Vốn chính là chìa khóa, là phươngtiện giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa các ý tưởng, chiến lược kinh doanh.Bởi vậy, một doanh nghiệp phải biết quản trị nguồn vốn của mình một cáchhiệu
Trang 1NGUYỄN THỊ HOÀI TRANG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hoài Trang
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa……….i
Lời cam đoan……….ii
Mục lục……… iii
Danh mục các chữ viết tắt……… vi
Danh mục các bảng……… … vii
Danh mục các hình……….viii
MỞ ĐẦU………1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp…… 4
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh……… ….4
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh……….…6
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh……… 9
1.1.4 Mô hình về nguồn tài trợ vốn………13
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp……….….14
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh………….… 14
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh……….15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh… ….21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh…… … 24
1.2.5 Các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh……….… 32
Trang 4Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI HÀ TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinhdoanh của Công ty CPXD Thái Hà……… …… 362.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty CPXD Thái Hà …362.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CPXD Thái Hà 382.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty CPXD Thái Hà…….442.2 Thực trạng quản quản trị vốn kinh doanh tại Công ty CPXD Thái Hàtrong thời gian qua……….… 522.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công
ty CPXD Thái Hà………522.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty CPXD TháiHà………612.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công
ty CPXD Thái Hà………84
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI HÀ
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty CPXD Thái Hà trongthời gian tới……….903.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội……… …903.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty CPXD TháiHà………92
Trang 53.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại
Công ty CPXD Thái Hà……… ……….95
3.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn…….……… ……… 95
3.2.2 Quản lý chặt chẽ tiền mặt và nâng cao khả năng thanh toán……… 98
3.2.3 Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, giảm bớt chi phí kinh doanh dở dang ……… 99
3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, tiếp tục thắt chặt chính sách tín dụng thương mại và tăng cường thu hồi nợ………… …100
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty………102
3.2.6 Sử dụng nguồn vốn từ thuê tài chính……… 104
3.2.7 Đẩy mạnh công tác quản lý các khoản phải trả………104
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp……… 105
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ……109
PHỤ LỤC……… 110
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
chính2
dựng3
thuần4
trước thuế5
thuế6
7
8
định9
hạn1
0
hạn1
1
12
hữu
Trang 7doanh1
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBản
37
Bản
43
Bản
62
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHì
Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công tyCPXD Thái Hà
39
Hì
Sơ đồ tốc độ tăng trưởng DTT, LNST giai đoạn
2011 - 2013 của Công ty CPXD Thái Hà
48
Hì
55
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế luôn luôn biến động không ngừng, không chỉ tạo ra cơ hội
mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, song hàng năm, trên thế giới, có rất nhiều cácdoanh ngiệp mới vẫn được thành lập Và bất kỳ một doanh nghiệp nào muốntiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có một lượng tài sản nhấtđịnh Vốn trong doanh nghiệp chính là biểu hiện hình thái giá trị của các tàisản đó bằng tiền Chính vì vậy, điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanhnghiệp là phải có một lượng vốn nhất định, nhờ đó mà doanh nghiệp mới cóthể đầu tư các yếu tố đầu vào và tổ chức thực hiện cũng như mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Trang 10Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong những năm gầnđây khi kinh tế thế giới phải đối mặt với khủng hoảng thì Việt Nam cũng phảichịu những ảnh hưởng không nhỏ Thực tế nền kinh tế thị trường của nước tahiện nay có rất nhiều doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mang lại lợi ích chokinh tế đất nước, nhưng cũng còn tồn tại không ít các doanh nghiệp làm ănthua lỗ, phá sản và gây tổn thất cho nền kinh tế Đến đây có thể thấy vai tròcủa vốn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Vốn chính là chìa khóa, là phươngtiện giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa các ý tưởng, chiến lược kinh doanh.Bởi vậy, một doanh nghiệp phải biết quản trị nguồn vốn của mình một cáchhiệu quả nhất thì sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được trên toàn thị trường.Phần lợi nhuận từ việc quản trị có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh đem lại sẽđược đầu tư, tiến hành để tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động kinh doanh, tạo tiền đề vững chắcđưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn nữa Đây cũng là mộttrong những mục tiêu quản trị tài chính của mọi doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, cùng với những lýluận đã được học và thực tế thực tập tại Công ty CPXD Thái Hà, em đã mạnh
dạn lựa chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Thái Hà”.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quanđến vốn kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốnkinh doanh của doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp,thông qua các chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công tyCPXD Thái Hà
