Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã cóthông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ISO 9001:2015
THIẾT KẾ THI CÔNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
ISO 9001:2015
THIẾT KẾ THI CÔNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Văn HướngNgười hướng dẫn: GS.TSKH Thân NgọcHoàn
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 3Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-o0o -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Sinh viên : Phạm Văn Hướng – MSV : 1412102078
Lớp : ĐC1802 - Ngành Điện Tự Động Công Nghiệp
Tên đề tài : Thiết kế thi công cung cấp điện cho một phânxưởng cơ khí
Trang 4NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghi ệp (
về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp :
Trang 5CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên :
Học hàm, học vị :
Cơ quan công tác :
Nội dung hướng dẫn :
Thân Ngọc HoànGS.TSKH
Trường Đại học dân lập Hải PhòngToàn bộ đề tài
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên :
Học hàm, học vị :
Cơ quan công tác :
Nội dung hướng dẫn :
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2019
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N
Sinh viên
Phạm Văn Hướng
Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N
GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS.NGƯT TRẦN HỮU NGHỊ
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên: Thân Ngọc Hoàn Đơn vị công tác: .Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Họ và tên sinh viên: ….Phạm Văn Hướng Chuyên ngành: Điện Công Nghiệp.Nội dung hướng dẫn: Thiết kế thi công cho một phân xưởng cơ khí
1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
2 Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề
ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)
3 Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Trang 7Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
QC20-B18
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên:
Đơn vị công tác:
Họ và tên sinh viên: Phạm Văn Hướng Chuyên ngành:Điện Công Nghiệp Đề tài tốt nghiệp: Thiết kế và thiết kế thi công cho một phân xưởng cơ khí 1 Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện
2 Những mặt còn hạn chế
3 Ý kiến của giảng viên chấm phản biện Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày … tháng … năm
Giảng viên chấm phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN (PTTT) 6
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG 6
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 6
1.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu 6
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình 7
1.2.4 Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm 10
1.3 XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 10
1.3.1 Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí 10
1.3.2.Phân nhóm phụ tải 13
1.3.3 Tính phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng cơ khí 17
1.3.4.Tính toán phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng cơ khí22 1.3.5.Tính phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng cơ khí 22
CHƯƠNG 2.: THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 26 2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 26
2.2.LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN 26
2.2.1 Lựa chọn aptomat 26
2.2.2.Lựa chọn cáp 27
2.2.3 lựa chọn tủ phân phối 28
2.2.4 Chọn cầu chì cho các tủ động lực 29
2.2.5.Lựa chọn dây dẫn từ các tủ ĐL tới từng động cơ 31
CHƯƠNG 3 TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 39
3.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 39
3.1.1 Tổn thất điện năng trong mạng điện 39
Trang 103.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cosφ 40
3.2 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ COSφ VÀ CHỌN THIẾT BỊ BÙ CÔNG SUẤT 41
3.2.1 Các định nghĩa về hệ số công suất cosφ 41
3.2.2 Các biện pháp nâng cao hệ số cosφ 42
3.2.3 Lựa chọn phương pháp bù công suất phản kháng 45
3.3 XÁC ĐỊNH, TÍNH TOÁN VÀ PHÂN BỐ DUNG LƯỢNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 45
3.3.1 Xác định dung lượng bù toàn phân xưởng 45
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ THI CÔNG CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 47
4.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 47
4.1.1 Phương pháp lắp đặt 47
4.1.1.1 Giới thiệu chung 47
4.1.1.2 Phương án đi dây 49
4.1.1.3 Cách lắp đặt các thiết bị điện 51
4.2 CHỌN DÂY DẪN (CÁP) 51
4.2.1 Dây từ MBA đến TPPC 51
4.2.2 Từ TPPC đến TDL1 53
4.2.3 Dây từ TĐL1 đến từng thiết bị 54
4.2.4 Dây từ TĐL2 đến từng thiết bị 55
4.2.5 Từ TĐL3 đến từng thiết bị 56
4.2.6 Dây từ TĐL4 đến từng thiết bị 56
4.2.7 Dây từ TĐL5 đến từng thiết bị 57
4.3 Sơ đồ bố chí công tắc và ổ cắm của phân xưởng sửa chữa cơ khí 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như dễ dàng chuyểnthànhcác dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, hóa năng… đểtruyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãitrong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Điện năng là năng lượng chínhcủa các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các khu đôthị và khu dân cư Vì lý do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kếhoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước nhằm thỏa mãn nhu cầuđiện năng trước mắt và trong tương lai Đặc biệt trong ngành kinh tế nước tahiện nay đang chuyển dần từ một nước nông nghiệp sang công nghiệp, máymóc dần thay thế cho sức lao động của con người Để thực hiện được việcnâng cấp và cải tiến hệ thống cung cấp điện để có thể đáp ứng được nhu cầutăng trưởng không ngừng về điện
Sau 4 năm học tập tại Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng em đã đượcnhận
đề tài tốt nghiệp:" Thiết kế thi công cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
” do
GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn hướng dẫn
Đề tài gồm những nội dung sau:
Chương 1: Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Chương 2: Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng cơ khí
Chương 3: Tính công suất bù phản kháng
Chương 4: Thiết kế thi công cho phân xưởng cơ khí
Trang 12CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN(PTTT)
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG.
