Giới thiệu Là quyết định những quy trình công nghệ nào, máy nào, công suất bằng bao nhiêu, đầu tư theo hướng nào? Phương pháp “sơ đồ cây” sẽ giúp chúng ta giải quyết các vần đề trên. Quyết định về công nghệ khảo sát các nội dung: Phân loại công nghệ (gián đọan, liên tục, vừa liên tục vừa gián đọan); Lựa chọn công nghệ; Lựa chọn công suất. Công nghệ: được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức, những quá trình được sử dụng để chuyển hóa thành các sản phẩm và dịch vụ Quyết định về công nghệ: quyết định những quy trình công nghệ - MMTB - công suất, đầu tư theo hướng nào? Mục tiêu của quyết định về công nghệ: là tìm ra một phương thức, một quá trình tốt nhất để SX đáp ứng những yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng SP trong những điều kiện về tài nguyên và năng lực quản trị
Trang 2 Là quyết định những quy trình công
nghệ nào, máy nào, công suất bằng bao nhiêu, đầu tư theo hướng nào? Phương pháp “sơ đồ cây” sẽ giúp chúng ta giải quyết các vần đề trên.
Quyết định về công nghệ khảo sát các
nội dung:
Phân loại công nghệ (gián đọan, liên
tục, vừa liên tục vừa gián đọan);
Lựa chọn công nghệ;
Lựa chọn công suất.
Trang 3 Quyết định về công nghệ: quyết định
những quy trình công nghệ - MMTB - công suất, đầu tư theo hướng nào?
Mục tiêu của quyết định về công nghệ: là
tìm ra một phương thức, một quá trình tốt nhất để SX đáp ứng những yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng SP trong những điều kiện về tài nguyên và năng lực quản trị
Trang 4 QĐCN khảo sát nội dung:
Phân loại công nghệ (gián đọan, liên tục,
vừa liên tục vừa gián đọan);
Lựa chọn công nghệ;
Lựa chọn công suất.
Phương pháp “sơ đồ cây” sẽ giúp chúng
ta giải quyết các vấn đề trên
Trang 5giai đọan gia công nhất định.
Tên của bộ phận sản xuất là tên của máy
Trang 6 Trong mỗi bộ phận SX, bố trí nhiều loại
máy khác nhau và đảm nhiệm tòan bộ quy
Trang 7 Giữa các loại SP khác nhau có thời
gian gián đọan để chuẩn bị sản xuất.
Trang 8QTSX đạihoc
Loạt vừa (hàng trăm SP)
• Số chủng loại mặt hàng trên 6-10 loại;
Trang 9Theo loạt Liên tục
1.A) Chủng loại SP
1.B) Sản lương /loại
Nhiều ít
Vừa phải Trung bình
Ít
2 Dụng cụ Đa năng Vừa đa năng,
vừa C môn hóa C.môn hóa
Trang 10Áp dụng chương trình cung ứng đúng lúc
Ít so với giá trị sản phẩm
Đúng thời điểm (ngày,
giờ)
Nhanh (phút, giờ)
Trang 11Lệ thuộc khả năng huy động năng lực của phương tiện
Cao Thấp
12 Lịch sản xuất
điều độ Phức tạp Tương đối giản đơn Giản đơn
Trang 12QTSX đạihoc
2.2 So sánh chiến lược 3 loại công nghệ
Chiến lược về công nghệ (sự lựa chọn công nghệ) thích hợp tùy thuộc vào loại công nghệ
và mức độ biến đổi về sản lượng của SP.
Khi chọn chiến lược về công nghệ có thể dựa vào bảng sau Trong đó:
• CL: chiến lược công nghệ
• Các chiến lược có lợi, nên chọn dùng là các chiến lược nằm trong đường chéo Ngoài ra các chiến lược nằm ngoài đường chéo đều bất lợi, hiệu quả thấp.
•SX: sản xuất
Trang 13QTSX đạihoc
Sản lượng và sự biến đổi
sản phẩm CN Gián đọan Theo loạt CN Liên tục CN
1.Qui mô SP của một đơn
hàng là 1, một vài SP
CL SX theo đề án
CL kém hiệu quả
2.Sản lượng mỗi loại nhỏ,
sản phẩm biến đổi cao
(lớn)
CL”Jop Shop”
(cửa hàng công việc)
3.Sản lượng loạt vừa
phải, mức biến đổi SP
vừa phải
CL SX theo loạt không liên
Trang 14QTSX đạihoc
3 LỰA CHỌN CÔNG SUẤT
Sau khi xác định được quá trình công
nghệ, cần xác định công suất thích hợp, tức là xác định năng lực của công nghệ đã được lựa chọn.
Công suất là lượng SP tối đa do công nghệ
mang lại trong một thời đọan, chẳng hạn lượng sắt thép làm ra trong một tuần (tấn/ tuần) hoặc trong một năm (tấn/ năm)
Để xác định công suất cần nghiên cứu các
vấn đề sau: Các loại công suất, Lựa chọn công suất.
Trang 15QTSX đạihoc
3.1 Các loại công suất
Công suất lý thuyết – Tính trong điều kiện
hòan tòan lý tưởng (365 ngày/năm, 24 giờ/ ngày…);
Công suất thiết kế – Công suất được tính
trong điều kiện tiêu chuẩn;
Công suất có hiệu quả (mong đợi) – được
tính trong điều kiện cụ thể tại nơi làm việc, phụ thuộc:
Chất lượng SP; Chủng loại mặt hàng;
Cung cấp nguyên liệu; Trình độ công nghệ SX; Trình độ điều hành SX.
