Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài là tổng kết, khái quát lý thuyết về khoản mụcphải thu khách hàng được kiểm toán bởi công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnUHY ACA.Đề cập đến thự
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của riêng tôi, các số liệukết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG4 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của khoản phải thu khách hàng 4
1.1.2.Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán khoản phải thu khách hàng .12
1.1.3 Quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng 6
1.1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc ghi nhận khoản phải thu khách hàng .6
1.1.5 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 11
1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 13
1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 14
1.2.3 Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 16
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 16
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 25
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 32
Trang 3KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA (UHY ACA LTD) 36
2.1.2 Nghiệp vụ, chức năng, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA (UHY ACA LTD) 37
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA 41
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA 43
2.1.5 Sơ lược quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA 44
2.2.THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHYACA 46
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 46
2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng 63
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA 92
3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục PTKH trong kiểm toán BCTC do UHY ACA thực hiện 92
3.1.1 Ưu điểm 92
Trang 43.1.2 Nhược điểm 93
3.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán VÀ tư vấn UHY ACA thực hiện 98
3.2.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA 98
3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng .98
3.3.Những nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 99
3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 99
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 100
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA THỰC HIỆN 100
3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 104
3.5.1Đối với các cơ quan nhà nước 104
3.5.2Đối với các hiệp hội nghề nghiệp 104
3.5.3Đối với Công ty kiểm toán 105
3.5.4 Kiến nghị đối với KTV 105
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 110
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 UHYACA Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
UHYACA
4 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
5 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 9
SƠ ĐỒ 2.1.BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA UHY ACA 41
SƠ ĐỒ 2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN 45
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Vào những năm của thập kỷ 90, khi nói đến nghề kiểm toán nhiềungười không biết đó là nghề gì và làm việc gì Năm 1999, kiểm toán độc lập
đã xuất hiện ở Việt Nam; Mới đầu chỉ có 4 công ty trực thuộc Bộ tài chính,sau khi nghị định số 105/2003 của chính phủ ra đời, chính thức đánh dấu cho
sự bùng nổ và phát triển của KTĐL ở Việt Nam.Từ 01/01/2012, hoạt độngKTĐL thực hiện theo Luật Kiểm toán Độc lập được Quốc hội khóa XII, kỳhọp thứ 9 thông qua ngày 29/03/2011, Chính phủ đã có nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập Theo đó, Kiểmtoán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chinhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ýkiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theohợp đồng kiểm toán
Kiểm toán có vai trò như một kênh hỗ trợ hoạt động, tư vấn cho cácdoanh nghiệp, giúp làm minh bạch tình hình tài chính của doanh nghiệp, đảmbảo tương đối các thông tin được kiểm toán cho các bên thứ ba Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, lượng thông tin về các doanh nghiệp là rất đadạng, nên cần sự đảm bảo về tính trung thực và hợp lí của các thông tin này.Kiểm toán ra đời và hoạt đồng nhằm mục đích đó
BCTC hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong vàngoài doanh nghiệp quan tâm Trong các thông tin tài chính trên BCTC, thôngtin về các khoản phải thu cũng là mối quan tâm của những người đọc BCTC.Các khoản phải thu là một phần tài sản của doanh nghiệp do bên khác nắmgiữ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Do vậy nắm bắt được tìnhhình của các khoản phải thu sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp cũng như cácnhà đầu tư đưa ra được những quyết định đúng đắn
Trang 8Mặt khác, Nợ phải thu khách hàng có khả năng chứa đựng nhiều gian lận
và sai sót Do đó, kiểm toán Nợ phải thu khách hàng là một công việc tất yếu,không thể bỏ qua trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHYACA, em đã có cơ hội được tiếp cận thực tế với quy trình kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng do công ty thực hiện Nhận thức được tầm quantrọng của công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán
BCTC, em đã lựa chọn và viết luận văn cuối khóa về đề tài: “Kiểm toán
khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA thực hiện ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là tổng kết, khái quát lý thuyết về khoản mụcphải thu khách hàng được kiểm toán bởi công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnUHY ACA.Đề cập đến thực tế kiểm toán khoản mục phải thu khách hàngtrong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi các KTV của công ty Đánhgiá điểm mạnh và điểm còn hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mụcphải thu khách hàng do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA thựchiện Từ đó đưa ra khuyến nghị để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcphải thu khách hàng
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn nghiên cứu quy trình kiểmtoán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Quy trình kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnUHY ACA với nội dung là một khoản mục kiểm toán trong cuộc kiểm toánBCTC riêng biệt – khoản mục phải thu khách hàng
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Với kiến thức được trang bị trên giảng đường, cùng với kinh nghiệm tựhọc hỏi, luận văn tốt nghiệp của em bằng lý luận của chủ nghĩ duy vật biệnchứng, đi từ lý luận đến thực tiễn để kiểm tra lý luận Đồng thời kết hợp vớiphương pháp toán học của nghiệp vụ kế toán và phương pháp kiểm toán Luậnvăn được trình bày theo phương pháp kết hợp giữa tổng hợp và phân tích, cũngnhư sự kết hợp giữa trình bày bằng luận văn kết hợp với sơ đồ bảng biểu
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của bài Khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tàiliệu tham khảo, Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHYACA
Mặc dù rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biếtcủa bản thân cùng kinh nghiệm thực tế nên Khóa luận của em không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, bổ sung đóng góp ýkiến của thầy cô để bài Khóa luận được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 10CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH
HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của khoản phải thu khách hàng a) Khái niệm
PTKH là một trong những khoản mục quan trọng trên BCĐKT của doanhnghiệp Khoản mục này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về các sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư hay tài sản cố định, dịch vụ đã cung cấp haycác khoản phải thu liên quan đến các công trình xây dựng cơ bản
Theo Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC về Nguyên tắc kế toán cáckhoản phải thu có ghi:
- Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chấtthương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu vềbán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT,các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độclập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con,liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiềnbán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác
b) Đặc điểm
Các khoản phải thu trên BCTC là một phần tài sản của doanh nghiệp màdoanh nghiệp sẽ thu được trong tương lai, do vậy việc hiểu và hạch toán đúngđắn các khoản phải thu là vô cùng quan trọng
Trang 11Các khoản phải thu khách hàng là các khoản phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thời điểm thu tiềnkhông cùng một thời điểm Các khoản phải thu khách hàng là một loại tài sảncủa doanh nghiệp bị người mua chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm phảithu hồi