Trang 11 Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài này tại Công ty CPXD Thái
Hà nhằm những mục đích sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phântích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tìm hiểu thực trạng quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét
và đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệptrong năm 2013 trên cơ sở so sánh với năm 2012 Từ đó, đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và giải pháp nhằm tăngcường quản trị vốn kinh doanh của Công ty CPXD Thái Hà tại chi nhánhchính ở địa chỉ Khu Hạ Long, phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnhQuảng Ninh
- Về thời gian: Từ 15/01/2014 đến 02/05/2014
- Về nguồn số liệu: Các số liệu được tổng hợp và phân tích từ BCTCnăm 2012 và 2013 của Công ty CPXD Thái Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
- PP sơ cấp: Phỏng vấn Ban lãnh đạo Công ty CPXD Thái Hà, các phòngban chức năng liên quan để tìm hiểu, thu thập tài liệu và thông tin để từ đóquyết định vấn đề nghiên cứu
- PP thứ cấp: PP thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, phân tích; PP dữliệu; PP xử lý số liệu; đánh giá dựa trên các tài liệu thu thập được kết hợpvới suy luận biện chứng để làm sáng tỏ vấn đề đang nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Trang 12Kết cấu của đề tài nghiên cứu ngoài lời mở đầu và phần kết luận baogồm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh
doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của Công ty CPXD Thái
Hà trong thời gian quaChương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh
doanh tại Công ty CPXD Thái HàMặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian thực tập, điều kiện nghiêncứu, trình độ kiến thức và nhận thức còn hạn chế nên luận văn không thểtránh khỏi có những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáohướng dẫn – Thạc sĩ Mai Khánh Vân, Ban lãnh đạo Công ty CPXD Thái Hà
và các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trang 13Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì đềuphải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó thì cácdoanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ này ứng trước để thựchiện những khoản đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết ban đầu như:xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, được gọi là VKD của doanh nghiệp.
VKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanhnghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích thu lợi nhuận, nên được coi là tiền đề cho mọi quá trình đầu tư sản xuấtkinh doanh và là tiềm lực về tài chính của một doanh nghiệp
VKD của doanh nghiệp không ngừng vận động và chuyển hóa hình tháibiểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa
và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liêntục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành quá trình tuầnhoàn, chu chuyển VKD của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự chu chuyển này diễn
ra nhanh hay chậm lại chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuậtcủa ngành nghề kinh doanh, bởi trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Từ những phân tích trên có thể rút ra: “VKD của doanh nghiệp là toàn
bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” VKD
không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nócòn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
Trang 14động và phát triển của doanh nghiệp Để công tác quản trị VKD đạt hiệu quảthì trước tiên cần hiểu rõ về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD.
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn được xem là một hàng hóa đặc biệt: khác với hàng hóa thông
thường, hàng hóa vốn được bán sẽ không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bánquyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định
và phải trả cho người sở hữu một khoản tiền được gọi là lãi Như vậy, lãi suất
là giá phải trả cho việc được quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định.Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán vốn cũng tuântheo quan hệ cung – cầu trên thị trường Và giá cả của quyền sử dụng VKDchính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng VKD trên thị trường tài chính
Vốn là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định: có nghĩa là vốn
phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình nhưnhà xưởng, đất đai, thiết bị, nguyên liệu, chất xám, thông tin, vị trí địa lý kinhdoanh, nhãn hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế,…
Vốn luôn vận động và gắn liền với một chủ sở hữu nhất định: không
có vốn vô chủ vì nó sẽ dẫn đến chi tiêu lãng phí và kém hiệu quả Tùy từngloại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử dụng vốnhay không Tuy nhiên, trong trường hợp nào thì vốn cũng gắn với một chủ sở hữunhất định và có chi phí sử dụng vốn khác nhau Việc quyết định xử vốn như thế nàoliên quan tới lợi ích sát sườn của mỗi doanh nghiệp Ý thức được điều này, đồngvốn mới được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nhất, tránh tình trạngthất thoát vốn
Vốn có giá trị về mặt thời gian (do tác động của các yếu tố khả năng
sinh lời và rủi ro): một đồng vốn ngày hôm nay có giá trị cao hơn một đồng
Trang 15vốn trong tương lai, bởi vì có thể đầu tư tiền của ngày hôm nay để thu đượcnhững khoản thu nhập trong tương lai Tỷ lệ lãi suất là sự đo lường thời giácủa tiền tệ, nó phản ánh chi phí cơ hội mà người sử dụng vốn phải bỏ ra đểthu lợi nhuận Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chính xáchiệu quả của đầu tư.
