõ, nhiều tập tục củangười dân Dao đỏ khác so với dân tộc Kinh, chính vì vậy, đề tài đã được UBND

xã tư vấn và cung cấp cho danh sách 60 hộ thuộc dân tộc người Dao đỏ ở gầntrung tâm xã; sau khi tiến hành điều tra tại các hộ dân, một số hộ do bận sản xuấttrên nương không gặp được các thành viên trong gia đình; do đợt điều tra đúngvào những ngày mưa đường đi khó, gây khó khăn cho việc tiếp xúc với các hộ ởtrên cao vì đương đi khó khăn nên đề tài dừng lại ở 50 phiếu

+ Đợt 2 được tiến hành kéo dài trong 2 tuần (từ ngày 05/12 đến 20/12/2014):

Đề tài tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ vào môhình ABS tại Công ty Sapa Napro Sự tham gia của cộng đồng người Dao đỏ trongviệc cung cấp tri thức thuyền thống giúp các nhà khoa học nghiên cứu, chiết xuấtthành công dung dịch đóng hộp bán ra thị trường, bên cạnh đó bài thuốc chỉ sử dụng

từ 11-13 loại cây thuốc trong bài thuốc của người Dao đỏ (trước đây sử dụng từ 40– 120 loài); tìm hiểu những đóng góp của người dân trong quá trình thành lập Công

ty, thu nhập của người dân qua việc bán thuốc, hưởng lợi từ chia cổ tức hằng nămcũng như những đóng góp, chia sẻ của Công ty đối với cộng đồng người Dao đỏ tại

xã Tả Phìn

(Bảng tổng hợp phiếu điều tra đính kèm tại Phụ lục 2)

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện thông qua các hình thức như: bài nhận xét,phỏng vấn trực tiếp, các ý kiến của các chuyên gia sẽ được ghi nhận và tổng hợp.Thông qua những kinh nghiệm, hiểu biết của chuyên gia về ABS, đề tài tiến hànhphỏng vấn, thu thập những thông tin trên Thế giới và tại Việt Nam về mô hình ABSthông qua các hội nghị, hội thảo liên quan

Tác giả đề tài đã được tham gia 01 Hội thảo quốc tế do Cục Bảo tồn đa dạngsinh học, Tổng cục Môi trường tổ chức trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường năng

Trang 36

lực thực hiện Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng,hợp lý lợi ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen trong khuôn khổ Công ước đadạng sinh học” với sự tham gia của các chuyên gia quốc tế và trong nước về lĩnhvực ABS tại Hà Nội; 03 Hội thảo trong nước với sự tham dự của các bộ, ngành, cácchuyên gia đầu ngành trong cả nước về ABS nhằm góp ý xây dựng các văn bản, tàiliệu, ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực ABS Thông qua các Hội thảo, cuộc họp đãtiếp xúc, phỏng vấn các chuyên gia đầu ngành cả nước về bảo tồn nguồn gen, côngnghệ sinh học, đặc biệt các chuyên gia đầu ngành về ABS đã thu thập được nhiềuthông tin, ý kiến phục vụ đề tài.

Đề tài đã tiếp xúc, phỏng vấn chuyên gia thuộc Trường Đại học Dược HàNội – Đơn vị nghiên cứu, chiết xuất Bài thuốc tắm của người Dao đỏ thành dạngdung dịch đóng hộp để bán ra thị trường

2.3.3 Phương pháp kế thừa

Các tư liệu, thông tin hiện có trong nước và quốc tế cũng như phương phápluận từ tất cả các nguồn và nghiên cứu của một số nhà khoa học của Việt Nam trongnhững năm gần đây đã được đề tài kế thừa Đề tài đã kế thừa những đề tài, côngtrình đã công bố sau:

- Điều tra đánh giá xác định các ưu tiên quốc gia trong vấn đề quản lý, sửdụng nguồn gen và chia sẻ lợi ích nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên

ĐDSH (Cục Bảo vệ Môi trường, 2005);

- Tài liệu “Giáo trình quỹ gen và bảo tồn quỹ gen” (2009) - PGS.TS Vũ Văn

Liết (Đại học Nông nghiệp Hà Nội);

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế quản lý hoạt động

ABS từ nguồn gen ở Việt Nam (ThS Huỳnh Thị Mai, Viện Chiến lược, Chính sách

TNMT, năm 2009-2010);

- Đánh giá tác động của Nghị định thư Nagoya về ABS làm cơ sở xem xét

phê duyệt tại Việt Nam (Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, năm 2011);

- Nghiên cứu khả năng tham gia Nghị định thư Nagoya về ABS và đánh giá

nhu cầu tăng cường năng lực về ABS tại Việt Nam (Cục Bảo tồn đa dạng sinh học,

năm

2011-2013);