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụtải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn Phụ tải tính toán cũnglàm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.
1.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp,lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng
Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng:
Ptt = Knc Pđ(1 - 1)
Qtt= Ptt.tgφ (1 - 2)Trong đó:
Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xínghiệp, phân xưởng tương ứng
cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ.Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Pcs = Po S (1 - 3)Trong đó: Po - suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2)
S - Diện tích cần được chiếu sáng (m2)
Trang 13Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng: S
Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình.
Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã cóthông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất
và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kếmạng hạ áp cho phân xưởng Công suất tính toán của từng động cơ và củatừng nhóm động cơ trong phân xưởng
Trang 14Trong đó: n - Tổng số thiết bị trong nhóm.
P∑ - Tổng công suất của nhóm
∑
Trang 15kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn.
kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm:
∑
∑
√
1.2.3 Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.Phương
pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công
cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…
Ptt = po.F (1 - 16)Trong đó:
po: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (W/m2)
F: diện tích nhà xưởng (m2)
Trang 161.2.4 Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm.
Phương pháp này dùng để tính toán thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biếnđổinhư: quạt gió, bơm nước,máy nén khí… khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tảitrung bình và kết quả tương đối chính xác
Trong đó:
M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm
Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp)
Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h)
Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm viứng dụng khác nhau Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể
mà chọn phương pháp tính cho thích hợp
1.3 XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ.
1.3.1 Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí.
Trong phân xưởng cơ khí chuyên sản xuất các loại bánh răng, hộp số,hộp tốc độ, chi tiết máy do đó trong xưởng có nhiều nhóm máy như: máy
Trang 17tiện, máy phay, máy doa, máy khoan,
Trang 18Bảng 1.1: Phụ tải điện của phân xưởng cơ khí.
Trang 1930 Máy mài sắc 1 0.25
Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:
* Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điềunày sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất )
* Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này sẽ thuậntiệncho việc tính toán và cung cấp điện sau này, ví dụ nếu nhóm thiết bị cócùng chếđộ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chungđượcksd ,kcs ,cosφ,… và nếu chúng lại có cùng công suất nữa thì số thiết bịđiện hiệu quả sẽ đúng bằng số thiết bị thực tế vì vậy việc xác định phụ tải chocác nhóm thiết bị này sẽ rất dễ dàng.)
Trang 20* Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất củacác nhóm ít chênh lệch nhất ( điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồngloạt cho các trang thiết bị cung cấp điện Ví dụ trong phân xưởng chỉ tồn tạimột loạitủ động lực và như vậy thì nó sẽ kéo theo là các đường cáp cung cấpđiện cho chúng cùng các trang thiết bị bảo vệ cũng sẽ được đồng loạt hóa, tạođiều kiệncho việc lắp đặt nhanh kể cả việc quản lý sửa chữa, thay thế và dựtrữ sau này rất thuận lợi…).
* Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiềuvìsố lộ ra của một tủ động lực cũng bị khống chế ( thông thường số lộ ra lớnnhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8 ) Tất nhiên điềunày cũng không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết
bị Vì1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó có thể đượckéo mócxích đến vài thiết bị ( nhất là khi các thiết bị đó có công suất nhỏ vàkhông yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện ) Tuy nhiên khi số thiết bị của
1 nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hóa trong vận hành và làm giảm độtin cậy cung cấpđiện cho từng thiết bị
Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng củaviệc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu trên vàcăn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia ra các thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành các nhóm phụ tải Kết quả phân nhóm được tổng kết trong bảng 1.2
Trang 21Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện
Trang 221 Lò điện 1 22 36
Trang 231.3.3 Tính phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng cơ khí
Với phân xưởng cơ khí ta có : ksd = 0.2
Tra bảng PL I.5 ở [STK,Tr 255] được:
Tra bảng PL I.6 ở [STK, Tr 256] với Ksd=0,2 được:
nhq=7 được Kmax = 2,1
Vậy phụ tải tính toán nhóm 1:
Trang 24√ √ )
√
√
Nhó m 2
Tra bảng PL I.5 ở [STK,Tr 255] được:
Tra bảng PL I.6 ở [STK, Tr 256] với Ksd=0,2 được:
nhq=6 được Kmax = 2,24
Vậy phụ tải tính toán nhóm 2:
Trang 25∑
Trang 26√ √
√
√
Nhó m 3
Trang 27Vậy phụ tải tính toán nhóm 3:
n= 9; n1= 4; p1= 114kW; p∑ =123.15 kW
Tra bảng PL I.5 ở [STK,Tr 255] được:
Tra bảng PL I.6 ở [STK, Tr 256] với Ksd=0,2 được:
nhq=5,22 được Kmax = 2,42
Trang 28Vậy phụ tải tính toán nhóm 4:
Tra bảng PL I.5 ở [STK,Tr 255] được:
Tra bảng PL I.6 ở [TL 1, Tr 256] với Ksd=0,2 được:
Trang 291.3.4.Tính toán phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng cơ khí.
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí được xác định theo phươngphápsuất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích
Pcs= Po.F
Trong đó Po=12(W/m2)
F=1000(m2)
Pcs= Po.F=12*1000=12000W=12(kW)
Qcs=0(vì dùng đèn sợi đốt nên cosφ=1)
1.3.5.Tính phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng cơ khí.
Phụ tải tính toán tác dụng của toàn phân xưởng:
∑
Trong đó: kđt – hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải các phân xưởngkhông đồng thời cực đại Có thể tạm lấy:
Vậy ta có:
Trang 30Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy:
Phụ tải tính toán toàn phần của toàn nhà máy:
√ √Tính hệ số công suất của toàn nhà máy:
K max
Phụ tải tính toán
P tt , kW
Q tt , kVAr
S tt , kVA
I tt , A
Trang 32Kết luận chương 1 : ở chương 1 em đã tìm hiểu được cách phân loại nhóm
phụ tải cách tính toán phụ tải cho từng nhóm trong phân xưởng sửa chữa cơkhí Cách tính toán phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng , phụ tải tính toáncho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 33Trong tủ phân phối đặt 1 aptomat tổng và 6 aptomat nhánh cấp cho 5 tủđộng lựcvà 1 tủ chiếu sáng.
Từ tủ phân phối đến các tủ động lực và các tủ chiếu sáng sử dụng sơđồhình tia để thuận tiện cho việc quản lý và vận hành Mỗi tủ động lực đượccấpcho 1 nhóm phụ tải theo sơ đồ hỗn hợp, các phụ tải có công suất lớn vàquantrọng sẽ nhận điện trực tiếp từ thanh cái của tủ động lục, các phụ tải cócông suất bé không quan trọng sẽ được ghép thành nhóm nhỏ nhận điện từ tủtheo sơ đồliên thông
Để dễ dàng thao tác và tăng thêm độ tin cậy cung cấp điện, tại các đầuvàovà ra của tủ đều đặt aptomat làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải ngắnmạchcho thiết bị trong phân xưởng Tuy nhiên, giá thành của tủ sẽ đắt hơn khisửdụng cầu chì và cầu dao Xong đây là xu thế cấp điện cho các ví nghiệpcôngnghiệp hiện đại
2.2.LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN.
2.2.1 Lựa chọn aptomat.
Chọn aptomat đầu nguồn đặt tại trạm BA
Trang 34√Tra bảng PL IV.3[TK1, 283] chọn aptomat loại C1001N do Merlin Gerinchếtạo có thông số được ghi trong bảng:
Chọn automat tông chọn C1001N như automat đặt tại trạm BA
Chọn automat ở đầu ra tủ phân phối
6 nhánh ra chọn aptomat NS400E do Merlin Gerin chế tạo có thông số
2.2.2.Lựa chọn cáp.
2.2.2.1 Lựa chọn cáp từ TBA về tủ phân phối của phân xưởng.
phânphối ta sẽ dùng 5 nhánh Khi đó dòng Ittpx sẽ bằng
√
√Tra bảng PL.V.13 [STK , tr 302] chọn cáp đồng 4 lõi cách điện PVCdoLENS chế tạo đường kính 50mm2, có Icp=206 (A)
Vậy chọn cáp từ TBA đến tủ phân phối loại 5PVC (3 50+1 50)
2.2.2.2 Lựa chọn cáp từ tủ phân phối về các tủ động lực.