Vốn luôn vận động vì mục tiêu sinh lời: nếu coi hình thái khởi đầu của
vốn là tiền thì sau một quá trình vận động vốn có thể biến đổi qua các hìnhthái vật chất khác nhau, nhưng kết thúc chu kỳ vận động vốn lại trở lại trạngthái ban đầu là tiền Theo quy luật, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thìlượng tiền này phải lớn hơn lượng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, cónghĩa là doanh nghiệp phải có lợi nhuận
Các đặc trưng của vốn cho thấy, vốn là nguồn lực có hạn, cần phải sửdụng tiết kiệm và có hiệu quả Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sởcho việc hoạch định chính sách quản trị VKD của doanh nghiệp có hiệu quả
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Dựa trên tiêu thức về đặc điểm luân chuyển vốn, VKD của doanhnghiệp được chia thành VLĐ và VCĐ
1.1.2.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSDH (trọng tâm chính làTSCĐ) các doanh nghiệp còn cần có các TSNH Trong quá trình kinh doanh,các TSNH luôn vận động, chuyển hóa không ngừng, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục Và doanh nghiệp phải ứng
ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi
là VLĐ của doanh nghiệp Như vậy, có thể nói: “VLĐ là toàn bộ số tiền ứng
Trang 16xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do VLĐ là biểu hiệnbằng tiền của TSNH nên đặc điểm vận động của TSNH quyết định đến đặcđiểm luân chuyển của VLĐ Cụ thể như sau:
- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện: Từhình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếpđến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùnglại trở về hình thái vốn bằng tiền
- VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa,dịch vụ sản xuất và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Như vậy, tại một thời điểm nhất định VLĐ của doanh nghiệp đượcphân bổ ở khắp các giai đoạn của quá trình kinh doanh và tồn tại dưới nhiềuhình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua Do đó, muốn quá trìnhtái sản xuất được liên tục doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu tư vào các hìnhthái khác nhau đó đảm bảo cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý vàđồng bộ với nhau
1.1.2.2 Vốn cố định của doanh nghiệp
VCĐ của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm cácTSCĐ sử dụng trong kinh doanh Đầu tiên để nghiên cứu VCĐ trong doanhnghiệp ta sẽ đi tìm hiểu về TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, có thời gian sử dụng dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Quy định về giá trị TSCĐ ở Việt Nam có rất nhiều lần thay đổi nhưng
Trang 17hiện tại quy định là phải đủ ba điều kiện: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên một nămtrở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên Các tư liệu lao động không đủtiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ dụng cụ nhỏ, được mua sắm bằngnguồn VLĐ của doanh nghiệp.
