Với từng loại hình pháp lý tổchức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…Sau k
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên )
Nguyễn Thị Ngọc Khánh
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BEP : Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanhCPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
EBT : Lợi nhuận trước thuế
ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trước những thay đổi của nền kinh tế toàn cầu, khi mà mức độ cạnh tranhhàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước vàquốc tế ngày càng khốc liệt đã buộc tất cả các doanh nghiệp không những phảivươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tiềm lựctối đa của công ty mình để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất Vìvậy yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn nắm rõ đượcthực trạng sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình,
từ đó có những chiến lược, kế hoạch phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao nănglực tài chính của mình Muốn vậy, doanh nghiệp cần đi sâu phân tích hoạt độngtài chính một cách chi tiết và hiệu quả nhằm đánh giá được thực trạng tài chínhhiện tại cũng như định hướng tương lai cho sự phát triển của toàn doanh nghiệp.Tình hình tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá trình kinh doanh phát triển, tình hình tàichính xấu sẽ là kìm hãm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều nàyđược thể hiện qua việc các quyết định tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng tớitất cả các khâu trong sản xuất kinh doanh từ huy động vốn ở đâu? Huy động vốnnhư thế nào? Đầu tư vào đâu? Tỷ trọng đầu tư tài sản ngắn hạn, dài hạn như thếnào?…Các quyết định phải có sự gắn kết và liên hệ với nhau tạo thành một thểthống nhất giúp cho doanh nghiệp vận hành trơn tru và hiệu quả Trong bối cảnhnền kinh tế đang có nhiều biến động và suy thoái trầm trọng, thì công tác quảntrị tài chính lại càng được quan tâm và tầm ảnh hưởng còn lớn hơn Trong đómột vấn đề cơ bản đặt ra cho mọi doanh nghiệp ở thời điểm này là cần thiết phảiđánh giá lại tình hình tài chính, từ đó định hướng được vị thế, khả năng kinhdoanh, khả năng cạnh tranh, những điểm mạnh điểm yếu, nhưng lợi thế và bất
Trang 6lợi từ đó đề ra những giải pháp thay đổi, khắc phục và hoàn thiện khả năng tàichính của doanh nghiệp
Phân tích tài chính không chỉ có ý nghĩa tới bản thân doanh nghiệp mà cònthu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng như: cơ quan quản lý nhà nước, chủ nợ,chủ đầu tư v.v Đối với doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp đánh giá được thựctrạng tài chính, từ đó tìm ra các giải pháp tài chính góp phần nâng cao hoạt độngkinh doanh Đối với các đối tượng còn lại, phân tích tài chính của doanh nghiệpcung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty phục vụ cho các cơ quanquản lý nhà nước, cũng như các quyết định của các nhà đầu tư
Xuất phát từ ý nghĩa của việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Nhôm Việt Pháp, em đã mạnhdạn đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành bài luận văn cuối khóa với đề tài:
“Đánh giá thực trạng tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp”.
1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanhnghiệp, các chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại Công ty
cổ phần Nhôm Việt Pháp
2 Mục đích nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản trị tàichính doanh nghiệp
- Trên cơ sở phân tích, làm rõ thực trạng tài chính của công ty hiện nay đểđưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty trong giai đoạntới
Trang 73 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu thực trạng tài chính và giải pháp cải thiện tìnhhình tài chính Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tài chính của công ty
từ năm 2014 đến 2015, định hướng cho các năm tiếp theo
Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ sổ sách kế toán, các Báo cáotài chính của Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp trong hai năm 2014-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh
và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy được mức độảnh hưởng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó đưa ra các nhận xét.Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thay thếliên hoàn, phân tích các tỷ số, phương pháp liên hệ, cân đối, sử dụng các bảngbiểu để minh họa
5.Kết cấu đề tài: Kết cấu luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp Chương 2: Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài của
Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp
Trong quá trình hoàn thành luận văn, em xin cám ơn sự giúp đỡ rất nhiệttình của cô giáo ThS.Vũ Thị Hoa, các cô chú cán bộ làm công tác tài chính kếtoán của Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp, các thầy cô trong khoa Tài chínhdoanh nghiệp đã giúp em rất nhiều trong công trình nghiên cứu này Em rấtmong nhận được sự góp ý cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo cũng nhưcác cô chú cán bộ của công ty để hoàn thiện bài luận văn của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2016
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp
Khái niệm: Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ
chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợpcác yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động
để tạo ra yếu tố làm đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổchức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ
số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp bán sản phẩm và thu được tiền bán hàng.Với số tiền này, doanh nghiệp sẽ sử dụng để bù đắp các khoản chi phí và vậtliệu đã tiêu hao, phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp sẽ tiếp tụcphân phối số lợi nhuận này Như vậy quá trình hoạt động của doanh nghiệpcũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó làm phát sinh và tạo sự vẫnđộng của dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạtđộng kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp
Trang 10Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là cácquan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:
Thứ nhất , quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và nhà nước: quan hệ nàythể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhànước như: nộp thuế, lệ phí vào ngân sách…
Thứ hai, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế vàcác tổ chức xã hội khác
Thứ ba, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanhnghiệp: doanh nghiệp thanh toán tiền lương, thực hiện thưởng phạt vật đối với ngườilao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…Thứ tư, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu củadoanh nghiệp: đầu tư, rút vốn hay góp vốn của chủ sở hữu với doanh nghiệp vàtrong việc phân chia lợi nhuận sau thế của doanh nghiệp
Thứ năm, quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thanh toan giữacác bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hìnhthành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Từ các vấn đề nêu trên có thể rút ra 1 số điểm sau:
Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
Có kiến khác cho rằng: Tài chính doanh nghiệp là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu trong hoạt động kinh doanh.
