1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về vốn kinh doanh và một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần bao bì và hàng xuất khẩu

82 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I:NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦNTHIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU1.1 Vốn kinh doanh và ngu

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNHKHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

HÀNG XUẤT KHẨU

Giảng Viên Hướng Dẫn : Trần Vinh Quang

Trang 2

CHƯƠNG I:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦNTHIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANHTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường

1.1.1 Vốn kinh doanh và các đặc trưng của vốn kinh doanh.

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh (VKD) là phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết đốivới bất cứ loại hình doanh nghiệp (DN) nào thuộc bất cứ ngành nghề nàomuốn tồn tại và phát triển.Vậy vốn kinh doanh là gì?

Theo luật DN 2005 " DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh".

Khái niệm trên cho thấy, hoạt động kinh doanh là hoạt động nền tảngcủa DN, và nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Mỗi DN đều có những đặcthù riêng song trong quá trình SXKD đều phải có đặc điểm chung là bắt đầubằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu tố đầu ra Đầu vào là các yếu

tố như: nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ mà DN sử dụng, kết hợp vớinhau để tạo ra đầu ra Đầu ra chính là các sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ

có ích, sử dụng cho quá trình SXKD hoặc tiêu dùng Để tạo ra đầu ra thì DNphải có một lượng tiền tệ đảm bảo cho các yếu tố đầu vào này, lượng tiền tệnày gọi là VKD của DN

Trang 3

"VKD của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản sử dụng vào

SXKD nhằm mục đích sinh lời"

Như vậy, vốn có tính chất quyết định trong hoạt động SXKD Điềunày đòi hỏi các DN phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn vàphát triển vốn giúp cho DN ngày càng lớn mạnh.Việc nhận thức đầy đủ hơn

về vốn sẽ giúp DN hiểu rõ được tầm quan trọng và giá trị đồng vốn để sửdụng có hiệu quả hơn.

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả DN cần phải nắm đượcnhững đặc trưng của vốn như :

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nghĩa là

vốn đó được thể hiện bằng giá trị những tài sản có thực cho dù đó là tài sảnhữu hình ( nhà xưởng, máy móc thiết bị, sản phẩm ) hay vô hình ( nhãnhiệu, bằng phát minh sáng chế )

Thứ hai: Vốn phải được vận động sinh lời.Đặc trưng này của vốn xuất

phát từ nguyên tắc: tiền chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào SXKD,chúng vận động biến đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểmcuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị tiền phải lớn hơn khi xuất phát

Thứ ba: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới

có thể phát huy được tác dụng trong hoạt động kinh doanh Đặc trưng nàyđòi hỏi DN cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trongquá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Thứ tư: Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Mỗi đồng

Trang 4

vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Bởi ở đâu có những đồngvốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.

Thứ năm: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian.Nghĩa là phải xem xét

yếu tố thời gian của đồng tiền.Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát,giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học không ngừng nên sức mua của đồng tiền ởmỗi thời điểm khác nhau là khác nhau

Thứ sáu: Vốn là một thứ hàng hoá đặc biệt, chỉ bán quyền sử dụng.

Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu vay vốn của các DN rất cao Do đóxuất hiện những tổ chức cá nhân tiến hành cho DN vay vốn, nhưng DN chỉđược quyền sử dụng vốn trong khoảng thơi gian nhất định và phải trả chi phícho việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian đó Như vậy, khác vớihàng hoá thông thường, vốn khi bán ra sẽ không bị mất đi quyền sử dụng,người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định

Thứ bảy: Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức

khác nhau, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình màcủa cả tài sản vô hình Đặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện vềcác loại vốn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phát huy tổng hợp của VKD

1 1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN thì DN cầnnắm rõ nguồn hình thành VKD từ đó có phương án huy động, biện phápquản lý, sử dụng thích hợp để đem lại hiệu quả cao Tuỳ từng tiêu thức nhấtđịnh mà nguồn vốn kinh doanh (NVKD) được chia thành các loại khácnhau:

1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh :

Trang 5

- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là vốn thuộc sở hữu của DN, DN có đầy

đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt Bao gồm: vốn do ngân sáchcấp, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao

- Nợ phải trả (NPT): Bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay.

Vốn chiếm dụng bao gồm: NPT người cung cấp, thuế và các khoản

phải nộp ngân sách, nợ phải trả công nhân viên Đây là nguồn vốn mà DNđược sử dụng hợp pháp trong một khoảng thời gian nhất định mà không bắtbuộc phải trả lãi tiền vay.Vì vậy DN nên chủ động sử dụng nguồn vốn này

để phục vụ cho quá trình SXKD của DN, nhưng đồng thời vẫn đảm bảo kỷluật thanh toán

Các khoản nợ vay bao gồm: Vay vốn từ ngân hàng thương mại, tổ

chức tài chính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu nguồn vốn vay cóvai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn cho DN đáp ứng nhu cầu vốn ngắnhạn và dài hạn

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn :

Theo tiêu thức này, VKD của DN được chia làm hai nguồn: Nguồnvốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định dài

hạn, bao gồm: Nguồn VCSH và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn này đượcdùng để đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cầnthiết Nguồn vốn thường xuyên được xác định như sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn Hoặc = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Trang 6

Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, được dùng để đáp ứngcho nhu cầu hoạt động SXKD để tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn, đồngthời có biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả

Phân loại theo cách này giúp DN xem xét, huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng và có cơ sở để lập ra các kế hoạch tài chính.Qua đó vấn đề đặt ra cho các DN là sẽ huy động bao nhiêu và từ nguồn nàođáp ứng cho nhu cầu hoạt động SXKD để tiết kiệm tối đa chi phí sử dụngvốn, đồng thời có biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả

1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn :

- Bên trong DN: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân DN,

gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ,quỹ khấu haoTSCĐ Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển của DN vì một mặt nó phát huy được tính chủ động trong côngviệc sử dụng vốn, mặt khác làm gia tăng mức độ độc lập về tài chính củaDN

- Nguồn vốn bên ngoài DN: Là nguồn vốn DN huy động từ bên

ngoài, bao gồm: vốn vay của các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốnliên doanh, liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cungcấp Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạthơn, mặt khác có thể làm tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu nếu mức lợinhuận đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn Song, nếu DN sử dụng nguồnvốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lại trở thành gánh nặng và nguy cơrủi ro là rất lớn Vì vậy, DN cần phải kết hợp hai nguồn này sao cho hợp lý,

Trang 7

lựa chọn hình thức huy động phù hợp để lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh.