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế thì TSCĐ gồm hai loại:TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; TSCĐ vô hình là những tài sảnkhông có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị, do doanhnghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấpcác dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn TSCĐ
vô hình PP phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được cơcấu đầu tư vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tưdài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lýthích hợp với mỗi loại TSCĐ
Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định
Là một bộ phận của VKD, “VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Do vậy quy mô VCĐ của
doanh nghiệp lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ,ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ sản xuất vànăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời số vốn này cầnphải được thu hồi đầy đủ nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng trong nhiều năm, tuy hình thái
Trang 18vật chất và đặc tính ban đầu không thay đổi nhưng giá trị của nó lại bị haomòn và được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị tài sản phẩm nên VCĐcũng có những đặc điểm cơ bản sau:
này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, trong nhiềunăm mới cần đổi mới, thay thế
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh VCĐ được luân chuyển dần từngphần vào giá trị sản phẩm: Phần giá trị luân chuyển này của VCĐ được phảnánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị haomòn TSCĐ của doanh nghiệp
chuyển: Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần VCĐ đã luân chuyển tích lũy lại sẽtăng dần lên, còn phần VCĐ đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lạigiảm dần xuống theo mức độ an toàn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệphết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu haotính vào giá trị sản phẩm thì VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
VCĐ là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn
bộ VKD Quy mô và trình độ quản lý sử dụng VCĐ là nhân tố quyết định đếntrình độ trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp Do ở một vị trí then chốt vàđặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lýVCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
VKD của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, vớimỗi nguồn có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Để tổ chức và lựachọn hình thức huy động vốn thích hợp, đồng thời quản trị VKD hiệu quả thì
Trang 19các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp phải nhìn nhận nguồn vốn theocác tiêu thức khác nhau.
1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Vốn chủ sở hữu
- VCSH: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số
VCSH bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh Công thức:
Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản – Nợ phải trả
Nguồn VCSH là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiệnquyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơcấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính càng cao và ngược lại
- NPT của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợvay, các khoản phải trả cho người bán, trả cho Nhà nước, cho người lao động,
… NPT có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, có tiền lãi cố định và chủ nợkhông có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và NPT Sự kết hợp hai nguồnnày phụ thuộc vào đặc điểm ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tùy thuộcvào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tàichính của doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý xác định mức
độ an toàn trong công tác huy động vốn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh bình thường và an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp.AAAAAAA
1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Trang 20Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường baogồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phậnTSNH thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường
xuyên
-Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn cóthể xác định nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn đểhình thành hay tài trợ cho TSNH thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ TSNH thườngxuyên) tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp Nguồn VLĐthường xuyên tại một thời điểm có thể xác định theo công thức như sau:
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 21Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:
Nợ trung vàdài hạn
Tài sản dài
hạn
Vốn chủ sởhữu
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho sản xuất kinh doanh vàxác định nhu cầu vốn để có chính sách tổ chức, sử dụng vốn một cách hợp lý
1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được từ đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp, bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để táiđầu tư; khoản khấu hao TSCĐ; tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cầndùng hoặc thanh lý TSCĐ
- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động từ các nguồn bên ngoài để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nguồn hết sức quan trọng giúp tăngthêm VKD cho doanh nghiệp, bao gồm: vay người thân, vay Ngân hàng
Nguồn vốnthườngxuyên củadoanhnghiệp
Trang 22thương mại và các tổ chức tài chính khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tíndụng thương mại nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động bằng phát hành chứngkhoán (nếu được pháp luật cho phép)
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp có sự lựa chọn khi huy độngvốn sao cho cơ cấu vốn tối ưu hay cơ cấu vốn có chi phí thấp nhất và mang lạihiệu quả cao nhất Nguồn vốn bên trong là rất quan trọng nhưng thường khôngđáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp cầnphải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài Tuỳ từng loại doanh nghiệp kinh doanh
mà có cách kết hợp các nguồn tài trợ khác nhau.Từ đó đề ra các giải pháp chủđộng trong việc khai thác các nguồn vốn khác nhau để đáp ứng cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục
1.1.4 Mô hình về nguồn tài trợ vốn
Mô hình tài trợ thứ nhất:
- Nội dung: Toàn bộ
TSCĐ và TSLĐ thường xuyên
được tài trợ bởi nguồn vốn thường
xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời
được tài trợ bằng nguồn vốn tạm
thời
- Ưu điểm: Mô hình
này giúp doanh nghiệp hạn chế
được rủi ro trong thanh toán, mức
độ an toàn tài chính cao hơn; giảm
chi phí sử dụng vốn cho doanh
Trang 23đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn trong việc tổ chức sử dụng vốn.
