1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán thông tin tài chính hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY ACA chi nhánh miền trung

145 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tên em là: Trương Khôi NguyênSinh viên lớp: CQ50/22.04 Học Viện Tài Chính Em xin cam đoan luận văn: “ Hoàn thiện quy trình Kiểm toán thông tin tài chính Hàng tồn kho trong k

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Tên em là: Trương Khôi Nguyên

Sinh viên lớp: CQ50/22.04

Học Viện Tài Chính

Em xin cam đoan luận văn: “ Hoàn thiện quy trình Kiểm toán thông tin tài

chính Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung” là công

trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn làtrung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Trương Khôi Nguyên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

CHƯƠNG 1 5

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Khái quát chung về Hàng tồn kho 5

1.1.1 Khái niệm Hàng tồn kho 5

1.1.2 Đặc điểm của Hàng tồn kho ảnh hưởng đến quá trình Kiểm toán BCTC5 1.1.3 Vai trò của kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong kiểm toán Báo cáo Tài chính 8

1.2 Khái quát về Kiểm toán thông tin tài chính HTK trong kiểm toán BCTC 8

1.2.1 Mục đích Kiểm toán về thông tin tài chính HTK 8

1.2.2 Căn cứ để kiểm toán về thông tin tài chính HTK 10

1.2.3 Các chức năng cơ bản và quá trình KSNB Hàng tồn kho 11

1.2.4 Những sai sót thường gặp khi Kiểm toán thông tin tài chính HTK 12

1.3 Chu trình kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính 13

1.3.1 Lập kế hoạch Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho 14

1.3.2 Thực hiện Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho 23

CHƯƠNG 2 35

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ – UHY ACA 35

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung 35

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung 38

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung 43

Trang 3

2.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

UHY ACA- chi nhánh Miền trung 44

2.2 Quy trình Kiểm toán Thông tin tài chính HTK trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung 50

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 51

2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 64

2.2.2 Giai đoạn 3 : Kết thúc kiểm toán 118

2.2.3 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết 118

2.2.4 Ghi chép vào hồ sơ kiểm toán 119

CHƯƠNG 3 120

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ – UHY ACA 120

3.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong kiểm toán 120

3.1.1 Ưu điểm 120

3.1.2 Những tồn tại 121

3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng 121

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán thông tin tài chính HTK123 3.3 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán thông tin tài chính HTK 124 3.4 Các giải pháp hoàn thiện quy trình Kiểm toán thông tin tài chính HTK 125

3.5 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán thông tin tài chính HTK 128

3.5.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 128

3.5.2 Về phía Hiệp hội nghề nghiệp 128

3.5.3 Về phía công ty kiểm toán và KTV 129

3.5.4 Về phía doanh nghiệp được kiểm toán 129

KẾT LUẬN 131

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung

Trang 32

TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung thực hiện

Trang 33

Công ty XZY

Trang 42

chính tại Công ty XZY

Trang 43

đối với HTK tại công ty XZY

Trang 49

XZY

Trang 51

cơ cấu chi phí, tính trình bày hàng tồn kho

Trang 54

cơ cấu chi phí, tính trình bày hàng tồn kho

Trang 85Trang 90Trang 96Trang 98

Bảng 2.2.q

Bảng 2.2.r

Kiểm tra trích lập dự phòngKiểm tra tính đúng kỳ

Trang 101Trang 103

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ởViệt Nam đã và đang tiến dần đến thế ổn định Nhiều cơ hội mở ra cho cácdoanh nghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro không thể nétránh Ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính là tấm gươngphản ánh kết quả hoạt động cũng như toàn bộ khía cạnh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trênBáo cáo tài chính phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý.Trên Báo cáo tàichính của các doanh nghiệp, Hàng tồn kho thường là một thông tin tài chính

có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát sinh xoay quanh hàng tồn kho rất phongphú, phức tạp.Sự phức tạp này ảnh hưởng đến công tác tổ chức hạch toáncũng như việc ghi chép hàng ngày, làm tăng khả năng xảy ra sai phạm đối vớihàng tồn kho Thêm vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có xuhướng phản ánh tăng giá trị hàng tồn kho so cới thực tế nhằm mục đích tănggiá trị tài sản doanh nghiệp, minh chứng cho việc mở rộng quy mô sản xuấthay tiềm năng sản xuất trong tương lai Các sai phạm xảy ra đối với hàng tồnkho có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu khác nhau trên Báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Chính vì vậy, kiểm toán chu kỳ hàng tồn khi được đánh giá làmột trong những phân hành quan trọng trong kiểm toán Báo cáo Tài chính

Nhận thức được điều này nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đãchọn đề tài: “HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TINTÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀICHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY ACA-CHI NHÁNH MIỀN TRUNG” nhằm giúp người đọc có cái nhìn rõ hơn vềquy trình kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho của công ty Kiểm

Trang 7

toán và Tư vần UHY ACA- chi nhánh Miền trung, những rủi ro và một sốphương pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của quy trình kiểm toán.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quy trình Kiểm toán Báo cáo tài

chính nói chung cũng như quy trình Kiểm toán thông tin tài chính HTK nóiriêng

- Làm rõ thực trạng quy trình Kiểm toán thông tin tài chính HTK trong

Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHYACA- chi nhánh Miền trung thực hiện

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình Kiểm toán thông tin

tài chính HTK trong Kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Ở đây em đang nghiên cứu về Kiểm toán Báo cáo Tài chính, do đó đề

tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán về thông tin tài chính HTK” được áp

dụng cho một cuộc Kiểm toán Báo cáo Tài chính

tài chính HTK trong kiểm toán Báo cáo Tài chính” được thực hiện tại cácĐơn vị kiểm toán nói chung

Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHYACA- chi nhánh Miền trung thực hiện mà chủ thể kiểm toán là các KTV độclập và nội dung nghiên cứu cho một thông tin tài chính kiểm toán trong mộtcuộc kiểm toán Báo cáo Tài chính khi kết thúc không lập báo cáo kiểm toán

mà lập biên bản kiểm toán

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài dựa trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu như:

Trang 8

- Phương pháp khảo sát thực tiễn…

Đi sâu tìm hiểu những lý luận cơ bản về HTK về đặc tính, phương pháphạch toán và đánh giá HTK Đồng thời tìm hiểu thực tiễn Kiểm toán thông tintài chính HTK tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánhMiền trung, từ đó rút ra kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình Kiểm toán thôngtin tài chính Hàng tồn kho

5 Nội dung kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – NCS.ThS Đinh Thị Thu Hà và Bangiám đốc cùng tất cả các anh chị KTV trong công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quátrình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Do thời gian thực tập có hạn,

Trang 9

cùng với kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài viết của em khó tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luậnvăn của em được hoàn thiện hơn.