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình SXKD,vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưuđộng (VLĐ)

1.1.3.1 Vốn cố định

Muốn tiến hành SXKD, trước hết mọi DN phải có tư liệu lao động.Tư liệulao động có nhiều loại như máy móc, thiết bị nhà xưởng, phương tiện vậntải, các công trình kiến trúc Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu laođộng sử dụng trong quá trình SXKD của DN là các TSCĐ Để hình thànhcác TSCĐ đòi hỏi DN phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượngvốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của DN

"VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên

TSCĐ mà đặc điểm của nó là tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng"

VCĐ có vai trò rất quan trọng một mặt nó chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng vốn đầu tư kinh doanh của DN Mặt khác VCĐ là số vốn ứngtrước để mua sắm các TSCĐ nên quy mô của VCĐ nhiều hay ít nó quyếtđịnh đến quy mô TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật vàcông nghệ, năng lực sản xuất của DN Song những đặc điểm kinh tế củaTSCĐ lại ảnh hưởng chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của VCĐ

Đặc điểm luân chuyển của VCĐ

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD Điều này do đặc điểm của

Trang 8

TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ SXKD quyết định.

- VCĐ dịch chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu

kỳ SXKD Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đượcluân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (chi phí khấu hao)tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên song phần vốn đầu tư ban đầuvào TSCĐ lại giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trịcủa nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thànhmột vòng luân chuyển

Từ những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi viêc quản lý VCĐphải kết hợp vừa quản lý theo giá trị và vừa quản lý hình thái hiện vật của nó

là các TSCĐ của DN

1.1.3.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

Khi thực hiện SXKD ngoài tư liệu lao động, các DN còn phải có đối tượnglao động và sức lao động Các đối tượng lao động như nguyên vật liệu, bánthành phẩm chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình tháihiện vật được gọi là các TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là VLĐ củaDN

" VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN thực hiện được thường xuyên, liên tục VLĐ chuyển dịch giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần

Trang 9

hoàn sau một chu kỳ kinh doanh."

Do quá trình SXKD của DN diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàncủa VLĐ cũng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi DN tiêu thụ sản phẩm vàthu được tiền bán hàng

Từ những đặc điểm đó công tác quản lý VLĐ được quan tâm, chú ý từviệc xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, huy động nguồn tài trợ và sử dụng vốnphải phù hợp sát với tình hình thực tế SXKD

Đặc điểm của TSLĐ và đặc điểm luân chuyển của VLĐ đã chi phốiđến công tác quản lý, sử dụng VLĐ Muốn quản lý và sử dụng hiệu quảVLĐ cần thực hiện tốt hai biện pháp sau:

+ Trọng điểm của quản lý VLĐ là tăng cường luân chuyển VLĐ quacác giai đoạn của chu kỳ SXKD

+ Thực hiện phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau nhằm đánhgiá sự hợp lý của cơ cấu VLĐ, từ đó có biện pháp đảm bảo sự phù hợp của

Trang 10

cơ cấu VLĐ.

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo các tiêuthức khác nhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau :

Dựa theo hình thái biểu hiên của vốn :

 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

 Vốn về hàng tồn kho

Dựa theo vai trò VLĐ đối với quá trình SXKD:

 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất

 Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Từ đặc điểm của VCĐ và VLĐ đòi hỏi công tác quản lý vốn của DNphải được quan tâm Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì cầnphải quản lý VCĐ trên cả hai mặt hình thái hiện vật và giá trị Muốn quản lýtốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN phải quản lý trên tất cả các hìnhthái biểu hiện của nó

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn người ta chia ra làm hai loại: Vốn bằng tiền và vốn hiện vật:

Vốn bằng tiền : Bao gồm tiền mặt, tiền tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng,

vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn Ngoài ra vốn bằng tiềncủa DN còn bao gồm cả những giấy tờ có giá để thanh toán

Vốn bằng hiện vật : Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng

hiện vật như : Tài sản cố định, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành

Trang 11

phẩm, hàng hoá

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.1.1 Một số quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp

Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD, là tiền đề xuyênsuốt trong quá trình SXKD Các DN muốn tồn tại và phát triển cần phảiquan tâm đến việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Từ góc độnhìn nhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng có cáchhiểu khác nhau Nhưng nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là nhằm đạtđược kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất

Hiệu quả kinh tế được hiểu theo các góc độ khác nhau:

Hiệu quả sử dụng VKD của DN đứng trên góc độ kinh tế: Là tối đa

hoá lợi nhuận Như vậy có thể hiểu là với lượng vốn nhất định bỏ vào hoạtđộng SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn khôngngừng sinh sôi, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn vốn

và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt kếtquả về sinh lời của đồng vốn Bên cạnh đó, phải chú ý cả sự tối thiểu hoálượng vốn và thời gian sử dụng vốn của DN Kết quả sử dụng vốn phải thoảmãn được lợi ích của DN và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất,đồng thời phải nâng cao được lợi ích xã hội