Trang 111.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1 Khái niệm và nội dung của Quản trị tài chính doanh nghiệp.
Khái niệm: Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra
quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được cácmục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Do các quyết định tài chính doanhnghiệp đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy quản trị tài chính doanh nghiệpcòn được nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh vàkiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhucầu hoạt động của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động của người quảnlí( nhà quản trị) liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lí các tàisản của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản trị tài chínhdoanh nghiệp liên quan đến ba loại quyết định chính: quyết định đầu tư, quyếtđịnh huy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận , là nội dung quan trọnghàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, nó có quan hệ rất chặt chẽ và ảnhhưởng tới tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
Nội dung: Quản trị tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu:
+, Tham gia việc đánh giá và lựa chọn quyết định đầu tư.
+, Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.
+, Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chivà đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
+, Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ doanh
nghiệp
+, Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Trang 12+, Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
-, Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổchức tài chính doanh nghiệp như: Phương thức hình thành và huy động vốn,việc tổ chức quản lý sử dụng vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợinhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp…
-, Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnhhưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuấtngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không cóbiến động lớn, doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó cóthể dễ dàng đảm bảo cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như đảm bảonguồn vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và ngược lại
Những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính thời
vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rấtlớn, giữa thu và chi bằng tiền thường có sự không ăn khớp với nhau về thờigian Đó là điều phải tính đến trong việc tổ chứa tài chính, nhằm đảm bảo vốnkịp thời, đầy đủ cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như đảm bảo cân đốithu chi bằng tiền
-, Môi trường kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp đều tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanhnhất định Môi trường kinh doanh bao gồm các điều kiện bên trong và bênngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp: Môi trường kinh tế- tàichính, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môitrường văn hóa-xã hội
Trang 13-, Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Cơ sở hạ tâng phát triển thì sẽ giảm bớt
được nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh
-, Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng
trưởng thì có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư phát triển , từ đó đòi hỏidoanh nghiệp phải tích cự áp dụng các biện pháp trong huy động vốn để đápứng yêu cầu đầu tư và ngược lại
-, Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi
phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng giántiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh
-, Lạm phát: Khi lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của doanh nghiệpcăng thẳng Lạm phát cũng làm nhu cầu vốn tăng lên và tình hình tài chínhdoanh nghiệp không ổn định
-, Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp:
Như các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuấtkhẩu, nhập khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định…
-, Mức độ cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có mức
độ cạnh tranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mớitrang thiết bị, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếpthị và tiêu thụ sản phẩm…
1.1.2.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động của doanhnghiệp được thể hiện qua các mặt chủ yếu sau:
+ Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Trang 14Vốn tiền tệ là tiền để cho cá hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dàihạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên, đầu tư phát triển của doanhnghiệp Việc huy động vốn nếu không kịp thời để đáp ứng các nhu cầu vốnngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên thì sẽ khiến chocác hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được do.
Vì vậy việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chínhdoanh nghiệp
+ Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánh giữa tỷsuất sinh lời, chi phí huy động vốn và mực độ rủi ro của dự án đầu tư… nhàquản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu quảcao
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp chớpđược cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Việclựa chọn các hình thức và phương thức huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơcấu vốn tối ưu giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí sử dụng vốn
Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh
có thể giúp doanh nghiệp tránh được ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảmđược số vốn vay từ đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp
+ Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quátrình vận động, chuyển hóa hình thái vốn tiền tệ Thông qua việc xem xét tình
Trang 15hình thu, chi tiền tệ hàng ngày và nhất là thông qua việc phân tích đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, cácnhà quản trị có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, từ đó chỉ ra những tồn tại và những tiềm năng chưa được khaithác để đưa ra quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động.