Bản chất của các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bánhàng và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền ngay, đây là một hình thức tíndụng trong mua bán hàng hóa Thời hạn thanh toán của các khoản phải thukhách hàng tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng của từng đơn vị và áp dụng đốivới từng khách hàng cụ thể Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khánhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hay bị tham ô.Mặt khác, nợ phải thu khách hàng là khoản mục liên quan mật thiết đến kếtquả kinh doanh Chính vì vậy đây là một trong những cách thức để khaikhống doanh thu và lợi nhuận Các khoản phải thu khách hàng được ghi nhậntheo giá trị thuần có thể thực hiện được Song việc lập dự phòng các khoảnphải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng dựa vào ước tính của các nhàquản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
Bản chất của các khoản dự phòng phải thu khó đòi làm tăng chi phí quản
lý doanh nghiệp do đó làm giảm lợi nhuận trong kỳ báo cáo vì vậy việc lập dựphòng phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của chế độ tài chính hiệnhành Các doanh nghiệp lập dự phòng cho các khoản phải thu để đề phòng nợphải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng trả nợ và nhằm xác địnhgiá trị thực của khoản tiền nợ phải thu
Để theo dõi các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131 –phải thu khách hàng
Trang 121.1.2 Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán khoản phải thu khách hàng
Để theo dõi phải thu một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần có một hệthống sổ sách kế toán liên quan đến khoản phải thu khách hàng bao gồm: sổchi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụ thể, sổ cái tàikhoản phải thu khách hàng, bảng tổng hợp các khoản phải thu khách hàng,bảng phân tích tuổi nợ, sổ theo dõi chi tiết dự phòng phải thu khó đòi Cuối
kỳ cần có biên bản đối chiếu công nợ đối với từng khách hàng để phát hiệnchênh lệch nếu có
Các chứng từ liên quan đến khoản phải thu khách hàng:
Hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu mua hàng
Phiếu xuất kho
Hoá đơn bán hàng
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có Ngân hàng,
Phiếu kế toán (khi trích lập dự phòng)
Các biên bản liên quan đến xoá sổ một khoản nợ khó đòi
1.1.3 Quy trình hạch toán khoản phải thu khách hàng
Nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng
Theo cuốn “Chế độ kế toán doanh nghiệp” do Bộ Tài Chính ban hànhkèm theo Quyết định 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 có đưa ra nhữngnguyên tắc khi hạch toán khoản phải thu khách hàng:
a) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từngđối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từnglần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế vớidoanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
Trang 13b) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với cáckhoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu nhưcác giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
c) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khôngthu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
d) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoảthuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu
tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồngkinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trảlại số hàng đã giao
đ) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của kháchhàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thìthực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tạithời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ địnhkhách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủđiều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổthực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;
- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toánphải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từngđối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực
tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giaodịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền
Trang 14của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷgiá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng cógốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định củapháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của kháchhàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉđịnh khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợpdoanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thìđược chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thươngmại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoànđược áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với
tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng cógốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
Để theo dõi các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131
“Phải thu khách hàng” Kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ phản ánh số tiền bán vật tư, sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
phải thu khách hàng; Số tiền thừa mà doanh nghiẹp phải trả lại cho kháchhàng; Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phảithu khách hàng có nguồn gốc ngoại tệ
Bên Có phản ánh số tiền đã thu ở khách hàng (kể cả tiền ứng trước của
khách hàng); Số chiết khấu thanh toán, số chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán và giá bán của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào nợ phải thu; Cácnghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu khách hàng (như chênh lệch tỷ giá,thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ khó đòi…)
TK 131 có thể đồng thời vừa dư bên Nợ vừa dư bên Có
Dư Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu khách hàng
Dư Có: Phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa
Trang 15131: Phải thu của khách hàng
511
Doanh thu Tổng giá
Chưa thu tiền Phải thanh toán
635
Chiết khấu thanh toán
Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
hoặc thanh toán tiền
Chênh lệch tỉ giá tăng khi đánh giá
các khoản phải thu của khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ
Chênh lệch tỉ giá giảm khi đánh giá
các khoản phải thu của khách hàng
bằng ngoại tệ kỳ cuối
Trang 16Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khách hàng
Trang 17Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độtrích lập và sử dụng các khoản dự phòng có quy định và thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi bổ sung thông tư 228/2009/TT-BTC ngày
07/12/2009 thì dự phòng nợ phải thu khó đòi là “dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách hàng nợ không có khả năng thanh toán”
Trên cơ sở những đối tượng và điều kiện lập dự phòng về nợ phải thukhó đòi nêu trên, doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặctuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản
nợ phải thu khó đòi kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòinêu trên
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.70% gái trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế
đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mấttích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành
án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức độ tổn thất không thu hồi được
Trang 181.1.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ với việc ghi nhận khoản phải thu khách hàng
Hoạt động kiểm soát nội bộ ( KSNB) là một công việc tất yếu củabản thân đơn vị đối với quá trình SXKD trong đơn vị nói chung và đối vớitừng khoản mục nói riêng.Hoạt động KSNB nhằm đảm bảo cho việc kiểmsoát các khoản phải thu khách hàng được thực thi đúng đắn và có hiệu quả
Để đạt được mục tiêu kiểm soát nói trên, đơn vị phải tiến hành các côngviệc kiểm soát cụ thể, khái quát ở những việc chính sau đây:
1/ Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu kiểm soát khoản mục phải thu khách hàng.Những quy định này có thể chia thành 2 loại:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người
hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như người xét duyệt và phêchuẩn bán chịu, người chịu trách nhiệm thu hồi công nợ, Những quy địnhnày vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũngthể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: Kiểm soát khi chấp nhận đơn đặthàng, Kiểm soát phê chuẩn bán chịu, kiểm soát ghi nhận công nợ,
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục
thực hiện xử lý công việc, như trình tự thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, trình tựxét duyệt bán chịu, trình tự ghi nhận, hạch toán
2/ Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soátnói trên gắn với các công việc: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự, phổ biến quántriệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định
Trong tổ chức hoạt động KSNB , cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bảnsau: Nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với
hệ thống; Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Trang 191.1.5 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến công tác kiểm toán.
