Cơ sở giá trị này được áp dụng đối với những máy, thiết bị còn giá trị sử dụng,trên thị trường có nhiều sản phẩm tương tự, chất lượng tương đương có thể so sánh.Mục đích TĐG để tham khảo
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Phạm Chung Kiên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 4
LÝ LUẬN TỔNG QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY, THIẾT BỊ 4
1.1.1 Khái niệm máy, thiết bị 4
1.1.2 Đặc điểm của máy, thiết bị 4
1.1.3 Phân loại máy, thiết bị 5
1.2 GIÁ TRỊ MÁY, THIẾT BỊ 6
1.2.1 Cơ sở giá trị áp dụng trong thẩm định giá máy, thiết bị 6
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị máy, thiết bị 7
1.2.3 Nguyên tắc định giá máy, thiết bị 10
1.2.4 Khái niệm giá trị máy, thiết bị 13
1.3.1 Khái niệm thẩm định giá máy, thiết bị 14
1.3.2 Các phương pháp thẩm định giá máy, thiết bị 14
1.3.2.2 Phương pháp chi phí 19
1.3.2.3 Phương pháp đầu tư 22
1.3.3 Quy trình thẩm định giá máy, thiết bị 24
1.3.3.1 Xác định vấn đề 24
1.3.3.2 Lập kế hoạch định giá 25
1.3.3.3 Thu thập số liệu thực tế 25
1.3.3.4 Vận dụng số liệu thực tế và phân tích 25
1.3.3.6 Lập báo cáo định giá 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – VIETBANK 28
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 28
Trang 32.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Việt Nam Thương Tín 28
2.2.1 Các văn bản pháp lý áp dụng trong định giá máy, thiết bị tại ngân hàng Việt Nam thương tín - Vietbank 43
2.2.2 Thực trạng vận dụng các phương pháp định giá máy, thiết bị tại tại ngân hàng Việt Nam thương tín - Vietbank 44
2.2.2.1 Quy trình định giá máy, thiết bị tại ngân hàng Việt Nam thương tín - Vietbank 44
2.2.2.2 Thực trạng vận dụng các phương pháp định giá máy, thiết bị tại ngân hàng Việt Nam thương tín - Vietbank 52
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ TẠI VB 62
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 62
2.3.2 Hạn chế 65
2.3.3 Nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI VB 72
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VB TRONG THỜI GIAN TỚI 72
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ TẠI VB 73
3.2.1 Xây dựng hệ thống thông tin, cập nhật các văn bản pháp luật 73
3.2.2 Vận dụng linh hoạt và hoàn thiện quy trình thẩm định giá 76
3.2.3 Đa dạng hóa và chuyên sâu về các phương pháp thẩm định giá 77
3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân lực và tăng cường trang thiết bị phục vụ 78
3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức hoạt động và quản lý nhân viên 80
3.2.6 Tạo uy tín về chất lượng, giá cả và thời gian thực hiện hợp đồng thẩm định giá 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN 82
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thẩm định giá MMTB và các lĩnh vực liên quan 82
Trang 43.3.2 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và thi cấp thẻ thẩm định viên về giá 85
3.3.3 Hình thành thị trường MMTB tập trung 86
3.3.4 Bổ sung nguồn tài liệu, thông tin về thẩm định giá MMTB 87
3.3.5 Quản lý chặt chẽ hoạt động thẩm định giá MMTB 88
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ 90
3.4.1 Điều kiện về môi trường luật pháp 90
3.4.2 Các mô hình tố chức thẩm định giá 91
3.4.3 Điều kiện đối với chủ thể định giá 92
3.4.4 Các điều kiện về cung cấp thông tin 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, hiện nay nền kinh tế thị trường tại Việt Nam ngày càngphát triển kéo theo đó nhu cầu mua bán, trao đổi tài sản, thiết bi giữa các doanhnghiệp nói chung và các cá nhân nói riêng ngày càng tăng Quá trình đổi mới doanhnghiệp Nhà nước theo hình thức cổ phần hóa, bán khoán, cho thuê cũng diễn rangày càng mạnh mẽ Từ đó làm tăng nhu cầu thẩm định giá máy, thiết bị Vai tròthẩm định giá máy thiết bị trong thẩm định giá nói chung ngày càng được chú trọng
Câu hỏi đặt ra là: quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước thì liên quanđến Định giá Doanh nghiệp còn Định giá máy thiết bị thì có vai trò như thế nào? Cổphần hóa làm tăng nhu cầu mua sắm tài sản là máy thiết bị mới, tiến hành thanh lýmáy thiết bị cũ Hơn nữa tuy đã cổ phần hóa, nhưng vẫn còn rất nhiều doanh nghiệphoạt động bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà Nước Nhà nước vẫn là người mua, ngườibán lớn nhất, máy móc thiết bị đều được trích mua từ Ngân sách Do vậy, trongtrường hợp này thẩm định giá máy thiết bị có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc quản lý Ngân sách Nhà nước
Nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tài sản
là máy, thiết bị được đầu tư mua sắm, nhập khẩu nhiều Do khoa học kỹ thuật pháttriển nhanh, máy thiết bị thay đổi nhanh chóng về kiểu mẫu, hình dáng, về tiêuchuẩn kỹ thuật, về chức năng…được sản xuất từ nhiều hãng, nhiều nước khácnhau, và do đó mức giá thành cũng khác nhau Điều này dẫn đến nhu cầu thẩm địnhgiá không chỉ lớn về số lượng mà còn rất đa dạng, đòi hỏi người thẩm định giá máymóc, thiết bị phải có kiến thức, kinh nghiệm và có trình độ hiểu biết nhất định vềmáy móc, thiết bị
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, kết hợp với quá trình nghiên cứu học
tập tại Ngân hàng VB, em đã lựa chọn đề tài “Tăng cường hiệu quả thẩm định giá máy, thiết bị làm tài sản đảm bảo tại Ngân hàng Việt Nam thương tín VietBank ”
với hi vọng có thể tìm hiểu sâu hơn về thẩm định giá nói chung và thẩm định giá
Trang 8máy thiết bị nói riêng tại VB, từ đó có thể đưa ra một số kiến nghị và giải phápnhằm hoàn thiện các phương pháp thẩm định máy thiết bị.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ, hệ thống và khái quát hóa cơ sở lý luận khoa học của thẩm định giámáy, thiết bị
Vận dụng lý luận để làm rõ thực trạng của công tác thẩm định giá máy, thiết
bị tại VB
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm địnhgía máy, thiết bị
3 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thẩm định giá máy thiết bị tại Ngân hàng Việt Nam thương tín
VietBank Các giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định giá máy thiết bị
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác thẩm định giá máy, thiết bị của Ngânhàng Việt Nam thương tín VietBank trong 3 năm gần nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Chương 1: Lý luận tổng quát về thẩm định giá máy móc, thiết bị
Chương 2: Thực trạng về phương pháp thẩm định giá máy móc, thiết bị tại Ngân hàng Việt Nam thương tín VietBank.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định giá máy, thiết bị tại Ngân hàng Việt Nam thương tín VietBank.