1.2 Đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương phápđược sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhàquản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanhnghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác
về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợiích của chính họ
1.2.1.2 Mục tiêu đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp
Với vai trò cơ bản của công tác đánh giá thực trạng tài chính doanhnghiệp là giúp cho các nhà quản trị và các đối tượng quan tâm đến hoạt độngdoanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, việc đánhgiá thực trạng tài chính doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau:
Thứ nhất, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía
cạnh khác nhau như tình hình huy động vốn, tình hình đầu tư và sử dụng vốn,tình hình công nợ và khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâmđến hoạt động của doanh nghiệp
Thứ hai, định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo
chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định tàitrợ, quyết định đầu tư…
Trang 16Thứ ba, trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp nhà quản trị dự
đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Thứ tư, là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu
kế hoạch, dự toán, định mức… Từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếutrong hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp có được những quyết định vàgiải pháp đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao
Do đó, đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích đượcdùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựachọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.2.2 Nội dung đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1 Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp.
1.2.2.1.1 Đánh giá tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
Mục tiêu đánh giá: Đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để
thấy được doanh nghiệp đa huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồnvốn huy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tựchủ hay phụ thuộc thay đổi theo xu hướng nào? Xác định các trọng điểm cầnchú ý trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mụctiêu của chính sách huy động vốn ở mỗi thời kì
Chỉ tiêu đánh giá:
+, Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm giá trị tổng nguồn vốn
và từng loại nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán
+, Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp xác địnhtheo công thức:
Trang 17Tỷ trọng từng = Giá trị của từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn x 100% loại nguồn vốn Tổng giá trị nguồn vốn
1.2.2.1.2 Đánh giá mô hình tài trợ vốn.
Để đánh giá mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp ta đi nghiên cứu vàtìm hiểu thông qua chỉ tiêu nguồn VLĐ thường xuyên (NWC):
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp,
để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanhnghiệp
Cách tính minh họa theo sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: NWC > 0, khi đó sẽ có một sự ổn định trong sản xuát
kinh doanh của doanh nghiệp vì một bộ phận nguồn vốn thường xuyên tài trợcho tài sản lưu động để phục vụ cho hoạt động SXKD
Trường hợp 2: NWC < 0, là dấu hiệu việc sử dụng sai vốn, cán cân
thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Nguồn vốn thường xuyên
+ Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Trang 18Trường hợp 3: NWC =0, trường hợp này tạo ra sự không ổn định trong
SXKD của doanh nghiệp, đặc biệt với những ngành có tốc độ quay vòng vốnchậm
Nhìn chung, với mỗi doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau thì cáchthức tài trợ tài sản lưu động cũng sẽ khác nhau Tuy nhiên, xem xét mối quan
hệ này cho phép nhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những cách điều chỉnh và lựa chọn chínhsách tài trợ VLĐ thích hợp cho doanh nghiệp
1.2.2.2 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Mục tiêu: Đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp đánh giá quy
mô tài sản của doanh nghiệp, mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tàisản nói riêng Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản vàtừng loại tài sản cho thấy sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô kinh doanh,khả năng tài chính của doanh nghiệp Thông qua cơ cấu tài sản ta thấy đượcchính sách đầu tư đã và đang thực hiện trong doanh nghiệp, sự biến động cơcấu tài sản cho thấy sự biến động trong chính sách đầu tư của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn cuả doanh
nghiệp bao gồm 2 nhóm chỉ tiêu:
+ Các loại tài sản trên bảng cân đối kế toán
+ Tỷ trọng của từng loại tài sản
Tỷ trọng từng = Giá trị của từng loại tài sản x 100%
loại tài sản Tổng giá trị tài sản
Phương pháp đánh giá:
Đánh giá quy mô, sự biến động của tài sản: so sánh tổng tài sản cũng nhưtừng loại tài sản giữa cuối kì và đầu kì kể cả số tuyệt đối và tương đối Thôngqua quy mô tổng tài sản , từng loại tài sản cho ta thấy được hoạt động phân bổ
Trang 19vốn của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanh và cho từng lĩnh vực , từngloại tài sản Thông qua sự biến động của tổng tài sản, từng loại tài sản cho tathấy sự biến động về mức độ đầu tư cho hoạt động kinh doanh, cho từng lĩnhvực, cho từng loại tài sản có hợp lí hay không.