Mô hình tài trợ thứ hai:
- Nội dung: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần TSLĐ
tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; một phần TSLĐ tạmthời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Khả năng thanh
toán và độ an toàn tài chính của
doanh nghiệp ở mức cao
- Hạn chế: Chi phí sử dụng
vốn trong mô hình này cao vì doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều khoản
vay dài hạn và trung hạn
(Hình vẽ biểu diễn mô hình thứ hai)
Mô hình tài trợ thứ ba:
- Nội dung: Toàn bộ
TSCĐ, một phần TSLĐ thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn
vốn thường xuyên; một phần còn
lại của TSLĐ thường xuyên và
toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm
bảo bằng nguồn vốn tạm thời
- Ưu điểm: Việc sử
dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng
vốn thấp hơn vì có thể sử dụng
nhiều hơn vốn tín dụng ngắn hạn
(Hình vẽ biểu diễn mô hình thứ ba)
Trang 24- Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán và rủi ro tài chính cao hơn.
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Quản trị VKD là việchoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điềuchỉnh quá trình huy động và tổ chức sử dụng vốn phục vụ cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp Quản lý và sử dụng hợp lý tài sản cũng như nguồn vốn cóảnh hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanhnghiệp, mà cao nhất là mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do đó, quản trị VKDgiữ vai trò đi đầu trong công cuộc quản trị tài chính của doanh nghiệp, nó gắnliền với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp và xuất phát từ các mục tiêu:
- Huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho các hoạt động
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi ích chủ
sở hữu doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
Xác định đúng đắn nhu cầu VKD
Xác định nhu cầu VKD của doanh nghiệp là xác định số vốn cần thiết tốithiểu để đáp ứng các yêu cầu về mua sắm TSCĐ cũng như mua sắm vật tư dựtrữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp vớikhách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, liên tục
VCĐ dùng để đầu tư cho các TSCĐ có giá trị lớn, thường được sử dụnglâu dài và bổ sung, thay thế mới sau một thời gian dài nên thường được lên kếhoạch xác định nhu cầu trong dài hạn Trong khi đó, hoạt động sản xuất kinh
Trang 25doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng, cần một lượng VLĐ khácnhau đảm bảo đáp ứng cho từng chu kỳ kinh doanh cho nên cần được thườngxuyên theo dõi và tính toán cho hợp lý Qua đây có thể thấy việc xác định nhucầu VLĐ rất quan trọng và là chủ yếu trong công tác xác định nhu cầu VKD.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lạigây nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một vấn đềphức tạp Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệptrong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các PP khác nhau để xác định nhucầu VLĐ Hiện nay có hai PP chủ yếu là: PP trực tiếp và PP gián tiếp
PP trực tiếp xác định nhu cầu VLĐTX của doanh nghiệp:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu–Nợ phải trả nhà cung cấp
PP gián tiếp xác định nhu cầu VLĐTX của doanh nghiệp:
- PP điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:
Trong đó: t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- PP dựa vào tổng mức luân chuyển vốn, tốc độ luân chuyển năm kế hoạch:
Trang 26Đ năm kế
hoạch
=
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (DTT)
Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
- PP dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Tổ chức nguồn VKD hợp lý
Mỗi doanh nghiệp đều cần nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình để từ đó đề ra phương án tổ chức nguồn VKDhợp lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu VKD cần thiết và có lợi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Phân bổ hợp lý nguồn vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồnkhác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên,điều quan trọng là doanh nghiệp cần phân bổ nguồn vốn đó đầu tư vào cácloại tài sản một cách hợp lý, đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp Lựa chọnchính sách phân bổ hợp lý nguồn VKD chính là cách thể hiện quy mô tài sảncủa doanh nghiệp, mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho hoạt động kinh doanhnói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng; qua
đó cho thấy năng lực kinh doanh, khả năng tài chính và hiệu quả của quá trình
sử dụng vốn của doanh nghiệp Phân bổ vốn gồm các nội dung:
- Tổ chức bộ máy quản lý VKD trong doanh nghiệp: Việc quản lýVKD trong doanh nghiệp thường do phòng kế toán tài chính theo dõi và quản
lý là chủ yếu
Trang 27- Phân bổ VKD: đầu tư vốn vào từng loại tài sản một cách hợp lý làvấn đề quan trọng để tăng cường quản trị VKD trong doanh nghiệp Với cácloại hình doanh nghiệp ở các thời kỳ khác nhau thì tỷ trọng đầu tư vào cácloại tài sản (TSNH, TSDH) cũng khác nhau Một cách tổng quát thì luôn tồntại một cơ cấu phân bổ vốn tại mỗi doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ để tối đa khảnăng sinh lời của vốn mà không lệ thuộc vào nguồn gốc hình thành cũng nhưchính sách tài khóa, chính sách tiền tệ của Chính phủ.