Trang 9Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị tại VB đã giúp em thu thập sốliệu và hoàn thành quá trình thực tập tại Ngân hàng Đặc biệt, em xin chân thànhcảm ơn ThS Vũ Thị Lan Nhung cùng toàn thể các thầy cô trong Bộ môn Định giátài sản và kinh doanh bất động sản; song với lưu lượng thời gian không dài, nănglực, trình độ nghiệp vụ còn hạn chế, do vậy báo cáo này không tránh khỏi nhữngkhuyết điểm nhất định Vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo, ban lãnh đạo Ngân hàng và các bạn sinh viên quan tâm tới đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 4 năm 2016
Sinh viênPhạm Chung Kiên
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ 1.1 TỔNG QUAN VỀ MÁY, THIẾT BỊ
1.1.1 Khái niệm máy, thiết bị
Máy, thiết bị là những tài sản vô hình ngoài bất động sản nhằm phục vụ tạo
ra thu nhập cho người sở hữu, các định nghĩa khác bao gồm:
Máy móc là các máy riêng lẻ hay một dây chuyền sản xuất Hay máy móc làthiết bị sử dụng năng lực cơ khí, được cấu tạo từ nhiều bộ phận và có chức năngnhất định nhằm thực hiện những công việc nhất định Thông thường máy móc baogồm những bộ phận sau:
Bộ phận động lực
Bộ phận truyền dẫn
Bộ phận chức năng
Ngoài ra một số máy còn có bộ phận điện và bộ phận điều khiển
Xu hướng phát triển của máy móc là ngày càng nhỏ gọn, ít tiêu hao nănglượng, nhiên vật liệu và ngày càng tự động hóa cao
Thiết bị là những tài sản phụ trợ được sử dụng để trợ giúp những hoạt độngcủa máy móc Xu hướng phát triển của thiết bị là ngày càng nhỏ gọn, đa năng và cóthể liên kết với nhiều thiết bị khác
1.1.2 Đặc điểm của máy, thiết bị
So với bất động sản, máy, thiết bị có một số khác biệt cơ bản:
Máy, thiết bị là tài sản có thể di dời được.
Máy, thiết bị được xếp vào nhóm động sản, có khả năng dịch chuyển từ nơinày đến nơi khác, nên mặt bằng giá máy, thiết bị mà nhất là máy, thiết bị mớithường không có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực địa lý khác nhau Vì vậy trongđịnh giá máy, thiết bị phải tính đến chi phí vận chuyển, lắp đặt
Trang 11 Máy, thiết bị có tính đa dạng và phong phú.
Sự phát triển của khoa học – công nghệ làm xuất hiện ngày càng nhiều loạimáy, thiết bị mới Đòi hỏi người định giá máy, thiết bị phải không ngừng cập nhậtnhằm nâng cao trình độ cũng như sự hiểu biết về thị trường máy, thiết bị và nhất làcần phải có kiến thức sâu rộng về các khía cạnh kỹ thuật của máy, thiết bị nhằmđảm bảo chất lượng công tác định giá
So với bất động sản thường thì máy, thiết bị có tuổi thọ ngắn hơn.
Khác với bất động sản, máy, thiết bị có tuổi thọ ngắn hơn và phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: môi trường tự nhiên, trình độ sử dụng của con người, cường độthời gian làm việc của máy, thiết bị Đặc điểm này có ý nghĩa rất lớn trong định giámáy, thiết bị đã qua sử dụng, là cơ sở hợp lý đánh giá chất lượng còn lại của máy,thiết bị và đưa ra kết quả hợp lý về mức giá của máy, thiết bị cần định giá
Máy, thiết bị có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng.
Trừ một số máy, thiết bị đặc biệt, còn hầu hết các loại máy, thiết bị đều đượccho là có “tính lỏng” về sở hữu cao hơn bất động sản, điều này thúc đẩy giao dịchmáy, thiết bị nhiều hơn và qua đó cũng xuất hiện nhiều chứng cớ thị trường về cácgiao dịch tương tự nhiều hơn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc ước tính giá trị thịtrường của máy, thiết bị
1.1.3 Phân loại máy, thiết bị.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, máy thiết bị được phân ra thành nhiều loạikhác nhau:
- Phân loại theo tính chất tài sản.
Máy, thiết bị chuyên dùng: Là những máy, thiết bị được sử dụng cho
những nhiệm vụ đặc thù, có tính chuyên biệt, do vậy chúng thường ít hoặc khôngđược mua bán phổ biến trên thị trường Việc thu thập thông tin về giá cả thị trườngcủa những loại máy, thiết bị chuyên dùng thường rất khó khăn, nhiều khi không cóthông tin giao dịch thị trường
Máy, thiết bị thông thường, phổ biến: Là những máy, thiết bị được sử
dụng khá phổ thông trên thị trường, do vậy chúng cũng thường xuyên được trao đổi,
Trang 12mua bán trên thị trường, nên việc thu thập thông tin về giao dịch, về giá cả tươngđối thuận lợi.
- Phân loại theo công năng sử dụng.
Máy, thiết bị động lực (Máy phát động lực, máy phát điện, máy biến áp vàthiết bị nguồn điện ; máy móc, thiết bị động lực khác)
Máy, thiết bị công tác (Máy công cụ ; máy, thiết bị dùng trong ngành khaikhoáng ; máy kéo ; thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hóa chất ; …)
Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm (Thiết bị quang học và quang phổ;thiết bị điện và điện tử; thiết bị đo và phân tích lý hóa; )
Thiết bị và phương tiện vận tải (Phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy,đường sắt; phương tiện bốc dỡ, nâng hàng; )
Dụng cụ quản lý (Thiết bị tính toán, đo lường; máy, thiết bị thông tin, điện
tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý; phương tiện và dụng cụ quản lý khác)
- Phân loại theo mức độ mới cũ của máy, thiết bị.
Máy, thiết bị mới : Là các máy, thiết bị được mua sắm mới hoặc chế tạo
mới, chưa từng đưa vào sử dụng
Máy, thiết bị đã qua sử dụng : Là các máy, thiết bị đã từng được sử dụng 1.2 GIÁ TRỊ MÁY, THIẾT BỊ
1.2.1 Cơ sở giá trị áp dụng trong thẩm định giá máy, thiết bị
Giá trị của máy, thiết bị có thể được xác định dựa trên một trong hai cơ sở thẩmđịnh giá đó là cơ sở giá trị thị trường và cơ sở giá trị phi thị trường Vấn đề lựa chọn
và vận dụng cơ sở nào tùy theo mục đích TĐG, tỷ lệ chất lượng còn lại của MMTBcũng như thông tin về tài sản tương tự trên thị trường…
1.2.1.1 Giá trị thị trường
Giá trị thị trường của máy, thiết bị là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thịtrường vào thời điểm TĐG giữa một bên là người bán sẵn sàng bán và một bên làngười mua sẵn sàng mua, trong giao dịch mua bán độc lập và khách quan, trongđiều kiện thương mại bình thường
Trang 13Cơ sở giá trị này được áp dụng đối với những máy, thiết bị còn giá trị sử dụng,trên thị trường có nhiều sản phẩm tương tự, chất lượng tương đương có thể so sánh.Mục đích TĐG để tham khảo trong việc mua bán, thế chấp, vay vốn… Tức là chỉthẩm định đơn thuần giá trị trao đổi của máy, thiết bị Khi đó giá trị thị trường đượclựa chọn làm cơ sở Thẩm định giá.