Trên góc độ quản trị TCDN: Ngoài mục tiêu LN, sử dụng VKD có

hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cườngkhả năng cạnh tranh của DN trước mắt và trong tương lai

Trang 12

Đối với nhà đầu tư: cho rằng hiệu quả sử dụng vốn đánh giá thông

qua tỷ suất sinh lời đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng khi họ thực hiện đầu tưvào DN

Dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của DN để đạt đượckết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất Hiệu quả

sử dụng vốn của DN được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng sinh lời, khả năng huy động vốn, tốc độ luân chuyển vốn Việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN đứng vững và pháttriển trên thị trường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn DN phải đảm bảo cácđiều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh vốn nhàn rỗi,không sinh lời

- Phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị thất thoát doquản lý không chặt chẽ

Ngoài ra DN phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục nhưng mặt hạn chế và phát huy

ưu điểm của DN trong việc quản lý sử dụng vốn

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong điều kiện nền kinh tế thị truờng.

Để tiến hành hoạt động SXKD đòi hỏi mỗi DN phải có một lượng vốnnhất định và để duy trì hoạt động hoạt động SXKD nên DN buộc phải bảo

Trang 13

toàn vốn Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường tồn tại nhiều thành phần kinh

tế và sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì vấn đề tổ chức huy động và sửdụng vốn có hiệu quả là một vấn đề hết sức quan trọng Đây là yếu tố có tínhchất quyết định sự tồn tại và phát triển của DN, đồng thời giúp DN khẳngđịnh và giữ vị trí của mình trong cạnh tranh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnSXKD luôn là vấn đề mà mỗi DN cần đặt lên hàng đầu, nó xuất phát từ các

lý do sau:

Thứ nhất: Xuất phát từ mục đích KD của DN

Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hướng tới mục đích làtối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao LN Muốnvậy, đòi hỏi DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt độngtrong lĩnh vực SXKD Trong đó vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sửdụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quả SXKD của DN

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắtcho DN mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN.Khi đồngvốn được sử dụng có hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc DN làm ăn có lãi,bảo toàn và phát triển được vốn, đó là cơ sở để tái sản xuất về chiều rộng vàchiều sâu

Thứ hai: xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD trong quá trình sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt độngSXKD nếu không có vốn.Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạtđộng kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thànhhiện thực

Mặt khác vốn có vai trò định hướng cho hoạt động SXKD của DN

Trang 14

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, trình độ trang thiết bị máymóc ngày càng cao làm cho năng suất lao động cao hơn đòi hỏi phải cólượng vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này Nó không chỉ có ý nghĩagiúp DN chủ động hơn trong SXKD mà còn giúp DN chớp được thời cơ, tạolợi thế trong kinh doanh, nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ, khảnăng thanh toán của DN được đảm bảo, DN có đủ tiềm lực khắc phục nhữngkhó khăn, rủi ro trong kinh doanh Muốn vậy DN cần phải có biện phápthích hợp để tổ chức, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.

Thứ ba : Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các DN

Trong thời kỳ bao cấp, mọi nhu cầu về vốn SXKD của DN đều đượchuy động từ hai nguồn cơ bản: cấp phát của ngân sách nhà nước và vốn tíndụng với lãi suất ưu đãi của Ngân hàng Vì thế vai trò khai thác, thu hút vốnkhông được đặt ra như một yêu cầu cấp bách và sự sống còn đối với DN, vaitrò của TCDN trở nên mờ nhạt Điều này làm mất đi tính chủ động của cácDN

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế cùngđan xen hoạt động, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các DN phảichủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứng nguồn vốn để đáp ứng nhu cầuSXKD Đồng thời các DN phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinhdoanh có lãi và sử dụng vốn phải có hiệu quả Mặt khác trên thực tế mặc dùnhiều DN thích ứng được, làm ăn có lãi nhưng vẫn còn không ít các DN còn

sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả, không bảo toàn được vốn Những đòihỏi đó bắt buộc các DN phải tiến hành quản lý vốn chặt chẽ và hiệu quả hơn

vì sự tồn tại và phát triển của mình

Trang 15

Thứ tư: Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu nhập cho ngườilao động, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

Những phân tích trên thể hiện sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụngVKD.Sự cần thiết này không chỉ riêng đối với DN mà còn có ý nghĩa quantrọng đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD

Việc đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là nội dung quan trọng tronghoạt hoạt động tài chính của DN Thông qua đó mà DN có những căn cứ đểđưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô vốn và cơ cấuđầu tư, các biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn từ đó nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

1.2.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VKD.

Để đánh giá một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng VKD người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu:

* Vòng quay TS hay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát

hiệu suất sử dụng TS hay toàn bộ vốn hiện có của DN

Doanh thu thuầnVòng quay toàn bộ vốn =

VKD bình quân

* Tỷ suất LNST trên doanh thu ( hay hệ số lãi ròng) : Hệ số này phản

ánh mối quan hệ giữa LNST và doanh thu thuần (DTT) trong kỳ Nó thểhiện một đồng doanh thu trong kỳ có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Trang 16

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =

Doanh thu trong kì

* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD ( hay Tỷ suất sinh

lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thunhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất lợi nhuận VKD =

VKD bình quân

* Tỷ suất lợi nhuân trước thuế trên VKD : Thể hiện mỗi đồng VKD

trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế)sau khi đã trừ đi tiền lãi vay

Lợi nhuận trước ( sau thuế )

Tỷ suất lợi nhuận VKD =

VKD bình quân sử dụng trong kì

* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu : Phản ánh một đồng vốn chủ sở

hữu bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

1.2.3.1.2 Ngoài ra các chỉ tiêu trên ta còn dùng hệ số nợ, và các hệ số về

khả năng thanh toán để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN.