Nợ PTKH là một phần quan trọng trong tổng thể các khoản phải thu củadoanh nghiệp Trong bối cảnh hiện nay, PTKH của doanh nghiệp ngày càng
mở rộng cả về số lượng các đối tượng phải thu và quy mô của các khoản nợ,
do đó tính phức tạp và tầm quan trọng của các khoản nợ phải thu tất yếu sẽtăng lên Việc tăng cường bán chịu khiến cho doanh nghiệp phải ứng thêmvốn làm tăng nhu cầu vốn, tăng chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ, tăng rủi rotài chính Do vậy việc lựa chọn chính sách bán chịu hợp lý, quản lý và kiểmsoát tốt hơn các khoản nợ phải thu là một yêu cầu tất yếu của các doanhnghiệp nhằm tránh các rủi ro như bị chiếm dụng vốn, bị ghi khống doanh thuhay trích lập dự phòng không hợp lý Việc quản lí phải thu khách hàng do đó
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh tài chính chodoanh nghiệp
Mặt khác, trong mối liên hệ với các chỉ tiêu trong BCTC, PTKH có quan
hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu khác như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thuếGTGT phải nộp, doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại Sự thay đổi về số dư khoản phải thu khách hàng kéo theo sựthay đổi số dư các chỉ tiêu khác trong mối quan hệ ràng buộc
Nắm bắt được sự ảnh hưởng của Nợ PTKH tới các chỉ tiêu khác trongBCTC giúp KTV xác định chính xác mức độ trọng yếu của khoản mục này, từ
đó đưa ra các thủ tục kiểm toán thích hợp để nhanh chóng phát hiện ra nhữngđiểm bất hợp lý, các biến động không đương nhiên và xác định trọng tâm củacuộc kiểm toán khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểmtoán BCTC
Trang 201.2 KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trong chu trình bán hàng - thu tiền, do độ trễ của quá trình bán hàng sovới quá trình thu tiền do đó hình thành nên khoản phải thu của khách hàng.Cùng với thời hạn phát sinh và thời hạn thanh toán khác nhau, các khoản phảithu còn liên quan đến nhiều người mua có đặc điểm, điều kiện kinh doanh,quản lý và khả năng thanh toán khác nhau nên việc trình bày và thuyết minh
rõ các khoản phải thu này là công việc hết sức cần thiết và vì thế cũng chứađựng nhiều gian lận hay sai sót trong khoản mục này Do vậy, để phát hiệnđược những sai sót hay gian lận, KTV phải xác định được mục tiêu kiểm toánđối với khoản mục phải thu khách hàng
Mục tiêu của kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản phải thu kháchhàng nói riêng là thu thập các bằng chứng kiểm toán để chứng minh tínhtrung thực và hợp lý của các khoản mục Nói cách khác, các khoản phải thukhách hàng trên BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý xét trênkhía cạnh trọng yếu
Mục tiêu kiểm toán đặc thù các khoản phải thu khách hàng được xácđịnh trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục này, cùng vớiviệc xem xét hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với khoản mục này.Ngoài ra mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu khách hàng phải dựa vào đặcthù của từng công ty, xét đoán nghề nghiệp của KTV Mỗi mục tiêu chung cóít nhất một mục tiêu đặc thù Theo đó, với kiểm toán khoản phải thu kháchhàng, có thể khái quát thành các mục tiêu kiểm toán đặc thù như sau:
Tính có thật: Các khoản phải thu khách hàng phải có thực, có đối tượng,
nội dung cụ thể Khoản phải thu khách hàng được ghi nhận phải thực tế phát
Trang 21sinh Mục tiêu này được KTV đặc biệt quan tâm để phát hiện các khoản phảithu khách hàng bị khai khống, không phát sinh nhưng vẫn hạch toán.
Phân loại và hạch toán đúng kỳ: Các nghiệp vụ bán hàng được ghi
nhận đúng thời gian phát sinh, các khoản thu tiền được ghi đúng thời gian
Phân loại và hạch toán đầy đủ: Các khoản phải thu khách hàng thực tế
phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ Mục tiêu này nhằm phát phát hiện ra cáckhoản phải thu khách hàng bị bỏ sót không được hạch toán
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các khoản phải thu khách hàng tại thời
điểm lập BCTC đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp cóquyền sở hữu thực sự
Tính toán đánh giá: Các khoản phải thu khách hàng được ghi chép đúng
số tiền, các con số cộng sổ, chuyển sổ, sang trang phải chính xác, khớp đúnggiữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Mục tiêu trình bày và công bố: Các khoản phải thu khách hàng được
trình bày đúng đắn Các vấn đề liên quan đến các khoản phải thu khách hàngđược thuyết minh đầy đủ
1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Để đưa ra được ý kiến nhận xét về khoản mục phải thu khách hàng mộtcách đúng đắn, KTV cần thu thập được các bằng chứng về quá trình xử lý kếtoán đối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu khách hàng Cụ thể:
- BCTC của doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…) đặc biệt là phần liên quanđến các khoản phải thu khách hàng
- Các sổ hạch toán có liên quan đến khoản phải thu khách hàng bao gồmcác sổ hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán
- Các chứng từ kế toán liên quan đến PTKH: hoá đơn bán hàng và cung
Trang 22cấp dịch vụ, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, giấy báo Có, , các chứng từ liênquan đến việc giảm PTKH: các chứng từ chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại.
- Các quy định, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc quản lý vàghi nhận khoản phải thu khách hàng cũng như quá trình thanh toán của kháchhàng, quy định về trích lập dự phòng
- Tài liệu khác có liên quan: biên bản đối chiếu công nợ, bảng kê số dưcác khoản nợ phải thu khách hàng tại ngày 31/12, hợp đồng kinh tế về bánhàng và cung cấp dịch vụ,
1.2.3 Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Khi thực hiện kiểm toán, các KTV cũng như các công ty kiểm toán đềulưu tâm đến rủi ro kiểm toán Rủi ro xảy ra là việc Báo cáo kiểm toán khôngbày tỏ ý kiến đúng đắn về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu của bảng khai tài chính hay các khoản mục trên bảng khai ấy Điều đó sẽgây ảnh hưởng lớn tới hình ảnh và uy tín của công ty kiểm toán nói chung và
uy tín của các KTV thực hiện kiểm toán nói riêng Do vậy, khi thực hiện kiểmtoán cần phải hiểu rõ bản chất khoản mục, kiểm soát được rủi ro đối vớikhoản mục kiểm toán
Khi kiểm toán khoản phải thu khác hàng trong kiểm toán tài chính,những rủi ro thường gặp phải như sau:
- Công ty khách hàng chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, quytrình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ Cụ thể chưa có quy định về
số nợ tối đa đối với một khách hàng; thời hạn tối đa khách hàng phải thanhtoán khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ; cách thức thanh toán…
- Công ty khách hàng chưa có sổ chi tiết công nợ theo dõi riêng cho từngkhách hàng hoặc cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản, dẫn
Trang 23đến bù trừ công nợ không cùng đối tượng, cuối kỳ chưa tiến hành đánh giácác khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ.