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN

VỀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về Hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm Hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế ISA2 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam

số 02 về Hàng tồn kho, thì HTK là những tài sản:

trình

sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Đối với các doanh nghiệp thì HTK thường là một bộ phần tài sản chiếmmột tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ tài sản HTK của doanh nghiệpthường bao gồm nhiều loại, mội loại được chia thành các nhóm và thứ khácnhau, tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà danhmục HTK cũng có những khác biệt riêng Đối với doanh nghiệp thương mại,HTK gồm: hàng hóa mua về để bán, hàng hóa tồn kho và hàng hóa gửi đi bán.Đối với doanh nghiệp sản xuất, HTK gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường, sảnphẩm dở dang và thành phẩm hoàn thành chờ bán

1.1.2 Đặc điểm của Hàng tồn kho ảnh hưởng đến quá trình Kiểm toán

Trang 11

+ HTK đa dạng về chủng loại, được bảo quản và lưu giữ tại nhiềuđịa điểm

khác nhau( có thể là các địa điểm bên trong hoặc bên ngoài Doanhnghiệp) và do nhiều người quản lý về mặt hiện vật Do vậy việc quản lý Hàngtồn kho cả về hiện vật và giá trị thường rất khó khăn, phức tạp, khả năng phátsinh các sai phạm là tương đối lớn

dễ dẫn đến khả năng các sai phạm và đặc biệt là xem xét tính hợp lý của việcđánh giá HTK

Trang 12

hữu hình và hao mòn vô hình Điều này đòi hỏi KTV phải có những hiểubiết cụ thể về từng loại HTK có trong doanh nghiệp cũng như xu hướng biếnđộng của chúng, từ đó xác định chính xác giá trị HTK và lập dự phòng giảmgiá HTK đối với từng loại tài thời điểm tham gia kiểm toán.

+ Thông tin tài chính HTK thường là bộ phận giữ vị trí trung tâm trong toàn

bộ nội

dung công tác Kế toán của Doanh nghiệp Nó có liên quan trực tiếp đếnnhiều thông tin tài chính khác trong quá trình kiểm toán Do vậy, khi kiểmtoán thông tin tài chính HTK thì KTV cần xem xét chúng trong mối liên hệvới các thông tin tài chính khác đặc biệt là khả năng các sai sót mang tínhchất dây chuyền, khả năng tham chiếu và sử dụng kết quả kiểm toán lẫnnhau…

Do những đặc điểm trên, thông tin tài chính HTK liên quan tới nhiều chỉtiêu trên các Báo cáo Tài chính của Doanh nghiệp, cụ thể:

+ Liên quan trực tiếp tới các chỉ tiêu về HTK trên BCĐKT( HTK và dự

phòng giảm giá HTK);

+ Ảnh hưởng tới chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới các khoản lợi nhuận, chi phí thuế thunhâp doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Từ chỉ tiêu lợinhuận sau thuế bị ảnh hưởng sẽ ảnh hưởng tới chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phânphối trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;

+ Trong trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo

phương pháp gián tiếp thì liên quan tới chỉ tiêu tăng, giảm HTK trên Báo cáolưu chuyển tiền tệ này;

+ Thông tin tài chính HTK liên quan tới một loạt các thông tin và chỉ tiêutrên

Thuyết minh Báo cáo Tài chính của doanh nghiệp, trước tiên là các thông tin

về các chính sách kế toán áp dụng cho HTK của doanh nghiệp; tiếp theo làcác chỉ tiêu trình bày chi tiết liên quan đến từng loại HTK và các thông tin

Trang 13

liên quan tới việc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK của doanhnghiệp trong kỳ…

1.1.3 Vai trò của kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong kiểm toán

Báo cáo Tài chính

Thông tin tài chính HTK của doanh nghiệp liên quan mật thiết đến hầuhết các phần hành khác như: mua hàng thanh toán, bán hàng thu tiền… do đóđối với KTV và công ty kiểm toán, việc kiểm toán thông tin tài chính HTKcủa khách hàng giúp cho KTV có thể liên hệ với kiểm toán các phần hànhkhác như: giá vốn hàng bán, doanh thu… để nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa công tác kiểm toán Đồng thời có những nhận xét, đánh giá về hệ thống

kế toán, các thủ tục kiểm soát đối với HTK mà doanh nghiệp đang áp dụng đểđưa ra những tư vấn nhằm hoàn thiện công tác này cho khách hàng

1.2.Khái quát về Kiểm toán thông tin tài chính HTK trong kiểm toán

BCTC

1.2.1 Mục đích Kiểm toán về thông tin tài chính HTK

HTK phát sinh tăng trong kỳ do 2 nguồn hình thành chủ yếu là muangoài và do Doanh nghiệp tự sản xuất Do đó khi Kiểm toán phát sinh tăngHTK trong kỳ cần phải xem xét đến HTK đó phát sinh tăng từ nguồn nào.Ngoài ra KTV cần tiến hành kiểm tra và xác nhận số dư của các tài khoảnHTK, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của Doanh nghiệp

Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độtin cậy của BCTC được kiểm toán; Mục đích cụ thể của kiểm toán thông tintài chính HTK và chi phí là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đóđưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan.Đồng thời, cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sởtham chiếu khi Kiểm toán các thông tin tài chính khác trên BCTC

Mục đích cụ thể khi kiểm toán các Nghiệp vụ về HTK:

+ Sự phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ HTK được ghi sổ trong kỳ là phát sinh

Trang 14

thực tế, không có các nghiệp vụ ghi khống, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quanđến các khoản chi phí phát sinh.

+ Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các nghiệp vụ HTK được xác định theo

đúng các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tính đúng đắn,không có sai sót

+ Đầy đủ: Các nghiệp vụ HTK đều được phản ánh, theo dõi đầy đủtrên sổ

+ Đúng kỳ: Các nghiệp vụ nhập xuất HTK, chi phí, giá thành đều đượchạch

toán đúng kỳ phát sinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích, đặc biệt với cáckhoản chi phí trả trước và chi phí phải trả…

Mục tiêu cụ thể của Kiểm toán số dư các tài khoản HTK:

+ Sự hiện hữu: Tất cả HTK được DN trình bày trên BCTC là phải tồntại

thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên các báo cáo phải khớp đúngvới số liệu kiểm kê thực tế của DN

+ Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ HTK được báo cáo phải thuộc quyền sởhữu

của Doanh nghiệp, không có một bộ phận HTK được báo cáo nào thuộc

sở hữu của đơn vị khác mà DN chỉ có quyền quản lý

Trang 15

+ Đánh giá: Số dư các tài khoản HTK được đánh giá theo đúng quyđịnh của

chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của DN Đặc biệt là cáckhoản chi phí SXKD dở dang cuối kỳ phải được xác định trên cơ sở số liệukiểm kê tin cậy với phương pháp đánh giá phù hợp

Trong trường hợp HTK cuối kỳ của DN có xu hướng bị giảm giá do giátrị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì cần phải trích lập dựphòng giảm giá cho HTK Trong trường hợp này các khoản dự phòng phảiđược xác định một cách hợp lý dựa trên căn cứ phù hợp

1.2.2 Căn cứ để kiểm toán về thông tin tài chính HTK

Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu có liên quan đến thông tin tài chính HTK, KTV cần phải dựa vào các thôngtin, tài

liệu sau:

+ Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý HTK

- Các tham số Quản lý hàng tồn kho: Định mức tồn kho tối thiểu, mức táiđặt hàng, mức tồn kho tối đa, số ngày lưu kho bình quân tiêu chuẩn

- Quản lý nhập xuất hàng: Quy định về nhập kho, quy định về xuất kho,quy định về vận chuyển hàng

- Kiểm kê, xử lý hàng hỏng, thất thoát: Kiểm kê và đối chiếu định kỳ, xử

lý hàng hỏng, thất thoát, đánh giá lại tài sản

- Quản lý và bảo vệ

- Quy trình quản lý hàng tồn kho

+ Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ HTK như: Các hợpđồng mua bán, các kế hoạch sản xuất, các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm…

+ Các chứng từ phát sinh liên quan đến HTK như: Hóa đơn mua bán,các chứng từ nhập xuất kho…

Trang 16

+ Các tài liệu kiểm kê thực tế, các bảng kê, tài liệu trích lập và hoànnhập dự phòng nợ phải thu khó đòi…

+ Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quannhư: Sổ chi tiết các tài khoản HTK, sổ tổng hợp, sổ cái có liên quan

+ Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liênquan như: Báo cáo HTK, các báo cáo sản xuất, báo cáo sản phẩm hoànthành… các báo cáo tài chính có liên quan

1.2.3 Các chức năng cơ bản và quá trình KSNB Hàng tồn kho

Hệ thống KSNB bao gồm toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát vàcác thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm mục đích quản lý và điều hành cáchoạt động của đơn vị

Phạm vi của hệ thống KSNB rất rộng, nó không chỉ giới hạn trong phạm

vi của những hoạt động về kế toán, tài chính, mà bao gồm tất cả những lĩnh

vự hoạt động của đơn vị

KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán

để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp và cóhiệu quả

kiểm soát nội bộ phải được thiết kế sao cho không cho phép ghi chép nhữngnghiệp vụ không tồn tại hoặc những nghiệp vụ giả vào các sổ kế toán và cácnhật ký

- Đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Nếumột nghiệp vụ kinh tế không được phê chuẩn xảy ra, nó có thể dẫn đến một

sự lừa đảo và ảnh hưởng làm tổn thất tài sản

được ghi sổ đầy đủ Cơ cấu kiểm soát nội bộ phải được thiết kế nhắm không

để bất cứ một nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, hay một tài sản hiện có nào nằm

Trang 17

ngoài sổ kế toán Chúng phải được ghi đầy đủ vào các sổ kế toán và đượctổng hợp trên các BCTC.

giá và tính toán đúng đắn Hệ thống KSNB phải có các quá trình kiểm soát đểđảm bảo là không để xảy ra sai sót trong khi đánh giá, tính toán và ghi sổ sốtiền của nghiệp vụ đó ở các giai đoạn khách nhau của quá trình ghi sổ

quá trình kiểm soát phải bao gồm một hệ thống các tài khoản thích hợp, đượcquy định rõ ràng về nội dung và quan hệ đối ứng để phân loại các nghiệp vụkinh tế một cách đúng đắn

1.2.4 Những sai sót thường gặp khi Kiểm toán thông tin tài chính HTK

+ HTK không được ghi nhận theo giá gốc

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm

và trạng thái hiện tại

- Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí

- vận

- chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu

Trang 18

thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ(-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm

- sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoánguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoàichi

- phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

+ HTK không được đánh giá đúng đắn

+ Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích lập không dựatrên

cơ sở giá thị trường, lập dự phòng cho hàng hóa giữ hộ không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Trích lập dự phòng không đủ hồ sơ hợp lệ

phù hợp hoặc không nhất quán

1.3.Chu trình kiểm toán về thông tin tài chính HTK trong Kiểm toán Báo

cáo Tài chính

Mỗi một cuộc kiểm toán dù lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp thì quytrình kiểm toán thường tuân thủ theo trình tự chung Kiểm toán thông tin tàichính HTK cũng được tiến hành qua ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán,thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểm toán

Trang 19

1.3.1 Lập kế hoạch Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, lập kế hoạch kiểm toán

thì “Kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán phải lập kế hoạch Kiểm toán trong

đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc Kiểm toán Kế hoạch Kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để làm chương trình Kiểm toán”.

Trong giai đoạn này KTV cần thực hiện những công việc sau nhằm đảmbảo công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán về thông tin tài chính HTKtiến hành đạt hiệu quả và đạt chất lượng cao

1.3.1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.