1.2.2.3 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị VLĐ là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát và điềuchỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn lưu động đáp ứngnhu cầu hoạt động của doanh nghiệp Đây là nội dung quan trọng trong chiếnlược phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Quản trị VLĐ bao gồm các nội dung sau: Quản trị vốn bằng, quản trịtiền vốn tồn kho dự trữ và quản trị các khoản phải thu
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lờikhi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Với đặc điểm có tínhthanh khoản cao, vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Nội dung quản trị vốn bằng tiền:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 28- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: thực hiện nguyên tắc mọikhoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn)
- Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp: thông qua cơ cấu cácdòng tiền ra, dòng tiền vào của doanh nghiệp và hệ số khả năng tạo tiền Từ
đó có thể đánh giá khả năng tạo tiền và mức độ đóng góp của từng hoạt độngtrong việc tạo tiền trong kỳ giúp các chủ thể quản lý đánh giá được quy mô,
cơ cấu dòng tiền và trình độ tạo ra tiền của doanh nghiệp
Ngoài ra, cần đánh giá cơ cấu và sự biến động của các khoản mục trongvốn bằng tiền cũng như hiệu suất sử dụng lượng vốn này qua các hệ số khảnăng thanh toán
Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này và được chia thành ba loại sau: Tồn kho nguyên vậtliệu, tồn kho sản phẩm dở dáng, bán thành phẩm và tồn kho thành phẩm
Việc hình thành lượng tồn kho dự trữ đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng, nó giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứđọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra bình thường, liên tục và góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
Nội dung quản trị vốn tồn kho dự trữ:
- Xác định nhu cầu hàng tồn kho: Đối với mỗi doanh nghiệp, căn cứ vàođặc điểm ngành nghề, hàng hoá, nguyên vật liệu đầu vào mà xây dựng chính
Trang 29sách dự trữ hàng tồn kho phù hợp Việc xác định chính xác nhu cầu hàng tồnkho có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên dự trữ hàng tồn kho làm phát sinh chi phí, do đócần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thườngđược chia thành hai loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ứng Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên
cơ sở tối thiểu hoá tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chiphí tối thiểu trên cơ sở xác định mức đặt hàng kinh tế
- Đánh giá cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho: Xác định tỷ trọng từngkhoản mục trong hàng tồn kho, đánh giá sự mức độ hợp lý của cơ cấu hàngtồn kho và xu hướng biến động
- Đánh giá hiệu suất sử dụng hàng tồn kho thông qua các chỉ tiêu: Sốvòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức là số vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấuđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị các khoản phải thu có vai trò quan trọng trong quản trị tàichính của doanh nghiệp Công tác này cũng liên quan đến sự đánh đổi giữalợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ: Nếu không bán chịu,doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thulợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chiphí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi rokhông thu hồi được nợ Bởi vậy, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp
Trang 30quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ: Khả năng sinh lời lớnhơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu và ngược lại.