- Công ty khách hàng chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếukhông đầy đủ tại thời điểm lập BCTC, chênh lệch số liệu giữa biên bản đốichiếu công nợ với sổ kế toán chưa được giải thích rõ nguyên nhân và xử lýkịp thời
- Kế toán hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất nghiệp vụ khoản phảithu khách hàng Ví như hạch toán các khoản phải thu không mang tính chấtthương mại vào TK 131 hay hạch toán các khoản phải thu khách hàng vào TK138…
- Hạch toán giảm khoản phải thu khách hàng do hàng bán bị trả lại, giảmgiá hàng bán nhưng không có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ Ghi nhận tăngcác khoản phải thu khách hàng không phù hợp với doanh thu
- Khoản phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thựchiện được, giá trị này còn phụ thuộc vào việc trích lập dự phòng nợ phải thukhó đòi Tuy nhiên, công ty khách hàng chưa tiến hành phân tích tuổi nợ đốivới các khoản phải thu khách hàng Do vậy dễ dẫn đến việc không trích lập dựphòng đối với các khoản phải thu khó đòi hoặc đã lập dự phòng nhưng tríchthiếu hoặc trích quá tỉ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quyđịnh, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi Điều này dẫn đến việcphản ánh không chính xác giá trị thuần các khoản phải thu trên BCĐKT
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những công việc dự kiếnphải làm trong quá trình kiểm toán, đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ranhững điều kiện cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theo
Trang 24một trình tự cụ thể nhất định.
Lập kế hoạch kiểm toán là việc kiểm toán viên và công ty kiểm toán căn
cứ vào mục tiêu, yêu cầu, thời gian, điều kiện cụ thể của mỗi khách hàngkiểm toán, của công ty kiểm toán để lập ra một kế hoạch tối ưu cho cuộc kiểmtoán đó Trong kiểm toán báo cáo tài chính, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm
ba bộ phận đó là:
Lập chiến lược kiểm toán tổng thể
Lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán
Lập chương trình kiếm toán
Lập chiến lược kiểm toán tổng thể: là định hướng cơ bản, nội dung
trọng tâm và phương pháp tiếp cận do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết
về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô,tính chất phức tạp, địa bạn rộng hoặc cuộc kiểm toán báo cáo tài chính củanhiều năm
Kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán: là toàn bộ những dự kiến chi
tiết, cụ thể về nội dung, phương pháp, lịch trình, phạm vi các thủ tục kiểmtoán được áp dụng cho một cuộc kiểm toán
Ở những doanh nghiệp kiểm toán đã lập kế hoạch kiểm toán chiếnlược thì kế hoạch kiểm toán tổng thể là sự cụ thể hóa kế hoạch chiến lược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến cácthủ tục kiểm toán
Lập chương trình kiếm toán: là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục
kiểm toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểmtoán cụ thể được sắp xếp theo một trình tự nhất định
Trang 25• Nội dung cơ bản, chủ yếu của kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán đó là:
a) Chuẩn bị kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu từ khi công ty kiểm toán tiếp nhận mộtkhách hàng mới hay duy trì khách hàng cũ Trên cơ sở xác định được đốitượng khách hàng có thể phục vụ trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiếnhành các những công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán.Những công việc đó là: tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng kiểm toán, đánh giá rủi
ro và ký hợp đồng kiểm toán
Tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán
Thị trường kiểm toán rất đa dạng, phức tạp Hiện nay có rất nhiều cáccông ty kiểm toán, do vậy viêc khách hàng tìm đến và giữ được khách hàngđối với một công ty kiểm toán hiện nay khá khó khăn Tuy nhiên, công tykiểm toán cần cẩn trọng khi quyết định tiếp nhận một khách hàng mới haytiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ Vì nếu không được quan tâm đúngmực sẽ có thể làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV hay tổn hại đến uy tíncủa công ty kiểm toán Để đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, công tykiểm toán cần thực hiện công việc sau:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng của khách hàng: Theo Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 220 về Kiểm soát chất lượng đối với việc thực
hiện một hợp đồng kiểm toán thì “KTV phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán” Các thủ tục nên được
thiết lập để quyết định có hay không việc chấp nhận hoặc tiếp tục quan hệ vớikhách hàng
Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng: Theo Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam số 315 về Đánh giá rủi ro và hệ thống KSNB thì
“tính liêm chính của ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi
Trang 26trường kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống KSNB” Nếu ban quản trị thiếu liêm chính, KTV không thể dựa vào bất kỳ
cam kết nào của ban quản trị cũng như bộ phận kế toán
Liên lạc với KTV tiền nhiệm: Với những khách hàng mới mà trước đâyđược kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác thì việc liên lạc với KTV tiềnnhiệm sẽ giúp KTV kế tục nắm bắt được những thông tin đầu tiên về kháchhàng Những thông tin này có thể là tính chính trực của nhà quản lý đơn vị,các bất đồng nếu có giữa hai bên, lý do khiến họ không tiếp tục cộng tác vớinhau…Bên cạnh đó, KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm toán năm kiểm toántrước để hỗ trợ cho lập kế hoạch kiểm toán
Xác định lý do kiểm toán của khách hàng: Thực chất là việc xác định ai
là người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ Đây là hai yếu tố chínhảnh hưởng đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập và mức độ ảnhhưởng của các ý kiến đưa ra trong Báo cáo kiểm toán Nếu BCTC được sửdụng rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC đượcđòi hỏi cao, do đó số lượng bằng chứng cần thu thập cũng như quy mô và độphức tạp của các thủ tục kiểm toán sẽ tăng lên Thông qua việc nhận diện lý
do kiểm toán của khách hàng, công ty kiểm toán sẽ có thêm cơ sở để lựa chọnđội ngũ nhân viên thích hợp
Đối với kiểm toán khoản phải thu khách hàng, lý do kiểm toán của cáckhách hàng cũng có những ảnh hưởng nhất định đến các bước công việc củaKTV, ví như:
Với các khách hàng muốn kiểm toán trước khi cổ phần hóa hay vay vốnngân hàng, lý do kiểm toán thường là nhằm mục đích minh bạch tài chính, tạo
sự tin tưởng hơn cho những nhà đầu tư: KTV cần chú trọng hơn vào mục tiêutính hiệu lực, tính giá bởi khách hàng có xu hướng ghi khống các khoảndoanh thu
Trang 27Với khách hàng muốn kiểm toán nhằm xem xét tình hình hoạt động kinhdoanh các năm trước để báo cáo lên hội đồng quản trị, ban giám đốc: Khithực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng, KTV phải chú trọng hơn tớimục tiêu cho phép Từ đó thu thập các bằng chứng lên quan tới hệ thốngKSNB như sự phê duyệt các lệnh bán hàng, phiếu xuất kho…