Quy trình kiểm toán chỉ thực sự bắt đầu khi kiểm toán viên và công tykiểm toán tiếp nhận một khách hàng, trên cơ sở thư mời kiểm toán , kiểm toánviên xác định đối tượng sẽ phục vụ trong tương lai và tiến hành các công việc:đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựachọn đội ngũ nhân viên kiểm toán, phân công công việc cụ thể cho từng nhânviên dựa trên các phần công việc của kiểm toán chu trình hàng tồn kho

1.3.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng và hàng tồn kho

Hiểu biết cần thiết của KTV về khách hàng để thực hiện kiểm toán baogồm:

Kiểm toán viên đánh giá khả năng sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá banđầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cầnthiết để thực hiện kiểm toán và mở rộng các thủ tục kiểm toán khác Nhữngthông tin về hàng tồn kho cần đạt được trong giai đoạn này bao gồm:

- Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng (được thực hiện ởchương trình kiểm toán chung);

Trang 20

- Xem xét lại kết quả kiểm toán phần hành hàng tồn kho của lần kiểm toántrước (nếu có);

- Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo quản hàng tồn kho;

- Thu thập thông tin về chính sách kế toán hàng tồn kho của khách hàng;

- Dự kiến nhu cầu sử dụng chuyên gia nếu thấy hàng tồn kho của doanhnghiệp có những chủng loại đặc biệt cần có ý kiến của chuyên gia

Đây chỉ là những thông tin cơ sở và kiểm toán viên không bắt buộc phảihiểu sâu sắc về nó như những người quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên nhữngthông tin này ảnh hưởng đến việc đánh giá tổng quát Báo cáo tài chính nóichung và chương trình kiểm toán hàng tồn kho nói riêng cũng như việc đưa ramức ước lượng về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán, do đó kiểm toán viên phải cóđược những hiểu biết nhất định về các hoạt động của đơn vị

Mục đích của việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng làgiúp cho kiểm toán viên nắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý củakhách hàng ảnh hưởng đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cách thức thu thập chủ yếu là thông qua phỏng vấn đối với ban giám đốcCông ty khách hàng

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty

- Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra kiểm tra củanăm hiện hành hoặc một vài năm trước

- Biên bản của các cuộc họp cổ đông, họp hội đồng quản trị và ban giámđốc của Công ty khách hàng Những biên bản này thường chứa đựng nhữngthông tin quan trọng có liên quan tới cổ tức, tới hợp nhất, giải thể, chuyểnnhượng mua bán… Những thông tin này có ảnh hưởng quan trọng đến việc hìnhthành và trình bày trung thực những thông tin trên báo cáo tài chính

Trang 21

- Các hợp đồng và các cam kết quan trọng giúp cho kiểm toán viên xácđịnh được những dữ kiện có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành nhữngthông tin tài chính, giúp kiểm toán viên tiếp cận với những hoạt động tài chínhcủa khách hàng, những khía cạnh pháp lý có ảnh hưởng đến tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh của khách hàng

Hiểu biết chung về nền kinh tế

đến hoạt động của đơn vị

hình thức dự trữ HTK, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của đơn vị

đơn vị

 Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán:

quan hệ cung cầu tăng hay giảm, ảnh hưởng của lạm phát, giá cả…

hoạt động của doanh nghiệp

động…

Trang 22

Tình hình kinh doanh của đơn vị

cách, thị hiếu hay sự lạc hậu so với thời đại của các loại HTK

toán HTK; cách thức tổ chức bảo quản HTK của doanh nghiệp; tìm hiểu cácnhà cung cấp, các khách hàng

toán trước (nếu có); tham quan nhà xưởng và dự kiến nhu cầu sử dụng chuyêngia bên ngoài trong trường hợp cần thiết…

1.3.1.3 Thực hiện các thủ tục phân tích :

Thủ tục phân tích là quá trình đánh giá các thông tin tài chính được thựchiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệutài chính và phi tài chính, nó bao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với các

số liệu ước tính của kiểm toán viên

Các thủ tục phân tích được áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán vàthường được thực hiện ở trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho, việc thực hiện cácthủ tục phân tích là cần thiết do hàng tồn kho thường rất đa dạng và phongphú về chủng loại, các nghiệp vụ nhập, xuất, sản xuất, tiêu thụ xuất hiện với

số lượng lớn và thường xuyên, các nghiệp vụ càng đa dạng và với số lượnglớn thì khả năng xảy ra sai sót và gian lận càng lớn Các thủ tục phân tích ởđây chủ yếu được thực hiện bằng các số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Báocáo kết quả kinh doanh Cụ thể:

Trang 23

- So sánh số liệu về mức biến động số dư hàng tồn kho cuối niên độ này

so với hàng tồn kho cuối niên độ trước tính theo số tuyệt đối hoặc số tươngđối

- So sánh giá bán bình quân sản phẩm của công ty với giá bán bình quân

ngành, so sánh dự trữ hàng tồn kho bình quân của các công ty cùng ngành cócùng điều kiện kinh doanh cũng như quy mô hay công nghệ sản xuất

- So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra như:

mức tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, với địnhmức chi phí nguyên vật liệu của một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch.Việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán sẽ giúp kiểm toán viên có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộckiểm toán giúp kiểm toán viên khoanh vùng trọng yếu, đánh giá mức trọngyếu, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm toán hàng tồn kho cũng như tổng thể Báocáo tài chính được kiểm toán

1.3.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Ở các bước trên, kiểm toán viên mới chỉ thu thập các thông tin mang tínhkhách quan về khách hàng, đến bước này kiểm toán viên phải căn cứ vào cácthông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạchphù hợp

 Đánh giá tính trọng yếu

Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) và bản chất của các sai phạm

kể cả bỏ sót của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ hoặc từng nhóm mà trongbối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chínhxác hoặc sẽ rút ra những kết luận sai lầm

Mục đích của việc đánh giá mức trọng yếu là để ước tính mức độ sai sótcủa Báo cáo tài chính có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểmtoán và đánh giá ảnh hưởng các sai sót lên Báo cáo tài chính để từ đó xác định

Trang 24

bản chất, thời gian và phạm vi các khảo sát (các thử nghiệm) trong quá trìnhkiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán số 320, tính trọng yếu cần được xemxét qua các bước:

- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng chu trình

- Ước tính sai số và so sánh với quy mô về tính trọng yếu đã được phân

bổ cho từng chu trình

- Khi tổng hợp các bằng chứng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán tiếnhành so sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu về tính trọngyếu