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Để đánh giá hiệu quả riêng của từng loại vốn ta còn có thể sử dụng các chỉtiêu sau

Trang 17

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ

Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn

hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của DN, gồmcác chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích

+ Các chỉ tiêu tổng hợp

* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham

gia tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuần trong kỳVCĐ bình quân trong kỳ

VCĐ =

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

2

* Hàm lượng VCĐ: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng VCĐ, phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng DTT trong kỳ

* Hệ số huy động VCĐ : Phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào

hoạt động SXKD trong kỳ của DN

Số VCĐ đang dùng trong hoạt động SXKD

Hệ số huy động VCĐ =

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

+ Các chỉ tiêu phân tích:

* Hệ số hao mòn TSCĐ : Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong

DN so với thời điểm đầu tư ban đầu

Số tiền khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Trang 18

Hệ số HMTSCĐ =

Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

* Hệ số sử dụng TSCĐ : Phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia

tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì

* Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp: Phản ánh mức độ

trang bị giá trị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp cao hay thấp

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì

* Tốc độ chu chuyển của VLĐ : Có thể đo bằng hai chỉ tiêu :

- Vòng quay VLĐ ( số lần luân chuyển VLĐ) : Phản ánh số lần luân

chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực hiên được trong một thời kỳnhất định (thường là một năm )

L =

MVLĐ =

VL Đ VLĐ đầu năm + vốn VLĐ cuối năm

Trang 19

=

VL Đ

4Vđq I 2+ Vcq I + Vcq II+ Vcq III+ Vcq IV 2

Trong đó:

V qI , V qII , V qIII , V qIV : VLĐ bình quân các quý I, II, III, IV

VđqI : VLĐ còn dư đầu quý I

V cqI , V cqII , V cqIII , V cqIV : VLĐ cuối quý I, II, III, IV

- Kỳ luân chuyển của VLĐ : Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để

VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển

K =

NL

Trong đó: K : Kỳ luân chuyển của VLĐ

N : Số ngày trong kỳ

L : Số lần chu chuyển của VLĐ

*Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển: Phản ánh số VLĐ có

thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh với kỳ gốc.Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng haichỉ tiêu:

+ Mức tiết kiệm tuyệt đối:

V =

M360

Trang 20

V =

M360

1 0

* Hàm lượng VLĐ: Là số VLĐ cần có để tạo ra một đồng DTT trong kỳ

Hàm lượng VLĐ =

VL bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ Đ

1.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt độngSXKD trong các DN và chịu sự tác động tổng hợp bởi nhiều nhân tố, baogồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Trong quá trình quản lývốn các DN cần tính đến tác động của các nhân tố này để đưa ra biện pháp

sử dụng vốn có hiệu quả nhất

1.3.1.1 Các nhân tố khách quan :

Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vaitrò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các DN có quyền tự

do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản

lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các DN hoạt động trong

Trang 21

khuôn khổ pháp luật Nếu chính sách kinh tế Nhà nước ổn định sẽ giúp choviệc tiến hành kế hoạch SXKD của DN thông suốt, có hiệu quả và ngượclại.Chính sách sách kinh tế của nhà nước như chính sách thuế, chính sách ưuđãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư có thể làm tăng hoặc giảm hiệuquả sử dụng VKD của DN Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các

DN cần xem xét đến các chính sách kinh tế của nhà nước

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế.

Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút và

sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá Với một lượng tiền như trướcnhưng không mua được một khối lượng tài sản tương đương với khi có lạmphát DN phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn đầu tư vào TS đó, khi

đó năng lực của vốn đã bị giảm

- Điều kiên tự nhiên và rủi ro trong kinh doanh:

Những rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bão lụt, những biếnđộng về thị trường làm cho TS của DN bị hư tổn, giảm giá dẫn đến vốn của

DN bị mất mát Mặt khác, yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến các DN cósản phẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên như: ngành xây dựng, ngànhnông nghiệp, ngành khai thác mỏ

- Thị trường và sự cạnh tranh:

Trong sản xuất hàng hoá, biến động của thị trưòng đầu vào và đầu ra

là một căn cứ quan trọng để DN lập kế hoạch VCĐ,VLĐ Khi xem xét thịtrường DN không thể bỏ qua đối thủ cạnh tranh của DN, để có thể tồn tại vàphát triển đòi hỏi DN phải nghiên cứu kỹ thị trường và đối thủ cạnh tranhcủa mình.Nếu DN có sức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức

Trang 22

tiêu thụ lớn thì công ty sẽ co doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suấtlợi nhuận trên vốn cao.

- Lãi suất thị trường :

Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay.Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên,tiền lãi DN phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuậntrên vốn giảm xuống

- Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật :

Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các

DN, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổi mới TS phảiđược chú trọng

- Đặc thù ngành kinh doanh:

Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý

và sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và

cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình của ngành làcần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sửdụng vốn

Ngoài ra trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, nền kinh tếtrong nước nói chung và các DN nói riêng cũng chịu ảnh hưởng của tìnhhình kinh tế thế giới và khu vực

3.1.1.2 Các nhân tố chủ quan:

Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ đạo

Trang 23

do chính bản thân DN tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Bởivậy,việc xem xét đánh giá đối với các nhân tố này rất quan trọng.Thôngthường, trên góc độ tổng quát, người ta xem xét các nhân tố chủ yếu sau:

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động:

Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn.Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ, nhịp nhàng sẽ giúpcho DN sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kémhoặc bị buông lỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độngười lao động có tác động rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả TS, năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm, mức độ phế phẩm từ đó tác động rấtlớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của DN