1.2.2.3 Tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Vốn bằng tiền là phần vốn của doanh nghiệp dự trữ để chi trả thườngxuyên cho các bên liên quan trong khâu thanh toán phải đối ứng ngay bằngtiền Đây là loại tài sản có tình thanh khoản cao nhất và quyết định khả năngthanh toán của doanh nghiệp Loại vốn này thường chiếm phần khá nhỏ trongtổng vốn kinh doanh nhưng ảnh hưởng của nó lại không nhỏ tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Nếu quản trị loại vốn này không tốt doanh nghiệp cóthể đối mặt nguy cơ phải tuyên bố phá sản khi các khoản nợ tới hạn khônghoàn trả được và cũng không đàm phán với chủ nợ lùi thời hạn thanh toán.Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp vừacung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp về việc chấp hành định mức
dự trữ tiền có hợp lí hay không, cung cấp thông tin đảm bảo an ninh thanh toán
và tình hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp Từ đó có thể định hướng choviệc huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong tương lai Khôngnhững vậy đây là cách xem xét sự vận động lưu chuyển tiền tệ diễn ra trongmột kì hoạt động của doanh nghiệp
Phương pháp: xem xét diễn biến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền
trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kì nhấtđịnh giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Ta lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
*Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn bộcác khoản mục trên Bảng cân đối kế toán thành cột dọc Tiếp đó, so sánh số liệu
Trang 20cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trên Bảng cân đối kếtoán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào mộttrong hai cột sử dụng tiền hoặc diễn biến nguồn tiền theo cách thức sau:
+ Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
+ Diễn biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sảnKhi tính toán diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cần chú ý:
+ Chỉ tính toán cho các khoản mục chi tiết, không tính cho các khoảnmục tổng hợp để tránh sự bù trừ lẫn nhau
+ Đối với các khoản mục hao mòn lũy kế và các khoản trích lập dựphòng thì nếu diễn biến tăng lên chúng ta đưa vào phần diễn biến nguồn tiền
và ngược lại thì đưa vào phần diễn biến sử dụng tiền
*Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng tiền và liên quan đến việcthay đổi nguồn tiền dưới hình thức một bảng cân đối Qua bảng này có thể xemxét và đánh giá tổng quát: Số tiền tăng, giảm của doanh nghiệp trong kỳ đãđược sử dụng vào những việc gì và các nguồn phát sinh dẫn tới tăng hay giảmtiền Trên cơ sở phân tích có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo
Để đánh giá cấu trúc dòng tiền của doanh nghiệp thì hệ số tạo tiền( Hc) làchỉ tiêu được sử dụng phổ biến và được xác định như sau:
Hệ số tạo tiền (Hc) = IF( dòng tiền thu về) OF( dòng tiền chi ra)
Hxc phản ánh: bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kì sẽ tạo rabao nhiêu đồng thu về Tuy nhiên doanh nghiệp cso Hc càng cao( Hc>>1)thìcân đối giữa khả năng thanh khoản, chớp cơ hội đầu tư, quan hệ thương mạicàng lớn Hc quá thấp (Hc<1)sẽ dẫn đến thâm hụt cán cân thu chi, mất an toànthanh toán, rủi ro tài chính cho doanh nghiệp
1.2.2.4 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tình hình công nợ của doanh nghiệp
Trang 21Mục tiêu: Thông qua phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp sẽ
đánh giá được vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng như thế nào và doanhnghiệp đã đi chiếm dụng vốn ra sao Các nhà quản lý doanh nghiệp luôn quantâm đến các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn phải trả để chuẩn bị những nguồnthanh toán các khoản nợ này khi đến hạn
Chỉ tiêu đánh giá: hai nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ của
doanh nghiệp bao gồm:
-, Các chỉ tiêu phản ánh quy mô công nợ: các chỉ tiêu nợ phải thu, nợphải trả trên bảng cân đối kế toán và được tóm tắt trên bảng phân tích quy môcông nợ
-, Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ: Hệ số các khoảnphải thu, hệ số các khoản phải trả, hệ số thu hồi nợ, kì thu hồi nợ
Việc đánh giá tình hình công nợ được thực hiện qua các hoạt động sau:
+, Đánh giá quy mô công nợ.
+, Đánh giá tình hình công nợ.
Đánh giá quy mô công nợ.
Để đánh giá quy mô công nợ, thường dùng các chỉ tiêu là nợ phải thu,
nợ phải trả Các chỉ tiêu này được phản ánh trên bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp
Đánh giá cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ.
Để đánh giá cơ cấu nợ và trình độ quản trị nợ, cần sử dụng hệ số cáckhoản phải thu, hệ số các khoản phải trả, kỳ thu tiền trung bình, kỳ trả nợ bìnhquân
+ Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản
Các khoản phải thu Tổng tài sản
Trang 22Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn bịchiếm dụng.
