1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của tổng công ty thép việt nam

57 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 161,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp...14 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤCii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 4 1.1 Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu 4

1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu 4

1.1.2 Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu 6

1.2 Lý luận về chính sách thuế xuất nhập khẩu 7

1.2.1 Khái niệm chính sách thuế xuất nhập khẩu 7

1.2.2 Mục tiêu của chính sách thuế xuất nhập khẩu 8

1.2.3 Nguyên tắc xây dựng chính sách thuế xuất nhập khẩu 9

1.2.4 Chính sách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay 11

1.3 Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 14

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 16

2.1 Khái quát sơ lược về Tổng công ty Thép Việt Nam 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.1.2 Quy mô, cơ cấu, lĩnh vực hoạt động 17

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 20

Trang 3

2.2 Phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạtđộng kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam 222.2.1 Chính sách thuế xuất nhập khẩu đối với ngành thép 222.2.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu đến hoạtđộng kinh doanh 252.2.3 Ảnh hưởng của thuế suất thuế xuất khẩu đến hoạt động kinh doanh 322.3 Đánh giá chung về ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đếnhoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam 342.3.1 Ảnh hưởng tích cực 342.3.2 Những hạn chế 36CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÁC TÁCĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TỚIHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 383.1 Định hướng của Tổng công ty Thép Việt Nam đối với hoạt động xuấtnhập khẩu 383.1.1 Định hướng phát triển chung 383.1.2 Định hướng đối với hoạt động xuất nhập khẩu 393.2 Những giải pháp nhằm tăng cường các tác động tích cực của chínhsách thuế xuất nhập khẩu tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty ThépViệt Nam 403.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước về chính sách thuế xuất nhập khẩu 41KẾT LUẬN 49TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc

AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

AKFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Hàn Quốc

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ATIGA : Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CEPT : Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung

LNST : Lợi nhuận sau thuế

MFN : Quy chế tối huệ quốc

NSNN : Ngân sách Nhà nước

TCT : Tổng công ty

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

VNSTEEL : Tổng công ty Thép Việt Nam

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây củaTổng công ty Thép Việt Nam 20Bảng 2.2 Mức thuế suất nhập khẩu một số sản phẩm thép Việt Nam theo cáccam kết hội nhập 29Bảng 2.3 Sản lượng nhập khẩu phôi thép của Tổng công ty Thép Việt Nam 30Bảng 2.4 Sản lượng sản xuất toàn hệ thống Tổng công ty Thép Việt Nam 30Bảng 2.5 Kim ngạch xuất khẩu thép của Tổng công ty Thép Việt Nam 33

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Với chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo tiền đềcho kinh tế đối ngoại phát triển, giúp Việt Nam hòa mình vào xu thế pháttriển chung của khu vực và thế giới Trong đó hoạt động xuất nhập khẩu giữvai trò hết sức quan trọng, là nhân tố phát huy sức mạnh của nền kinh tế trongnước Là công cụ điều hành, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua điều tiếtthuế suất xuất nhập khẩu, chính sách thuế xuất nhập khẩu đã và đang đóng vaitrò quan trọng trong việc giúp Nhà nước quản lý, hỗ trợ hoạt động của cácdoanh nghiệp

Ngành thép là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của ViệtNam Là ngành công nghiệp nặng cơ sở của mỗi quốc gia, nền công nghiệp gangthép mạnh là sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủ động,vững chắc Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” củanhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai tròquyết định tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Với vị trí hỗ trợ Nhà nước trong việc điều tiết thị trường thép Việt Nam,Tổng công ty Thép Việt Nam là đơn vị có vai trò tiên phong, dẫn đầu tronglĩnh vực sản xuất thép của nước ta Hàng năm, Tổng công ty Thép Việt Nam

đã cung ứng cho thị trường trong nước một lượng thép lớn, đáp ứng tương đốinhu cầu về thép trong nước, nộp ngân sách hàng trăm tỷ đồng Trong nhữngnăm qua, Tổng công ty luôn chú trọng đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao nănglực hoạt động, phục vụ cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Chínhsách thuế xuất nhập khẩu của Nhà nước đã và đang góp phần quan trọng trongviệc giúp Tổng công ty điều tiết, phân phối nguồn nguyên vật liệu và sảnphẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát từ những thực tế đãnêu trên, tôi xin chọn đề tài: “Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu

Trang 9

đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam” làm chuyên đềcho luận văn của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu tình hình thực hiện và những ảnh hưởng của chính sách thuếxuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam.Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường những ảnh hưởngtích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của chính sách thuế xuất nhậpkhẩu tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

- Đối tượng nghiên cứu là những ảnh hưởng của chính sách thuế xuấtnhập khẩu đến Tổng công ty Thép Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Tổng công ty Thép Việt Nam

+ Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từnăm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp địnhtính, trên cơ sở:

- Phương pháp thống kê: qua số liệu thu thập được sắp xếp theo tiêu chínhất định phục vụ cho mục đích nghiên cứu Phương pháp này được dùng để

Trang 10

mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu được thống kê từ nhiều nguồn khácnhau Nó cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Đề tài sửdụng phương pháp này để phản ánh tình hình cơ bản, các thông tin về tình hìnhhoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam thông qua các số liệuthể hiện ở các biểu đồ, đồ thị và sơ đồ.