1.2.1.2 Giá trị phi thị trường
Giá trị phi thị trường của máy, thiết bị là mức giá ước tính được xác định theonhững căn cứ khác với giá trị thị trường hoặc có thể được trao đổi, mua bán theocác mức giá không phản ánh giá trị thị trường Một số giá trị phi thị trường như: giátrị đầu tư, giá trị thanh lý, giá trị doanh nghiệp, giá trị tính thuế, giá trị đặc biệt…
Cơ sở giá trị phi thị trường được áp dụng khi TĐG máy, thiết bị nhằm mục đích liêndoanh, góp vốn hay hạch toán kế toán thì căn cứ vào khía cạnh tham gia, đóng góp củamáy, thiết bị đem lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân sở hữu nó Hoặc khi máy, thiết bị
đã hỏng hóc, không còn sử dụng được nữa, trên thị trường không có những sản phẩmtương tự, chất lượng tương đương nên không có cơ sở thị trường để so sánh Khi đó cơ
sở TĐG máy thiết bị được lựa chọn là cơ sở giá trị phi thị trường
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị máy, thiết bị
Để nâng cao độ tin tưởng và chính xác đối với kết quả định giá, khi ước tínhgiá trị tài sản nói chung hay máy, thiết bị nói riêng phải xem xét và phân tích mộtcách kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của chúng Việc nhận diện một cách
rõ ràng những yếu tố này giúp thẩm định viên đánh giá tính quan trọng của từng yếu
tố, thiết lập và tìm ra mối quan hệ giữa chúng, để từ đó đưa ra các tiêu thức và lựachọn các phương pháp đánh giá thích hợp Dựa vào các đặc tính của máy, thiết bị,
có thể phân các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị máy, thiết bị thành 2 nhóm chính sau :
1.2.2.1 Mục đích định giá máy, thiết bị
Mục đích định giá máy, thiết bị phản ánh nhu cầu sử dụng máy, thiết bị chomột công việc nhất định Mục đích của định giá quyết định đến mục đích sử dụngmáy, thiết bị vào công việc gì Nó phản ánh những đòi hỏi về mặt lợi ích mà máy,thiết bị cần phải mang lại cho chủ thể trong mỗi công việc hay giao dịch đã được
Trang 14xác định Do đó, mục đích định giá được coi là một yếu tố quan trọng, mang tínhchủ quan và ảnh hưởng có tính chất quyết định tới việc lựa chọn cơ sở giá trị, làmcăn cứ lựa chọn phương pháp định giá thích hợp.
Yêu cầu đối với công tác thẩm định : Mỗi loại mục đích sẽ quyết định đến loạihay tiêu chuẩn về giá trị, quyết định đến quy trình hay phương pháp mà thẩm định viên
sẽ sử dụng trong quá trình định giá Do đó, khi tiến hành công việc thẩm định giá trịmáy và thiết bị, thẩm định viên phải xác định và thỏa thuận một cách rõ ràng với kháchhàng ngay từ đầu về mục đích của việc định giá
1.2.2.2 Yếu tố mang tính vật chất
Yếu tố mang tính vật chất là những yếu tố thể hiện các thuộc tính hữu dụng
tự nhiên, vốn có mà tài sản có thể mang lại cho người sử dụng Đối với máy móc,thiết bị là các tính năng, tác dụng, độ bền vật liệu
Thuộc tính hữu dụng hay công dụng của máy, thiết bị càng cao thì giá trị của
nó càng lớn Tuy nhiên, do yếu tố chủ quan của giá trị, máy hay thiết bị được đánhgiá cao hay không còn phụ thuộc vào thuộc tính hữu ích vốn có của chúng và khảnăng khai thác công dụng của mỗi người Do vậy, bên cạnh việc dựa vào công dụngcủa máy, thiết bị, thẩm định viên cần phải xét đến mục tiêu của khách hàng để tiếnhành tư vấn và lựa chọn loại giá trị cần thẩm định cho phù hợp
Yêu cầu đối với thẩm định viên: Phải nắm được những quy định có tính chấtpháp lý về quyền của chủ thể đối với từng giao dịch cụ thể có liên quan đến độngsản cần thẩm định Để có thông tin chính xác và tin cậy, thẩm định viên cần phảidựa vào các văn bản pháp lý hiện hành, xem xét một cách cụ thể các loại giấy tờ
Trang 15làm bằng chứng kèm theo động sản và dựa vào tài liệu do các cơ quan kiểm toán có
uy tín cung cấp
1.2.2.4 Các yếu tố mang tính kinh tế (cung - cầu):
Từ góc độ cơ bản nhất, giá trị và giá cả của máy, thiết bị được tạo ra và duytrì bởi mối quan hệ giữa bốn yếu tố gắn liền với bất kỳ hàng hóa nào đó chính lá:tính hữu ích, tính khan hiếm, nhu cầu và sức mua Sự hoạt động của nguyên tắccung cầu phản ánh sự tác động của 4 yếu tố trên
Tính hữu ích của máy, thiết bị được sản xuất, mức độ khan hiếm hay khảnăng đáp ứng nhu cầu của máy, thiết bị đó nói chung được xem như những yếu tốliên quan đến cung Sự ưa thích và sức mua của khách hàng phản ánh sự mongmuốn và xác định khả năng thanh toán đối với máy, thiết bị được xem như yếu tốliên quan đến cầu
Giá cả của máy, thiết bị được thanh toán trên thị trường được thể hiện bằng
sự giao nhau giữa đường cung và đường cầu
Việc đánh giá các yếu tố tác động đến cung và cầu (độ khan hiếm, sức mua,thu nhập hay nhu cầu, ) và dự báo sự thay đổi của các yếu tố này trong tương lai
là căn cứ giúp thẩm định viên xác định được giá cả giao dịch có thể dựa vào thịtrường hay giá trị phi thị trường và là cơ sở dự báo, ước lượng một cách sát thựchơn giá trị thị trường của động sản cần thẩm định
Yêu cầu đối với thẩm định viên: Phải tiến hành thu thập, lưu trữ các thông tin cóliên quan đến giao dịch mua bán động sản, xây dựng một hệ thống ngân hàng dữ liệu
để phục vụ hoạt động định giá Cần được trang bị các kiến thức về kỹ thuật xử lý, phântích và dự báo về sự biến động cảu giá cả thị trường
1.2.2.5 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật làm cho hao mòn vô hình củamáy, thiết bị ngày càng tăng cao và dẫn đến 2 xu thế: Giá cả máy, thiết bị thế hệmới cao, thậm chí rất cao ở lần bán đầu tiên và giá cả máy, thiết bị đã qua sử dụngngày càng giảm
Trang 16Khi khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ sẽ kéo theo sự gia tăng cungmáy, thiết bị, đặc biệt là máy, thiết bị có năng suất cao, tiết kiệm năng lượng vànguyên vật liệu.
