1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP hàng hải việt nam chi nhánh hà nội

76 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 219,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn vốn ngân hàng cùng với tình hình cụthể trong việc cho vay đối với các DNNVV của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian th

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Cao Thị Hạnh

MỤC LỤ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN 1 LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.1.Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương

mại 11

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị

trường 11 1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 16

1.2.Một số vấn đề về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương

mại 19 1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 19 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 20 1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV.

24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của

ngân hàng thương mại 25 1.3.1 Nhân tố chủ quan 25 1.3.2 Nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÀ NỘI 31

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi

nhánh Hà Nội 31 2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 31

Trang 3

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt

Nam – Chi nhánh Hà Nội 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Hà Nội 32

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 34

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 38

2.2.1 Dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa 38

Bảng 2.4 Dư nợ cho vay đối với các DNNVV qua các năm 38

2.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa 40

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 46

2.3.1.Phân tích chất lượng cho vay theo các tiêu chí 46

2.3.2 Những kết quả đạt được 52

2.3.3 Hạn chế 54

2.3.4 Nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 60

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay và nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2020 60

3.1.1 Dự báo sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa 60

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 60

3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động kinh cho vay và nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 61

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội 62

Trang 4

3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân

Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 62

3.2.2 Hoàn thiện, nâng cao quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 63

3.2.3 Đa dạng hóa lĩnh vực và mở rộng hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 64

3.2.4 Nâng cao tiềm lực tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam– Chi nhánh Hà Nội 65

3.2.5 Tăng cường các biện pháp quản lý rủi ro, xử lý các khoản nợ xấu và nợ quá hạn để nâng cao chất lượng cho vay 65

3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định và hoàn thiện mạng lưới thông tin 66

3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66

3.2.8 Đẩy mạnh hoạt động Marketing Ngân hàng 67

3.2.9 Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ cho các DNNVV 69

3.3 Các kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Hà Nội 70

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ và các cơ quan ban ngành 70

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 71

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam 72

3.3.4 Kiến nghị đối với Hiệp Hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN 75

Trang 5

Hàng Hải Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- Chi nhánh

Hà Nội 39

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 40

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 42

Bảng 2.4 Dư nợ cho vay đối với các DNNVV qua các năm 42

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn 44

Bảng 2.6 Cơ cho dư nợ DNNVV theo loại tiền tệ 46

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế 48

Bảng 2.8 Hệ số vòng quay vốn cho vay DNNVV 53

Bảng 2.9 Hiệu suất sử dụng vốn vay 53

Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 54

Bảng 2.11 Tỷ lệ lợi nhuận cho vay DNNVV 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Dư nợ cho vay đối với các DNNVV qua các năm

Hình 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn

Hình 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo loại tiền tệ

Hình 2.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng cho vay DNNVV

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài.

Những năm qua DNNVV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển của nền kinh tế Với khoảng 97% số DN Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ vàvừa (DNNVV), là lực lượng sản xuất hàng hóa, dịch vụ rất quan trọng tạo rakhoảng 40% GDP cho nền kinh tế Nhận thấy được tiềm năng lớn của đối tượngkhách hàng này, các ngân hàng đã không ngừng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhưng do bộ phận doanh nghiệp này còn tiềm ẩnnhiều rủi ro nên không ít ngân hàng vẫn còn e ngại khi tiến hành cấp tín dụng cho

các doanh nghiệp này

Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn vốn ngân hàng cùng với tình hình cụthể trong việc cho vay đối với các DNNVV của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam -

Chi nhánh Hà Nội trong thời gian thực tập, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất

lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp

của mình

Chất lượng cho vay của NHTM đối với DNNVV được xem xét toàn diện thông quacác chỉ tiêu định tính và định lượng Với quy mô nghiên cứu của chuyên đề tốtnghiệp, em xin đi sâu phân tích chỉ tiêu định lượng để phản ánh chất lượng cho vay

đối với các DNNVV

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hướng đến việc phân tích về thực trạng chovay đối với DNNVV tại NH TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, từ đótìm ra những hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó góp phần đưa ra các giải phápnâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi

nhánh Hà Nội

Để đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những lý luận cơ bản về DNNVV, chất

lượng cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

Trang 9

- Khảo sát, phân tích và đánh giá về thực trạng chất lượng cho vayDNNVV tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế,phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng cho vayDNVVN tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng hoạt động cho vay và các giảipháp nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam –

Chi nhánh Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với DNNVV tạiNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ2013- 2015 Các giải pháp đề xuất nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tạiNHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016- 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận văn sử dụngđồng thời phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích,phương pháp tổng hợp,… để thu thập và sử dụng các tài liệu, số liệu, biểu đồ làm

căn cứ để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Một lần nữa, xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên Trung tâm

khách hàng doanh nghiệp MSB Chi nhánh Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TSĐinh Xuân Hạng đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Trang 10

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.

1.1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình phổ biến trong nền kinh tế của hầu hếtcác nước Trong nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phậnquan trọng, đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho hàng triệungười lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở Việt Nam, để tạo điều kiện pháttriển cho các DNNVV, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009NĐ-CP ngày

30/06/2009, theo đó “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản suất kinh doanh độc

lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10

tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên” Theo nghị định 56/2009/NĐ-

CP DNNVV được chia ra 3 cấp

Trang 11

Bảng 1.1 Quy mô DNNVV ở Việt Nam

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

300 ngườiII.Công

nghiệp và

xây dựng

10 người trởxuống 20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

Từ trên 10người đến

100 người

( Nguồn: Điều 3 nghị định Chính phủ số 56/2009/NĐ-CP)

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.