- Phương pháp đối chiếu – so sánh: trên cơ sở số liệu thu thập được sosánh đối chiếu để thấy được bản chất vấn đề nghiên cứu Đây là phương phápphổ biến trong phân tích kinh tế để so sánh kết quả nghiên cứu ở những thờiđiểm và không gian khác nhau, so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước đểthấy rõ được sự biến động hay khác biệt của từng chỉ tiêu phân tích

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn về: “Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạtđộng kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam” gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về chính sách thuế xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường các tác động tích cực của chính sách thuế xuất nhập khẩu tới hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Thép Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu

Thuế nói chung vừa là một phạm trù mang tính khách quan vừa là phạmtrù mang tính lịch sử Thuế tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và hoạtđộng của Nhà nước

Khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định, giai cấp và tầng lớp xãhội xuất hiện thì Nhà nước cũng hình thành Để duy trì sự tồn tại của mình,Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho việcduy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương, thuộc phạm

vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản; chi cho các công việc ban đầuthuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng

và phát triển các cơ sở hạ tầng; chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng.Nguồn tài chính đó có thể là sự huy động của các cá nhân trong tổ chức xãhội Theo một cách nào đó có thể hiểu nguồn tài chính này là thuế Thuế được

áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau và được chia thành nhiều loại thuế.Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển dẫn đến các quan hệ trao đổimua bán hàng hóa giữ các quốc gia diễn ra ngày càng tăng Mỗi một quốc giađộc lập có chủ quyền đều sử dụng một loại thuế thu vào hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới nước mình Thuế này được gọi chung làthuế quan (Custom duty)

Thuế quan ở Việt Nam có tên gọi là thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trường

Trang 12

trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Thuế xuất nhập khẩu được Nhà nước ta ban hành vào năm 1951, thờiđiểm này thuế xuất nhập khẩu là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năngxuất nhập khẩu hàng hóa giữa vùng tự do, xúc tiến việc giao lưu các loại hànghóa là nhu yếu phẩm cần thiết cho quân đội và nhân dân Phương châm đấutranh kinh tế với địch là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu các loạihàng hóa cần thiết cho kháng chiến, sản xuất và đời sống nhân dân Do đóNhà nước miễn thuế xuất khẩu cho tất cả các loại hàng hóa của vùng tự do.Mặt khác, hạn chế nhập khẩu hàng hóa từ vùng địch Thuế suất áp dụng đốivới hàng hóa nhập khẩu là từ 30% trở lên

Huy động nguồn tài chính cho NSNN Đối với thuế xuất nhập khẩu ởmức cao thì tạo nguồn thu lớn cho NSNN Tuy nhiên thuế nhập khẩu ở mứcthấp, số thu cho NSNN sẽ thấp hoặc không đáng kể, nhưng thuế xuất nhậpkhẩu thấp có nghĩa là khuyến khích nhập khẩu, thu NSNN sẽ tăng lên ở khâutiêu thụ sản phẩm bằng các loại thuế nội địa

Đối với thuế xuất nhập khẩu ở mức cao thì tạo nguồn thu lớn cho NSNN,nhưng hạn chế xuất khẩu Nếu thuế nhập khẩu ở mức thấp sẽ khuyến khíchxuất khẩu và nguồn thu NSNN sẽ tăng bằng các thuế nội địa khác

Thuế xuất nhập khẩu đánh vào giá trị hàng hóa nhằm hạn chế xuất khẩucác mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm để pháttriển nền kinh tế trong nước, thỏa mãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môitrường sinh thái

Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị hàng hóa nhập khẩu từ thị trường nướcngoài vào thị trường trong nước, thông qua viêc tác động vào giá cả hàng hóanhập khẩu trên thị trường, thuế nhập khẩu đã bào hộ sự xâm nhập của hàng hóangoại vào thị trường trong nước, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa

Trang 13

Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thông qua thuế xuất nhập khẩu, Nhànước kiểm soát được số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vào thị trường trongnước, kết hợp chính sách ngoại thương thích hợp để có biện pháp xử lý kịpthời nhằm tăng cường hoặc hạn chế hàng hóa ra vào thị trường trong nước.