+ Đánh giá rủi ro

Đối với chu trình kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽ ước tínhmức trọng yếu cần phân bổ cho hàng tồn kho căn cứ vào tỷ trọng hàng tồnkho trong Báo cáo tài chính và mức rủi ro của các chu trình hàng tồn kho theođánh giá sơ bộ của kiểm toán viên, kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên

và chi phí kiểm toán Rủi ro kiểm toán hàng tồn kho là mức rủi ro mong muốnđạt được sau khi hoàn tất việc thu thập bằng chứng về hàng tồn kho Rủi ronày thường được xác định phụ thuộc vào hai yếu tố: mức độ mà theo đóngười sử dụng bên ngoài tin tưởng vào Báo cáo tài chính; khả năng kháchhàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi Báo cáo kiểm toán được công bố

Mô hình phân tích rủi ro kiểm toán:

Trang 25

mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ Rủi ro tiềm tàng đối vớihàng tồn kho xuất phát từ đặc điểm của hàng tồn kho như: đa dạng, bảo quản

ở nhiều nơi, sự khó khăn trong xác định giá trị, chất lượng hàng tồn kho…Ước tính rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho dựa trên các yếu tố chủ yếusau: bản chất kinh doanh của khách hàng, tính trung thực của Ban giám đốc,kết quả kiểm toán các lần trước, các ước tính kế toán và quy mô của số dư tàikhoản hàng tồn kho

- CR _ rủi ro kiểm soát: là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạtđộng không hiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm này.Khi đánh giá mức rủi ro kiểm soát đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên sẽđưa ra đánh giá mức rủi ro kiểm soát cao nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạtđộng không có hiệu quả

- DR _ rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận trênBáo cáo tài chính mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểmsoát nội bộ cũng như không được kiểm toán viên phát hiện trong quá trìnhkiểm toán Đây là trường hợp kiểm toán viên đã áp dụng đầy đủ các thủ tụckiểm toán cần thiết song vẫn có khả năng không phát hiện hết được các sai sóttrọng yếu có thể có đối với hàng tồn kho

Trong bước này kiểm toán viên chủ yếu xác định mức rủi ro tiềm tàng vàkhi lập kế hoạch kiểm toán cho chu trình hàng tồn kho, kiểm toán viên cầnphải chú ý rằng rủi ro tiềm tàng thường xảy ra nhiều đối với cơ sở dẫn liệu về

sự hiện hữu hoặc phát sinh và cơ sở dẫn liệu tính giá và đo lường Khi hạchtoán đối với chu trình hàng tồn kho, doanh nghiệp thường có xu hướng trìnhbày giá trị hàng tồn kho cao hơn so với thực tế bằng cách ghi tăng số lượnghoặc ghi tăng đơn giá

Trang 26

Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau,nếu mức trọng yếu được đánh giá càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp vàngược lại Việc xác định mức trọng yếu và rủi ro tương đối phức tạp, đòi hỏikiểm toán viên phải có đủ trình độ cũng như kinh nghiệm phán đoán.

1.3.1.5 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Việc tìm hiểu nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi rokiểm soát là một phần công việc có ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểmtoán, đặc biệt là trong kiểm toán tài chính Kiểm toán viên phải có một sựhiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và đểxác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện.Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm toán nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho, kiểmtoán viên cần tìm hiểu về các vấn đề: môi trường kiểm soát hàng tồn kho, hệthống kế toán hàng tồn kho, các thủ tục kiểm soát hàng tồn kho, kiểm toán nộibộ

+ Môi trường kiểm soát hàng tồn kho: bao gồm toàn bộ nhân tố bên

trong và bên ngoài doanh nghiệp, tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử

lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên cần tìm hiểu cácthông tin:

- Xem xét quan điểm của Ban giám đốc về việc quản lý hàng tồn kho

- -Xem xét về cơ cấu nhân sự có phù hợp với yêu cầu thực tế quản lýhàng tồn kho hay không, việc tổ chức các bộ phận chức năng, các cá nhântrong bộ phận đó có đáp ứng được yêu cầu quản lý hàng tồn kho

- Xem xét đến tính trung thực, trình độ của đội ngũ bảo vệ, ghi chép,kiểm tra kiểm soát hàng tồn kho

- Xem xét công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộc các đơn vị khác vềcung cấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

Trang 27

- Xem xét hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong công tác quản lý hàngtồn kho có được lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không.

- Công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, thành phẩm, hànghoá như thế nào, được phân công cho ai, người đó có đảm nhiệm các côngviệc khác, có liên quan đến kế toán thanh toán…

- Sự khác biệt giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kếtoán khi bị phát hiện có được giải quyết kịp thời không.\

- Kiểm toán viên tiến hành xem xét đơn vị khách hàng có tổ chức bộphận kiểm toán nội bộ không, bộ phận này có nhiệm vụ như thế nào về việckiểm soát hàng tồn kho và việc kiểm tra kiểm soát có được thực hiện theođúng quy trình không Để thu thập các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ,kiểm toán viên thực hiện các thủ tục như: quan sát kho bãi; phỏng vấn nhânviên, Ban giám đốc; quan sát các thủ tục nhập, xuất hàng; xem xét hệ thống

sổ sách kế toán hàng tồn kho, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phươngpháp đánh giá, thủ tục kiểm kê hàng tồn kho

Từ các thông tin thu thập được về hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớihàng tồn kho, kiểm toán viên tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát Mứcrủi ro kiểm soát với hệ thống kiểm soát nội bộ của chu trình hàng tồn kho

Trang 28

được đưa ra trên cơ sở liên hệ với tổng thể các chu trình trên Báo cáo tàichính Khi kiểm toán viên đưa ra mức rủi ro kiểm soát thấp tức là các thủ tụckiểm soát đối với hàng tồn kho là hữu hiệu do đó khi kiểm toán có thể giảmđược các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư đối với chu trình hàng tồn kho vàngược lại.