- Sự lựa chọn phương án đầu tư :

Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quảkinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự hợp lý của cơ cấu TS và nguồn vốn kinh doanh (NVKD) trong

DN :

Việc đầu tư vào các TS không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớnhoặc DN vay nợ quá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thìkhông những không phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát,tạo ra những rủi ro cho DN

- Vấn đề xác định nhu cầu VKD :

Trang 24

Việc xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặcthiếu vốn trong quá trình SXKD, làm ứ đọng vốn hoặc gián đoạn kinh doanh

và hiệu quả sử dụng VKD suy giảm

- Chu kỳ SXKD :

Nếu chu kỳ SXKD mà ngắn, vòng quay vốn nhanh thì DN sẽ chóngthu hồi vốn đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh tiếp theo Ngược lại, khi chu kỳkinh doanh kéo dài thì vốn của DN sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm

- Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động :

Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làmviệc của người lao động Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiếncùng với chế độ khuyến khích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạođộng lực cho việc nâng cao năng suất lao động trong DN, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn

- Việc tính và trích khấu hao :

Việc tính và trích khấu hao không sát thực với tình hình hao mòn của

TS dẫn đến TS hư hỏng trước khi thu hồi vốn Công tác tổ chức quản lý và

sử dụng quỹ khấu hao không hiệu quả, đúng mục đích sẽ ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng VKD của DN

- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD:

Sử dụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hếtnguyên vật liệu vào SXKD, để nguyên vật liệu tồn kho dự trữ quá mức cầnthiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sửdụng vốn của DN

Trang 25

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của DN Để nâng cao hiệu quả sử dụng của VKD, DN cần xem xét từngyếu tố để từ đó đưa ra biện pháp quản lý thích hợp.

1.3.1.2 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Để đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần thựhiện các biện pháp cơ bản sau :

Thứ nhất: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định, đánh giá và lựa chọn

dự án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện của DN mình Việclựa chọn dự án đầu tư tốt hay không có tính chất quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của DN Để có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn dự án đầu

tư đòi hỏi mỗi DN cần phải tính toán, nghiên cứu các yếu tố như : khả năngtài chính của DN, điều kiện cung cấp sản phẩm, tính khả thi và kết quả dự ánmang lại

Thứ hai : Tổ chức tốt quá trình huy động vốn hợp lý, tổ chức khai

thác triệt để các nguồn lực đã huy động Huy động vốn phải đảm bảo đượctính độc lập, chủ động trong SXKD của DN Tức là DN phải có quan điểmhuy động vốn tối đa nguồn lực bên trong như từ: lợi nhuận để lại, nguồn vốnkhấu hao, quỹ đầu tư phát triển Phần còn lại sẽ được huy đông từ bên ngoàinhư : vay ngắn hạn, vay dài hạn, thuê tài chính cơ cấu nguồn tài trợ phảiđảm bảo có chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất Mức độ huy độngvốn phải dựa trên cơ sở đáp ứng nhu cầu hình thành TSCĐ và TSLĐ thườngxuyên cần thiết

Thứ ba: Xác đinh đúng đắn nhu cầu VKD cần thiết, tối thiểu cho hoạt

động SXKD của DN trong từng thời kỳ hoạt động Từ đó lập kế hoạch huy

Trang 26

động vốn, bố trí sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo hoạt động kinhdoanh diễn ra thường xuyên liên tục, không bị gián đoạn.

Thứ tư: DN phải xác định cơ cấu vốn hợp lý và chủ động điều chỉnh

cơ cấu vốn để đảm bảo an toàn tài chính, phát huy hiệu quả sử dụng vốn vàphù hợp với tình hình nền kinh tế trong từng thời kỳ

Thứ năm : Tổ chức tốt quá trình sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu thụ

sản phẩm DN cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, khôngngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm có chấtlượng cao, giá thành hạ, tiết kiệm nguyên vật liệu, khai thác tối đa công suấtmáy móc thiết bị hiện có Bên cạnh đó, cần phải tăng cường công tác tiếpthị, quảng cáo nhằm tăng sản lưọng tiêu thụ, mở rộng thị phần

Thứ sáu: Phát huy tốt vai trò của TCDN trong quản lý, sử dụng vốn.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với khâu mua sắm TS, vật tưđến dự trữ, sản xuất tiêu thụ sản phẩm Phát hiện kịp thời những vướng mắc,tồn tại trong quản lý sử dụng vốn, từ đó đưa ra các quyết định điều chình chophù hợp với diễn biến thực tế SXKD

Thứ bảy : Thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ bằng cách đưa ra

chính sách tín dụng đúng đắn với từng nhóm khách hàng, hạn chế tình trạngbán hàng không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng quá nhiều Bên cạnh đó,

DN cần phải làm tốt công tác thanh toán nợ đến hạn tranh để các khoản nợquá hạn tăng lên

Thứ tám : Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất

thường trong kinh doanh bằng cách đa dạng hoá đầu tư, đa dạng hoá sảnphẩm Tiến hành trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn

Trang 27

kho tham gia bảo hiểm cho TS, đồng thời lập quỹ dự phòng tài chính để cónguồn bù đắp khi VKD bị thiếu hụt.