Trang 16có hiệu quả Công suất mong đợi =
Công suất thiết kế
Trang 17Hiệu năng Sản lượng thực tế đạt được =
Sản lượng ứng với công suất mong đợi
Hiệu năng
=
Sản lượng
Mức độ sử dụng CS
có hiệu quả
CS thiết kế
X
Trang 18QTSX đạihoc
Công suất tối thiểu- Công suất hòa vốn
P - giá bán 1 đơn vị sản phẩm (Price)
TR - tổng doanh thu (Total Revenue)
TC - Tổng chi phí (Total Cost)
X - lượng sản phẩm sản xuất
FC - tổng chi phí cố định (Fixed Cost)
VC - tổng chi phí biến đổi (Variable Cost)
V - chi phí biến đổi tính cho 1 đơn vị sp
Tại điểm hòa vốn (Break Even Point - BEP) thì tổng doanh thu = tổng chi phí, tức TR = TC.
Do đó ta có: Px = FC + Vx
BEP(x) = FC / (P - V)
Trang 20QTSX đạihoc
Công suất lý thuyết
Công suất thiết kế
Công suất mong đợi
Công suất thực tế
Công suất hòa vốn
Phạm vi lựa chọn cô ng suất
Trang 21• Dự báo nhu cầu thị trường;
• Khả năng tài chính; Khả năng quản trị;
• Khả năng cung cấp nguyên liệu;
• Khả năng nhân lực.
Sau khi đã xem xét các căn cứ nói trên ta cần tính tóan định lượng cụ thể lợi hại của từng phương án công suất để chọn lấy phương án tốt nhất, có lợi nhất về mặt kinh tế.
Trang 22QTSX đạihoc
3.2.2 Phương pháp tính tóan lựa chọn
công suấtsử dụng cây quyết định
Một công ty sản xuất nguyên vật liệu nhựa PVC đang xem xét việc mở rộng sản xuất, nâng cao công suất Có 4 phương án về công suất:
•S 1 - xây dựng nhà máy lớn, CS 25 000 T/ năm;
•S 2 - xây dựng nhà máy vừa, CS 10 000 T/ năm;
•S 3 - xây dựng nhà máy nhỏ, CS 5 000 T/ năm;
•S 4 - Không xây dựng nhà máy nào cả
Tình hình thị trường có thể thuận lợi (E 1 ) hoặc không thuận lợi (E 2 ) Các số liệu về lợi nhuận
tính cho một năm sản xuất bình thường và xác suất xảy ra các trạng thái thị trường, công ty đã
dự tính được như trong bảng sau:
Trang 23Hỏi công ty nên lựa chọn phương án quy
mô (công suất) nào để xây dựng nhà máy?
Trang 25Max EMV = EMV 2 = 18.000 USD
Kết quả: Công ty nên chọn chiến lược S2, xây
dựng một nhà máy có quy mô công suất vừa phải (10
000 T/năm) thì lợi nhuận mong đợi trong 1 năm của công ty là 18 000 USD.
Trang 26QTSX đạihoc
4 Điều chỉnh công suất
4.1 Khi thị trường biến động
-Trường hợp nhu cầu lớn hơn khả năng về
công suất, doanh nghiệp có thể giảm bớt
nhu cầu bằng cách tăng giá bán, kéo dài chu
kỳ phân phối… nhưng điều nầy có thể làm
giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Trường hợp công suất vượt quá nhu cầu, doanh nghiệp có thể khuyến khích sức mua bằng cách giảm giá bán, tăng cường thiết bị, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, quy cách sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng.
Trang 27sự cân đối mới Các giải pháp lúc nầy là:
•Bố trí lại nhân sự cho phù hợp với mối quan hệ giữa
nhu cầu và máy móc thiết bị;
•Mua thêm, bán bớt hoặc cho thuê MMTB chưa dùng
Trang 28ra tình hình sau đây: Ứng với mỗi loại công nghệ, công suất giống nhau có thể
có nhiều loại máy móc thiết bị, do nhiều hãng, nhiều nước khác nhau SX cùng thỏa mãn yêu cầu công nghệ, công suất đó Do
đó, sau khi đã quyết định được công nghệ, công suất ta cần quyết định đúng đắn về lựa chọn thiết bị, đặt mua thiết bị sao cho
có lợi nhất.
Trang 29QTSX đạihoc
- Phải phù hợp công nghệ, công suất đã lựa
chọn Phải đảm bảo chất lượng SP theo yêu
- Nên kiểm tra tận gốc, nhất là đối với các
thiết bị chủ yếu.
- Phải tính toán kinh tế.
Trang 30QTSX đạihoc
Chỉ tiêu Máy A Máy B
Giá trị còn lại khi hết tuổi thọ 3 0
5.2 Bài toán lựa chọn máy
Có hai loại máy A và B cùng tính năng và đều thoả mãn về công nghệ, công suất Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Thời hạn đầu tư dự kiến là 15 năm Lãi suất chiết khấu 10% năm.
Đvt: 1.000.000 đ
Trang 31QTSX đạihoc
5.3 Bài toán lựa chọn phương thức mua máy
Một doanh nghiệp cần mua một loại dây chuyền công nghệ Sau khi so sánh các loại dây chuyền tương tự đã quyết định mua dây chuyền M.
Có hai đơn chào hàng gởi đến DN như sau:
1 Giá CIF cảng Saì Gòn là 600.000 USD, trả sau 90 ngày.
2 Giá FOB cảng OSAKA là 565.000 USD Thiết bị
nặng 5 tấn, giá vận chuyển 1 tấn hàng là 26 USD Chi phí bảo hiểm 0,6%.
Nên đặt mua theo đơn hàng nào? Lãi suất chiết
khấu 2% tháng.