1.2.2.6 Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố nêu trên còn có các yếu tố như: thị hiếu, sở thích, tâm lýtiêu dùng, cũng ảnh hưởng đến giá trị máy, thiết bị
Yêu cầu đối với thẩm định viên: Phải có sự am hiểu về thị hiếu, sở thích tiêudùng của người dân tại thời điểm thẩm định giá để ước tính giá trị máy, thiết bị mộtcách sát thực hơn
1.2.3 Nguyên tắc định giá máy, thiết bị
Việc thẩm định giá được tiến hành dựa trên cơ sở toàn bộ thông tin có liênquan được thẩm định giá viên thu thập trên thị trường và thông tin do khách hàngcung cấp Trong quá trình thực hiện thẩm định viên không chịu trách nhiệm đối vớikết quả thẩm định giá nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ để tiếnhành thẩm định Mặt khác, thẩm định viên cần phải cung cấp cho khách hàng nhữngđánh giá độc lập khách quan, được nghiên cứu đầy đủ và logic về giá trị của tài sảnvào thời điểm thẩm định giá và theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
Để thực hiện được điều trên trong quá trình điều chỉnh, đánh giá thẩm địnhviên cần thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:
1.2.3.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất(SDTNVHQN)
- Nội dung nguyên tắc : Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất dựa trên
quan điểm cho rằng giữa hai hay nhiều máy, thiết bị có thể có sự giống nhau về mặtvật chất; nhưng chỉ thỏa mãn nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất khi máy, thiết
bị nào phát huy công suất tối đa khi sử dụng
- Một tài sản được coi là SDTNVHQN trước hết phải thỏa mãn điều kiện tốithiểu :
Tài sản được sử dụng trong bối cảnh tự nhiên : tài sản được sử dụng hay giảđịnh sử dụng trong điều kiện có thực, có độ tin cậy tại thời điểm ước tính giá trị tài
Trang 17sản Không phải sử dụng trong điều kiện bất bình thường hay có sự bi quan hay lạcquan quá mức về khả năng sử dụng tài sản.
Tài sản sử dụng phải được phép về mặt pháp lý Ngoài ra những quy ước có tínhthông lệ, hay tập quán xã hội cũng cần phải được tôn trọng
Tài sản sử dụng phải đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài chính
- Cơ sở đề ra nguyên tắc : Con người luôn sử dụng tài sản trên nguyên tắc
khai thác một cách tối đa lợi ích mà tài sản có thể mang lại, nhằm bù đắp chi phí bỏ
ra Cơ sở để người ta đánh giá, ra quyết định đầu tư là dựa trên lợi ích cao nhất màtài sản có thể mang lại
- Yêu cầu đối với thẩm định viên : Phải chỉ ra được chi phí cơ hội của tài
sản Phân biệt được các giả định tình huống sử dụng phi thực tế, sử dụng sai phápluật và không khả thi về mặt tài chính Đồng thời, khẳng định tình huống nào hay cơhội sử dụng nào là cơ hội SDTNVHQN làm cơ sở để ước tính giá trị tài sản
1.2.3.2 Nguyên tắc thay thế
- Nội dung nguyên tắc: Theo nguyên tắc này, người mua sẽ không trả cho
một máy, thiết bị nhiều hơn chi phí chế tạo ra một máy, thiết bị với công dụng vàtính năng tương tự
- Cơ sở đề ra nguyên tắc: Một người mua thận trọng sẽ không bỏ ra một số
tiền nào đó nếu anh ta tốn ít tiền hơn nhưng vẫn có thể có một tài sản tương tự nhưvậy để thay thế
- Yêu cầu đối với thẩm định viên: Phải nắm được các thông tin về giá cả
hay chi phí sản xuất của các tài sản tương tự, gần với thời điểm thẩm định, làm cơ
sở để so sánh và xác định giới hạn cao nhất về giá trị của các tài sản cần định giá.Phải được trang bị các kỹ năng về cách điều chỉnh sự khác biệt giữa các loại tài sản,nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh với nhau về giá cả hay chi phí sản xuất, làmchứng cớ hợp lý cho việc ước tính giá trị tài sản cần định giá
1.2.3.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai
- Nội dung nguyên tắc: Giá trị của máy, thiết bị có thể được đo lường bằng
khả năng tạo ra thu nhập, lợi ích mong đợi trong tương lai của máy, thiết bị đó
Trang 18- Cơ sở của nguyên tắc: Xuất phát trực tiếp từ định nghĩa về giá trị tài sản :
là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tạimột thời điểm nhất định
- Yêu cầu đối với thẩm định viên: Phải dự kiến được các khoản lợi ích mà tài
sản có thể mang lại cho chủ thể trong tương lai Thu thập những chứng cớ thịtrường gần nhất về các tài sản tương đương để tiến hành so sánh, phân tích và điềuchỉnh
1.2.3.4 Nguyên tắc đóng góp
- Nội dung nguyên tắc: Mỗi bộ phận cấu thành máy, thiết bị sẽ đóng góp vào
tổng giá trị của máy, thiết bị nên dựa vào nguyên tắc này thẩm định viên sẽ điềuchỉnh giá trị các máy, thiết bị so sánh để ước tính giá trị của máy, thiết bị thẩmđịnh
- Cơ sở nguyên tắc: Xuất phát từ khái niệm giá trị tài sản: là biểu hiện bằng
tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể tại một thời điểm nhất định
- Yêu cầu đối với thẩm định viên: Xem xét giá trị của một bộ phận trong tổng
thể của nó Khi xác định được giá trị của một bộ phận tài sản phải lấy giá trị toàn bộtài sản trừ đi giá trị của các bộ phận tài sản còn lại
1.2.3.5 Nguyên tắc cung cầu
- Nội dung nguyên tắc: Giá trị thị trường của máy, thiết bị chịu sự tác động
của cung và cầu trên thị trường máy, thiết bị vào thời điểm thẩm định giá Do vậykhi thẩm định giá máy thiết bị cần chú ý đến tình hình cung ứng và tiêu thụ, nhu cầucủa xã hội, các sản phẩm thay thế, sự tiến bộ/ lạc hậu về mặt tính năng kỷ thuật, sự
ưa chuộng của người tiêu dùng,…
- Cơ sở nguyên tắc: Với một thị trường công khai, minh bạch và có tính cạnh
tranh cao thì những yếu tố thuận lợi và khó khăn đã phản ánh vào giá cả giao dịchtrên thị trường Thẩm định viên có cơ sở dựa vào các giao dịch trên thị trường đểước tính giá trị cho các tài sản tương tự
- Yêu cầu đối với thẩm định viên:
Trang 19 Trước khi thực hiện việc điều chỉnh các số liệu chứng cớ thị trường, cần phảixác minh một cách rõ ràng xem chúng có phản ánh cung cầu bị ép buộc hay có đạttiêu chuẩn để sử dụng kỹ thuật thay thế so sánh hay không Thực hiện đánh giá, dựbáo tương lai về cung cầu và giá cả, đánh giá độ tin cậy của tài liệu dự báo để sửdụng kỹ thuật định giá dựa vào dòng thu nhập.
Nêu rõ tình hình cung cầu tài sản tương đương với tài sản thẩm định trên thịtrường
1.2.3.6 Nguyên tắc dự báo
Khi thẩm định giá cần dự báo các thay đổi trong chính sách quản lý kinh tế
vĩ mô của Nhà nước như chính sách thuế đối với máy, thiết bị nhập khẩu trongtương lai; các thay đổi trong công nghệ chế tạo,…tác động đến giá trị của máy, thiết
bị như thế nào
1.2.4 Khái niệm giá trị máy, thiết bị
Bên cạnh khái niệm giá trị có tính học thuật của C Mác, trong thực tiễn quản
lý kinh tếm khái niệm về giá trị được sử dụng hết sức phong phú Nhằm tránh sựhiểu lầm có thể xảy ra, Ủy ban Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế đã chuẩn hóa một
số khái niệm: giá trị(value), giá trị thị trường(market value), giá trị trao đổi(value inexchange), giá trị công bằng(fair value), giá trị trong sử dụng(value in use) làm cơ
sở cho các giao dịch kinh tế, cũng như giải quyết được những tranh chấp quốc tế cóthể xảy ra Trong đó: Giá trị(value) được định nghĩa là số tiền ước tính của hàng hóa
và dịch vụ tại một thời điểm nhất định
Mỗi một loại hàng hóa có thể có các loại giá trị khác nhau: giá trị bảo hiểm,giá trị đầu tư, giá trị tiềm năng, giá trị sử dụng, giá trị thế chấp,
Từ đó ta có thể đưa ra khái niệm Giá trị máy, thiết bị như sau:
Giá trị máy, thiết bị là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà máy, thiết bịmang lại cho chủ thể nào đó tại thời điểm nhất định
Những yếu tố chính cần nhận rõ qua định nghĩa này là gì?