Trên đây là một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng caohiệu quả sử dụng VKD của DN nói chung Trong thực tế, DN cần căn cứvào điều kiện và phương hướng của mình để đưa ra các biện pháp cụ thể cótính khả thi cao nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và sử dụng có hiệu quảVKD cho DN

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU

2.1.Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất của CTCP SX Bao bì và hàngxuất khẩu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển CTCP SX Bao bì và hàng xuất khẩu

Công ty CPSX bao bì và hàng xuất khẩu là doanh nghiệp nhà nướctrực thuộc bộ thương mại Tiền thân là xí nghiệp bao bì xuất khẩu II HÀNỘI được thành lập ngày 23/12/1973 theo quyết định số : 242/BNGT –TCCB của Bộ Ngoại Thương ( nay là Bộ Thương Mại ) với nhiệm vụ: Chếbiến gỗ từ nguyên liệu thô ra các sản phẩm bao bì phục vụ cho các đơn vịxuất khẩu Sau gần 20 năm hoạt động đến cuối năm 1989 khi nền kinh tế thịtrường được mở rộng, mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức cũ không còn phù

Trang 28

hợp, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả Trước tình hình đó tháng 3/ 1990

Bộ kinh tế đối ngoại ra quyết định 195/KT ĐL – TCCB đổi tên xí nghiệpbao bì xuất khẩu II thành xí nghiệp liên hợp sản xuấy bao bì và hàng xuấtkhẩu – với chức năng sản xuất, kinh doanh các mặt hàng gỗ xuất khẩu vàtiêu thụ nội bộ Tới tháng 9/1996 Xí nghiệp được Nhà nước cho phép thànhlập lại theo quyết định số 766/TM – TCCB ngày 04/09/1996 của Bộ Thươngmại với tên giao dịch: Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Căn cứ quyết định số 187/2002/NĐ – CP ngày 16/11/2004 của Thủ tướngChính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

Căn cứ quyết định số 1226/QĐ – BTM ngày 26/04/2005 của Bộ Thươngmại về việc chuyển Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thành công ty

cổ phần

Căn cứ quyết định số 3147/QĐ – BTM ngày 23/12/2005 của Bộ Thươngmại về việc duyệt phương án cổ phần hóa Công ty sản xuất bao bì và hàngxuất khẩu thành Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Tên giao dịch: PRODUCTINO FOR PACKING AND EXPOSTINGGOODS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: PROMEXCO

Trụ sở tại: Số 72 Đường Ngọc Hồi – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà NộiTài khoản tại: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Vốn kinh doanh: 8.151 triệu đồng

Giấy đăng kí kinh doanh số: 0106000191 do sở kế hoạch và đầu tư TP

Trang 29

- Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị hàng tiêudùng; trang trí nội thất, gia công, hợp tác đầu tư, liên doanh để sản xuất bao

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của CTCP SX Bao bì và hàng xuất khẩu.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàngxuất khẩu bao gồm :

 Đại hội đồng cổ đông

 Hội đồng quản trị

Trang 30

 Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu.

 Xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý.

 Ðại hội đồng cổ đông :

+ Chức năng : Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.+ Nhiệm vụ : Bầu, miễn, nhiễm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên ban kiểm soát Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trịlớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhấtcủa công ty

 Hội đồng quản trị :

+ Chức năng : Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty khôngthuộc thẩm quyền của Ðại hội đồng cổ đông

+ Nhiệm vụ : Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và

kế hoạch hàng năm của công ty…Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợpđồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám đốc và người quản lý quan

Trang 31

trọng khác.

 Tổng giám đốc :

+ Chức năng : Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền,nghĩa vụ được giao

+ Nhiệm vụ : Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinhdoanh hàng ngày của công ty mà không cần có quyết định của Hội đồngquản trị

 Ban kiểm soát :

+ Chức năng : Kiểm tra giám sát các hoạt động của các phòng ban vàhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Nhiệm vụ : Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

và người quản lý khác do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong việc quản lý vàđiều hành công ty

 Phòng tổ chức hành chính :

+ Chức năng : Tham mưu cho Giám đốc công ty để xây dựng, tổ chức

bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán bộ, côngtác pháp chế, đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo Luật hiện hành của Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Nhiệm vụ : Nắm vững, quản lý chặt chẽ cán bộ công nhân viên,giúp Giám đốc xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên phục vụ cảnhu cầu trước mắt và lâu dài cho việc tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 32

 Phòng kế hoạch :

+ Chức năng : Tham mưu giúp việc Giám đốc xây dựng, bảo vệ, triểnkhai quản lý, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạchhàng tháng, quý, năm Ðồng thời dự kiến đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ Nhiệm vụ : Xây dựng và bảo vệ các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch ðịnhhướng của công ty với Bộ và Nhà nước đồng thời triển khai việc giao cácchỉ tiêu kế hoạch tới các đơn vị thanh viên tổ chức thực hiện theo năm,tháng, quý

 Phòng kế toán tài chính

+ Chức năng : Khai thác, lập kế hoạch, tạo nguồn vốn và phân bổnguồn vốn cho các hoạt động của công ty, điều hành kiểm tra, giám sát cáchoạt động tài chính doanh nghiệp

+ Nhiệm vụ : Theo dõi về mặt tài chính của Văn phòng chính, chinhánh và các đơn vị trực thuộc của công ty Thu thập và xử lý, tổng hợpthông tin về các nguồn kinh phí được cấp, dược hình thành và tình hình sửdụng các khoản kinh và các khoản thu phát sinh ở đơn vị

2.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

Trang 33

Bảng 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

BAN KIỂMSOÁT

PHÒNG TC HÀNH

CHÍNH

CN Công ty tại thị xã Móng cái –

Quảng NinhPhòng Kế toán TC CN Công ty tại thành phố HCM

Xí nghiệp SX KD Lâm sản

Ghi chú

Điều hành trực tiếp Điều hành gián tiếp

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty

Công ty xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng do công ty tự sản xuất và nhập

TỔNG GIÁM ĐÓC

Xí nghiệp SX bao bì xuất khẩu

Trang 34

khẩu vật tư, thiết bị phục vụ nhu cầu của công ty và thị trường Các mặt

hàng chuyên sản xuất của công ty bao gồm:

- Bao bì cao cấp màng phức hợp

- Bao bì mềm LDPE

- Túi xốp siêu thị các loại

- Các loại hộp carton sóng từ 3 đến 5 lớp

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

 Quy trình sản xuất sản phẩm ở phân xưởng bao bì cao cấp :

Thiết kế mẫu Thổi màng nhựa

từ hạt nhựa

đáy túi

 Quy trình sản xuất sản phẩm ở phân xưởng carton :

Đột lỗ, độtquai

KCS đónggóiSản phẩm

Trang 35

2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.