DNNVV là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nềnkinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nềnkinh tế của những nước đang phát triển Ở nước ta, việc phát triển các DNNVVđược quan tâm rất nhiều từ phía Chính phủ DNNVV ở mỗi nước khác nhau sẽ cónhững đặc điểm khác nhau tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của mỗi nước DNNVV

có những đặc điểm cụ thể khá đặc thù so với các loại hình DN khác với những ưuđiểm và những nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

+ DNNVV có vốn đầu tư ban đầu không lớn: DNNVV ra đời với những xuấtphát điểm thấp kể cả vốn và lao động Chỉ với lượng vốn đầu tư ít ỏi và một mặtbằng hẹp là DNNVV đã có thể khởi sự kinh doanh

+ Hầu hết các DNNVV thành lập ban đầu với số vốn đầu tư không lớn nênchu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo

Trang 12

điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả Với vòng quay sản phẩm nhanh,quy mô nhỏ , bộ máy quản lý đơn giản giúp cho DN có thể phản ứng nhạy bén vớithị trưởng chuyển hướng sản xuất kinh doanh khi có bất lợi và quản lý nhân sự,quản lý tài chính rất dễ dàng

+ Có thể thường xuyên thay đổi công nghệ mới hiện đại để nâng cao năng lựccạnh tranh mà không tốn nhiều chi phí

+ DNNVV với quy mô sản xuất nhỏ cần lượng nguyên liệu đầu vào không quánhiều như DN lớn nên có thể tận dụng được các khu vực có nguồn nguyên liệu thấpcũng như nguồn nhân lực nhàn dỗi tại địa phương

- Nhược điểm:

+ DNNVV có năng lực kinh doanh còn hạn chế: Do quy mô vốn nhỏ nên cácDNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, muasắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Do hạn chế về trình độ và kinh nghiệmxây dựng kế hoạch tài chính, phương án đầu tư nên bản thân các doanh nghiệp cũng

ít đưa ra được các dự án có tính khả thi, có hiệu quả kinh tế đủ sức thuyết phục nhàđầu tư đủ điều kiện xin vay vốn

+ Trình độ tay nghề lao động thấp, công nghệ cũ lạc hậu, gây ô nhiễm môi

trường, năng suất lao động thấp dẫn đến chi phí sản xuất cao, giá thành sản phẩm cao,

chất lượng sản phẩm kém làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

+ Năng lực quản lý ở DNNVV còn yếu kém: Đây là loại hình kinh tế còn non

trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người laođộng còn hạn chế Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp giám đốc giỏi, trình độchuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ doanhnghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh

và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế – xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặtkhác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình

độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn

để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như người lao động giỏi

Trang 13

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường.

DNNVV luôn có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước Trong bốicảnh nền kinh tế mới hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế và lạm phát đang xảy

ra tại nhiều quốc gia trên thế giới, các nước đều chú trọng đến hỗ trợ các DNNVVnhằm huy động tối đa nguồn lực trong nền kinh tế để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

và góp phần ổn định nền kinh tế Đối với Việt Nam, nền kinh tế còn đang phát triển,nguồn vốn và thiết bị công nghệ còn lạc hậu, DNNVV càng đóng vai trò quantrọng Ở Việt Nam DNNVV có một số vai trò sau:

- DNNVV đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế:

DNNVV chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng trong nền kinh tế Hiện tạiDNNVV chiếm tới 97% tổng số DN của cả nước (khoảng hơn 500.000 DN), vàphân bố ở mọi ngành nghề như thủ công mỹ nghệ, thương mại dịch vụ bán lẻ, sửachữa động cơ, xe máy, chế biến, xây dựng, kinh doanh tài sản, tư vấn, khách sạn…

Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩutoàn quốc, đầu tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội,

đóng góp 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước ( Nguồn: Số liệu của Tổng

cục Thống kê năm 2015) Các DNNVV chiếm ưu thế gần như tuyệt đối trong các

ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, hàng nông sản, thuỷ sản chưa qua chếbiến, thương mại dịch vụ bán lẻ

- DNNVV tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần xóa đói giảm nghèo:

Mặc dù số lượng lao động của từng DNNVV không nhiều nhưng một lượnglớn các DNNVV phân bố rộng khắp và đa dạng trong ngành nghề kinh doanh đã tạo

ra rất nhiều việc làm trong nền kinh tế Theo số liệu thống kê, khu vực DNNNVV làkhu vực sử dụng lao động nhiều nhất, tạo ra trên 62% số việc làm hàng năm Bêncạnh đó, các DNNVV không đòi hỏi trình độ lao động quá cao nên có khả năng thuhút các đối tượng lao động, tạo nguồn thu nhập, góp phần giảm bớt chênh lệnh giữacác vùng dân cư, tạo sự phát triển đồng đều, cải thiện mối quan hệ giữa các khu vựckinh tế khác nhau

- DNNVV tận dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, góp phần chuyển

Trang 14

Các doanh nghiệp thường đặt cơ sở ở những vùng trung tâm kinh tế của đấtnước nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, thuận lợi về giao thông và trao đổi buôn bán.

Xu hướng này gây ra tình trạng mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hếtđược tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả của nền kinh tế Trong khi đóDNNVV với tổ chức bộ máy gọn nhẹ, quy mô nhỏ có thể có mặt ở khắp các địaphương đóng góp quan trọng vào thu ngân sách nhà nước, vào sản lượng và tạo racông ăn việc làm ở địa phương Hơn nữa, DNNVV giúp tăng tỉ trọng khu vực côngnghiệp, dịch vụ, thu hẹp dần tỉ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốcdân tạo sự hợp lý giữa cơ cấu ngành góp phần giữ ổn định cho nền kinh tế

- DNNVV làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đấy phát triển sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Cơ cấu tổ chức của DNNVV đơn giản, gọn nhẹ dễ dàng thích ứng với nhữngthay đổi của môi trường cũng như đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng,

do đó, các DNNVV góp phần làm cho nền kinh tế thêm năng động Sự tham giangày càng đông đảo vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa vànhỏ làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm tăng rất nhanh và đa dạng, tạo ra nguồnsản phẩm dồi dào cho xã hội Điều đó đã làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạo

ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới sản phẩm, giảm chiphí, nâng cao chất lượng sản phẩm để thích ứng với sự thay đổi của thị trường Từ đó,góp phần làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn

- DNNVV đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa

Các doanh nghiệp lớn không thể bao quát được hết toàn bộ thị trường gây khókhăn cho việc tổ chức mạng lưới bán lẻ, tiếp cận với thị trường khu vực nông thôn,vùng sâu, vùng xa Với các đặc trưng nhỏ lẻ và năng động, các DNNVV tập trungvào các thị trường hỗ trợ đáng kể cho doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thịtrường, điều tiết phân phối và lưu thông hàng hóa Điều này giúp cho các DN lớngiảm các khoản chi phí vận chuyển tạo điều kiện cho người tiêu dung dễ tiếp cậnvới sản phẩm dịch vụ của nhà sản xuất

Trang 15

Tóm lại, các DNNVV có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta Tuynhiên do quy mô nhỏ, tốc độ phát triển kinh tế của thị trường và sự cạnh tranh trongnền kinh tế thúc đẩy các DNNVV phải có thêm vốn để mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,… Ngân hàng là tổ chức tíndụng được các DNNVV tìm đến vay vốn nhiều nhất bởi lăi suất linh hoạt được ápdụng ở hầu hết các ngân hàng Các ngân hàng cũng ngày càng chú trọng hơn vớihoạt động cho vay loại hình doanh nghiệp này Ở mỗi ngân hàng khác nhau có cáchình thức cho vay DNNVV khác nhau.

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 1.1.2.1.Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Cho vay đối với DNNVV tại NHTM là một hình thức cấp tín dụng theo đóNHTM giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.2.2 Đặc điểm.

Cho vay là hoạt động vô cùng quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất củaNHTM Cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm 70% hoạt động cho vay củahầu hết các ngân hàng ở nước ta hiện nay Bên cạnh đó, các DNNVV chiếm đa

số trong tổng số doanh nghiệp của nền kinh tế, nhu cầu vốn cho bộ phận doanhnghiệp này là không hề nhỏ Chính vì thế cho vay DNNVV đang được nhiềuNHTM quan tâm Mỗi ngân hàng khác nhau có các hình thức cho vay kháchhàng doanh nghiệp khác nhau

1.1.2.3 Phân loại cho vay.

Hiện nay, tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của NH màhoạt động cho vay được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một sốcách phân loại hoạt động cho vay của NHTM

a) Căn cứ vào thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng với mục đích

để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn củacác cá nhân

Trang 16

- Cho vay trung hạn: Theo quy định của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn

có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Cho vay trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tưmua sắm tài sản cố dịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bi, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ…

- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm (ở nhiều nước

trên thế giới thời hạn cho vay trên 7 năm)

b) Phân loại theo hình thức bảo đảm :

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với

điều kiện khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bảnthân khách hàng

c) Phân loại theo phương thức hoàn trả:

Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời

gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuậntrong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm

Cho vay trả góp: việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có

thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theonguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

d) Căn cứ vào phương thức cho vay:

Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho

người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

e) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

- Cho vay kinh doanh bất động sản, chứng khoán: Là loại cho vay liên quan

đến việc đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản

Trang 17

- Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là

loại hình cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các DNNVV trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay hỗ trợ xuất nhập khẩu: là loại cho vay nhằm hỗ trợ các doanh

nghiệp trong lĩnh vực mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu

1.1.2.4 Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNNVV là mộttất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh, các DN này cũng sử dụng vốn của NH để đáp ứng nhu cầuthiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn NH đầu

tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự pháttriển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống NH

- Vốn vay NH góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được liên tục:

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuậtthay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứngvững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế, không một DN nào có thể đảmbảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn vay của NH đã tạo điềukiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiếnphương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sảnxuất kinh doanh được liên tục

- Vốn vay NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV

Khi sử dụng vốn vay của NH, các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phảiđảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn và phải tôn trọng các điều khoản củahợp đồng Do đó đòi hỏi các DN muốn được NH cấp vốn phải có phương án sảnxuất khả thi, dự án đầu tư hiệu quả Đây cũng là nguồn thu chính để trả nợ cho ngânhàng nên đòi hỏi phải sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả trên phương án, dự

án đầu tư ấy.Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn

có hiệu quả, nhanh chóng tăng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớnhơn lãi suất NH thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay

Trang 18

NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụngvốn đúng mục đích và có hiệu quả.

- Vốn vay NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV

Trong nền kinh tế thị trường, hiếm gặp DN nào dùng vốn tự có để sản xuấtkinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hóa hiệu quả sửdụng vốn Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có đểsản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp và nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩmkhó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấu vốn khá tối

ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tạimức giá vốn bình quân rẻ nhất

- Vốn vay NH góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối vớicác DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnhtranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn Xuhướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốnđầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuynhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lạihạn hẹp, khả năng tích lũy thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi

đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, cácDNNVV chỉ có thể tìm đến vốn vay NH Chỉ có vốn vay NH mới có thể giúp DNthực hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanhNhưng để vay vốn của ngân hàng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả,

có khả năng trả nợ Vì vậy, các DNNVV cần phải nỗ lực để nâng cao khả năng cạnhtranh của mình

1.2 Một số vấn đề về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.

Trang 19

1.2.1 Quan niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.

Chất lượng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức mạnh và khả năng của doanhnghiệp Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chấtlượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chất lượng bằng nhiều cách:Chất lượng là sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng, là một trình độ dự kiến trước

về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường, hay chấtlượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu

cầu của người sử dụng Với cách đề cập như vậy, thì chất lượng cho vay được hiểu

là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu về vốn cho DNNVV và được doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất, có thể tạo ra được lượng tiền lớn hơn để chi trả đủ chi phí, sinh lợi nhuận và hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng cả gốc và lăi đúng thời hạn đă cam kết trong hợp đồng tín dụng.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại.