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho hợp đồng kiểmtoán không những giúp đạt hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn phải tuân thủ
các chuẩn mực chung thừa nhận Chuẩn mực kiểm toán chung có nêu: “Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV” Việc lựa chọn nhân viên thực hiện kiểm
toán được tiến hành trên yêu cầu về số lượng cũng như yêu cầu về chất lượngKTV và thường do giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo Trong quátrình này, công ty kiểm toán cần quan tâm đến những vấn đề sau:
Nhóm kiểm toán phải có người có khả năng giám sát một cách thíchđáng các nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm
Công ty kiểm toán nên hạn chế việc thường xuyên thay đổi KTV tronghai cuộc kiểm toán cho cùng một khách hàng trong nhiều năm, nhưng khôngquá thời gian tối đa là ba năm theo quy định của Nghị định 105/2004/NĐ-CP
b) Thu thập thông tin cơ sở
Theo các hướng dẫn trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập
kế hoạch kiểm toán, trong giai đoạn này KTV sẽ thu thập hiểu biết về ngànhnghề, hoạt động kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống KSNB vàcác bên liên quan Đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu và thựchiện thủ tục phân tích, xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và
mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
Trang 28Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 Hiểu biết về tình hình kinh
doanh thì “Để thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng đủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ thực tiễn của đơn vị được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV chúng có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán” KTV có thể có được những hiểu biết này bằng nhiều
cách, cách thức được sử dụng nhiều nhất là trao đổi với các KTV tiền nhiệmhoặc những KTV đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan
Liên quan đến khoản phải thu khách hàng, KTV khi tiến hành tìm hiểu
về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể đạt đượcnhững đánh giá ban đầu liên quan đến chính sách bán chịu do ảnh hưởng củađặc điểm ngành nghề và hoạt động kinh doanh của đơn vị đó
Xem xét kết quả cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán
Xem xét sổ sách của khách hàng được kiểm toán từ năm trước là cần thiết
giúp KTV hiểu được bản chất các số liệu trên BCTC nói chung và khoản phải thukhách hàng nói riêng Hồ sơ kiểm toán từ những năm trước chứa đựng rất nhiềuthông tin hữu ích về khách hàng Qua việc xem xét hồ sơ kiểm toán, KTV cũngthu thập được những hiểu biết cùng các tài liệu liên quan đến giả định quan trọng
mà Ban Giám đốc khách hàng sử dụng trong việc đánh giá giá trị của những khoảnphải thu khách hàng và khoản dự phòng nợ khó đòi
Nhận diện các bên có liên quan
Trong giai đoạn này KTV cũng cần nhận diện các bên liên quan đếnkhách hàng Điều này đặc biệt quan trọng đối với kiểm toán khoản phải thukhách hàng khi mà KTV cần đặc biệt lưu tâm đến các khách hàng mà công tykhách hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ Vì các bên liên quan và các nghiệp
vụ giữa các bên có liên quan có ảnh hưởng đến sự nhận định của những người
Trang 29sử dụng BCTC nên KTV cần xác định các bên liên quan và có những nhậnđịnh ban đầu về mối quan hệ này trong giai đoạn lập kế hoạch.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Công việc này giúp KTV nắm bắt được các quy định mang tính pháp lý
có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Các thông tin này cóthể được thu thập qua: Giấy phép thành lập, điều lệ công ty, BCTC, báo cáokiểm toán, biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và Ban Giámđốc, các hợp đồng và cam kết quan trọng…
Khi kiểm toán khoản phải thu khách hàng, KTV cần đặc biệt quan tâmđến chính sách bán chịu, các hợp đồng, cam kết bán hàng, cung cấp dịch vụlớn, hay các vụ tranh chấp đang diễn ra liên quan tới các hoạt động bán hànghay thu tiền
c) Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Đánh giá trọng yếu
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin(hay một số liệu kế toán) trong BCTC (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
200 Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC) Thông tinđược coi là trọng yếu tức là nếu thiếu thông tin đó hoặc có thông tin nhưngthông tin đó thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sửdụng BCTC
Hai bước đánh giá tính trọng yếu:
Bước 1: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu
về trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông tin tàichính Số tiền sai lệch tối đa này chính là mức sai sót có thể chấp nhận đượcđối với toàn bộ BCTC Ước lượng này không cố định mà có thể thay đổitrong suốt cuộc kiểm toán
Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản
Trang 30mục: Sau khi ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTVcần phân bổ mức trọng yếu này cho từng khoản mục trên BCTC Việc phân
bổ giúp KTV xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp phảithu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất có thể, nhưng vẫnđảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng banđầu về tính trọng yếu Cơ sở để phân bổ là bản chất của khoản mục, rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đốivới từng khoản mục Công việc này thường được phân công những cá nhân
có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao
Đánh giá rủi ro
Các quyết sách trong quá trình bán hàng - thu tiền và lập dự phòng nợ phảithu thường về cơ bản thường gồm những đánh giá chủ quan của Ban Giám đốccông ty khách hàng Do đó, nó có thể chưa đựng rất nhiều rủi ro khi KTV thựchiện kiểm toán Rủi ro kiểm toán khoản phải thu khách hàng có thể tăng lên khicác quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và các quyết sách của BanGiám đốc khách hàng đến khoản mục này trở nên phức tạp
Mức rủi ro được xác định phụ thuộc vào hai yếu tố: Mức độ mà theo đóngười sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC và Khả năng khách hàng gặpkhó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán được công bố
Có ba loại rủi ro cần quan tâm khi đánh giá rủi ro kiểm toán: rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trongBCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp nếugiả sử không có hệ thống KSNB
Rủi ro kiểm soát (CR): rủi ro xảy ra trong từng nghiệp vụ, từng khoảnmục trên BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống KNSB khôngngăn ngừa và sửa chữa kịp thời
Trang 31Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từngnghiệp vụ, từng khoản mục trên BCTC tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trongquá trình kiểm toán KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được.