1.3.1.6 Thiết kế chương trình kiểm toán

Thiết kế chương trình kiểm toán:

Theo chuẩn mực Kiểm toán quốc tế số 310: chương trình kiểm toán làtập hợp các hướng dẫn cho các thành viên tham gia kiểm toán, là phương tiện

để kiểm tra việc thực hiện các công việc Chương trình kiểm toán cũng có thểbao gồm các mục tiêu kiểm toán cho từng chu trình, các ước tính thời giancần thiết để kiểm tra từng chu trình hay để thực hiện từng thủ tục kiểm toán

Chương trình kiểm toán hàng tồn kho được thiết kế gồm:

- Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát;

- Thiết kế các thử nghiệm phân tích;

- Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết

Thực chất việc soạn thảo chương trình kiểm toán là việc thiết kế các thửnghiệm kiểm soát và thử nghiêm cơ bản với bốn nội dung chính là : Xác địnhthủ tục kiểm toán, quy mô chọn mẫu, thông tin tài chính được chọn và thờigian thực hiện

1.3.2 Thực hiện Kiểm toán về thông tin tài chính Hàng tồn kho

1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với thông tin tài chính hàng tồn kho

thống kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực Khi đó thủ tục kiểm soát đượctriển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán và thiết kế về các hoạtđộng của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 29

 Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểmsoát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứngkiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kếtoán và hệ thống kiểm soát nội bộ”.

kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và thường tập trung vào chức năng chínhcủa chu trình hàng tồn kho là các nghiệp vụ mua vật tư hàng hoá; các nghiệp

vụ xuất kho vật tư hàng hoá; các nghiệp vụ sản xuất và tập hợp chi phí sảnxuất; nghiệp vụ lưu kho vật tư hàng hoá

Đối với nghiệp vụ mua vật tư hàng hoá:

Kiểm toán viên tiến hành các công việc sau:

- Xem xét có tồn tại một phòng độc lập chuyên thực hiện nghiệp vụ muahàng nhưng không đảm nhiệm việc quyết định mua hàng, hoặc ít nhất phải cómột người chịu trách nhiệm giám sát một cách hợp lý đối với tất cả cácnghiệp vụ mua

- Xem xét việc sử lý đơn đặt hàng có đúng theo quy trình hay không,kiểm tra sự hiện diện của chứng từ để đảm bảo sự có thật của các nghiệp vụmua hàng và việc mua hàng là cần thiết

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng, dấu hiệukiểm soát nội bộ trên các hoá đơn của người bán, báo cáo nhận hàng, phiếuyêu cầu mua, đơn đặt mua hàng

- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua và báo cáo nhận hàng để đảm bảocác nghiệp vụ mua đều được ghi sổ

Trang 30

Đối với các nghiệp vụ xuất kho vật tư hàng hoá:

- Kiểm tra tính có thật của các yêu cầu sử dụng vật tư hàng hoá bằngviệc kiểm tra lại các phiếu yêu cầu và sự phê duyệt đối với các phiếu yêu cầu

đó Kiểm tra số lượng trên phiếu xuất có khớp với yêu cầu sử dụng vật tưhàng hoá đã được phê duyệt không

- Kiểm tra các chứng từ sổ sách có liên quan đến việc hạch toán nghiệp

vụ xuất vật tư hàng hoá như lệnh sản xuất, đơn đặt mua hàng, phiếu xuất kho

Đối với các nghiệp vụ sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất:

Nghiệp vụ sản xuất được xem là nghiệp vụ trọng tâm trong chu trìnhhàng tồn kho Để đánh giá hoạt động kiểm soát đối với nghiệp vụ này, kiểmtoán viên thường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:

- Xem xét việc tổ chức quản lý và theo dõi sản xuất ở các phân xưởng,quy trình và cách thức làm việc của nhân viên thống kê phân xưởng, sự giámsát của quản đốc phân xưởng có thường xuyên và chặt chẽ không

- Xem xét việc ghi chép nhật ký sản xuất của từng bộ phận kiểm tra chấtlượng ở phân xưởng và tính độc lập của bộ phận này với bộ phận kiểm nhậnhàng nhập kho

- Xem xét quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí của doanh nghiệpthông qua các dấu hiệu kiểm tra sổ sách kế toán chi phí và sự độc lập giữangười ghi sổ kế toán hàng tồn kho với người quản lý hàng tồn kho

Trang 31

- Xem xét quy trình, thủ tục kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang có tuânthủ tính nguyên tắc và nhất quán giữa kỳ này với kỳ trước không, đồng thờixem xét sự giám sát trong việc đánh giá và kiểm kê sản phẩm dở dang.

Đối với các nghiệp vụ lưu kho:

Nghiệp vụ lưu kho cũng là một nghiệp vụ quan trọng trong chu trìnhhàng tồn kho do vậy việc đánh giá hệ thống kiểm soát đối với các nghiệp vụlưu kho phải được thực hiện một cách cẩn trọng và thích đáng

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Thông qua các thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý chung của cáccon số, kiểm toán viên có thể phát hiện về khả năng có sai phạm trọng yếu vềhàng tồn kho Để thực hiện thủ tục phân tích, trước hết kiểm toán viên rà soátlại về ngành nghề của khách hàng để nắm được tình hình thực tế cũng như xuhướng chung của ngành giúp kiểm toán viên đánh giá được chính xác hơn vềhàng tồn kho Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng chủ yếutrong giai đoạn thực hiện kiểm toán bao gồm: phân tích dọc và phân tíchngang

* Phân tích ngang (phân tích xu hướng):

KTV so sánh số dư của các loại HTK cuối kỳ với các kỳ trước; so sánh chiphí sản xuất thực tế kỳ này với kỳ trước và với tổng chi phí sản xuất kế hoạch đểthấy được sự biến động của tổng chi phí sản xuất giữa các kỳ; so sánh giá thànhđơn vị thực tế của kỳ này với các kỳ trước, so sánh giá thành thực tế và giá thành

kế hoạch So sánh tổng giá vốn hàng bán và giá vốn từng loại hàng bán kỳ nàyvới các kỳ trước; … phải lưu ý loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá cả và xem xéttrong mối quan hệ với sự biến động của nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất,mua vào và tiêu thụ trong kỳ Thủ tục này giúp KTV phát hiện những sự tănggiảm bất thường của HTK sau khi đã loại bỏ sự ảnh hưởng biến động giá cả(biến động đương nhiên) nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

Trang 32

- Rà soát mối quan hệ giữa số dư hàng tồn kho với số hàng mua trong kỳ,lượng sản xuất ra, số lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nhằm đánh giá chính xác sựthay đổi hàng tồn kho.