Trang 37

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng cơ chế trao đổithông tin và báo cáo về nguồn gen và tri thức truyền thống về nguồn gen ở Việt

Nam (Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, năm 2013-2014);

Các số liệu được thừa kế tại các đề tài trên được thu thập, tổng hợp, chọn lọc

để sử dụng trong đề tài này và được trích dẫn nguồn

2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu

Các số liệu thu thập được từ 02 nguồn: thừa kế (thông qua các đề tài, côngtrình nghiên cứu đã công bố) và điều tra, khảo sát thực tế được thống kê dạng bảng

và vẽ biểu đồ, đồ thị bằng phần mềm excel

2.3.5 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trong quá trình xây dựng các báo cáo, phương pháp phân tích, tổng hợpđược sử dụng kết hợp với phương pháp kế thừa và quá trình điều tra khảo sát, thựcđịa, các thông tin sẽ được tổng hợp và phân tích cụ thể

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sapa

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Huyện Sa Pa có diện tích tự nhiên 67.864 ha, chiếm 8,24% diện tích tự nhiêncủa tỉnh, nằm trong tọa độ địa lý từ 22007’04’’ đến 22028’46’’ vĩ độ Bắc và

103043’28’’ đến 104004’15’’ độ kinh Đông

+ Phía Bắc giáp huyện Bát Xát;

+ Phía Nam giáp huyện Văn Bàn;

+ Phía Đông giáp huyện Bảo Thắng;

+ Phía Tây giáp huyện Than Uyên và Tam Đường - tỉnh Lai Châu

Huyện Sa Pa có 17 xã và một thị trấn Thị trấn Sa Pa là trung tâm huyện lỵnằm cách thị xã Lào Cai 35 km về phía Tây Nam Nằm trên trục quốc lộ 4D từ LàoCai đi Lai Châu, Sa Pa là cửa ngõ giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc

b Địa hình, đất đai

Sa Pa có địa hình đặc trưng của miền núi phía Bắc, độ dốc lớn, trung bình từ

35 - 400, có nơi có độ dốc trên 450, địa hình hiểm trở và chia cắt phức tạp Nằm ởphía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn, Sa Pa có độ cao trung bình từ 1.200 m đến1.800 m, địa hình nghiêng và thoải dần theo hướng Tây - Tây Nam đến Đông Bắc.Điểm cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143 m và thấp nhất là suối Bo cao 400 m

so với mặt biển

Địa hình của Sa Pa chia thành ba dạng đặc trưng sau:

- Tiểu vùng núi cao trên đỉnh: Gồm các xã Tả Giàng Phình, Bản Khoang,

Tả Phìn, San Sả Hồ Diện tích của vùng 16.574 ha, chiếm 24,42 % diện tích tựnhiên của huyện Độ cao trung bình của khu vực từ 1.400 - 1.700 m, địa hình phâncắt, độ dốc lớn và thung lũng hẹp tạo thành một vùng hiểm trở

- Tiểu vùng Sa Pa - Sa Pả: Gồm các xã Sa Pả, Trung Chải, Lao Chải, Hầu

Thào, Tả Van, Sử Pán và Thị trấn Sa Pa có diện tích 20.170 ha, chiếm 29,72 % diệntích của huyện Đây là tiểu vùng nằm trên bậc thềm thứ hai của đỉnh Phan Xi Păng,

Trang 39

độ cao trung bình là 1.500 m, địa hình ít bị phân cắt, phần lớn có kiểu đồi bát úp.

- Tiểu vùng núi phân cắt mạnh: Gồm 7 xã phía Nam của huyện là Bản

Phùng, Nậm Sài, Thanh Kim, Suối Thầu, Thanh Phú, Nậm Cang và Bản Hồ có diệntích 31.120 ha, chiếm 45,86 % diện tích của huyện Đặc trưng của vùng là kiểu địahình phún xuất núi cao, đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp sâu

c Khí hậu thời tiết

Sa Pa nằm sát chí tuyến trong vành đai Á nhiệt đới Bắc bán cầu, có khíhậu ôn đới lạnh với hai mùa điển hình Mùa hè mát mẻ, mưa nhiều từ tháng 5đến tháng 10 hàng năm, mùa đông lạnh giá, ít mưa kéo dài từ tháng 11 nămtrước đến tháng 4 năm sau

Do ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, địa mạo phức tạp, bị chia cắt mạnh vàvới vị trí địa lý đặc biệt nên khí hậu Sa Pa có các đặc trưng cơ bản sau:

* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 15,40 C, nhiệt độ trung bình từ