Và mức rủi ro kiểm toán mong muốn (AR) được xác định: AR =IR.CR.DR
d) Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi
trường của đơn vị”: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và KSNB
của khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Bởi vậy, tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh
giá rủi ro kiểm soát là công việc quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ mộtcuộc kiểm toán nào Trong khuôn khổ kiểm toán BCTC, KTV chỉ quan tâmđến các chính sách và thủ tục có liên quan của hệ thống KSNB có ảnh hưởngđến các cơ sở dẫn liệu cho việc lập BCTC
Khi kiểm toán khoản phải thu khách hàng, việc tìm hiểu hệ thống KSNBđối với khoản mục này, KTV sẽ tìm hiểu các nội dung, các yếu tố của hệthống KSNB như đã trình bày ở phần 1.1.4
e) Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là toàn bộ các chỉ dẫn chi tiết cho các KTV khitham gia vào cuộc kiểm toán, là phương tiện để theo dõi và kiểm tra việc thựchiện kiểm toán, là bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thựchiện Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành,lịch trình và phạm vi của cuộc kiểm toán cụ thể cùng thời gian ước tính chophần hành đó Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp có tác dụng sắpxếp công việc, nhân lực đảm bảo sự phối hợp giữa các KTV nhằm đặt đượchiệu quả cao nhất trong công việc
Trang 32Khi thiết kế chương trình kiểm toán, KTV phải xem xét các đánh giá vềrủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cũng như mức độ đảm bảo phải đạt đượcthông qua thử nghiệm cơ bản.
Chương trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng bao gồm các nộidung sau:
Tên chương trình kiểm toán: ghi rõ là chương tình kiểm toán khoản phảithu khách hàng
Phân công công việc: chỉ rõ KTV nào chịu trách nhiệm kiểm toán khoảnphải thu khách hàng
Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: các tài liệu cơ bản mà KTVcần yêu cầu khách hàng cung cấp cho kiểm toán khoản phải thu khách hàng làcác sổ liên quan đến tài khoản 131, biên bản đối chiếu công nợ với kháchhàng cuối kỳ, các chứng từ (hóa đơn bán hàng, vận đơn, các giấy tờ ủy quyềnthanh toán…)
Các thủ tục kiểm toán tổng hợp và chi tiết đối với khoản phải thu kháchhàng cũng như khoản dự phòng phải thu khó đòi
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Đây là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứngvới đối tượng kiểm toán cụ thể để có thể thu thập đầy đủ những bằng chứngkiểm toán đáng tin cậy phục vụ cho việc ra ý kiến kiểm toán Khi thực hiệnkiểm toán nói chung cũng như thực hiện kiểm toán khoản phải thu kháchhàng nói riêng, KTV phải thực hiện các thủ tục kiểm toán sau:
a) Thực hiện khảo sát về kiểm soát nội bộ
Sau khi tìm hiểu hệ thống KNSB của khách hàng với đánh giá ban đầu làkhách hàng có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực, thủ tục kiểm soát sẽđược thực hiện nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán chứng minh cho việcthiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB
Trang 33Các nội dung và kỹ thuật khảo sát về KSNB chủ yếu có thể khái quát gồm:
- Khảo sát về khâu thiết kế của hệ thống KSNB, mà cụ thể là việc thiết
kế các bước kiểm soát, các thủ tục kiểm soát đối với từng chu kỳ kinh doanhhay đối với các lĩnh vực hoạt động cụ thể của đơn vị
Cách thức cơ bản chung mà kiểm toán viên thường áp dụng để thu thậpbằng chứng về khâu thiết kế của hệ thống KSNB là tiến hành thu thập thôngtin về các quy chế về quản lý nói chung, kiểm soát nội bộ nói riêng, các quychế này thường biểu hiện dưới dạng: Quy định về chức năng, trách nhiệm củacác cá nhân, bộ phận có liên quan trong đơn vị về các nhiệm vụ cụ thể (Vídụ: về người phê chuẩn bán hàng, xét duyệt và phê chuẩn thanh toán, chínhsách tín dụng thương mại của đơn vị ); Quy định về trình tự thủ tục phải đảmbảo tính độc lập khi tiến hành từng công việc nói trên do lãnh đạo của đơn vịđược kiểm toán cung cấp bao gồm các văn bản quy chế mà đơn vị đã xâydựng và ban hành phù hợp với quy định của Nhà nước hay cấp trên
-Khảo sát về sự vận động (vận hành) của các bước kiểm soát, các thủ
tục kiểm soát gắn với từng khâu kiểm sát trong chu kỳ kinh doanh hay lĩnhvực kinh doanh của đơn vị
Cách thức chủ yếu áp dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán thường là:Trực tiếp quan sát các hoạt động kiểm soát của cá nhân hay bộ phận có liênquan (kiểm soát hàng xuất kho, phê chuẩn bán hàng ); Phỏng vấn nhữngngười có liên quan đến hoạt động kiểm soát (bộ phận bán hàng, phê chuẩnbán chịu…); Kiểm tra các tài liệu xem các dấu vết của sự kiểm soát còn lưulại trên đó (như lời phê, chữ ký…); có thể yêu cầu bộ phận kiểm soát nội bộlam lại các công việc kiểm soát đã xảy ra để đánh giá về độ tin cậy của sự vậnhành kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Công việc khảo sát này phải được ghi chép vào giấy tờ làm việc và saunày sẽ lưu trong hồ sơ kiểm toán
Trang 34Đối với khoản phải thu khách hàng, dựa trên việc tìm hiểu về hệ thốngKSNB và các mục tiêu kiểm toán của khoản phải thu, KTV sẽ xác định cácthủ tục kiểm kiểm soát phù hợp Công việc này nhằm đánh giá chính xác nhấtmức độ hiệu quả trong hoạt động của hệ thống KSNB cũng như có thể giảmđược các thủ tục kiểm tra chi tiết sẽ thực hiện sau đó Thông thường, hệ thốngKSNB đối với khoản phải thu khách hàng có những đặc điểm sau:
Do trong quá trình sản xuất kinh doanh phát sinh việc cung cấp hàng hóadịch vụ cho nhiều đối tượng khác nhau, vì vậy để tránh nhầm lẫn giữa các đốitượng thì doanh nghiệp thường mở sổ theo dõi cho từng đối tượng, cả kháchhàng thường xuyên lần khách hàng vãng lai
Khoản phải thu khách hàng là một tài sản khá nhạy cảm, lại phát sinhvới số lượng lớn, giá trị cao do vậy dễ dẫn đến những hành vi gian lận củanhân viên… Do vậy, khoản phải thu khách hàng phải được theo dõi chặt chẽ,phải có sự phê duyệt bán chịu trước khi bán hàng, ghi nhận phải thu các đốitượng đúng số tiền trên hóa đơn, đúng thời gian, có đối chiếu công nợ vớitừng đối tượng, có bảng phân tích theo dõi tuổi nợ…
Theo đó, tùy vào từng cuộc kiểm toán cụ thể, KTV sẽ thiết kế các thủ tụckiểm soát riêng phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng kiểm toán Khi kiểmtoán khoản phải thu khách hàng, KTV thường sử dụng một số thủ tục kiểm soátnhư: Xem xét sự phù hợp của các quy chế tài chính liên quan với việc ghi nhận cáckhoản phải thu khách hàng thông qua trao đổi với giám đốc tài chính; Thẩm traviệc phân cách trách nhiệm giữa người giữ sổ, người thu tiền, người xét duyệt bánhàng thông qua phỏng vấn, quan sát; Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ tàikhoản, quy định về đối ứng hay việc ghi chép trên các tài khoản chi tiết qua kiểmtra, quan sát kết hợp với phỏng vấn nhân viên kế toán…
Kết quả của khảo sát về KSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng sẽ cho phép kiểm toán viên quyết định các khảo sát cơ bán tiếp theo
Trang 35một cách phù hợp.