Thông qua công cụ thuế, Nhà nước khuyến khích và thu hút đầu tưnước ngoài; nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu; góp phần hướngdẫn tiêu dùng trong nước; góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợptác quốc tế

1.1.2 Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là công cụ quan trọng trong chính sách Nhà nước,thuế xuất nhập khẩu có những đặc điểm quan trọng như sau:

Thứ nhất: Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, Nhà nước sử dụng

thuế xuất nhập khẩu để điều chỉnh ngoại thương thông qua việc tác động vàogiá cả hàng hóa xuất nhập khẩu Người nộp thuế là người thực hiện hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Việctăng giảm thuế suất thuế xuất nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp tới giá cả hànghóa xuất nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu và sự lựa chọn của ngườitiêu dùng buộc nhà sản xuất và nhập khẩu hàng hóa phải điều chỉnh sản xuấtkinh doanh của mình cho phù hợp

Thứ hai: Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại

thương Hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế quốc dân, tuy nhiên hoạt động này đòi hỏi có sự quản lý của Nhànước Thuế xuất nhập khẩu là công cụ quan trọng của Nhà nước nhằm kiểmsoát hoạt động ngoại thương thông qua việc kiểm soát giá cả và chủng loạihàng hóa xuất nhập khẩu Giá cả của hàng hóa được xác định làm căn cứ tínhthuế xuất nhập khẩu là giá trị cuối cùng của hàng hóa qua cửa khẩu xuất (đối

Trang 14

với thuế xuất khẩu) và giá trị hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên (đối vớithuế nhập khẩu).

Thứ ba: Thuế xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố

quốc tế như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế…Thuế xuất nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa củamột quốc gia Sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tếtrong từng thời kỳ sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa xuất nhập khẩu của cácquốc gia nhất là xu thế tự do hóa thương mại, mở cửa và hội nhập kinh tế nhưhiện nay Để đạt được những mục tiêu đề ra đòi hỏi chính sách thuế xuất nhậpkhẩu phải có tính linh hoạt cao, có những biến đổi phù hợp tùy theo tình hìnhkinh tế thế giới và đảm bảo phù hợp với những cam kết quốc tế

1.2 Lý luận về chính sách thuế xuất nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm chính sách thuế xuất nhập khẩu

Thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến trên sách báo, cácphương tiện thông tin và đời sống xã hội Mọi chủ thể kinh tế - xã hội đều cónhững chính sách của mình Có chính sách của các cá nhân, chính sách củadoanh nghiệp, chính sách của Đảng, chính sách của một quốc gia, chính sáchcủa một liên minh các nước hoặc tổ chức quốc tế v.v

Theo quan điểm phổ biến, chính sách là phương thức hành động đượcchủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại.Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định, chúngvạch ra phạm vi hoặc giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở nhữngnhà quản lý những quyết định nào là không thể Bằng cách đó, các chính sáchhướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thựchiện các mục tiêu chung của tổ chức

Các chính sách kinh tế - xã hội của nó phải tạo nên một hệ thống cácchính sách đồng bộ và nó phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản đó là tính

Trang 15

khách quan, tính chính trị, tính đồng bộ và hệ thống, tính thưc tiễn và tínhhiệu quả kinh tế - xã hội.

Chính sách thuế xuất nhập khẩu là tổng hợp các phương hướng của Nhà nước vào từng giai đoạn trong lĩnh vực nộp thuế xuất nhập khẩu và các biện pháp thủ pháp để đạt được các mục tiêu đã định.

Chính sách thuế xuất nhập khẩu thể hiện đường lối và phương hướngđộng viên thu nhập trong nền kinh tế quốc dân dưới hình thức thuế xuất nhậpkhẩu Chính sách thuế xuất nhập khẩu được thể hiện bằng cách thiết lập cácvăn bản pháp luật trong lĩnh vực nộp thuế xuất nhập khẩu; xác định biểu thuếxuất nhập khẩu ưu đãi so sánh thuế xuất nhập khẩu trong từng giai đoạn pháttriển nhất định

Chính sách thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọng cấu thànhcủa nền kinh tế nói chung, chính sách kinh tế đối ngoại của một quốc gia.Nhiệm vụ cơ bản của nó là góp phần thực hiện chính sách kinh tế đối ngoạiđảm bảo an toàn về kinh tế và công nghệ của đất nước, giải quyết các mụctiêu kinh tế, tài chính và chính sách thương mại