18 - 200 C vào tháng mùa hè, vào các tháng mùa đông 10 - 120 C Nhiệt độ tối caotuyệt đối 330 C vào tháng 4, ở các vùng thấp Nhiệt độ xuống thấp nhất từ tháng 2năm sau, thấp nhất vào tháng 1 là 00 C (cá biệt có những năm xuống tới -3,20 C).Tổng tích ôn trong năm từ 7.500 - 7.8000 C Tuy nhiên do đặc điểm địa hình của cáckhu vực khác nhau nên tạo ra các vùng sinh thái khác nhau và có nhiệt độ khácnhau trong cùng một thời điểm

* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của Sa Pa biến động trong

khoảng 1.400 - 1.460 giờ Số ngày nắng không đều giữa các tháng, mùa hè số giờnắng nhiều, tháng 4 hàng năm từ 180 - 200 giờ, tháng 10 số giờ nắng ít nhất,khoảng 30 - 40 giờ

* Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối bình quân hàng năm từ 85 - 90 %, độ

ẩm thấp nhất vào tháng 4 khoảng 65 % - 70 % Do sương mù nhiều, càng lên caocàng dày đặc, đặc biệt trong những thung lũng kín và khuất gió khí hậu ẩm ướt hơncác khu vực khác

* Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.762 mm, cao

nhất 3.484 mm và phân bố không đều qua các tháng; mưa cũng phụ thuộc vào địa

Ngày đăng: 22/05/2019, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ Việt Nam (2013), Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013"của Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2013
3. Chính phủ Việt Nam (2010). Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010"của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2010
6. Cục Bảo tồn đang dạng sinh học (2011 – 2013). Đánh giá khả năng tham gia Nghị định thư Nagoya về ABS và đánh giá nhu cầu tăng cường năng lực về ABS tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng tham gia Nghị định
7. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2011). Nghiên cứu khả năng tham gia Nghị định thư Nagoya về ABS và đánh giá nhu cầu tăng cường năng lực về ABS tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng tham gia Nghị định thư
Tác giả: Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
Năm: 2011
8. Cục Bảo vệ Môi trường (2005). Điều tra đánh giá xác định các ưu tiên quốc gia trong vấn đề quản lý, sử dụng nguồn gen và chia sẻ lợi ích nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ĐDSH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá xác định các ưu tiên quốc gia trong"vấn đề quản lý, sử dụng nguồn gen và chia sẻ lợi ích nhằm bảo tồn và phát triển"bền vững tài nguyên
Tác giả: Cục Bảo vệ Môi trường
Năm: 2005
9. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2013, 2014). Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ xây dựng cơ chế trao đổi thông tin và báo cáo về nguồn gen và tri thức truyền thống về nguồn gen ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn"phục vụ xây dựng cơ chế trao đổi thông tin và báo cáo về nguồn gen và tri thức
10. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2011). Đánh giá tác động của Nghị định thư Nagoya về ABS làm cơ sở xem xét phê duyệt tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của Nghị định thư Nagoya về
Tác giả: Cục Bảo tồn đa dạng sinh học
Năm: 2011
11. Huỳnh Thị Mai (2009, 2010). Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế quản lý hoạt động ABS từ nguồn gen ở Việt Nam - Viện Chiến lược, Chính sách TNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế"quản lý hoạt động ABS từ nguồn gen ở Việt Nam -
16. Tổng cục Môi trường (2010), Báo cáo công tác bảo tồn ĐDSH giai đoạn 2005-2010 và phương hướng giai đoạn 2011-2015 - Hội nghị Khoa học về ĐDSH, Hội nghị Môi trường toàn quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác bảo tồn ĐDSH giai đoạn 2005-2010 và"phương hướng giai đoạn 2011-2015 - Hội nghị Khoa học về ĐDSH, Hội nghị Môi
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Năm: 2010
17. Trần Công Khánh, Nguyễn Ngọc Sinh (2005). ABS - Những bài học từ thực tiễn Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABS - Những bài học từ thực tiễn Việt
Tác giả: Trần Công Khánh, Nguyễn Ngọc Sinh
Năm: 2005
18. UBND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (2013). Báo cáo tình hình Kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2013 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình Kinh tế, xã hội, quốc
Tác giả: UBND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Năm: 2013
19. Vũ Văn Liết (2009). Giáo trình “Quỹ gen và bảo tồn quỹ gen” – Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Quỹ gen và bảo tồn quỹ gen”
Tác giả: Vũ Văn Liết
Năm: 2009
1. UNEP/CBD/WG-ABS/5/4/Add.1, 30/8/2007, Overview of recent developments at the international level relating to access and benefit-sharing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of recent developments at the
2. UNEP/CBD/WG-ABS/5/INF/9, UNEP/CBD/WG8J/5/INF/13, 19/9/2007 Report of the international indigenous and local community consultation on ABS and the development of an international regime Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report of the"international indigenous and local community consultation on ABS and
1. Bộ TNMT (2008), Tổng quan về ĐDSH Việt Nam, Xây dựng dự án Luật ĐDSH Khác
5. Cục Bảo tồn đa dạng sinh học (2009). Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w