- Giá trị máy, thiết bị được đo bằng tiền
Trang 20- Giá trị máy, thiết bị có tính thời điểm, đến thời điểm khác có thể không cònnhư vậy.
- Cùng là một máy, thiết bị nhưng nó có thể có các giá trị khác nhau đối vớicác cá nhân hay chủ thể khác nhau
- Giá trị của máy, thiết bị cao hay thấp do 2 nhóm yếu tố quyết định: côngdụng hữu ích vốn có của máy, thiết bị và khả năng của chủ thể trong việc khai tháccác công dụng đó
- Tiêu chuẩn về giá trị máy, thiết bị là: khoản thu nhập bằng tiền mà máy, thiết
bị mang lại cho mỗi cá nhân trong từng bối cảnh giao dịch nhất định
1.3 ĐỊNH GIÁ MÁY, THIẾT BỊ.
1.3.1 Khái niệm thẩm định giá máy, thiết bị
Định giá máy, thiết bị là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về
giá trị các quyền sở hữu máy, thiết bị cho mục đích định giá cụ thể vào thời điểmđịnh giá
Yêu cầu đối với nhà định giá: Phải có khả năng tự mình diễn đạt một cách có
hệ thống, rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và phải có chính kiến, máy, thiết bị phải được
mô tả một cách trung thực; phải có am hiểu nhất định về mặt kỹ thuật, khi cần phảibiết cách kiểm tra ứng dụng của máy, thiết bị và so sánh với các máy, thiết bị khác;cần phải hiểu chức năng cơ bản của thiết bị hoặc các bộ phận của máy, thiết bị cầnđịnh giá để từ đó có thể đưa ra mức giá hợp lý nhất
1.3.2 Các phương pháp thẩm định giá máy, thiết bị
Một phương pháp định giá tài sản được thừa nhận là một phương pháp cơ bản,
có lý luận chặt chẽ, có cơ sở khoa học là phương pháp được xây dựng trên cơ sởxem xét , phân tích và đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt làphải tuân thủ một cách đầy đủ và tuyệt đối các nguyên tắc định giá
Khi định giá máy, thiết bị thường sử dụng một hoặc kết hợp các phương phápsau:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chi phí
Trang 21- Phương pháp đầu tư.
Việc sử dụng các phương pháp trên để định giá không có phương pháp nào làphương pháp chính xác nhất, mà chỉ có phương pháp thích hợp nhất Việc lựa chọnphương pháp thích hợp nhất phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thuộc tính của máy, thiết bị cần định giá
- Sự sẵn có của dữ liệu thị trường và sự tin cậy của các dữ liệu đó
- Mục đích của việc định giá
1.3.2.1 Phương pháp so sánh
* Khái niệm:
Phương pháp so sánh là phương pháp ước tính giá trị thị trường của máy,
thiết bị dựa trên cơ sở phân tích mức giá đã giao dịch thành công hoặc đang muabán thực tế trên thị trường vào thời điểm định giá máy, thiết bị tương tự để so sánhvới máy, thiết bị cần định giá
* Cơ sở lý luận:
Phương pháp so sánh dựa chủ yếu trên nguyên tắc thay thế: một chủ thể thị
trường có lý trí sẽ không trả giá cho một máy, thiết bị nhiều hơn mức giá để có thểmua một máy, thiết bị khác có cùng sự hữu ích như nhau
Phương pháp so sánh dựa trên giả định giá trị của một máy, thiết bị có mốiliên hệ với giá trị thị trường của các máy, t hiết bị tương tự có thể so sánh được
* Trường hợp áp dụng:
Phương pháp so sánh thường được áp dụng phổ biến để định giá các máy, thiết
bị mà có các bằng chứng thị trường về các hoạt động mua, bán những máy, thiết bịgiống hoặc tương tự Đây cũng chính là phương pháp áp dụng cho nhiều mục đíchđịnh giá khác nhau như: mua bán, trao đổi, thế chấp,
* Điều kiện cần để có thể áp dụng phương pháp so sánh:
- Phải có những thông tin liên quan của các máy, thiết bị tương tự được muabán trên thị trường Nếu không có thông tin thị trường về việc mua bán các máy,thiết bị tương tự thì không có cơ sở để so sánh với máy, thiết bị mục tiêu cần địnhgiá
Trang 22- Thông tin thu thập được trên thực tế phải so sánh được với máy, thiết bị mụctiêu cần định giá Nghĩa là phải có sự tương tự về mặt kỹ thuật: kích cỡ, công suất,kiểu dáng và các điều kiện kỹ thuật khác.
- Chất lượng của thông tin cần phải cao, phù hợp, kịp thời, chính xác, có thểkiểm tra được, Đồng thời nguồn thu thập thông tin phải đáng tin cậy và có thể đốichiếu, kiểm tra được khi cần thiết
- Thị trường phải ổn định
- Người định giá cần phải có kinh nghiệm và kiến thức thực tế về thị trường,
về kỹ thuật thì mới có thể vận dụng phương pháp này hiệu quả và có thể đưa ra mứcgiá đề nghị hợp lý và được công nhận
* Quy trình thực hiện phương pháp so sánh:
- Bước 1: Tìm kiếm các thông tin về những máy, thiết bị được mua bán
công khai trong thời gian gần nhất trên thị trường mà có thể so sánh được với máy,thiết bị cần định giá
Thông tin thu thập lá giá mua bán trên thị trường, các thông tin về pháp lý,
về đặc tính kinh tế kỹ thuật của máy thiết bị so sánh và máy, thiết bị mục tiêu Giámua bán và các thông tin này được công khai trên thị trường
Các thông tin về đặc điểm kinh tế, kỹ thuật cần thu thập bao gồm: tên hãngsản xuất, model, số seri chế tạo, nước xuất xứ, ngày sản xuất, kích thước và côngsuất, miêu tả về mặt kỹ thuật, tuổi sử dụng kinh tế của máy,
Các MTBSS phải cần phải có cùng nguyên lý hoạt động, đặc tính cấu tạo vàtính hữu ích tương tự máy, thiết bị cần định giá
- Bước 2: Kiểm tra các thông tin về máy, thiết bị có thể so sánh được để xác
định giá trị thị trường của nó làm cơ sở để so sánh với MTBMT cần định giá
- Bước 3: Phân tích và điều chỉnh.