1.2.2 Mục tiêu của chính sách thuế xuất nhập khẩu

*Mục tiêu ngân sách: Thuế xuất nhập khẩu có nhiệm vụ động viên tối

đa nguồn tài chính do hoạt động ngoại thương mang lại tập trung vào NSNN

Để đạt được mục tiêu này, có những nước, đặc biệt là những nước đang pháttriển do hoạt động ngoại thương chưa phát triển nên thường coi biện pháp tối

đa thuế quan làm biện pháp chủ yếu để đạt được mục đích Biện pháp này đôikhi lợi bất cập hại

*Mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nước: Tùy theo đặc điểm kinh tế

của mỗi nước mà mục tiêu này được xem xét ở các mức độ khác nhau Ởnhững nước có nền kinh tế phát triển cao, khả nảng cạnh tranh của hàng hóanội địa lớn thì biện pháp thuế quan được sử dụng cho mục đích này thường ít

Trang 16

được coi trọng Song đối với những nước có nền kinh tế kém phát triển hoặcnhững nước theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu,phát triển theo mô hình hướng nội, lấy độc lập, tự chủ kinh tế làm trọng thìhết sức coi trọng mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nước.

*Mục tiêu kiểm soát hoạt động ngoại thương: Có nhiều công cụ được sử

dụng để kiểm soát hoạt động ngoại thương như hạn ngạch, tỷ giá, thuế xuấtnhập khẩu…,nhưng công cụ thuế xuất nhập khẩu có nhiều ưu điểm và đượcdùng nhiều hơn cả Để khuyến khích xuất nhập khẩu một mặt hàng nào đóbiện pháp đơn giản là hạ thấp mức thuế suất Nâng cao ở một mức độ nhấtđịnh, thuế xuất nhập khẩu sẽ ngăn cản mọi hoạt động buôn bán trao đổi vớinước ngoài

*Mục tiêu thực hiện công bằng xã hội: Là một chính sách kinh tế xã hội,

một công cụ điều hành vĩ mô nền kinh tế, chính sách thuế xuất nhập khẩu cómục tiêu thực hiện công bằng xã hội thông qua việc đánh thuế vào các mặthàng xa xỉ nhập khẩu, điều tiết thu nhập của bộ phận dân cư có thu nhập cao,yêu thích hàng nhập khẩu thay cho việc tiêu dùng hàng trong nước

1.2.3 Nguyên tắc xây dựng chính sách thuế xuất nhập khẩu

Có nhiều nguyên tắc xây dựng chính sách thuế xuất nhập khẩu nhưnghiện nay trong xu thế hội nhập, các nhà hoạch định chính sách nhấn mạnh đếncác nguyên tắc sau:

Trang 17

phải luôn quan tâm so sánh những tác động tiêu cực, phản ứng phụ này vớinhững mặt tích cực của chính sách.

Sau khi có thuế quan, giá của mặt hàng nhập khẩu ở thị trường nội địatăng khiến người sản xuất trong nước có lợi còn người tiêu dùng bị thiệt, điềunày cũng tương tự đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài Cũng có quan điểmcho rằng cần phải có một số hình thức bảo hộ để thu hút các nhà đầu tư nướcngoài thực sự sản xuất trong nội địa thay cho việc xuất sang nước đó Theoquan điểm này, có một sự đánh đổi giữa đầu tư và thương mại, càng nhiềuhoạt động thương mại có nghĩa là càng ít đầu tư, do vậy càng nhiều đầu tưcàng ít đòi hỏi thương mại

Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng chính sách thuế xuất nhập khẩu, cácnhà hoạch định chính sách phải tính toán cân nhắc lựa chọn đúng mục tiêu: bảo

hộ hay thương mại hay đầu tư cho phù hợp với điều kiện của từng nước

*Tính minh bạch:

Nguyên tắc minh bạch trong chính sách thuế quan đòi hỏi mục tiêu

chính sách thuế xuất nhập khẩu phải được phân biệt một cách rõ rang Nóimột cách cụ thể, chính sách thuế phải được thiết kế sao cho xác định đượcngành nào, lĩnh vực nào được bảo hộ và cấp độ bảo hộ là bao nhiêu

Nguyên tắc này là hệ quả hay là bước tiếp theo của nguyên tắc trên bởi

lẽ bảo hộ kéo theo đánh đổi căn bản Do vậy điều này quan trọng là phải làmcho sự đánh đổi này thật minh bạch Điều này cho phép các nhà hoạch địnhchính sách hiểu tác động do chính sách của họ đem lại

Đây là một nguyên tắc rất quan trọng, nhất là đối với những nước đangphát triển như nước ta, nơi mà chính sách thường không có mục tiêu nhấtđịnh, rõ ràng, sự tùy tiện thay đổi mục tiêu của chính sách bằng việc tùy tiệnthay đổi mức thuế quan khiến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực phải gánh chịu hậu

Trang 18

quả không xác định trước, gây khó khăn thậm chí làm phá sản kế hoạch sảnxuất kinh doanh của một ngành, một lĩnh vực.