Tuân thủ các chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước và thực hiệnnghiêm chỉnh các hợp đồng, các văn bản pháp lý có liên quan mà công tytham gia ký kết

Quản lý, chỉ đạo các dơn vị trực thuộc Công ty theo quy chế hiện hànhcủa Nhà nước và Bộ Thương mại Quản lý và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn, tự chủ tài chính

2.1.5.2 Quyền hạn

Được quyền chủ động trong giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện cáchợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tácliên doanh liên kết đã ký với khách hàng trong và ngoài nước thuộc phạm vihoạt động của Công ty

Được vay vốn ( kể cả ngoại tệ ) ở trong và ngoài nước Được liên doanhliên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty theo quy định và pháp luật hiện hành của Nhànước

Trang 36

Tham gia hội trợ triển lãm quảng cáo hàng hóa và sản phẩm bao bì, thamgia hoặc tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề nghiệp vụ - kỹ thuật bao

bì có liên quan ở trong và ngoài nước

Được lập đại diện chi nhánh, các cơ sở sjản xuất bao bì ở trong nước và

có thể có đại diện thường trú ở nước ngoài khi được Bộ cho phép

Được cử cán bộ của công ty đi công tác dài hạn, ngắn hạn ở nước ngoàihoặc mời khách nước ngoài vào Việt Nam để giao dich đàm phán, ký kết cácvấn đề thuộc phạm vi hoạt động của công ty theo quy định hiện hành củaNhà nước và Bộ Thương mại

2.1.6 Kết quả kinh doanh chủ yếu mấy năm gần đây.

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2007-2009

Đơn vị tính: nghìn đồng

Tổng giá trị tài sản 162,355,874 295,213,288 217,107,575Tài sản ngắn hạn 130,771,513 250,998,441 168,877,404Tài sản dài hạn 31,584,362 44,214,847 48,230,171Doanh thu thuần 284,288,693 505,627,682 371,864,872Lợi nhuận sau thuế 1,560,897 1,716,123 1,756,371

2.2 Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổphần SX Bao bì và hàng xuất khẩu

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động ở công ty cổ phần SX Bao bì và hàng xuất khẩu.

2.2.1.1 Thuận lợi :

Ngành sản xuất bao bì càng ngày càng cho thấy nhiều tiềm năng trong

Trang 37

nền kinh tế hiện nay Trước đây, khi nền kinh tế chưa mở cửa, nhu cầu sửdụng bao bì rất thấp, hầu hết là nhập khẩu Nhà nước chỉ có một công ty đểnhập khẩu và chuyển tải những bao bì của hàng nhập khẩu để phục vụ trongnước Trong nền kinh tế thị trường, khi tất cả các ngành sản xuất kinh doanhcùng trong môi trường cạnh tranh thì hình ảnh của một sản phẩm ngày càngđóng vai trò quan trọng với khách hàng Thị hiếu của khách hàng có thể coi

là một yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp phải chú ý đến

Khi nền kinh tế hội nhập, sản xuất kinh doanh và xuất khẩu phát triểnkéo theo nhu cầu bao bì tăng lên rất mạnh và nguồn cung trong nước khôngthể đáp ứng được Chính vì vậy, công nghiệp bao bì là một trong nhữngnghành giàu tiềm năng cần phải khai thác triệt để.Các dự án thu hút hàng tỷ

đô đã được công bố gần đây trong các lĩnh vực then chốt như thực phẩm, đồuống, mỹ phẩm, sản phẩm y tế, thuốc và phòng thí nghiệm… đều có nhu cầucao về bao bì, đóng gói Bên cạnh đó Chính phủ Việt Nam đang có nhữngchính sách khuyến khích phát triển giành cho ngành công nghiệp này Vớinguyên liệu chính là nhựa và giấy Nhà nước đã giảm thuế suất thuế nhậpkhẩu hai loại nguyên liệu PVC và DOP trong khối AFTA từ 5% xuống còn2% hoặc bằng 0% vì hai loại nguyên liệu này chưa đủ đáp ứng nhu cầu củacác cơ sở sản xuất nhựa trên toàn quốc

Một thuận lợi nữa cho ngành xuất khẩu gỗ, đó là hiện nay việc XK đồ

gỗ sang thị trường Mỹ đang hết sức thuận lợi, do Mỹ đang đánh thuế chống bán phá giá rất cao đối với mặt hàng đồ gỗ của Trung Quốc - đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam tại thị trường Mỹ Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để DN sản xuất chế biến đồ gỗ tăng cường XK vào Mỹ Trong khi

đó, thị trường EU với đồ gỗ Việt Nam ngày một mở rộng, các quan hệ

Trang 38

thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản cũng tạo ra một sân chơi mới và rộng lớn cho sản phẩm xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam.