Phân tích giá và xác định những điểm giống nhau và khác nhau (tốt hơn hayxấu hơn) giữa các MTBSS và MTBMT cần định giá dựa trên cơ sở các thông số sosánh đã nêu ở bước 1
Điều chỉnh: Trên cơ sở các kết quả phân tích ở trên, thẩm định viên tiếnhành điều chỉnh tăng/giảm giá dựa vào những thông số khác nhau Việc điều chỉnhthực hiện theo nguyên tắc lấy MTBMT làm chuẩn (chuẩn về các thông số so sánh)
Trang 23Nếu MTBMT tốt hơn về thông số nào thì điều chỉnh giá thị trường của MTBSStăng lên một lượng tương ứng với phần tốt hơn đó và ngược lại Có 2 phương thứcđiều chỉnh:
Điều chỉnh bằng số tuyệt đối (số tiền cụ thể): cách điều chỉnh này áp dụng
đối với các thông số so sánh có thể lượng hóa được bằng tiền như: sự thay đổi cácthiết bị đính kèm mà có thể tính được giá, điều kiện thanh toán, các chi phí pháp lý,lắp đặt,
Điều chỉnh bằng số tương đối (chấm điểm hay cho tỷ lệ phần trăm): áp
dụng đối với các thông số không lượng hóa bằng tiền được như: năm sản xuất, hãngsản xuất, nước sản xuất, kiểu dáng, các đặc trưng kinh tế kỹ thuật cơ bản khác
- Bước 4: Ước tính giá trị của máy, thiết bị cần định giá trên cơ sở các mức
giá đã được điều chỉnh
* Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
Là phương pháp ít gặp khó khăn về mặt kỹ thuật tính toán
Có cơ sở vững chắc để được công nhận, vì dựa vào giá trị thị trường cũng nhưdựa vào các thông số nhận biết được để so sánh và đánh giá
- Nhược điểm:
Đôi khi các nhà định giá khó có thể tìm được một chứng cớ thị trường phùhợp để tiến hành so sánh Nếu vẫn tiến hành so sánh thì sẽ cho kết quả có độ tin cậythấp
Tính chính xác của phương pháp này sẽ giảm khi thị trường có sự biếnđộng mạnh về giá
Phương pháp này chứa đựng những yếu tố chủ quan của người định giá, nhất
là trong việc tính toán nhằm điều chỉnh sự khác biệt của các thông số
* Sử dụng công thức Bêrim trong định giá máy, thiết bị.
- Bước 1: Xác định đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của MTBMT.
Các đặc trưng kỹ thuật cơ bản như:
Đối với máy xúc, máy ủi, máy gạt đất: là dung tích gầu xúc
Đối với máy khoan : là đường kính lỗ khoan của vật gia công
Trang 24 Đối với máy bơm nước : là công suất bơm, chiều cao cột nước Tuy nhiêncần phải chọn máy có cùng công dụng.
Đối với các loại động cơ điện, máy phát điện : là công suất động cơ, côngsuất máy phát
Đối với các thiết bị lên men bia, bình chứa khí lỏng, thiết bị bình ngưng,thiết bị nồi hơi, lò nấu : là độ lớn dung tích thùng lên men bia Tuy nhiên cũng phảichọn các máy có cùng cấu tạo
Đối với xe vận tải thường lấy trọng tải để so sánh, so sánh theo từng nhóm
có cấu tạo giống nhau
- Bước 2 : Khảo sát thị trường để lựa chọn máy, thiết bị so sánh phù hợp.
- Bước 3 : áp dụng công thức Bêrim để tìm ra các mức giá điều chỉnh căn cứ
vào giá MTBSS và chênh lệch về thông số kỹ thuật chủ yếu theo công thức sau :
x
N
N Go
Trong đó :
- G1 : Giá trị của máy, thiết bị cần định giá
- Go : Giá trị thị trường của máy, thiết bị có cùng công dụng, có giá bán trênthị trường được chọn làm cơ sở so sánh
- N1 : Đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy cần định giá
- N0 : Đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy so sánh
- x : Số mũ hãm độ tăng giá theo đặc trưng kỹ thuật cơ bản
x luôn nhỏ hơn 1, đa số các loại máy, thiết bị có x = 0,7 Số mũ x của các loạimáy, thiết bị:
Máy công cụ: x = 0,7 → 0,75
Máy phát điện: x = 0,8
Phương tiện vận tải: x = 0,75 → 0,8
Dây chuyền công nghệ: x = 0,80 → 0,95
Máy, thiết bị khác: x = 0,80 → 0,85
Trang 25Để định giá theo cách này phải xác định được đặc tính kinh tế kỹ thuật nàocủa máy, thiết bị là quan trọng nhất để sử dụng làm thông số so sánh.
1.3.2.2 Phương pháp chi phí
* Các khái niệm:
- Phương pháp chi phí: hay còn gọi là phương pháp chi phí thay thế khấu
hao là phương pháp định giá dựa trên cơ sở ước tính chi phí tạo ra một máy, thiết bịtương đương với máy, thiết bị cần định giá, sau đó trừ đi hao mòn thực tế của máy,thiết bị cần định giá (nếu có)
- Hao mòn thực tế của máy, thiết bị là tổng mức giảm giá của máy, thiết bị
bao gồm cả hao mòn vật chất và sự lỗi thời về tính năng, tác dụng của máy, thiết bị(hay còn gọi là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình)
- Chi phí tái tạo: là chi phí hiện hành phát sinh của việc chế tạo ra một máy,
thiết bị thay thế giống hệt như MTBMT cần định giá, bao gồm cả những điểm đã lỗithời của máy, thiết bị mục tiêu đó
- Chi phí thay thế: là chi phí hiện hành phát sinh của việc sản xuất ra một
máy, thiết bị có giá trị sử dụng tương đương với MTBMT cần định giá theo đúngnhững tiêu chuẩn, thiết kế và cấu tạo hiện hành
- Chi phí thay thế được coi là có cách tính có tính thực tiễn cao hơn cáchtính chi phí tái tạo
- Khấu hao máy, thiết bị: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của máy, thiết bị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sửdụng của máy, thiết bị
Các phương pháp tính khấu hao:
Phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao đường thẳng):
Công thức tính: Nsd
NG
KH
Trong đó: KH: mức trích khấu hao trung bình năm
NG: nguyên giá của máy, thiết bị
Nsd: thời gian sử dụng của máy, thiết bị (năm)
Trang 26 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Mức trích khấu hao hàng = Giá trị còn lại của x Tỷ lệ khấu
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức:
Tỷ lệ khấu hao = Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định x Hệ số điều nhanh (%) theo phương pháp đường thẳng chỉnh
Phương pháp khấu hao tổng số:
Số tiền khấu hao hàng năm = NG x Tỷ lệ khấu hao mỗi năm
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao = Số năm phục vụ còn lại của máy, thiết bị
mỗi năm Tổng số của dãy số thứ tự (từ 1 cho đến
số hạng bằng thời hạn phục vụ của máy)
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức trích khấu hao = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm
năm Mức trích khấu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân = Nguyên giá
tính cho một đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm theo công suất thiết kế
Trang 27* Cơ sở lý luận:
Việc định giá chủ yếu dựa trên nguyên tắc thay thế: Một người mua tiềm năng
có đầy đủ thông tin sẽ không bao giờ trả giá cho một máy, thiết bị cao hơn so vớichi phí bỏ ra để mua một máy, thiết bị có cùng công năng
Giả thiết rằng giá trị của một máy, thiết bị có thể xác định từ:
Chi phí sản xuất, mua, chế biến, lắp đặt thực tế tạo ra máy, thiết bị đó
Hao mòn thực tế của máy, thiết bị cần định giá
* Trường hợp áp dụng phương pháp chi phí:
- Định giá các máy, thiết bị chuyên dùng, có tính đơn chiếc, có ít hoặc không
có giao dịch mua bán phổ biến trên thị trường
- Định giá cho mục đích bảo hiểm máy, thiết bị
- Dùng làm cơ sở cho công tác đấu giá, đấu thầu hay kiểm tra đấu giá
- Phương pháp chi phí cũng thường được sử dụng như là phương pháp kiểmtra đối với các phương pháp định giá khác
* Điều kiện cần có để áp dụng phương pháp chi phí:
- Người định giá phải am hiểu về kỹ thuật và phải có đủ kinh nghiệm Nếukhông am hiểu khó có thể phân tích được chi phí hiện tại để tạo ra máy, thiết bịtương tự, cũng như khó đánh giá mức độ hao mòn của máy, thiết bị
- Phải có thông tin thị trường về giá cả, chi phí của các chi tiết cấu thànhmáy, thiết bị và các nguyên nhiên vật liệu để sản xuất ra máy, thiết bị cần định giátại thời điểm định giá
* Quy trình thực hiện phương pháp chi phí:
- Bước 1: Ước tính các chi phí hiện tại để tạo lập và đưa vào sử dụng một
máy, thiết bị mới, cùng loại, có tính năng kỹ thuật tương tự
- Bước 2: Ước tính khấu hao lũy kế của máy, thiết bị xét trên tất cả mọi
nguyên nhân (do hao mòn hữu hình và vô hình) tại thời điểm định giá
- Bước 3: Khấu trừ khấu hao lũy kế khỏi chi phí thay thế hiện tại, kết quả thu
được chính là giá trị hiện tại của máy, thiết bị cần định giá
* Ưu nhược điểm của phương pháp chi phí:
Trang 28 Chi phí không bằng với giá trị và chi phí không tạo ra giá trị.