Nội dung quản trị các khoản phải thu:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng: giới hạn
về mặt uy tín của khách hàng để thực hiện bán chịu, thời hạn bán chịu và tỷ lệchiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm,…
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: sửdụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp; xác định trọng tâm quản lý và thu hồi
nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp; thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa rủi ro bán; trích lập quỹ dự phòng tài chính
Cuối cùng, đánh giá cơ cấu và sự biến động của các khoản nợ phải thucũng như hiệu suất sử dụng lượng vốn này qua số vòng quay nợ phải thu, kỳthu tiền trung bình
1.2.2.4 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Quản trị VCĐ là khai thác tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn và phâncấp quản lý, sử dụng VCĐ nhằm đảm bảo tính liên tục, thống nhất trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hao mòn TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà TSCĐluôn bị hao mòn dưới hai hình thức: hao mòn hữu hình (sự thay đổi về mặtvật chất, sự giảm sút về giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ); hao mòn vô hình(sự giảm sút thuần túy về giá trị trao đổi của TSCĐ do tiến bộ khoa học) Xét
về mặt kinh tế, hao mòn TSCĐ dù xảy ra dưới hình thức nào cũng là sự tổn
Trang 31thất giá trị TSCĐ của doanh nghiệp Vì thế trong quá trình sử dụng, các doanhnghiệp cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất này.
Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị thu hồicủa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp cho các hao mònTSCĐ và thu hồi số VCĐ đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mởrộng TSCĐ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủđộng sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảmbảo hoàn trả đúng hạn Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thựchiện theo nhiều PP khác nhau, song mỗi PP lại có những ưu, nhược điểm vàđiều kiện áp dụng riêng Nội dung trọng yếu trong quản trị VCĐ chính là xácđịnh đúng đắn PP khấu hao TSCĐ Thông thường có các PP sau:
- PP khấu hao theo đường thẳng: có ưu điểm là tính toán đơn giản; chi
phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gâyđột biến về giá thành; cho phép doanh nghiệp dự kiến trước được thời hạn thuhồi đủ vốn đầu tư ban đầu vào các loại TSCĐ Tuy nhiên PP này không thậtphù hợp với các loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ, không đều đặngiữa các thời kỳ trong năm; do số vốn được thu hồi bình quân nên số vốn thuhồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
- PP khấu hao nhanh: gồm hai PP là: khấu hao theo số dư giảm dần và
khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng PP khấu hao nhanh có ưu điểm cơbản là giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnhhưởng của hao mòn vô hình, tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp.Tuy nhiên khấu hao nhanh cũng làm cho chi phí kinh doanh trong những năm
Trang 32đầu tăng cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉtiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, ảnh hưởng tới giá cổphiếu của công ty trên thị trường Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn
do phải tính lại hàng năm và trong một mức độ nhất định làm cho chi phíkhấu hao không hoàn toàn phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
- PP khấu hao theo sản lượng: PP khấu hao theo sản lượng thích hợp
với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trong năm và có liên quantrực tiếp đến việc sản xuất Do khấu hao được tính theo khối lượng sản phẩmhoặc công việc thực tế thực hiện nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòncủa TSCĐ vào giá trị sản phẩm Tuy nhiên, PP này đòi hỏi việc thông kê khốilượng sản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ
Quy chế quản lý và sử dụng TSCĐ
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng Mỗi TSCĐ phảiđược phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đốitượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn lũy kế vàgiá trị còn lại trên sổ sách kế toán
hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy địnhhiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC
nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như các TSCĐ thông thường
Quy chế quản lý và sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ
- Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐphải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch
Trang 33 Xác định giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bìnhquân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ
- Quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ: Quỹ khấu hao TSCĐ là nguồn
vốn hình thành bằng tiền trích khấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao gồm hai phần:quỹ khấu hao cơ bản và quỹ khấu hao sửa chữa lớn Quỹ khấu hao cơ bảndùng để mua sắm, thay thế những TSCĐ bị đào thải bằng những TSCĐ mới(tái sản xuất toàn bộ TSCĐ) Quỹ khấu hao sửa chữa lớn dùng để sửa chữa,thay thế những bộ phận, chi tiết cơ bản bị hao mòn của TSCĐ (tái sản xuấttừng bộ phận của TSCĐ)
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ quỹ khấu hao củaTSCĐ để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầutái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao lũy kếphục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời việc quản lýquá trình mua sắm, sửa chữa, nhượng bán và thanh lý TSCĐ được thực hiệnthông qua nghiên cứu dự án đầu tư của doanh nghiệp