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

Chất lượng cho vay đối với DNNVV thể hiển ở khả năng tăng cường mở rộngcho vay đáp ứng được nhu cầu của các DN đồng thời đảm bảo sự phát triển củaNgân hàng và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước Nghĩa là chất lượngcho vay cần được xem xét gắn liền với 3 chủ thể là NHTM, DNNVV và nền kinh tế

xã hội

Xét tới chủ thể DNNNV thì Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là

biểu hiện của chất lượng lượng cho vay Chất lượng cho vay được đánh giá là tốtkhi các DN quan hệ tín dụng với Ngân hàng được đáp ứng tốt nhu cầu của họ.Khách hàng nói chung và DNNVV nói riêng luôn mong muốn một quy trình thủ tụccho vay đơn giản, gọn nhẹ, khoa học, thuận tiện và thật sự khách quan trong thái độlàm việc của nhân viên Ngân hàng DN được cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời sẽgiúp quá trình SXKD diễn ra ổn định, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh và giảmđược một phần chi phí vốn vay Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền

Trang 20

kinh tế trong nước cũng như thế giới thì sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Sựcạnh tranh này buộc DN phải linh hoạt, sáng tạo hơn trong hoạt động kinh doanhđầu tư, Ngân hàng cũng phải đổi mới tư duy, cung cách làm việc, năng động hơn đểthoả mãn nhu cầu ngày càng cao từ các DN NHTM không chỉ là người đánh giácác dự án vay vốn, kế hoạch kinh doanh của DN mà còn đóng vai trò nhà tư vấn Tưvấn cho DN điều chỉnh những mặt chưa hợp lý trong dự án, trong hồ sơ tín dụng Cung cấp thêm cho DN các thông tin về các cải tiến trong khoa học công nghệ,thông tin về tình hình thị trường, xu hướng đầu tư Giúp đỡ và bám sát DN khi họrơi vào tình trạng khó khăn tài chính, kinh doanh kém hiệu quả so với dự tính Khi

ấy đồng vốn của Ngân hàng không chỉ mang lại lợi nhuận cho DN mà còn hạn chếđược rủi ro tín dụng, đảm bảo Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả

Với giác độ từ Ngân hàng thì Kết quả kinh doanh của Ngân hàng, uy tín

của Ngân hàng sẽ thể hiện chất lượng cho vay Một Ngân hàng được đánh giá có

chất lượng cho vay tốt thì đồng nghĩa hoạt động tín dụng phải giúp Ngân hàng bùđắp được chi phí và mang lại thu nhập Hoạt động cho vay là hoạt động đặc trưngcủa tất cả các NHTM, hoạt động này đem lại nguồn thu lớn nhất cho họ song cũngchứa đựng nhiều rủi ro hơn cả Ngoài các yếu tố khách quan ra, rủi ro này có thểxuất phát từ phía Ngân hàng như sai sót trong đánh giá dự án, nghiệp vụ non yếu hoặc từ phía chính khách hàng Để có được chất lượng cho vay tốt, Ngân hàng phảikhông ngừng hoàn thiện quy trình cho vay cho phù hợp từng đối tượng khách hàng,nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nắm bắt kịp thời và đầy đủ thông tin Về phíakhách hàng, với mỗi khoản cho vay, tính hiệu quả chỉ đạt được khi DN sử dụng vốnvay đúng mục đích đã ký, trả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng nghĩa làtuân thủ theo nguyên tắc tín dụng Các nguyên tắc cho vay được tuân thủ là cơ sởcủa chất lượng cho vay tốt, đảm bảo Ngân hàng tồn tại và phát triển

Khi nhìn vào nền kinh tế thì Sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương,

đất nước là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay của Ngân hàng Ngân hàng

cung cấp khoản vay giúp DN kinh doanh thu được lợi nhuận thì ngược lại Ngânhàng cũng đạt được hiệu quả trong hoạt động của chính mình Hiệu quả trong mối

Trang 21

quan hệ hai chiều này tất yếu đem lại lợi ích cho tổng thể nền kinh tế đất nước :tăng năng suất lao động, tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân,thị trường tài chính ổn định, hệ thống Ngân hàng phát triển, nâng cao sức cạnh tranhcủa nền kinh tế trong nước Với nền kinh tế thị trường chưa phát triển như ở nước

ta hiện nay, những đóng góp vào sự tăng trưởng chung của đất nước là hết sức quantrọng

Tốc độ tăng trưởng = Dư nợ cho vay DNNVV nămtrước Dư nợ cho vay DNNVV năm sau x100%

Chỉ tiêu này phán ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV quacác năm.Tuy nhiên chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng cho vaychưa hoàn toàn phản ánh được chất lượng tín dụng của ngân hàng Để đánh giá chấtlượng tín dụng người ta còn thường chú ý tới việc thu nợ cùng với các chỉ tiêu tỷ lệ

nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu…

b) Vòng quay vốn cho vay

Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm đểđánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việcđáp ứng nhu cầu của khách hàng

Vòng quay vốn cho vay = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Trang 22

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay Vòng quay vốn chovay càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng

do vòng quay vốn cho vay nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn chocác doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vựckhác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càngtốt, chất lượng tín dụng càng cao

c) Hiệu suất sử dụng vốn vay

Hiệu suất sử dụng vốn cho vay = Tổng dư nợ

Doanh số huy động

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánhgiá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũngnhư đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại

có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy

mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốncho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngânhàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm Tỷ lệ nợ quá hạn được đo bằng công thức:

Trang 23

có chất lượng cho vay thấp Tuy nhiên, nợ quá hạn là một vấn đề khó tránh khỏitrong hoạt động cho vay ngân hàng Do đó điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì

có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyểnsang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản

nợ còn lại của doanh nghiệp đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức

độ rủi ro Ngoài ra, nếu các khoản nợ của khách hàng mà ngân hàng đánh giá khảnăng trả nợ kém, cũng có thể xếp vào nhóm nợ cao hơn

e) Lợi nhuận từ hoạt động cho vay

Tỷ lệ lợi nhuận cho vay DNNVV = Lợi nhuậnhoạt động cho vay DNNVV Tổng lợi nhuận x100

Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVVtrong tổng cơ cấu thu nhập của ngân hàng Nó trực tiếp cho thấy hiệu quả của hoạtđộng cho vay đối với DNNVV và khả năng sinh lời từ hoạt động này Tỷ trọng thunhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV càng cao thì càng chứng tỏ chất lượngcho vay đối với DNNVV càng cao

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay DNNVV.

Trên thực tế, các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng luôn gặp khókhăn về vốn, kể cả khi nền kinh tế lạm phát, tăng trưởng nóng và cả khi nền kinh tếsuy thoái, giảm phát Không ít dự án tốt bị gián đoạn, chậm thực hiện, thậm chíkhông thực hiện được do thiếu vốn Vì vậy cần thấy rõ sự cần thiết nâng cao chấtlượng cho vay đối với DNNVV trên các khía cạnh sau:

Trang 24

- Đối với ngân hàng: Nâng cao chất lượng cho vay tạo điều kiện cho các ngân

hàng đảm bảo an toàn vốn, tài sản của mình cũng như của khách hàng gửi tiền Cónhư vậy ngân hàng mới bảo toàn và phát triển được nguồn vốn, đồng thời thu hútđược khách hàng gửi tiền, từ đó mới có đủ vốn để phát triển tín dụng Nâng cao chấtlượng cho vay giúp nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nếu không nâng cao chất lượng cho vay sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ quá hạnhoặc các khoản nợ không thu hồi được và ngân hàng phải lấy từ nguồn dự phòng để

bù đắp cho các khoản tín dụng này Chất lượng cho vay càng thấp thì ngân hàngcàng phải trích và sử dụng rủi ro nhiều dẫn đến lợi nhuận giảm, hiệu hoạt động kinhdoanh giảm

- Đối với DNNVV: Nâng cao chất lượng cho vay giúp DN tiếp cận nguồn vốn

tín dụng Ngân hàng với các thủ tục đơn giản, nhanh chóng với mức lãi suất hợp lý,giúp cho các DN tiết kiệm được thời gian, chi phí, nắm bắt kịp thời các cơ hội vớinguồn vốn Ngân hàng, do áp lực trả nợ giúp DN sẽ phải tổ chức sản xuất kinhdoanh sử dụng vốn hiệu quả Giúp DNNVV sử dụng vốn vay đúng mục đích và hợp

lý hơn bởi có sự quan sát, quản lý của các Ngân hàng cho vay vốn, đồng thời cácDNNVV còn được sự giúp đỡ và tư vấn về tài chính tiền tệ bởi các chuyên gia NHgiúp cho DN tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của mình

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Nâng cao chất lượng cho vay giúp cho các

DN phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, thu hút được lợinhuận lớn từ đó giúp tăng trưởng sản lượng GDP và tăng trưởng kinh tế Giải quyếtcông ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới ngân sách nhà nước

Trang 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.

1.3.1 Nhân tố chủ quan.

Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay đối với DNNVV xuất phát từphía NH:

- Quy mô và cơ cấu của nguồn vốn:

Nguồn vốn của NHTM gồm vốn của chủ NH và vốn nợ Không như các DNthông thường, vốn nợ là tài nguyên chính của NH Chất lượng và số lượng của nóảnh hưởng mạnh đến hoạt động cho vay – hoạt động chủ yếu nhất của mỗi NH NHkhông chỉ cố gắng huy động một lượng vốn ngày càng lớn để đáp ứng yêu cầu mởrộng quy mô cho vay và đầu tư tới DNNVV, mà còn không ngừng đa dạng hoánguồn để tìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp nhất, ổn định nhất Bởi NH thựchiện chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán nên thường xuyên phảiduy trì khả năng thanh toán tức là duy trì thanh khoản của mình Có thể nói quy mô

và cơ cấu nguồn vốn là một trong trong các nhân tố quyết định đến quy mô, thờihạn tài trợ của NH đối với khách hàng nói chung và DNNVV nói riêng

Chính sách và quy trình cho vay của NH:

- Chính sách cho vay là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay của ngân hàng,thể hiện đường lối, chủ trương của hoạt động tín dụng ngân hàng trong từng thời kỳ.Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một kháchhàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay, mức lệ phí… Một chính sách cho vayđúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt độngcho vay trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách củaNhà nước Do vậy, chất lượng cho vay chịu ảnh hưởng trực tiếp của chính sách chovay Một chính sách cho vay đúng đắn, linh hoạt và phù hợp là cơ sở vững chắc đểđảm bảo những khoản vay an toàn và hiệu quả

- Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cho vay Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định từkhi chuẩn bị hồ sơ, thẩm định, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra giám sát quá

Trang 26

trình vay vốn cho đến khi thu hồi nợ, chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quátrình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định,đồng thời có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, nhằm đảm bảo an toàn vốn tíndụng Do đó chất lượng cho vay phụ thuộc vào việc thực hiện một cách đúng đắn,phù hợp và linh hoạt các quy định ở từng bước trong quy trình cho vay.