+ Hệ số các khoản phải trả
Hệ số các khoản
Các khoản phải trả Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Chỉtiêu này cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần đượctài trợ bằng nguồn vốn đi chiếm dụng
+ Kỳ thu tiền trung bình:
Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu trên
bảng phân tích tình hình công nợ giữa cuối kì với đầu kì, các chỉ tiêu hệ số cáckhoản phải thu, hệ số các khoản phải trả giữa cuối kì với đầu kì , các chỉ tiêu
hệ số thu hồi nợ, thời hạn thu hồi nợ bình quân giữa năm nay với năm trước.Đồng thời căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu, kết quả so sánh, thực tế củadoanh nghiệp, của ngành để đánh giá tình hình công nợ của doanh nghiệptrong kì
Trang 23Tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Mục tiêu: Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản của
doanh nghiệp thành tiền để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theothời hạn phù hợp Thông qua việc đánh giá thực trạng khả năng thanh toán cáckhoản nợ của doanh nghiệp cho thấy được các tiềm năng cũng như nguy cơtrong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của doanh nghiệp để có các biện phápquản lý kịp thời
Chỉ tiêu đánh giá: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanhnghiệp bao gồm:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng
thanh toán hiện thời =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần
nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có Thông thường, khi hệ số này thấp(đặc biệt là khi nhỏ hơn 1) thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trang 24+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn nữa khả năng thanh toán củadoanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời,còn gọi là hệ số vốn bằng tiền, được xác định bằng công thức sau:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằngcác khoản tiền và tương đương tiền Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi,tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn vềchứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác dễ dàng chuyển đổi thành tiềntrong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Chủ nợ sẽ yên tâm hơn nếu chỉtiêu này cho thấy doanh nghiệp luôn có khả năng phản ứng nhanh và đảm bảođược hầu hết các khoản nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Chỉ tiêu nàycho biết lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong mỗi kỳ có thể đảm bảocho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huyđộng nguồn vốn nợ Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinhdoanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở để đảm bảo cho tình hình thanhtoán của doanh nghiệp lành mạnh Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến chotình hình tài chính bị đe dọa Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt độngkinh doanh đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếukéo dài sẽ khiến doanh nghiệp phải phá sản
Trang 25Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh để tiến hành so
sánh khả năng thanh toán giữa cuối kì với đầu kì, năm nay với năm trước hoặc
so sánh với bình quân ngành Căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu, căn cứ vàokết quả so sánh, căn cứ vào tình hình thực tể của doanh nghiệp để đánh giá khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp
1.2.2.5 Đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2.5.1 Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh thông qua báo cáo kết quả kinh doanh.
Mục đích đánh giá: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi
thời kì ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chính sách phân phối lợi nhuận
và có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh tài chính của doanh nghiệp trong mỗi kì.Thông tin về kết quả kinh doanh cung cấp cho các đối tượng quan tâm về tìnhhình kinh doanh và kết quả hoạt động theo từng lĩnh vực, xác định được điểmmạnh, điểm yếu trong quản lý doanh nghiệp, tiềm năng trong tìm kiếm lợinhuận để đưa ra các quyết định có liên quan đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Chỉ tiêu đánh giá: Thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh quy mô, thunhập, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ theo tổng số và từng lĩnh vực hoạt động
- Các tỷ suất phản ánh mức độ sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuậntrong kỳ theo từng hoạt động cho biết cơ cấu chi phí, trình độ tổ chứchoạt động kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh tiềm năng hoặc nguy
cơ của doanh nghiệp
1.2.2.5.2 Hệ số hiệu suất hoạt động.
Hiệu suất sử dụng VLĐ được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Trang 26• Tốc độ luân chuyển VLĐ: thể hiện qua vòng quay và kỳ luân chuyển VLĐ
-Vòng quay VLĐ
Số vòng quay
DTT trong kỳ VLĐ bình quân
Vòng quay VLĐ thể hiện trong kỳ VLĐ quay được bao nhiêu vòng haynói cách khác cứ 1 đồng VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng DTT Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả dử dụng VLĐ cao vì hàng hóa tiêuthụ nhanh, vật tư tồn kho thấp… làm tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, lợinhuận Ngược lại, nếu hệ số này thấp chứng tỏ tiêu thụ hàng hóa chậm, vật tưtồn kho nhiều, hoặc tiền mặt tồn quỹ, số lượng khoản phải thu nhiều…
- Hàm lượng VLĐ
Hàm lượng VLĐ là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanhthu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, chỉ tiêu nàyđược tính như sau:
Trang 27Thông thường, số vòng quay HTK cao so với DN trong ngành chỉ ra rằng:việc tổ chức và quản lý dự trữ của DN là tốt, DN có thể rút ngắn được chu kỳkinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào HTK Nếu hệ số này thấp thì cóthể DN dự trữ quá mức, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc việc tiêu thụ sảnphẩm chưa tốt.Từ đó có thể làm cho dòng tiền vào của DN giảm đi và đặt DNvào tình trạng khó khăn về mặt TC trong tương lai.
- Số ngày 1 vòng quay HTK:
Số ngày 1 vòng quay HTK = 360
Số vòng quay HTK Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu thể hiện qua kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu
DT bán hàng bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình là một hệ số hoạt động kinh doanh của DN, phảnánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN bắt đầu kể từ lúc xuất hàng chođến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của DN chủ yếu phụthuộc vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của DN Do vậy, khixem xét kỳ thu tiền trung bình cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăngtrưởng doanh thu của DN Kỳ thu tiền trung bình quá cao so với các DN trongngành cũng có thể nói lên tình trạng DN đang phải đối mặt với nợ khó đòi, vấn
đề quản lý công nợ phải thu chưa tốt… Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao hay thấpcũng còn phụ thuộc vào mục tiêu, chính sách của DN
*Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu tốt vìdoanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
Tình hình sử dụng VCĐ
Trang 28-Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng
DTT trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của DN trong kỳ,
nó cho biết mỗi đồng VCĐ bình quân tham gia vào SXKD có thể mang lại baonhiêu đồng DTT Nói chung, hệ số này càng cao càng thể hiện được hiệu quảtrong sử dụng VCĐ Tuy nhiên DTT và VCĐ bình quân đều là những chỉ tiêutổng quát do vậy khi đánh giá cần kết hợp với tình hình cụ thể của DN để cónhững kết luận hợp lý
- Hàm lượng VCĐ: chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo
ra 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ( hay nói cách khác để tạo ra 1 đồng doanhthu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định)
Hàm lượng
Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánhgiá trình độ sử dụng VCĐ của DN
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
-Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác:
Hiệu suất sử dụng
VCĐ cà vốn dài hạn khác
= DTT trong kỳ VCĐ Và vốn dài hạn khác bình quân
Trang 29trong kỳ
1.2.2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp.