2.2.1.2 Khó khăn :

Một ngành công nghiệp giàu tiềm năng, nhưng như các ngành côngnghiệp khác không thể tồn tại một cách độc lập, nó phải dựa trên nền tảng làcác ngành công nghiệp cơ bản Do vậy, việc sản xuất của công ty cũng đốimặt với nhiều thử thách

Thực tế cho thấy 50% số khuôn mẫu bao bì cứng và phần lớn thiết bịsản xuất bao bì mềm như: máy in, máy ghép, máy thổi đều phải nhập khẩu.Việc đầu tư cho khuôn mẫu chất lượng cao rất tốn kém nhưng khả năng tiêuthụ từng loại mẫu mã mặt hàng chưa đủ lớn để tính toán khấu hao phù hợpvới giá thành sản phẩm, trong khi đó, xác suất rủi ro ở ngành này khá cao.Những mặt hàng bao bì xuất khẩu phần lớn thuộc dòng sản phẩm có giá trịgia tăng thấp như: túi xốp đựng hàng siêu thị hoặc túi đựng rác đang có nguy

cơ mất thị trường vì xu thế của thế giới đang hạn chế dùng túi nylon để bảo

vệ môi trường Đó là chưa nói đến những bất cập khác như: thiếu lao động

kỹ thuật cao, thiếu sự phân công sản xuất theo từng nhóm mặt hàng dẫn đếncạnh tranh thiếu lành mạnh ngay thị trường trong nước Trong năm qua, docác yếu tố bên ngoài, nên giá giấy tăng chưa từng có trong lịch sử, mức tăngthông thường từ 30 – 40%, có mặt hàng giá tăng gấp hai lần so với đầu năm.Giá giấy loại thu gom trong nước tăng đột biến trên hai lần so với đầu năm.Hiệp hội Bao bì Việt Nam cũng kiến nghị với Nhà nước giảm thuế nhậpkhẩu bột giấy và giấy thải loại, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất giấykiềm chế việc tăng giá giấy

Trang 39

Ngoài ra, năm 2009, ngành xuất khẩu gỗ của Việt Nam nói chung và xuất khẩu gỗ của công ty nói riêng còn phải đối mặt với những thách thức mới đó là thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ đang bị thu hẹp Nguyên nhân làm giảm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm gỗ là do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ Ước tính, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm gỗ của người Mỹ và các nước EU kéo theo sựgiảm sút về sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam Khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh XK gỗ hiện nay là thiếu vốn, các thị trường nhập khẩu chủ lực đồ gỗ của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU đều giảm nhập khẩu Do đó, khoảng 90% doanh nghiệp xuất khẩu gỗ Việt Nam gặp khó khăn do các đối tác huỷ hoặc cắt hợp đồng, một số khác chỉ đặt hàng bằng 30-60% so với hợp đồng

cũ Thêm vào đó, nhiều quốc gia đã và sẽ ban hành các đạo luật để bảo hộ thương mại tại các thị trường lớn, cụ thể: các sản phẩm gỗ xuất khẩu sang

Mỹ và EU có sự kiểm soát chất lượng, nguồn gốc gỗ với các luật lệ mới được ban hành như: Đạo luật LACEY của Mỹ, Hiệp định FLEGT của EU

Cuối cùng là vấn đề giá nguyên liệu, thực tế nguyên liệu gỗ ở Việt Nam không đủ đáp ứng cho nhu cầu chế biến gỗ XK Từ nguồn tài nguyên

gỗ bị cạn kiệt do khai thác bừa bãi mà ta phải nhập tới 80% gỗ nguyên liệu Hiện giá nguyên vật liệu gỗ đang tăng do nạn cháy rừng, lũ lụt, môi trường suy thoái… Nhiều nước như Lào, Myanma, Inđônêxia - vốn là bạn hàng cung cấp đồ gỗ nguyên liệu chủ yếu cho Việt Nam - nay đã ra lệnh cấm XK

gỗ thô, nên công ty phải nhập gỗ qua sơ chế, giá thành đắt Hơn nữa, chi phí cho cước vận chuyển cũng không nhỏ, do giá dầu mỏ và nhiên liệu thế giới tăng; ước tính trong 3 năm qua, giá nguyên liệu gỗ vào Việt Nam đã tăng từ

Trang 40

20-22% Điều này làm giảm đáng kể lợi nhuận của công ty do tỷ trọng gỗ phụ liệu trong giá XK sản phẩm gỗ tăng mạnh.

2.2.2 Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở CTCP SX bao bì và hàng xuất khẩu.

2.2.2.1 Tình hình cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh được thể hiện ở bảng 2

Nhận xét khái quát: Xem xét tổng quát tình hình sử dụng vốn kinh

doanh của công ty qua Bảng 2.3 : “Cơ cấu tài sản và nguồn vốn công ty

năm 2009” Như vậy tính đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn kinh doanh của

công ty là 295,213,288 (nghìn đồng) giảm 78,705,713 (nghìn đồng) so vớithời điểm này năm trước, với tỷ lệ giảm tương ứng là 26,46% Như vậy năm

2009 quy mô vốn của công ty đã giảm so với năm 2008 Điều này chứng tỏcông ty đã thực hiện việc giảm đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh Trongđó:

VLĐ là 168,877,404 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 77,79% trong tổngVKD, và nó đã giảm 82,121,037 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 32,72%

so với 2008 VLĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu ngắn hạn(chiếm 85,02%) và hàng tồn kho(chiếm 10,45%) Tiền và các khoản tươngđương tiền chiếm tỷ trọng 1,02 % giảm 77,11 % so với năm 2008

VCĐ là 48,230,171 nghìn đồng chiếm 22,21% trong tổng VKD, tăng4,015,324 nghìn đồng, tăng tương ứng với tỷ lệ 7,23% Chiếm tỷ trọng chủyếu trong VCĐ là vốn đầu tư vào TSCĐ (chiếm 98,26%) và sự tăng củaVCĐ cũng là do tăng của TSCĐ (do trong năm công ty thực hiện việc đầu tưmua sắm mới tài sản cố định nhiều)

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w