*Khả năng có thể dự đoán được:

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong bất kỳ ngành nào, lĩnh vựcnào cũng đều phải lập kế hoạch Và như vậy chính sách của Chính phủ phảiđảm bảo khả năng có thể dự đoán được, sẽ thật phi lý nếu chính sách củaChính phủ luôn thay đổi làm phá sản mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp đã lập trước

Quan hệ giữa ba nguyên tắc này được biểu diễn như sau:

Bối cảnh kinh tế

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các nguyên tắc xây dựng chính sách thuế

xuất nhập khẩu

1.2.4 Chính sách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay

- Danh mục biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay đang ápdụng với các hàng hóa, sản phẩm chịu thuế xuất nhập khẩu đã được thực hiệntrên cơ sở của Harmonized System (HS) của hội đồng thế giới về hợp tác hảiquan, cung cấp các điều kiện thuận lợi ban đầu cho sự phân loại các hàng hóa

và sản phẩm về cơ bản là theo cấu tạo và đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa

Tổng thể

Khả năng dự đoán đượcTính minh bạch

Trang 19

- Theo cơ cấu thuế quan mới thì biểu thuế xuất nhập khẩu nước ta baogồm 2 loại thuế suất là thuế suất ưu đãi và thuế suất phổ thông, được chia làm

3 loại thuế suất (3 thuế suất khác nhau cho cùng một hạng mục thuế) áp dụngcho những trường hợp khác nhau tùy thuộc vào mức độ quan hệ thương mạigiữa Việt Nam với các nước, tạo thuận lợi trong đàm phán về thuế, phù hợpvới các quy định quốc tế mà nước ta cam kết thực hiện Cụ thể:

+ Một là, thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng nhập khẩu từ các

nước thành viên Hiệp hội thương mại tự do ASEAN (thuế suất ưu đãi có hiệulực chung, CEPT)

+ Hai là, thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho những nước mà Việt

Nam được hưởng quy chế tối huệ quốc (Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, hầuhết các nước Châu Á ngoài ASEAN, New Zealand, Autralia và Mỹ)

Với điều kiện phải ghi rõ từng mặt hàng, số lượng, mức thuế suất ưu đãi

cụ thể

+ Ba là, thuế suất thông thường được áp dụng cho các loại hàng hóa nói

chung không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hoá từ nước nào, hàng hóa từ mọinước dùng chung một mức thuế suất

- Để khuyến khích xuất nhập khẩu, đặc biệt đối với việc nhập khẩu hànghóa phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu, chính sách thuế xuất nhập khẩu cònquy định các trường hợp được miễn giảm và hoàn lại thuế

- Nhà nước còn quy định bỏ áp dụng giá tối thiểu đối với tất cả các mặthàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Công tác quản lý thực thi chính sách thuế xuất nhập khẩu được hoànthiện hơn nhờ quy trình thu thuế xuất nhập khẩu mới từ năm 2013 Theo quytrình này, các thủ tục hải quan được thực hiện nhanh chóng, công khai, đảm bảothông thoáng và thuận tiện tạo điều kiện tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 20

Cuối năm 2015, Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập,chính sách thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng có những thay đổi chophù hợp với tình hình thực tế Trước đó, kể từ khi chính thức ký thỏa thuậntham gia CEPT/AFTA, Việt Nam đã nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết đã

ký với các nước ASEAN, trong đó có các cam kết về thuế và hải quan Cụ thể

về cắt giảm thuế quan như sau:

Trên cơ sở các thỏa thuận đã ký kết, hàng năm Bộ Tài chính đã ban hànhthông tư quy định chi tiết danh mục các mặt hàng thực hiện cắt giảm thuếnhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ ASEAN và cắt giảm thuế xuất khẩutheo cam kết với các nước ASEAN Tính đến hết năm 2014, Việt Nam đãthực hiện cắt giảm thuế nhập khẩu về 0% cho gần 6.900 dòng thuế có xuất xứASEAN, chiếm khoảng 72% trong tổng số 9.558 dòng thuế nhập khẩu Đặcbiệt, ngày 14/11/2014, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 165/2014/TT-BTC công bố Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiệnHiệp định ATIGA giai đoạn 2015 – 2018 Theo đó, từ ngày 1/1/2015, ViệtNam đã cắt giảm thêm 1.720 dòng thuế từ thuế suất hiện hành 5% xuống 0%theo cam kết ATIGA Như vậy, chỉ còn khoảng 7% dòng thuế, tương đương