Giả định cho rằng chi phí bằng với giá trị là không đúng trên thực tế
Việc áp dụng phương pháp khấu hao để tính khấu hao lũy kế nhiều khi cònmang tính chủ quan
Đòi hỏi thẩm định viên phải có kiến thức sâu rộng và những kỹ năng cầnthiết
1.3.2.3 Phương pháp đầu tư
* Khái niệm:
Phương pháp đầu tư ước tính giá trị của máy, thiết bị bằng giá trị hiện tại của tất
cả các khoản lợi nhuận tương lai có thể nhận được từ máy, thiết bị đó
* Cơ sở lý luận
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai Xuấtphát từ khái niệm giá trị: giá trị tài sản là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tàisản mang lại cho chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định
* Trường hợp áp dụng:
- Thẩm định giá trong lĩnh vực đầu tư để lựa chọn phương án đầu tư
- Định giá máy, thiết bị có thể dự kiến được thu nhập ròng trong tương lai
* Quy trình thực hiện phương pháp đầu tư:
- Bước 1: Ước tính thu nhập trung bình hàng năm của máy, thiết bị có tính
đến tất cả các yếu tố liên quan tác động đến thu nhập
Trang 29- Bước 2 : Ước tính các khoản chi phí tạo ra thu nhập hàng năm, từ đó tìm ra
thu nhập thuần hàng năm Lợi nhuận = Bước 1 - Bước 2
- Bước 3: Xác định tỷ lệ lãi (i) thích hợp để tính toán i có thể là:
Tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường
Chi phí sử dụng vốn
Lãi suất trong điều kiện không rủi ro + phụ phí rủi ro
- Bước 4: áp dụng công thức vốn hóa:
V = A/R
Trong đó: V: giá trị hiện tại của các quyền đối với thu nhập tương lai A: thu nhập của tài sản
R: tỷ lệ vốn hóa R = i + r
Đối với máy, thiết bị có thời gian sử dụng ngắn (n <= 10 năm)
Nếu thu nhập thuần hàng năm không bằng nhau:
Trong đó: At: thu nhập thuần năm t mà máy, thiết bị mang lại
T: giá trị thanh lý ước tính năm thứ n
i: tỷ lệ vốn hóa
Nếu thu nhập thuần hàng năm bằng nhau:
) 1 (
) 1 (1
Ax V
Trang 30) 1 ( )
1 (
1
1
n n
x g i
At V
1 (
x i
At V
) 1
( )
1 (
T x
i Ax
At V
Phản ánh đúng giá trị của tài sản
Độ chính xác tương đối cao nếu có những chứng cứ về các giao dịch có thể
so sánh được để tìm thu nhập ròng
- Nhược điểm:
Phân tích các thương vụ phải điều chỉnh nhiều mặt
Mang những thông tin hạn chế về giả định dòng tiền trong tương lai
Tỷ lệ vốn hóa cố định là không phản ánh đúng sự biến động của thị trường
1.3.3 Quy trình thẩm định giá máy, thiết bị
1.3.3.1 Xác định vấn đề
- Khảo sát thực tế máy, thiết bị để qua đó để qua đó ghi nhận các đặc trưng vềkỹ thuật, công dụng, đặc điểm pháp lý của máy, thiết bị
- Xác định mục đích định giá và các nguồn tài liệu cần thiết phục vụ cho côngviệc định giá
- Xác định ngày có hiệu lực của việc định giá, mức thu tiền dịch vụ định giá(sau khi thỏa thuận với khách hàng) và thời gian hoàn thành báo cáo định giá
Trang 31- Hợp đồng định giá: cần thảo luận mục đích, nội dung, phạm vi, đối tượngđịnh giá đã được ghi nhận trong hợp đồng định giá nhằm tránh việc khiếu nại,không chấp nhận kết quả định giá sau này.