Hệ thống chỉ số này rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ, luôn thu hút sự chú ý không những của các nhàquản trị mà còn rất nhiều đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp Chúngphản ánh một cách tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực quản lýcủa doanh nghiệp trong kỳ vừa qua, giúp các nhà quản trị xây dựng kế hoạchtài chính trong thời gian tới
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanhthu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳDoanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý,tiết kiệm chi phí của một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phíthì sẽ nâng cao được chỉ tiêu này Bên cạnh đó, tỷ suất này phụ thuộc lớn vàođặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh củadoanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuậntrước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khảnăng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng củanguồn gốc của vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp Các xác địnhnhư sau:
Trang 30Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (BEP) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTổng tài sản (hay VKD bình quân)Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãisuất vay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay là tiêucực đối với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mối đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánhgiá trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế trong kỳVốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Hệ
số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quân trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mứclợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Cáchxác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trịtài chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản,trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 31- Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS)
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, phản ánh mỗi cổ phần thường trong nămthu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
- Mối quan hệ giữ các hệ số (phương trình Dupont):
Lợi nhuận sau thuế LNST VKD bình quânROE = = x
VCSH bình quân sử VKD bình quân trong VCSH dụng trong kỳ kỳ bình quân
= ROA x = ROS x Số vòng quay VKD x
1 – Hệ số nợ 1 – Hệ số nợ
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHÔM VIỆT PHÁP TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp.
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần nhôm Việt Pháp.
Trang 322.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty.
Tên gọi Công ty : Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp
- Loại hình doanh ng
hiệp: Công ty cổ phần
- Trụ sở chính của Công ty : Lô A2 – CN7, đường CN8 – KCN Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại :0437805194 Fax: 0337805195
- Email: info@nhomvietphap.com
- Website: http://nhomvietphap.com
Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp được thành lập năm 2000 dựa trên sựhợp tác và liên kết giữa Việt Nam và Cộng Hòa Pháp có tư cách pháp nhân,thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng
Công ty có 1 nhà máy sản xuất trực thuộc công ty
- Nhà Máy Nhôm Việt Pháp
- Địa chỉ: Lô A2 – CN7, đường CN8 – KCN Từ Liêm, Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: công ty Cổ phần
Kì kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kì kế toán: Việt Nam Đồng ( VNĐ )
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung
Phương thức khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 332.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp.
Nền kinh tế đang rất phát triển với ngày càng nhiều công trình xây dựngđược xây mới Điều đó đã kích thích gia tăng nhu cầu sử dụng các loạt vật liệulàm cửa tốt với giá thành thấp đồng thời đảm bảo được sự an toàn và tiện dụngcho người sử dụng Do đó Công ty cổ phần Nhôm Việt Pháp được thành lậpnăm 2000 dựa trên sự hợp tác và liên kết giữa Việt Nam và Cộng Hòa Pháp.Được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền vànghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa mình, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung
Những định hướng phát triển Công ty đặt ra ngay từ khi thành lập dần dầnđưa vào thực tế cuộc sống đã đặt nền móng cho sự tăng trưởng nhanh và vữngchắc trong tương lai của toàn công ty Trải qua 15 năm hình thành và phát triểnCông ty cổ phần Nhôm Việt Pháp đã có nhiều thay đổi so với khi mới thành lập.Hiện nay, công ty đã từng bước đứng vững trên thị trường với mức doanh thungày càng lớn và gia tăng rõ rệt qua các năm
2.1.1.3 Chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty.
2.1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
A, Chức năng.
Chức năng chính của công ty là gia công, sản xuất các loại cửa nhôm, cửacuốn mang thương hiệu riêng của công ty như Frandoor, thanh nhôm định hìnhmang thương hiệu Fran aluminium
Vận chuyển, thi công và hoàn thiện lắp đặt ở các công trình xây dựng màcông ty cung cấp các sản phẩm do mình sản xuất
B, Nhiệm vụ:
- Thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy địnhcủa Nhà nước nghĩa vụ đối với Nhà nước Thực hiện nghiêm túc chủ trươngchính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, phát luật về bảo vệ môi trường và
Trang 34giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng toàndân Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách
- Tạo lập và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
- Tổ chức bộ máy quản lý làm việc hiệu quả hơn, tuyển dụng nhữngngười có trình độ chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vu cho nhân viên
- Chủ động đi sâu nghiên cứu thị trường, tạo dựng những mối quan hệ tốtvới đối tác
- Xác định rõ phương hướng nhiệm vụ chiến lược kinh doanh để hoànthành mục tiêu của công ty Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ
2.1.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty.
Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty Nhôm Việt Pháp:
Sản xuất nhôm thanh định hình mang thương hiệu FRANALUMINIUM
Sản xuất cửa nhôm, cửa cuốn mang thương hiệu FRANDOOR
Thi công và hoàn thiện công trình xây dựng
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Tất cả các Quy trình sản xuất của nhà máy Nhôm Việt Pháp trực thuộc công
ty cổ phần Nhôm Việt Pháp được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần nhôm Việt Pháp.
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý và theo đó là nhiệm vụ của các bộ phận luônđược Công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợp với đặc điểm quản lý của
Trang 35Công ty nhằm khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng về thế mạnh của đơn vị.Hiện nay bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được xây dựng và tổ chức theo
sơ đồ:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
- Chủ tịch kiêm giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty, chịu trách
nhiệm trước Tập đoàn về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Căn
cứ vào nhu cầu thị trường và khách hàng, giám đốc tổ chức, lãnh đạo, điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật Nhà nước
- Phó giám đốc: Hiện nay, Công ty có hai phó giám đốc.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và tổ chức hành chính
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
- Khối văn phòng Công ty : gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, Các phó giám
đốc, 5 phòng nghiệp vụ (Tổ chức hành chính, Quản lý kỹ thuật, Kinh doanh,
Kế toán tài chính, Maketing)
- Công ty còn có một nhà máy nhôm đặt tại công ty và chịu trách nhiệmquản lý trực tiếp của giám đốc công ty
Nhà Máy Nhôm Việt
Pháp GIÁM ĐỐC
P.Kế hoạch– Kỹ thuật
P.Tổ chức –Hành Chính
P.Kế toán –Tài Vụ
P.Kinh
Doanh
P
Marketing
Trang 36Tổ chức bộ máy quản lý tài chính-kế toán
Sơ đồ bộ máy quản lý Tài chính-kế toán
Đặc điểm công tác kế toán.
- Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01/2015 kết thúc vào ngày 31/12/2015)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng
- Chế độ kế toán áp dụng : QĐ 48
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương phápkhấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Không có
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo doanh thu thựctế
2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần nhôm Việt Pháp được thành lập với chức năng chính làsản xuất các sản phẩm để thu lợi nhuận Công ty có nhiều loại sản phẩm khácnhau với các quy trình sản xuất và lắp đặt khác nhau phù hợp với yêu cầu cao củatừng khách hàng
TRƯỞNG PHÒNG (Kế toán trưởng )
Phó phòng phụ trách kế toán
Phó phòng phụ trách tài chính
Kế
toán
thuế
Kế toán tài sản
Kế toán công nợ Kế toán tổng
hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán Nhật ký chung
Thủ quỹ
Trang 37Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh của công ty:
Nhập nguyên liệu: Công ty sẽ nhập các nguyên liệu từ các nhà cung cấp
để sản xuất Tùy vào mục đích sản xuất là cửa nhôm, cửa cuốn hay nhôm thanhđịnh hình để từ đó nhập các nguyên liệu cho phù hợp
Tổ chức sản xuất tại nhà máy: Các nguyên liệu đã nhập sẽ được đưa vàonhà máy sản xuất để cho ra các sản phẩm Tùy vào mục đích sản xuất mà thờigian hoàn thành sản xuất cũng không giống nhau
Nhập kho thành phẩm: Sau khi đã sản xuất xong các thành phẩm hoànthiện sẽ được đưa vào nhập kho
Vận chuyển và lắp đặt: Công ty sẽ vận chuyển hàng cho các đại lý tạicác tỉnh thành hay cho các khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm Công ty có
hỗ trợ việc vận chuyển và lắp đặt các sản phẩm đảm bảo các sản phẩm hoạtđộng tốt nhất như đã cam kết với thời gian bảo hành bảo đảm
2.1.2.3 Nguồn nhân lực.
Nguồn lao động của công ty được lấy từ nhiều địa chỉ khác nhau phù hợploại hình công việc với chuyên ngành và cấp độ khác nhau Lao động làm việctại công ty được phân loại theo từng phòng ban cụ thể
Các công nhân, kĩ sư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ở nhà máyđược công ty đào tạo bài bản Thường xuyên được đi học các khóa tập huấn giúpnâng cao hiệu quả làm việc cũng như từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm
Vận chuyển vàlắp đặt chokhách hàng
Nhập kho cácthành phẩm
Tổ chức sảnxuất tại nhàmáy
Nhập nguyên
liệu sản xuất
Trang 382.1.2.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật.