687 mặt hàng được xem là nhạy cảm theo thỏa thuận với ASEAN chưa cắtgiảm ngay về 0% trong năm 2015 mà thực hiện dần đến năm 2018 (gồm cácmặt hàng nhạy cảm cần có lộ trình bảo hộ dài hơn, chủ yếu như: Sắt thép,giấy, vải may mặc, ô tô, linh kiện phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu xây dựng, đồ nội thất ) và 3% số dòng thuế của biểu ATIGA được loạitrừ khỏi cam kết xóa bỏ thuế quan (bao gồm các mặt hàng nông nghiệp nhạycảm được phép duy trì thuế suất ở mức 5%: Gia cầm sống, thịt gà, trứng giacầm, quả có múi, thóc, gạo lứt, thịt chế biến, đường) Thông tư 165/2014/TT-BTC cũng quy định cụ thể lộ trình cắt giảm thuế đối với 7% số mặt hàng nhạycảm trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Qua đó, đã đảm bảo rằng,

Trang 21

đến năm 2018, ngoại trừ danh mục 3% dòng thuế trong danh mục loại trừ,toàn bộ số dòng thuế còn lại được thực hiện cắt giảm đúng cam kết ATIGA.

1.3 Ảnh hưởng của chính sách thuế xuất nhập khẩu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể nói rằng, những sự thay đổi trong chính sách thuế xuất nhập khẩucủa Việt Nam đã và đang có tác động tích cực đến cơ chế hoạt động xuất nhậpkhẩu của doanh nghiệp, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế, nâng cao hiệu quảxuất nhập khẩu, góp phần vào sự phát triển và bảo vệ sản xuất trong nước,đặc biệt là tạo ra nguồn doanh thu lớn cho doanh nghiệp trong xu thế hội nhập

và tự do hóa thương mại trên thế giới hiện nay

Sự thay đổi về thuế suất trong biểu thuế xuất nhập khẩu, các tác động làmthay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất, sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trên thị trường Đối với thuế xuất khẩu, sự thay đổi về thuếsuất dẫn đến sự tăng hoặc giảm giá cả của hàng hóa xuất khẩu, từ đó ảnh hưởngđến doanh thu, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự thay đổi về thuế suất trong biểu thuế xuất nhập khẩu, các tác độnglàm thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất, sự cạnhtranh của các doanh nghiệp trên thi trường

Đối với thuế xuất khẩu, sự thay đổi về thuế suất dẫn đến sự tăng hoặcgiảm giá cả của hàng hóa xuất khẩu, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu tác động đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp thông qua sự tác động vào giá cả của hàng hóa nhập khẩu trênthị trường Thuế nhập khẩu có tác dụng như một công cụ cản trở hàng hóanước ngoài tiếp cận thị trường nội địa, đồng thời tạo điều kiện cho doanhnghiệp Nhà nước được hưởng lợi về giá và lượng Tác động này của thuế

Trang 22

nhập khẩu chỉ có ý nghĩa khi các doanh nghiệp nội địa có khả năng cung ứngsản phẩm với chất lượng và giá cả tương đương doanh nghiệp nước ngoài.

Chính sách ưu đãi thuế xuất nhập khẩu của Nhà nước:

+ Giảm thuế nhập khẩu các nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng trong nước

không có khả năng sản xuất nhằm giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệptheo các cam kết lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế

+ Điều chỉnh tăng thuế lên mức trần cam kết đối với các mặt hàng màtrong nước đã sản xuất được và có sản lượng sản xuất đáp ứng nhu cầu trongnước để khuyến khích sản xuất trong nước

+ Bên cạnh những mặt tích cực trong sự thay đổi về chính sách thuế như:giảm thiểu thời gian và thủ tục trong kê khai và nộp thuế xuất nhập khẩu,giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, thì vẫn còn đó những bất cậpnhất định mà doanh nghiệp đang gặp phải

Có thể thấy, những điều chỉnh trong chính sách thuế trong thời gian quađược xem như những nỗ lực của chính phủ trong việc cân đối giữa tăng thuNgân sách Nhà nước và tạo điều kiên tốt cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

=> Qua chính sách ưu đãi thuế xuất nhập khẩu và một số chính sách vềthuế khác của Nhà nước, có thể thấy rằng chúng có ảnh hưởng rất mạnh mẽđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cơ hội chodoanh nghiệp được bù lỗ trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, giảm bớt cácdoanh nghiệp phá sản và tạo bước tiến cho các doanh nghiệp

Trang 23

Tổng công ty Thép Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhữngđơn vị sản xuất kinh doanh của ngành thép Việt Nam là Tổng công ty Kimkhí và Tổng công ty Thép.