Tóm lại, nội dung quản trị VCĐ gồm:
- Phân công, phân cấp quản lý sử dụng TSCĐ;
- Lựa chọn PP khấu hao thích hợp;
- Xây dựng quy chế vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ;
- Sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao;
- Huy động tối đa TSCĐ vào sản xuất kinh doanh
1.2.2.5 Không ngừng nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh
Trang 341.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
hay chậm, thông qua hai chỉ tiêu sau:
- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ): phản ánh số vòng quayVLĐ trong một thời gian nhất định, thường là một năm
Số lần luân
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
Số VLĐ bình quân
bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh
và ngược lại
Kỳ luân chuyển
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số lần luân chuyển VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ: phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển VLĐ
kế hoạch
x
Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
đồng VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả
Hàm lượng
VLĐ bình quân
DTT trong kỳ
Trang 35 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Và là thước đo đánh giá hiệu quả
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Một số chỉ tiêu khác đánh giá tình hình quản trị các khoản của VLĐ:
- Số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh bình quân trong kỳ hàng tồn khoquay được bao nhiêu vòng
Số vòng quay hàng
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho: phản ánh thời gian cần thiết để hàng tồnkho quay đựơc một vòng
Kỳ luân chuyển hàng
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay hàng tồn kho
- Số vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thuluân chuyển được bao nhiêu vòng, từ đó thấy được tốc độ thu hồi công nợ
Trang 36- Kỳ thu tiền trung bình: chỉ tiêu này phản ánh trung bình độ dài thờigian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc xuất giao hàng đến khi thuđược tiền bán hàng.
Kỳ thu tiền trung
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay các khoản phải thu
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng
TSNH
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: phản ánh khả năng thanh toán nợngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho
Hệ số khả năng
TSNH – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: đánh giá khả năng thanh toán nợcủa doanh nghiệp khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợphải thu gặp khó khăn khó thu hồi
Hệ số khả năng
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 37- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: cho biết khả năng thanh toán lãi tiềnvay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối vớicác chủ nợ.
Hệ số khả năng
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
- Hệ số khả năng tạo tiền: phản ánh bình quân mỗi đồng doanh nghiệpchi ra trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng dòng tiền thu về.Hệ số tạo tiền củadoanh nghiệp phụ thuộc vào dòng tiền thu về, dòng tiền chi ra của từng loạihoạt động Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có hệ số tạo tiền càng cao (Hc>>1)thì cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh khoản cũng như việc chớp các cơhội đầu tư, quan hệ thương mại càng lớn Ngược lại nếu hệ số tạo tiền quáthấp (Hc<1) sẽ dẫn đến thâm hụt cán cân thu chi, gây mất an toàn thanh toán,rủi ro tài chính cho doanh nghiệp
Hệ số khả năng
Dòng tiền thu về (IF)
Dòng tiền chi ra (OF)
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp:
Hệ số trang bị
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất
Số công nhân trực tiếp sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ sản xuất trực tiếp cho mộtcông nhân là cao hay thấp
Trang 38 Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳtạo ra được bao nhiêu đồng DTT.
Hiệu suất sử dụng
DTT Nguyên giá TSCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng DTT
Hiệu suất sử dụng
DTT VCĐ bình quân
tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số VCĐ còn phải tiếp tục thu hồitại thời điểm đánh giá
DTT trong kỳ
trong kỳ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trước (sau) thuế Và là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận
VCĐ
(sau) thuế
x 100%
Trang 39VCĐ bình quân
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số cơ cấu nguồn vốn: được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ Hệ số nợthể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn vàđiều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Tổng số nợ Tổng nguồn vốn
Vòng quay toàn
DTT trong kỳ VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 40 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên VKD (BEP): phản ánh khảnăng sinh lời của một đồng VKD mà không tính đến ảnh hưởng của nguồngốc VKD và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế và lãi vay trên
Tỷ suất LNST trên VKD (ROA): phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST
Tỷ suất LNST trên
LNST VKD bình quân sử dụng trong kỳ
mỗi đồng VCSH trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khíacạnh về trình độ quản trị tài chính doanh nghiệp gồm trình độ quản trị doanhthu và chi phí; quản trị tài sản và quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận
LNST VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Thu nhập một cổ phần thường (EPS):