Công ty Cổ phần nhôm Việt Pháp gồm có 1 trụ sở chính khối văn phòng và
1 nhà máy sản xuất được đặt tại cạnh trụ sở Nhà máy của công ty được trang bịcác dây truyền sản xuất hiện đại có quy mô lớn từ Đức, Italia các thiết bị thicông xây lắp và các dây chuyền sản xuất tiên tiến như Máy ép nhôm, máy tạohình thanh, máy cắt nhôm, máy ép góc nhôm, các oto chuyên chở hiện đại Tất
cả máy móc thiết bị của công ty đều có chất lượng tốt được nhập khẩu từ cácquốc gia có nền công nghệ tiên tiến như: Mỹ, Nhật, Nga, Đức, Thụy Điển…
2.1.2.5 Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh.
Công ty Cố phần nhôm Việt Pháp là một thương hiệu có uy tín trên thịtrường trong và ngoài nước Các sản phẩm cửa nhôm, thanh nhôm, cửa cuốn củacông ty được rất nhiều nhà đầu tư xây dựng yêu thích và tin tưởng vì giá thànhhợp lý mà độ an toàn và chất lượng sản phẩm của công ty lại cao Các sản phẩmcủa công ty đã có mặt tại các đại lý cũng như các cửa hành lớn ở các tỉnh thànhtrên kháp cả nước Công ty cũng xuất khẩu 1 phần nhỏ các sản phẩm của mìnhsang Lào, Campuchia, và đã nhận được các phản hồi tích cực của người sử dụngsản phẩm
2.1.2.6 Tình hình cung cấp vật tư
Vật liệu được cung cấp ổn định luôn đảm bảo đủ so với yêu cầu tiến độđặt ra, các vật liệu đưa và đều đảm bảo yêu cầu về mỹ kỹ thuật, đều có chứngchỉ sản xuất hàng hoá nhập xuất, có nguồn gốc rõ ràng và đạt các chỉ tiêu khắtkhe theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
Các nhà cung cấp vật tư cho công ty đều là những công ty lớn có uy tíntrên thị trường thế giới cũng như trong nước Do đó nguồn cung cấp cácnguyên liệu này rất ổn định và đảm bảo về chất lượng, số lượng và thời gian
Trang 392.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần nhôm Việt Pháp.
2.1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của công ty.
a,Thuận lợi: Là đơn vị đã nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
nhôm nên công ty nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của chính quyền các cấp,các cơ quan, ban ngành cũng như sự tín nhiệm của khách hàng, đối tác Hệthống khách hàng quen thuộc là một ưu thế lớn của công ty so với nhữngdoanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực trong nước và đặc biệt là trên địabàn tỉnh
Bên cạnh đó, sự năng động của Giám đốc, đội ngũ cán bộ các bộ phậntrong công ty với những cá nhân có năng lực, tận tâm với công việc, công nhâncác đội, các tổ là những người thợ lành nghề, tất cả điều đó đã góp phần tíchcực vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp
b, Khó khăn: Trong điều kiện đất nước bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế, bên cạnh những thuận lợi, Công ty cũng phải đối mặt với rất nhiềukhó khăn, thách thức như:
-Thị trường thu hẹp do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp;
-Sự biến động về giá vật tư, nguyên liệu đầu vào: giá nhiên liệu thường xuyênbiến động và luôn ở mức cao, bình quân là tăng, đặc biệt trong những năm gầnđây Giá vật tư, nguyên liệu, nhân công, dịch vụ cũng đều tăng rất cao
-Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn ngày càng thiếu, do tínhchất đặc thù của ngành vận tải và xây dựng
-Không chỉ có vậy, việc thanh quyết toán các đơn hàng còn gặp rất nhiềukhó khăn, nhiều đơn hàng đã lắp đặt xong nhưng vẫn chưa được quyết toán hếtdẫn đến công ty thiếu vốn để nhập nguyên liệu sản xuất gây thiệt hại khôngnhỏ cho công ty
Trang 402.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm gần đây.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015
35,316,675,163
12,883,483,409
Doanh thu tài chính 9,850,753 2,660,678 4,577,916 Lợi nhuận khác 268,804 (129,904) 3,424,000 Tổng LN trước thuế 176,500,220 173,274,195 91,776,734 Lợi nhuận sau thuế 137,670,054 129,955,647 68,832,551 Vốn kinh doanh bình
quân
28,312,089,032
15,252,887,806
Thu nhập 1 cổ phần
(Nguồn tính toán: Báo cáo tài chính của công ty năm 2014-2015)
Theo bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2015 ta có
thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2015 ngàycàng hiệu quả và ổn định Điều đó thể hiện qua doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu tài chính tăng nhanh qua các năm từ đó làm cho lợinuận sau thuế của công ty cũng tăng Công ty làm ăn có lãi đồng thời mở rộngvốn kinh doanh giúp công ty phát triển và lớn mạnh hơn
2.2 Đánh giá thực trạng tài chính tại công ty cổ phần nhôm Việt Pháp.
2.2.1 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty.
2.2.1.1 Đánh giá sự biến động nguồn vốn của công ty.