-Từ năm 1996 - 2006, Tổng công ty Thép Việt Nam được tổ chức vàhoạt động theo mô hình Tổng công ty 91

-Ngày 23 tháng 11 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định266/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án chuyển Tổng công ty Thép ViệtNam sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

-Ngày 23 tháng 11 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định267/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam

Trang 24

-Ngày 1/7/2007, Tổng Công ty đã hoàn tất các thủ tục pháp lý và cácquy chế vận hành nội bộ chuyển sang hoạt động thep mô hình Công ty mẹ -Công ty con theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

-Ngày 31/12/2009, Văn phòng Chính phủ đã ban hành công văn số 373/

TB – VPCP về việc thông báo kết luận của Thủ tướng: “Đồng ý cổ phần hóaCông ty mẹ của Tổng công ty Thép Việt Nam, Nhà nước nắm giữ trên 65%vốn điều lệ”

-Ngày 18/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTg về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công tyThép Việt Nam Thực hiện quyết định nêu trên, Tổng công ty Thép Việt Nam

552/QĐ-đã tiến hành bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng và tổ chức Đại hộiđồng cổ đông lần đầu để chuyển thành Tổng công ty cổ phần Kể từ ngày29/9/2011, Tổng công ty Thép Việt Nam đã chính thức hoạt động theo môhình công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

0100100047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Sự ra đời của Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) gắn liền vớilịch sử phát triển của đất nước và của ngành công nghiệp luyện kim, đặt nềntảng vững chắc cho sự phát triển của ngành công nghiệp thép trong nước

2.1.2 Quy mô, cơ cấu, lĩnh vực hoạt động

2.1.2.1 Quy mô, cơ cấu

Hiện nay, Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động theo mô hình Công

ty cổ phần với hơn 50 đơn vị trực thuộc, công ty con và công ty liên kết

Trang 25

Cơ cấu bộ máy quản lý, điều hành:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành Tổng công ty Thép Việt Nam

-Hội đồng quản trị Tổng công ty nhiệm kỳ 2011 – 2016 gồm 05 thànhviên, Chủ tich Hội đồng quản trị và 01 thành viên Hội đồng quản trị làm việcchuyên trách; 03 thành viên kiêm nhiệm (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giámđốc và 01 thành viên kiêm Tổng Giám đốc Công ty con);

-Ban Kiểm soát Tổng công ty nhiệm kỳ 2011 - 2016, gồm 05 thànhviên, Trưởng ban và 03 thành viên làm việc chuyên trách; 01 thành viên kiêmnhiệm (đại diện cho Công ty quản lý Quỹ Vietinbank);

Đại hội đồng cổ đông

Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị

Ban Tổng giám đốc

Cơ quan Văn

phòng TCT

Các đơn vị trực thuộc

Các công ty con

Các công ty liên kết

Trang 26

-Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty có 4 thành viên, gồm Tổng Giámđốc và 3 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các lĩnh vực theo sự phân công củaTổng Giám đốc;

-Phòng chức năng nghiệp vụ: Bộ máy giúp việc, gồm 7 phòng/bannghiệp vụ được tổ chức tại trụ sở chính (gồm Văn phòng và các Ban: Tàichính Kế toán, Tổ chức Nhân sự, Kế hoạch Thị trường, Quản lý Đầu tư, Kỹthuật, Thanh tra Pháp chế) và Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

-Số lượng lao động Công ty mẹ (31/12/2015): 189 người, trong đó: Nữ

70 người

-Các đơn vi trực thuộc: Công ty Thép tấm lá Phú Mỹ; Công ty Thép PhúMỹ; Công ty Thép Miền Nam; Khách sạn Phương Nam; Trung tâm Hợp táclao động với nước ngoài; Viện Luyện kim đen; Trường Đào tạo nghề cơ điệnluyện kim Thái Nguyên…

-Các công ty con có vốn góp chi phối: Công ty cổ phần Kim khí Hà Nội;Công ty liên doanh Vật liệu chịu lửa Nam Ưng; Công ty cổ phần Thép ĐàNẵng; Công ty cổ phần Thép Tân Thuận; Công ty Gang thép Thái Nguyên;Công ty cổ phần Thép Biên Hòa…