- So sánh số dư hàng tồn kho năm nay với năm trước, số dư hàng tồn khothực tế so với định mức trong đơn vị

- So sánh chi phí sản xuất thực tế kỳ này với kỳ trước và với tổng chi phísản xuất kế hoạch để thấy sự biến động của tổng chi phí sản xuất giữa các kỳ

- So sánh giá thành đơn vị thực tế của kỳ này với kỳ trước, so sánh giáthành thực tế và giá thành kế hoạch Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiệnnhững sự tăng giảm bất thường của giá thành sản phẩm sau khi đã loại bỏ sự ảnhhưởng của biến động giá cả nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

* Phân tích dọc (phân tích tỷ suất):

KTV phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến HTK trong quan hệ với cácchỉ tiêu liên quan trên BCTC như: sánh tỷ trọng HTK trong tổng tài sản lưuđộng (hoặc tổng tài sản), tỷ suất lãi gộp, số vòng quay HTK… năm nay so vớinăm trước Việc so sánh các tỷ suất trên có thể thực hiện cho toàn bộ HTKhoặc cho từng loại HTK của đơn vị Việc so sánh cho phép KTV đánh giáđược các biến động có liên quan đối với HTK, đánh giá sự hợp lý của giá vốnhàng bán so với biến động của doanh thu và khả năng sai sót có thể liên quanđến HTK cuối kỳ của đơn vị

- So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trong tài sản lưu động của Công ty để xemxét xu hướng biến động

Trang 33

- Để đánh giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán và để phân tích hànghoá hoặc thành phẩm để phát hiện những hàng tồn kho đã cũ, lạc hậu, kiểmtoán viên có thể sử dụng chỉ tiêu:

Nếu tỷ lệ lợi nhuận quá thấp hoặc tỷ lệ hàng tồn kho quá cao so với dựkiến của kiểm toán viên thì có thể đơn vị khách hàng đã khai tăng GVHB vàkhai giảm giá hàng tồn kho

Bên cạnh những thông tin tài chính, các thông tin phi tài chính cũng cóthể giúp kiểm toán viên kiểm tra sự hợp lý của hàng tồn kho Chẳng hạn kiểmtoán viên có thể so sánh giữa số lượng hàng tồn kho trong kho được ghi trên

sổ với diện tích có thể chứa của kho đó, nếu vượt quá sức chứa của kho thì rất

có thể hàng tồn kho đã bị ghi tăng số lượng

Căn cứ vào những bằng chứng thu được thông qua thủ tục phân tíchkiểm toán viên sẽ định hướng những thủ tục kiểm tra chi tiết đối với hàng tồnkho cần thực hiện

1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết.

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết hàng tồn kho để đối chiếu số liệuphát sinh của các tài khoản hàng tồn kho và các khoản chi phí liên quan đểphát hiện những sai sót trong hạch toán hàng tồn kho, đối chiếu số dư trên tàikhoản hàng tồn kho với số liệu kiểm kê thực tế đồng thời xem xét trên sổ theodõi vật tư sử dụng ở phân xưởng sản xuất Kiểm toán viên cũng cần có sựkhảo sát xem có sự thay đổi trong việc sử dụng phương pháp tính giá củadoanh nghiệp và phát hiện những sai sót trong quá trình tính toán

Trang 34

 Kiểm toán công tác kế toán các nghiệp vụ sản xuất và chi phí hàngtồn kho.

Đây là công việc được chú trọng nhất trong những đơn vị sản xuất khithực hiện chi phí hàng tồn kho vì các chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng rấtlớn trong tổng chi phí (khoảng 70% tổng chi phí phát sinh của doanh nghiệp).Trong tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài phần chi phí vềnguyên vật liệu còn có nhiều chi phí khác phát sinh như chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung, các chi phí khác nhau thì được tổ chức hạchtoán khác nhau Khi kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán viên thực hiện các thủtục kiểm tra chi tiết sau:

cũng như việc sử dụng các sổ sách chứng từ đó Các nghiệp vụ ghi sổ phải cócăn cứ hợp lý, các nghiệp vụ đã ghi sổ đều thực sự đã diễn ra và được phảnánh với giá trị thực tế đã phát sinh

kho

với số nguyên vật liệu xuất được phản ánh trong sổ kế toán bằng cách đốichiếu yêu cầu sử dụng vật tư hoặc báo cáo sử dụng vật tư với số vật tư thực tế

sử dụng; đối chiếu giá trị nguyên vật liệu xuất kho trên tài khoản nguyên vậtliệu với tổng số nguyên vật liệu trên các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, tài khoản chi phí sản xuất chung và các tài khoản liên quan khác Ngoài

ra kiểm toán viên có thể so sánh với định mức tiêu hao nguyên vật liệu chomột sản phẩm để kiểm tra

toán đối với việc phân loại bộ phận (trực tiếp sản xuất, sản xuất chung, bánhàng, quản lý doanh nghiệp) chịu phí Bên cạnh đó cũng có thể đối chiếu khối

Trang 35

lượng công việc hoàn thành của một vài công nhân viên xem có phù hợp vớiviệc hạch toán các tài khoản có liên quan không.

và tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp đó với các niên độ trước.Việc tính khấu hao có đầy đủ và theo đúng quy định không? Việc ghi sổ chiphí khấu hao có đúng từng bộ phận sử dụng không? Xem xét việc phân bổ chiphí sản xuất chung cho từng đối tượng tính giá

627 để kiểm tra sự đúng đắn trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Đối chiếu TK 155 với TK 632 để phát hiện những nhầm lẫn,sai sót có thể có

Kiểm kê hàng tồn kho và quản lý việc kiểm kê hàng tồn kho không phải

là nhiệm vụ của kiểm toán viên mà đó là nhiệm vụ của ban quản lý kháchhàng, nhiệm vụ của kiểm toán viên là quan sát việc kiểm kê hàng tồn kho cóđược thực hiện đúng và chính xác không

Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho là công việc mà kiểm toán viênphải có mặt tại thời điểm mà cuộc kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành, quansát việc thực hiện kiểm kê của những người tham gia kiểm kê nhằm xác định

sự tồn tại vật chất và tính chính xác của hàng tồn kho kiểm kê cũng như cácvân đề liên quan đến hàng tồn kho như: quyền sở hữu, chất lượng hàng tồnkho

Thủ tục kiểm toán sử dụng trong quá trình quan sát vật chất hàng tồn khochủ yếu là: đối chiếu trực tiếp, quan sát và điều tra (trao đổi, phỏng vấn vớinhân viên, gửi thư xác nhận đối với bên thứ 3) Trình tự thực hiện:

- Soát xét lại kế hoạch kiểm kê;

Trang 36

- Xem xét thời điểm kiểm kê, phương pháp kiểm kê, những loại hàng

hoá đặc biệt;

- Thu thập danh sách tìm hiểu về nhân viên kiểm kê và kiểm tra các yếu

tố cần thiết đối với nhân viên kiểm kê (tính độc lập, …);

thực hiện với kế hoạch kiểm kê đã đặt ra Ngoài ra cần chú ý:

chép trên sổ kế toán;

vào Đồng thời hoàn tất việc ghi chép chứng từ chưa được ghi để kiểm kê;

những hàng tồn kho mà đơn vị nhận giữ hộ;

thừa (thiếu) trong kiểm kê;

hàng tồn kho thực tế sổ sách và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch

Kiểm toán quá trình định giá và ghi sổ hàng tồn kho là một phần quantrọng của kiểm toán chu trình hàng tồn kho, liên quan trực tiếp đến việc đưa

ra các kết luận về giá trị hàng tồn kho được trình bày trên Báo cáo tài chính.Trong bước này, kiểm toán viên phải xác định rõ cơ sở và phương pháp tínhgiá đối với hàng tồn kho, việc tính giá đó có tuân theo các chuẩn mực đượcchấp nhận rộng rãi không

Việc kiểm toán quá trình định giá và ghi sổ hàng tồn kho được thực hiệnqua các bước :

Trang 37

+ Đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong việc địnhgiá và ghi sổ hàng tồn kho Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soátnội bộ về các công việc tính toán và hạch toán trên sổ, xem xét Bảng địnhmức chi phí tiêu chuẩn, dự toán chi phí, dấu hiệu kiểm tra và phân tích biếnđộng chi phí vượt định mức.

đơn của người bán, báo cáo nhận hàng,…và thực hiện tính toán lại các thôngtin tài chính trên hoá đơn người bán

xem xét phương pháp đó có được sử dụng nhất quán không, nếu có sự thayđổi về phương pháp tính giá thì phải giải trình trên Báo cáo tài chính

chứng từ xuất kho về số lượng và giá trị để khẳng định tất cả các nghiệp vụxuất kho đã được vào sổ đầy đủ, thực hiện tính toán lại giá đối với một số mặthàng đã chọn và so sánh với kết quả tính toán của doanh nghiệp, tìm sai lệch(nếu có)

quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kiểm tra các khoản chiphí sản xuất đã được phân bổ đúng đối tượng chưa và việc tính toán đã chínhxác chưa

một số vật tư xuất kho sản xuất, kiểm tra việc kết chuyển chi phí vào CP sảnxuất kinh doanh dở dang đã chính xác về số lượng và giá trị chưa Xem xétđối chiếu với các sổ sách liên quan để đảm bảo việc ghi sổ đúng đắn

với CP nguyên vật liệu, so sánh chi phí theo thời gian lao động định mức vớichi phí theo giờ lao động thực tế của một đơn vị sản phẩm

Trang 38

+ Đối với CP sản xuất chung: kiểm tra các chi phí phát sinh ở phânxưởng sẽ được kết chuyển sang TK 154 có chính xác và thực sự phát sinhkhông.

phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang của doanh nghiệp, đồng thời xemxét quá trình tính toán đánh giá sản phẩm dở dang có chính xác không

Thực tế cho thấy các bước công việc nêu trên có thể được kiểm toán viêntiến hành khi thực hiện thủ tục phân tích cũng như các trắc nghiệm tuân thủđối với hàng tồn kho

Trong trường hợp một số hàng tồn kho có kỹ thuật đặc biệt mà kiểm toánviên không đánh giá và kiểm tra được thì có thể mời một số chuyên gia bênngoài tham gia, khi đó kiểm toán viên phải xem xét đến tính độc lập của cácchuyên gia với công ty khách hàng cũng như trình độ chuyên môn có đảm bảo

độ tin cậy không

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán về thông tin tài chính HTK

Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quanđến số liệu kế toán thuộc thông tin tài chính HTK, KTV phải tổng hợp kết quảkiểm toán thông tin tài chính này Công việc này được dựa trên kết quả cáckhảo sát đã được thực hiện với những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp

kế quả kiểm toán thông tin tài chính HTK thường được biểu hiện dưới hìnhthức “Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán” hay “Biên bản kiểm toán”

Nội dung chủ yếu được thực hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toánthường gồm:

- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư

tài khoản và đánh giá về mức độ của sai phạm

- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm.

- Kết luận về mục tiêu kiểm toán (đã đạt được hay chưa).

Trang 39

- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của KSNB đối với thông tin

tài chính HTK

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có).

Tổng hợp kết quả kiểm toán thông tin tài chính HTK là một căn cứ quantrọng cho KTV tổng hợp lập báo cáo kiểm toán

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỀ THÔNG TIN TÀI

CHÍNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ – UHY

ACA 2.1.Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn UHY ACA- chi nhánh Miền trung

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA là 1 trong 10 Công tykiểm toán và tư vấn hàng đầu tại Việt Nam với gần 15 năm kinh nghiệm (từnăm 2001) Hiện nay UHY ACA là thành viên duy nhất của hãng UHYInternational Việt Nam, một trong những hãng kiểm toán và tư vấn hàng đầuthế giới có trụ sở tại London, Vương quốc Anh UHY ACA được sáp nhập từcông ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam vào Công ty TNHH Dịch

vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY

UHY ACA là một trong số ít công ty kiểm toán đã được Ngân hàng Thếgiới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) chấp nhận kiểm toán cho các

dự án có vốn tài trợ của WB và ADB tại Việt Nam cũng như các tổ chức pháthành, các doanh nghiệp có lợi ích công chúng tại Việt Nam

UHY ACA còn là một trong số ít công ty kiểm toán đủ điều kiện đượckiểm toán cho các tổ chức tín dụng, ngân hàng và bảo hiểm tại ViệtNam.Ngoài ra, UHY ACA còn là công ty được chấp thuận đủ tiêu chuẩn đểcung cấp các dịch vụ đào tạo cho các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế chuyênngành

Hiện nay UHY ACA Việt Nam có gần 300 nhân viên chuyên nghiệp cótrụ sở Hà Nội và các văn phòng chi nhánh tại Hải Phòng, Vinh và Thành phố

Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 22/05/2019, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w