- Lập đề cương báo cáo định giá và chứng thư
- Lên lịch thời gian về tiến độ thực hiện kế hoạch phù hợp để có hoàn thànhbáo cáo định giá đúng thời hạn cho khách hàng
1.3.3.3 Thu thập số liệu thực tế
- Thu thập các thông tin về giá trên thị trường thế giới và thị trường trongnước liên quan đến máy, thiết bị cần định giá
- Cần phân biệt nguồn tài liệu theo thứ tự chủ yếu và thứ yếu, các tài liệu chitiết thuộc từng lĩnh vực nghiên cứu cụ thể như: kỹ thuật, kinh tế, khoa học, xã hội
- Phân tích, xác minh, so sánh số liệu trong hồ sơ định giá với những thông tin
về giá thu thập được, tài liệu nào có thể so sánh được và tài liệu nào không thể sosánh được Các tài liệu thu thập được phải kiểm chứng thực tế và cần phải giữ bímật, không được phép công khai
- Trong trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát thực trạng máy, thiết bị
1.3.3.4 Vận dụng số liệu thực tế và phân tích
- Phân tích thị trường: tập trung phân tích các vấn đề của thị trường ảnh hưởngđến giá trị máy, thiết bị cần định giá (cung cầu, lạm phát, độc quyền mua, độcquyền bán )
- Phân tích tài sản: các tính chất và đặc điểm nổi bật của máy, thiết bị ảnhhưởng đến giá trị tài sản như: xác định mức độ hao mòn của tài sản, xác định cácđặc điểm kỹ thuật, tính chất và hiện trạng của tài sản để xác định chất lượng còn lại
do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Phân tích so sánh về các đặc điểm có thể so sánh được của máy, thiết bị, lựachọn thông tin phù hợp nhất làm cơ sở định giá
Trang 321.3.3.5 Ước tính giá trị máy, thiết bị định giá
Để ước tính giá trị của máy, thiết bị cần định giá một cách hợp lý nhất cầnthực hiện các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào mục đích định giá, loại máy, thiết bị cần định giá và các thông tinthu thập được để lựa chọn phương pháp định giá phù hợp
- Tính toán và dự kiến kết quả định giá
1.3.3.6 Lập báo cáo định giá
Nội dung của báo cáo định giá phụ thuộc vào bản chất và mục đích của công
việc định giá Thẩm định viên lập báo cáo kết quả định giá phải phù hợp với quyđịnh hiện hành Kết thúc bước này, doanh nghiệp định giá, tổ chức có chức năngđịnh giá có thể phải thông báo bằng văn bản kết quả định giá của mình đến kháchhàng bằng chứng thư thẩm định giá
Trang 33 Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để xác định giá máy, thiết
bị Những phương pháp trình bày là những phương pháp cơ bản, có cơ sở lý luậnvững chắc và có tính khả thi cao trong thực tế
Mỗi phương pháp đưa ra đều thích ứng với những hoàn cảnh cụ thể, không
có phương pháp nào là phù hợp cho mọi hoàn cảnh
Kết quả định giá có thể có sự chênh lệch khi sử dụng các phương pháp khácnhau, và thậm chí ngay cả khi vận dụng cùng một phương pháp Vì kết quả tínhtoán không chỉ phụ thuộc vào mức độ kỹ thuật của bản thân các phương pháp màcòn phụ thuộc vào kỹ thuật thẩm định của từng thẩm định viên
Dựa vào các cơ sở lý luận ở chương 1 ta sẽ tìm hiểu rõ hơn vấn đề này qua việc tìmhiểu thực trạng vận dụng các phương pháp định giá máy, thiết bị tại VB
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI NGÂN HÀNG
VIỆT NAM THƯƠNG TÍN – VIETBANK 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Việt Nam Thương Tín
Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam ThuongTin Commercial Joint Stock Bank), tên viết tắt là Vietbank, là một ngân hàngthương mại cổ phần của Việt Nam
Ngày 02/2/2007, Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VIETBANK) chính thứcđược thành lập tại số 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, tạotiền đề cho việc phát triển mạng lưới trên toàn quốc
Hiện nay, VIETBANK đã có 96 điểm giao dịch tại khắp các vùng kinh tếtrọng điểm trên toàn quốc Đây là minh chứng cho sự phát triển nhanh, an toàn vàbền vững của VIETBANK trong bối cảnh hiện nay
2.1.1.2 Giới thiệu về ngân hàng Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội
- Ngân hàng VIETBANK - chi nhánh Hà Nội được thành lập vào ngày 26tháng 02 năm 2009 tại số 26 Bà Triệu, phường Tràng Tiền, Hà Nội
- Chi nhánh VIETBANK Hà Nội đi vào hoạt động đánh dấu mốc quan trọngtrong kế hoạch phát triển kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của VIETBANK Đây
là cơ sở để vững chắc để VIETBANK tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động ra ba
miền bắc, trung, nam.
- Chi nhánh thực hiện hoạt động theo uỷ quyền của ngân hàng TMCP VNThương Tín Hiện nay, chi nhánh đã và đang thực hiện theo mô hình phục vụ giaodịch một cửa, tạo thuận lợi cho khách hàng đồng thời quản lý thông tin nhanhchóng
- Chi nhánh Hà Nội gồm có 6 phòng ban nghiệp vụ:
• Phòng QHKH cá nhân
Trang 35• Phòng QHKH doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định của pháp luật
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước, kinh doanh ngoại hối…
2.1.2 Mô hình tổ chức ngân hàng Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống VB
Trang 36Hình 2.1: Mô hình tổ chức của ngân hàng TMCP VN Thương Tín - chi nhánh
Hà Nội
Phòng giám đốc
Phòng phó giám đốc 1
Phòng
QHKH cá
nhân
Phòng QHKH
DN vừa
và nhỏ
Phòng QHKH lớn
Phòng phó giám đốc 2
Phòng kế toán Phòng hỗ trợ Sàn giao dịch
Trang 372.1.2.2 Hệ thống tổ chức các Chi nhánh và Văn phòng Đại diện của VB
Hiện nay chi nhánh có 12 phòng giao dịch và 7 quỹ tiết kiệm trực thuộc chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.1: Hệ thống các Chi nhánh của VB
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban nghiệp vụ:
Phòng QHKH cá nhân: liên quan tới khách hàng là cá nhân, thực hiện chứcnăng tiếp xúc khách hàng xin vay và gửi tiền, hỗ trợ cho vay, thẩm định tài sản đảmbảo … Các sản phẩm tiêu biểu như: cho vay, nhận tiển gửi, sản phẩm thẻ…
Phòng QHKH doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): là phòng chăm sóc kháchhàng với khách hàng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn chohoạt động kinh doanh với chức năng chính tiếp cận khách hàng có nhu cầu vay vốn,
hỗ trợ cho vay, xem xét tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh đểquyết định cho vay, thẩm định tài sản đảm bảo…
Phòng QHKH doanh nghiệp lớn (CIB): chăm sóc cho khách hàng là doanhnghiệp lớn; quản lý, chăm sóc khách hàng hiện tại; tìm kiếm, tiếp thị để phát triểnkhách hàng mới; thẩm định và kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng;đảm bảo quá trình tuân thủ hoạt động kinh doanh theo qui định của Ngân hàng Phòng hỗ trợ: Bộ phận Xử lý giao dịch: Xử lý các thao tác liên quan tớinghiệp vụ
Phòng thẩm định: thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới việc thẩm định, kiểmsoát các khoản nợ quá hạn, thu hồi nợ…
Trang 38Sàn giao dịch: gồm có giao dịch viên và bộ phận chăm sóc khách hàng Phòng giao dịch thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và thực hiện công tácMarketing ngân hàng Ngoài ra phòng giao dịch còn thực hiện các nghiệp vụ: muabán và chuyển đổi ngoại tệ, lập hồ sơ khách hàng mới cho mở tài khoản đồng thờigiới thiệu các sản phẩm của ngân hàng tới khách hàng.
Trang 392.1.2.3 Tình hình tài chính của ngân hàng Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – chi nhánh Hà Nội
tiền
T ỷ t r ọ n g (
% )
Số tiền
T ỷ t r ọ n g (
% )
Số tiền
T ỷ t r ọ n g (
% )
Số tiề n
T ỷ l ệ (
% )
Số tiề n
T ỷ l ệ (
% )
TÀI SẢN
Tiền và kim
loại quý
65.5 86,9
3 , 4 8
76.9 88,4
3 , 8 1
89.5 98,5
4 , 1
Trang 40Ngân hàng
Nhà nước
6 3
6 7
6 9
2 8 , 2 7
552.
458, 7
2 7 , 3
574.
835, 2
2 6 , 3 4
3 8 , 8 7
756.
565, 2
3 7 , 5
785.
337, 5
3 6
1 5 , 9
320.
115, 1
1 5 , 8
342.
402, 4
1 5 , 7