b) Thủ tục phân tích
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 Quy trình phân tích thì
phân tích các số liệu thông tin, các tỷ suất quan trọng sẽ giúp KTV “tìm ra xu hướng biến động và tìm ra các mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến
Thủ tục phân tích thường tiến hành phân tích các thông tin tài chính vàphân tích các thông tin phi tài chính trong mối quan hệ với các thông tin tàichính có liên quan
- Phân tích các thông tin tài chính:
+Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích dựa trên cơ
sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC Đối với khoản mụcphải thu khách hàng, các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích gồm: so sánh sốliệu khoản phải thu khách hàng kỳ này với kỳ trước để xem xét xu hướng biếnđộng của khoản phải thu khách hàng, so sánh giá trị các khoản nợ quá hạn của
kỳ này với kỳ trước…Qua đó, KTV có cái nhìn sơ lược về chính sách bánhàng mà khách hàng đang áp dụng, đánh giá sự hợp lý trong kiểm soát củadoanh nghiệp với khoản phải thu
+ Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Phân tích dựa trên cơ sở so sánh
các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC.Đối với các khoản phải thu khách hàng, các tỷ suất KTV cần phải xác định là:
Cơ cấu nợ phải thu ngắn hạn trong tổng số nợ phải thu (để xem xét các khoảnthu hồi trong thời gian gần của khách hàng), cơ cấu khoản phải thu kháchtrong tổng số doanh thu Bên cạnh đó, KTV cần phân tích ảnh hưởng củakhoản phải thu khách hàng đối với khả năng thanh toán của công ty kháchhàng, phân tích tỷ suất số vòng quay cùng thời gian một vòng quay các khoảnphải thu khách hàng
Trang 36- Phân tích các thông tin phi tài chính
Các thông tin phi tài chính có liên quan và ảnh hưởng trực tiệp hay giántiếp đến thông tin tài chính của khoản phải thu khách hàng như thông tin vềmôi trường kinh doanh, về đặc thù kinh doanh, về giá cả thị trường, về chínhsách của Nhà nước,
Trong khi thực hiện các so sánh, cần làm rõ những tác động của các yếu
tố gây sự biến động đương nhiên đối với phải thu khách hàng và chỉ ra cácnghi ngờ về sai phạm có thể có Như sự thay đổi quy mô kinh doanh, sự biếnđộng của giá cả trên thị trường, có thể do quan hệ cung cầu thay đổi.Sự biếnđộng của tỷ giá ngoại tệ trên thị trường
c) Thủ tục kiểm tra chi tiết
Đối với TK 131, có thể bao gồm các khoản nợ phải thu ở khách hàng( số dư bên Nợ) và khoản tiền khách hàng đã đặt trước hay trả thừa ( các số
dư bên có), Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ, cuối kỳcủa khoản mục phải thu khách hàng, còn các nghiệp vụ phát sinh sẽ thamchiếu kết quả của phần hành kiểm toán doanh thu bán hàng
- Đối với số dư đầu kỳ:
Việc xem xét số dư đầu kỳ các khoản phải thu khách hàng ( ngắn hạn,dài hạn) được tiến hành tùy thuộc vào BCTC năm trước của khách hàng đãđược kiểm toán hay chưa và nếu đã được kiểm toán thì do doanh nghiệp kiểmtoán nào thực hiện
+Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểmtoán đang thực hiện kiểm toán BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xácđịnh là đúng thì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung.+ Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toánkhác, kiểm toán viên phải xem xét báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơkiểm toán năm trước Nếu có thể tin cậy được thì KTV cũng có thể chấp nhận
Trang 37kết quả kiểm toán năm trước mà không cần thực hiện thêm các thủ tục kiểmtoán bổ sung.
+ Nếu BCTC năm trước chưa được kiểm toán hoặc việc kiểm toán nămtrước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và kiểm toán viên không tintưởng vào kết quả kiểm toán năm trước hoặc Báo cáo kiểm toán năm trướckhông chấp nhận toàn phần đối với số dư các khoản phải thu khách hàng, thìkiểm toán viên phải xem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toànphần Sau đó thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra cácchứng từ chứng minh số dư đầu năm, kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợcủa năm trước, kiểm tra các thư xác nhận từ người mua cuối năm trước
- Đối với số dư cuối kỳ
Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ bán hàng vàthu tiền trong kỳ, kiểm toán viền cần kết hợp với thủ tục kiểm tra chi tiết về
số dư các khoản phải thu khách hàng cuối kỳ.Các thủ tục kiểm toán thườngđược thực hiện phổ biến như sau:
* Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “ Sự hiện hữu” và “ Quyền và nghĩa vụ”:
Thông thường, KTV yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các bảngliệt kê chi tiết công nợ đối với từng người mua.Từ đó kiểm tra danh mục và
sự tồn tại của các người mua; Đồng thời làm căn cứ kiểm tra, đối chiếu vớicác chứng từ, tài liệu có liên quan
- Kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán vớicác người mua và cũng cần lưu ý đặc biệt đối với trường hợp không có biênbản đối chiếu công nợ này để có thủ tục kiểm toán thay thế
- Tốt nhất, KTV tiến hành xin xác nhận các khoản nợ còn phải thu từ cáckhách hàng.Thông thường KTV yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp cácbảng liệt kê nợ của các khách hàng, xét đoán khả năng có thể xin xác nhận vàsau đó thực hiện thủ tục gửi thư xin xác nhận của các khách hàng.Sự xác nhận
Trang 38nợ từ chính các khách hàng sẽ đảm bảo tin cậy.Tuy nhiên, không phải kháchhàng nào cũng đều phúc đáp và phúc đáp tích cực Bởi vậy, KTV còn phải ápdụng thêm các thủ tục kiểm toán thay thế.