-Câc công ty liên kết: Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim Thái nguyên;Công ty Thép VinaKyoei (VINAKYOEI); Công ty Ống thép Việt Nam(VINAPIPE); Công ty liên doanh Trung tâm thương mại quốc tế (IBC); Công

ty liên doanh NippoVina; Công ty Tôn Phương Nam; Công ty cổ phần Bảohiểm PJICO…

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Tổng công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnhvực sản xuất, kinh doanh thép và các vật tư, thiết bị liên quan đến ngành thép:

- Kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ Về nhập khẩu: Hàng năm Tổng công ty Thép Việt Nam nhập về mộtkhối lượng lớn các mặt hàng kim khí trong nước chưa sản suất được hoặc sảnxuất chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nước như phôi thép, thép tấmdày, thép lá kim loại…

Trang 27

+ Về xuất khẩu: Hàng xuất khẩu chủ yếu là một số sản phẩm thép góc,thép cuộn,…

- Sản xuất các sản phẩm gang, sản phẩm thép

- Khai thác và sản xuất vật liệu

- Kinh doanh kim khí, vật tư phế liệu kim loại và vật tư tổng hợp

- Xây lắp chế tạo và sửa chữa thiết bị

- Nghiên cứu phát triển và đào tạo

Ngoài ra còn có các hoạt động kinh doanh khác như đầu tư tài chính;kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, nhà vănphòng, nhà ở; đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị

và bất động sản; xuất khẩu lao động

Hệ thống VNSTEEL gồm các đơn vị có quan hệ mật thiết về lợi íchkinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo,nghiên cứu, tiếp thị, xuất nhập khẩu; có các nhà máy sản xuất, cơ sở khai thác

mỏ, mạng lưới kinh doanh và dịch vụ, viện nghiên cứu, trường học trongphạm vi toàn quốc và hoạt động chủ yếu trong ngành thép Hiện tại các doanhnghiệp trong hệ thống VNSTEEL cung cấp trên 50% nhu cầu thép xây dựng

và khoảng 30% nhu cầu thép cán nguội trong nước

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh các năm gần đây

của Tổng công ty Thép Việt Nam

Trang 28

công ty mẹ

(Nguồn: BCKQHĐKD hợp nhất các năm của Tổng công ty Thép Việt Nam)

Sau 2 năm liên tục thua lỗ (2012 – 2013) thì năm 2014 Tổng công tyThép Việt Nam đã bắt đầu làm ăn có lãi

Đến năm 2015, Tổng công ty Thép Việt Nam và các đơn vị thành viên

đã sản xuất được trên 1,6 triệu tấn phôi thép (tăng 23,7% so với năm 2014),trên 3,0 triệu tấn thép thành phẩm các loại (tăng 27,7% so với năm 2014)

Năm 2015, Tổng công ty Thép Việt Nam dẫn đầu trong số 5 doanhnghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất của Hiệp hội Thép Việt Nam với thịphần 21,76% Lợi nhuận hợp nhất đạt 172,6 tỷ đồng, lợi nhuận công ty mẹ đạt132,9 tỷ đồng, tăng 19,9% so với kế hoạch

Năm 2015, mọi hoạt động đầu tư tại các đơn vị thành viên được triểnkhai mạnh mẽ, tập trung vào lĩnh vực sản xuất thép Với việc đưa dự án mởrộng sản xuất của Công ty TNHH Thép VinaKyoei, dự án dây chuyền mạmàu, mạ nhôm kẽm của Công ty Tôn Phương Nam vào sản xuất từ giữa năm

2015, đã góp phần tăng năng lực sản xuất của công ty lên đáng kể

Bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh có lãi, chấm dứt tình trạng lỗ cácnăm trước, công tác tái cấu trúc của Tổng công ty cũng đạt nhiều kết quả tích cực

Cũng trong năm 2015, Tổng công ty Thép Việt Nam đã thực hiện thoáivốn thành công 5 đơn vị gồm: Công ty tài chính cổ phần xi măng, Công tyTNHH Posvina, Công ty cổ phần Thép Dự ứng lực, Công ty cổ phần Kim khíBắc Thái, Công ty TNHH Cảng quốc tế Thị Vải, Ngân hàng thương mại cổphần Công thương Việt Nam

Với tiêu chí chất lượng sản phẩm và dịch vụ hàng đầu, trong nhữngnăm qua Tổng công ty Thép Việt Nam đã không ngừng đầu tư mới, thay thếcác trang thiết bị lạc hậu bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao chấtlượng sản phẩm Tổng công ty Thép Việt Nam đang sở hữu nhiều công nghệ,

Ngày đăng: 22/05/2019, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w