Hệ thống thông tin tín dụng

Trong bất kì lĩnh vực nào thì thông tin luôn đóng vai trò quan trọng Thông tintín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng Nhờ thông tin tín dụng mà ngườilãnh đạo mới đưa ra được những quyết định đúng đắn, chính xác đến việc có chohay không từ đó nâng cao được chất lượng cho vay Việc cho vay đối với DNNVVthường gặp khó khăn trong việc thu thập đầy đủ thông tin về khả năng cạnh tranhcủa DN, năng lực tài chính, năng lực quản lý, kinh doanh, uy tín của DN… dẫn đếnviệc đánh giá sai khách hàng hoặc bị khách hàng lừa đảo lợi dụng Khi quyết địnhcấp vốn vay, NH phải tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn, từ các nguồn sẵn

có của các NH cho đến từ các khách hàng hay từ các cơ quan chức năng Nhà nước.Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòngngừa rủi ro trong hoạt động cho vay càng tốt và ngược lại Việc thu thập đầy đủthông tin về đối tượng cho vay là hết sức quan trọng

Chất lượng cán bộ NH

Con người ở đâu bao giờ cũng là yếu tố quyết định đến sự thành bại của côngviệc nói chung và trong hoạt động cho vay nói riêng Bất kể bước nào trong quytrình cho vay dù có sự tham gia của máy móc song đều do do cán bộ tiến hành phântích, đánh giá và đưa ra các quyết định Một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công tác, nghiêm chỉnh trong

kỷ luật chung và khách quan, không vụ lợi sẽ hạn chế được đáng kể rủi ro tronghoạt động cho vay có thể xảy ra Có được lực lượng nhân sự chuyên môn cao, đạođức tốt song người quản lý lại phải biết cách kết hợp họ một cách hợp lý, phù hợpnăng lực sở trưởng từng người sẽ đảm bảo đạt được một chất lượng cho vay tốt

Chất lượng kiểm soát nội bộ

Trang 27

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay là vô cùng quantrọng Đây cũng chính là công cụ để các nhà lãnh đạo nắm bắt được tình hình hoạtđộng kinh doanh của bộ máy Các quy chế thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vaynếu cán bộ không nắm vững sẽ gây tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng cho vay Do

đó, công tác này sẽ giúp cán bộ tín dụng điều hành công việc theo đúng cơ chế,đúng pháp luật, mặt khác, nắm được những sai sót lệch lạc trong hoạt động cho vay

để có biện pháp khắc phục kịp thời Thông qua kiểm tra, kiểm soát đảm bảo chohoạt động NH thông suốt hiệu quả, đảm bảo lợi ích của NH Nâng cao chất lượngcông tác này sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng cho vay

Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ NH

Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin và kỹ thuật hiện đại Để

có thể cạnh tranh, hoà nhập với khu vực và thế giới để tồn tại và phát triển, cácNHTM Việt Nam buộc phải đổi mới công nghệ, máy móc Máy vi tính cùng cácphần mềm về lĩnh vực NH, mạng nội bộ và mạng thanh toán điện tử liên NH, máyrút tiền tự động đã giúp các giao dịch diễn ra nhanh chóng chính xác, thủ tục đơngiản hơn, nhân viên tín dụng làm việc thuận tiện hơn, thu thập thông tin đầy đủ vàkịp thời, thu hút thêm khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền NH Thiết bị kỹ thuật

vì vậy sẽ ngày càng có ảnh hưởng mạnh hơn tới chất lượng cho vay

Trang 28

- Trình độ quản lý của DNNVV

Năng lực quản lý điều hành và trình độ của lao động trong doanh nghiệp cũngkhông kém phần quan trọng Đây là yếu tố mang tính quyết định đến việc sinh lờicủa khoản tín dụng Khả năng làm việc, trình độ cũng như năng lực quản lý củadoanh nghiệp sẽ làm cho khoản vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả tạo

ra lợi nhuận cho doanh nghiệp đủ để doanh nghiệp có thể trả lãi cho ngân hàng đầy

đủ, đúng hạn và tăng được vốn chủ sở hữu như kế hoạch đã đề ra

- Tư cách đạo đức của DNNVV

Nhiều DNNVV mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, họ sẵn sàngdùng mọi thủ đoạn để lừa gạt ngân hàng làm cho ngân hàng không xác định đượcchính xác về mục đích sử dụng vốn của doanh ngiệp, gây ra rủi ro cho ngân hàngtrong việc thu hồi nợ Hoặc có thể do yếu kém về quản trị, không ít DNNVV lậpbáo cáo tài chính không minh bạch, cung cấp thông tin không chính xác, khôngtrung thực cho ngân hàng Điều này khiến cho ngân hàng khó khăn trong việc theodõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy hoạt động tín dụng đốivới DNNVV có thể gặp rủi ro

1.3.2.2.Nhân tố từ phía nền kinh tế xã hội

- Môi trường kinh tế:

Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũngnhư doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động củanền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngânhàng và doanh nghiệp biến động theo chiều hướng tương tự Đặc biệt trong điềukiện quốc tế hoá mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng cũng nhưdoanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cảmôi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể làtrực tiếp đối với ngân hàng( ví dụ: những rủi ro thay đổi tỷ giá, lãi suất, lạm phátlàm thiệt hại cho thu nhập của ngân hàng) hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động chovay dự án

Trang 29

- Môi trường chính trị – xã hội:

Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một tiêu chí quan trọng để raquyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các doanh nghiệpsẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngânhàng sẽ tăng lên Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ thu hẹpsản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn cho vay dự án cũnggiảm sút theo

- Môi trường pháp lý:

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế Phápluật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra hợp pháp, thuận tiện, có hiệu quả cao và là cơ sở pháp lý để giải quyết tranhchấp Một môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất chặt chẽ với sự tuân thủ mộtcách nghiêm túc của các bên tham gia quan hệ tín dụng sẽ là điều kiện để đảm bảochất lượng tín dụng

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.

Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Tên quốc tế: Vietnam Maritime Commerical Stock bank ( Maritime bank)Hội sở chính: Tòa nhà Sky Tower 88 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: (04)39445566 Fax: 84-4-9445566

Email: http://www.msb.com.vn

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lậptheo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàohoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, nhữngcuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank

đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam

Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thức đổi mới của các cổ đông sánglập: Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, CụcHàng không Dân dụng Việt Nam…

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vàichi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Cóthể nói, sự ra đời của Maritime Bank vào đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đã gópphần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếViệt Nam

Giai đoạn 1997 - 2000 là khoảng thời gian thử thách, cam go nhất củaMaritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, Ngânhàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình,

Trang 31

Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từ năm2005.

Năm 2010, Maritime Bank chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mớivới sự kết hợp hai màu đỏ và đen ấn tượng Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 5.000

tỷ đồng, tăng số lượng phòng giao dịch lên 144 điểm trên toàn quốc và chuyển trụ

sở chính về Tòa nhà Sky City 88 Láng Hạ, Hà Nội Tất cả đã tạo ra một diện mạomới cho ngân hàng: Năng động, phát triển, chuyên nghiệp và hiện đại

Tháng 7/2015, Maritime Bank đã quyết định mua lại Công ty CPTC Dệt mayViệt Nam – TFC nhằm phát triển mảng tài chính tiêu dùng đang còn nhiều tiềmnăng, hỗ trợ hiệu quả cho chiến lược chú trọng phát triển mảng Ngân hàng Bán lẻ.Ngày 12/8/2015, với sự chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước, MDB chính thứcđược sáp nhập vào Maritime Bank Sự kiện sáp nhập đã đưa Maritime Bank trởthành 1 trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản lên tới111.753 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 14.000 tỷ đồng, hệthống giao dịch gần 300 điểm, số lượng khách hàng trên toàn quốc đạt hơn 1,4 triệukhách hàng cá nhân, gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp, 600 doanh nghiệp lớn vàđịnh chế tài chính

2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

Được thành lập ngày 01/04/1998 là Chi nhánh ngân hàng Hàng hải Hà Nội,theo quyết định số 41/QĐ-HĐQT-TCCB, ngày 25/02/2002 của Chủ tịch Hội đồngquản trị Maritimebank Việt Nam

Đã được kiểm toán hàng năm từ năm 2008 đến nay bởi Công ty TNHH Ernst

& Young Việt Nam, công ty kiểm toán nhà nước Hoà cùng nhịp độ phát triển củađất nước, qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành Chi nhánh Maritimebank HàNội đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, hội nhập và

đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện

Năm 2010, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam thuê công ty tư vấn hàngđầu của Mỹ Mckinsey tư vấn tái cấu trúc Chi nhánh Hà Nội cũng từ đó thay đổi

Trang 32

cấu trúc quản lý tập trung theo khối, Phòng Kế toán- Tổng hợp chuyển về Trungtâm Kế toán tập trung.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Hà Nội.

a) Sơ đồ bộ máy hoạt động

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Chi nhánh Hà Nội

( Nguồn: Phòng Hành chính Tổng Hợp)

Hiện tại Maritime bank Hà Nội có 1 Giám Đốc, 1 Phó Giám Đốc, 7 phònggiao dịch và các bộ phận chuyên môn Trong quá trình hoạt động các phòng ban sẽphải phối hợp với nhau một cách chặt chẽ, đoàn kết trong các công việc để bộ máylàm việc của ngân hàng được thông suốt và đạt hiệu quả cao

b) Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.

Ban Giám Đốc:

- Điều hành và quản lý mọi hoạt động của chi nhánh theo đúng pháp luật, cácthông tư chỉ thị của NHNN và Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Khối kinh doanh: Trung tâm khách hàng

- Đề xuất kế hoạch, chính sách: Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánhtriển khai các kế hoạch ngân sách, các chỉ tiêu tài chính và cán cân thương mại

- Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ vớicác khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng

Ban Giám Đốc

Trung tâmkhách hàng cánhân

Trung tâm khách

hàng doanh nghiệp

Phòng Hànhchính- TổnghợpTrung tâm Dịch

vụ khách hàng

Trang 33

- Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan

hệ của Chi nhánh với các khách hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc

 Trung tâm Dịch vụ khách hàng:

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc, tiếpnhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giaodịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệusản phẩm dịch vụ ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch

vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng củakhách hàng

 Phòng hành chính- tổng hợp:

Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sáchbáo, công văn đi đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật Quản lý, sử dụng condấu của Chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật và của MSB Tổ chức các cuộcgặp mặt , ngoại giao, đón tiếp các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước Kiểm tra,giám sát, tổng hợp, báo cáo về việc chấp hành nội quy lao động, nội quy cơ quannhư sử dụng tài sản công, trật tự, an toàn cơ quan, phòng cháy, chữa cháy,…

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.

Trang 34

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- Chi

nhánh Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Chênh lệch tăng giảm 2015/2014

Chênh lệch tăng giảm 2014/2013 Tuyệ

t đối

Tương đối (%)

Tuyệ

t đối

Tương đối (%) Tổng nguồn vốn huy

II.Theo loại tiền

- Tiền gửi nội tệ 1.685 2.140 2.690 +550 +25,70 +455 +27,00

- Tiền gửi ngoại

2014, tình trạng đô la hóa suy giảm dẫn đến tỷ lệ tiền gủi bằng ngoại tệ Chi nhánhluôn triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm dài hạn,

Trang 35

tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang, cùng nhữngchương trình khuyến mại nhằm thu hút khách hàng gửi tiền, đa dạng hóa sản phẩmhuy động vốn.