- Nếu không thể có được xác nhận từ khách hàng về nợ còn phải thu,KTV cần tiến hành kiểm tra các căn cứ ghi sổ của các khoản nợ này, như hóađơn bán hàng, chứng từ xuất kho, vận chuyển, hồ sơ giao hàng và các chứng
từ thu tiền ( phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng).Cần phải nắm rõ là :Trường hợp toàn bộ chuyến hàng còn chưa thu tiền thì chủ yếu liên quan đếncác chứng từ tài liệu bán hàng, giao hàng; Trường hợp khách hàng đã thanhtoán một phần tiền hàng, còn phải xem xét thêm các chứng từ thanh toán chochuyến hàng tương ứng.Kiểm toán viên cũng có thể kiểm tra nghiệp vụ thutiền ở đầu kỳ hạch toán tiếp theo, điều này cũng có thể có bằng chứng vềkhoản phải thu khách hàng cuối kỳ trước là có thật
* Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “ Tính toán, đánh giá”
- Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán nợ phải thu
mà đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh đối chiếu số lượng hàng bán chịu
và đơn giá bán trên hóa đơn bán hàng chưa thu tiền với thông tin tương ứng
đã ghi trên hợp đồng thương mại hay trên kế hoạch bán hàng, trên bảng niêmyết giá của đơn vị đã được phê chuẩn Trường hợp nợ phải thu có gốc ngoại
tệ, cần kiểm tra, so sánh với thông tin về tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
để xem xét việc điều chỉnh có đảm bảo phù hợp hay không Trường hợp nợphải thu chỉ là một phần còn lại của chuyến hàng đã bán, kiểm tra trên cơ sở
số tiền phải thu ghi trên hóa đơn và chứng từ đã thu tiền tương ứng của hóađơn đó
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu do đơn vị tính toán về nợ phải thu:trong trường hợp xét thấy cần thiết, kiểm toán viên có thể tiến hành tính toánlại và so sánh với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
Trang 39- Cần lưu ý đến các trường hợp bán hàng có áp dụng các chính sáchgiảm giá, chiết khấu thương mại sẽ có liên quan đến tính toán nợ phải thu, cóthể kiểm toán viên cần thảo luận với các nhà quản lý đơn vị để làm rõ cáctrường hợp này.
* Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “ Cộng dồn”
- Kiểm tra tính đầy đủ của việc tổng hợp công nợ: Bằng cách so sánhdanh mục với các người mua từ các sổ chi tiết phải thu khách hàng với bảng
kê chi tiết công nợ
- Kiểm tra tính đúng đắn ( chính xác) của việc tổng hợp công nợ: Bằngcách đối chiếu từng trang sổ chi tiết Phải thu khách hàng với Bảng kê chi tiếtcông nợ về các số liệu tương ứng, đặc biệt là số dư cuối kỳ
- Kiểm tra tính chính xác của việc tổng hợp( cộng dồn) số liệu trên Bảng
kê chi tiết công nợ
* Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “ Trình bày và công bố”
- Kiểm tra thông tin trình bày trên BCTC về khoản còn phải thu kháchhàng có phù hợp với quy định của chế độ kế toán
- Kiểm tra tính nhất quán số liệu trên BCTC với số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
a) Chuẩn bị hoàn thành cuộc kiểm toán
Giai đoạn này, KTV phải tiến hành những công việc cụ thể sau:
Xem xét các khoản công nợ phải thu bất thường (ngoài dự kiến):
Những khoản công nợ ngoài dự kiến có thể là các quyền lợi, các nghĩa vụ, cáckhoản bồi thường nhưng đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa thể kết luận là cóchắc chắn xảy ra hay không KTV có thể trao đổi với nhà quản lý về khả năngcủa các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét biên bản họp hội đồng quản trị, bangiám đốc, liên lạc với luật sư hoặc tư vấn pháp lý của công ty khách hàng Từ
Trang 40các kết quả thu được, KTV tiến hành đánh giá mức độ ảnh hưởng của cáckhoản công nợ dự kiến, nếu trọng yếu thì phải được công bố trên thuyết minhbáo cáo tài chính tài chính.
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ: KTV cần xem
xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ đối vớiviệc trích lập dự phòng nợ khó đòi trên BCTC
Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị: KTV cần kiểm tra các dấu
hiệu sau: đơn vị bị lỗ trong thời gian dài và không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn, đơn vị có liên quan đến các vụ kiện lớn có khả năng làmảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của khách hàng, đơn vị gặp phảinhững thiên tai hay những sự kiện khách quan sau ngày kết thúc niên độ như,xem xét chính sách pháp luật của Nhà nước gây những bất lợi trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng
Đánh giá về kết quả kiểm toán: trước khi lập báo cáo kiểm toán, KTV
phải đánh giá tổng quát về kết quả thu thập được KTV có thể áp dụng các thủtục phân tích để đánh giá tính đồng bộ, tính xác thực, tính hiệu lực và tính đầy
đủ của các bằng chứng kiểm toán thu thập được Khi đánh giá về tính trungthực và hợp lý của khoản phải thu khách hàng trình bày trong BCTC có phùhợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hay không, KTV cần đánhgiá sự nhất quán của các thông tin và các bằng chứng kiểm toán được thu thậptrong quá trình kiểm toán khi xem xét tổng thể BCTC
b) Lập Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán có thể hiểu là bảng tổng hợp kết luận cuối cùng củakiểm toán viên mà trên đó kiểm toán viên đánh giá báo cáo tài chính của công
ty đã phản ánh trung thực, hợp lý hay chưa? Đã tuân thủ đúng theo Chuẩnmực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành hay chưa Qua đó đưa ra
ý kiến kiểm toán viên về báo cáo tài chính