Chênh lệch tăng giảm 2014/2013 Tuyệt

đối đối(%) Tương Tuyệt đối đối(%) Tương

Qua bảng số liệu trên có thể thấy rõ hoạt động cho vay của chi nhánh đã được

mở rộng hơn Từ nguồn huy động tăng đều qua các năm đã tạo điều kiện mở rộnghoạt động tín dụng Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2014 tăng 312 tỷ đồng tươngứng tăng 23,16% so với năm 2013 Năm 2015, tổng dư nợ cuối kỳ tăng 451 tỷ đồngtương ứng tăng 27,19% so với năm 2014

Trang 36

Hoạt động cho vay của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn.Như vậy từ năm 2013 đến 2015 dư nợ của chi nhánh tăng do nền kinh tế đã phụchồi và tiếp tục tăng do chi nhánh đã chủ động tìm kiếm các dự án có hiệu quả đểcho vay, đồng thời thực hiện cho vay khép kín Số vốn cho vay trung dài hạn tiếptục tăng, đáp ứng sát với nhu cầu vốn vay của khách hàng, phù hợp với chu kỳ củasản phẩm và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ.

Chi nhánh không chỉ thu lãi từ hoạt động tín dụng mà còn thu được từ hoạt

động cung cấp dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, và một sốhoạt động khác Chi nhánh vẫn đang nỗ lực hết mình để phát triển và hoàn thiện cácdịch vụ ngân hàng hiện đại như: phát hành thẻ visa, thẻ Master card, InternetBanking…

Như đối với khách hàng cá nhân có dịch vụ chuyển tiền, gửi tiền, triển khai hệthống ngân hàng điện tử dưới các hình thức Ngân hàng trực tuyến, ngân hàng quatin nhắn, ngân hàng trên điện thoại di động… Đối với khách hàng doanh nghiệp códịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngoại hối và liên quan đến thị trường ngoại hối bao gồmcác sản phẩm phái sinh, tiền tệ, kinh doanh trái phiếu, ủy thác đầu tư, thanh toánquốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu, quản lý tài sản, ngân hàng điện tử Hiệnnay, Maritime Bank đang sở hữu một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp baogồm hơn 600 ngân hàng tại hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Với

nỗ lực liên tục mở rộng hơn nữa quan hệ hợp tác với các ngân hàng hàng đầu tại cácthị trường lớn, Maritime Bank đã và đang đáp ứng ngày càng tốt hơn tất cả các nhucầu của khách hàng về: chuyển tiền quốc tế, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại,dịch vụ bảo lãnh…

2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 37

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt

Nam – Chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2013 2014 2015

Chênh lệch tăng giảm 2015/2014

Chênh lệch tăng giảm 2014/2013 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối Tương

Nhìn bảng số liệu ta thấy, lợi nhuận trước thuế 3 năm liền đều dương Năm

2014 tăng 12 tỷ đồng tương ứng tăng 28,57% so với năm 2013 Đến năm 2015 tiếptục tăng so với năm 2014 là 15 tỷ đồng tương ứng tăng 27,78% Mặc dù trong cácnăm qua vẫn còn diễn ra tình trạng các khoản nợ không thu hồi được, nợ xấu,…Nhưng với sự nỗ lực phấn đấu bằng nhiều biện pháp, Chi nhánh đã thực hiện hiệuquả các chính sách của toàn hệ thống đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và sự hàilòng đối với khách hàng

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.

2.2.1 Dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bảng 2.4 Dư nợ cho vay đối với các DNNVV qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chênh lệch tăng giảm 2015/2014 Chênh lêch tăng giảm 2014/2013 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 38

Qua bảng số liệu trên ta thấy dư nợ cho vay DNNVV của chi nhánh khôngngừng tăng lên qua các năm Cụ thể Dư nợ cho vay DNNVV năm 2014 so với năm

2013 tăng 122.96 tỷ đồng tương ứng với 28.51%, chiếm tỷ trọng 33.41% trong tổng

dư nợ cho vay Sang đến năm 2015 dư nợ cho vay DNNVV tiếp tục tăng mạnh184.44 tỷ đồng tương ứng với 33.28% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 35.01%trong tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh Sự biến động của dư nợ cho vayDNNVV trong giai đoạn 2013- 2015 xuất phát từ nhiều nguyên nhân:

- Thứ nhất, các chiến lược và chính sách kinh doanh được thực hiện tập trung

và cụ thể hơn đối với phân khúc khách hàng DNNVV Nhiều chính sách và sảnphẩm ưu đãi đối với khách hàng DNVVN được đưa ra như: đa dạng hóa các hìnhthức cấp tín dụng, có nhiều ưu đãi đối với khách hàng là doanh nghiệp xuất khẩu, ápdụng lãi suất ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất, áp dụng các biện pháp bảo đảmlinh hoạt như tài sản bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, hàng hóa tồn kho,quản chấp lô hàng,… phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và xếp

hạng doanh nghiệp

- Thứ hai, giai đoạn 2013-2015, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi và chuyển

biến tích cực Đặc biệt, năm 2014, ngành tài chính – ngân hàng được đánh giá làmột năm thành công rực rỡ về điều hành chính sách với lãi suất giảm mạnh, tỷ giá

và giá vàng ổn định Cụ thể,năm, NHNN đã luôn bám sát diễn biến thị trường vàcan thiệp khi cần thiết, nhờ đó thị trường tiền tệ được vận hành ổn định, thông suốt,thanh khoản thị trường dồi dào với xu hướng lãi suất giảm dần theo thời gian Mặtbằng lãi suất thấp đã góp phần giảm chi phí tài chính của doanh nghiệp Mặt khác,lạm phát năm 2014 được đánh giá là thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây, thịtrường vàng, ngoại tệ ổn định, thị trường bất động sản có xu hướng chuyển biến tíchcực, khu vực doanh nghiệp tiếp tục sang lọc theo hướng tích cực, từng bước vượtqua khó khăn của giai đoạn trước…Điều này góp phần tạo điều kiện cho các DNvay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án đầu tư

Có thể biểu diễn tình hình dư nợ cho vay đối với DNNVV dưới dạng biểu đồhình cột như sau:

Ngày đăng: 22/05/2019, 20:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w