1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 7: Tây Tiến

10 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 105,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS : - Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên Miền tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến - Nắm được những

Trang 1

TÂY TIẾN

Quang Dũng

I

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên Miền tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến

- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng điệu

II

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1

- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn,

phân tích, diễn giảng, …

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu các bước làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?

- Đối tượng và cách làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?

2 Tiến trình dạy :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về tác giả và văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về tác giả

+ GV: Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn ở SGK.

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả :

Trang 2

+ GV: Những nét chính cần lưu ý về tác giả

Quang Dũng ?

+ HS trả lời

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung về văn bản

+ GV: Từ phần Tiểu dẫn, nêu hoàn cảnh sáng

tác bài thơ ?

+ GV: Giảng thêm :

Lúc đầu bài thơ có tên “Nhớ Tây Tiến” Sau bỏ

“Nhớ” giữ lại “Tây Tiến” vì Quang Dũng cho

rằng bài thơ vốn đã tràn đầy nỗi nhớ, người

đọc sẽ cảm thấy

Bài thơ nảy sinh trong “những năm tháng

không thể nào quên”, từ một môi trường sống

và chiến đấu “không thể nào quên”.

+ GV: gọi HS đọc bài thơ.

- Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988)

- Quê hương: Phượng Trì - Đan Phượng – Hà Tây

- Cuộc đời : + Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …

+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ + Phong cách sáng tác: vừa hồn nhiên vừa tinh tế, lãng mạn và hào hoa

- Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn

Quang Dũng (1988)

2 Văn bản:

a Hoàn cảnh sáng tác :

- Trích tác phẩm “Mây đầu ô”.

- Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ

về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến

Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

- Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng

- Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào

- Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc Bộ Việt Nam và Thượng Lào

- Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau

- Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn

- Tinh thần: Hào hùng, lãng mạn – lạc quan, yêu đời

b Bố cục :

- Phần 1: “Sông Mã nếp xôi”:

Trang 3

+ GV: Bài thơ gồm mấy đoạn ? Xác định ý

chính mỗi đoạn ?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chặng đường hành quân trên cái nền cảnh

thiên nhiên miền Tây Bắc

+ GV: Ý nghĩa hai câu mở đầu ?

+ GV: Phân tích cảm xúc chung của tác giả

qua hai câu mở đầu ?

+ HS thảo luận và phát biểu

+ GV: Nhận xét và kết luận

+ GV: “Tây Tiến ơi !”: Nỗi nhớ da diết cất

thành tiếng gọi thân thương, trìu mến

+ GV: “Nhớ chơi vơi”: Nỗi nhớ mênh mông,

không định hình, không theo trình tự thời gian

và không gian, cứ dâng trào theo cảm xúc của

nhà thơ

o Vần “ơi” (lặp hai lần) → Âm hưởng câu thơ

ngân dài, lan tỏa

o “Nhớ” (lặp hai lần) → Nhấn mạnh, khắc sâu

nỗi nhớ

→ Hai câu thơ chứa đầy ắp nỗi nhớ: Bồi hồi,

thiết tha, sâu lắng, mãnh liệt

 Nhớ con đường hành quân trên cái nền thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ

- Phần 2: “Doanh trại đong đưa”:

 Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng

- Phần 3: “Tây Tiến đoàn độc hành”:

 Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

- Phần 4: “Tây Tiến người chẳng về

xuôi”:

 Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Nhớ chặng đường hành quân trên cái nền cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc:

- Đoạn thơ mở đầu bằng nỗi nhớ bao trùm cả không gian, thời gian:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi, Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

+ Kiểu câu cảm thán và thán từ “ơi”

 gợi một nỗi nhớ không kìm nén nỗi trong lòng, bật lên thành tiếng gọi thiết tha

+ Cụm từ “Nhớ chơi vơi”

 như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ Đó là một nỗi nhớ mênh mông, vô tận

Trang 4

+ GV: Nhận xét về núi rừng Tây Bắc, nơi

người lính đã trải qua ?

+ HS: Thiên nhiên hoang vu, hùng vĩ và hiểm

trở

+ GV: các địa danh trong hai câu thơ gợi lên

điều gì?

+ GV: Sương núi ?

+ GV: Câu thơ gợi lên cảnh tượng gì?

+ GV: Núi cao, dốc thẳm được miêu tả như

thế nào? Qua thủ pháp nghệ thuật gì ?

+ GV: Nhận xét về cách nói súng ngửi trời của

nhà thơ?

+ GV: Nhận xét cấu trúc câu:

“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”

Câu thơ vẽ lại cảnh gì?

+ GV: Câu thơ miêu tả lại cảnh gì?

- Bức tranh hoành tráng của cảnh núi rừng Tây Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ:

+ “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi, Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

o Nhà thơ liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, Mường Lát

 gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh, hoang vu

o “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”:

Sương dày đặc như muốn ngăn cản bước chân, che lắp bóng dáng đoàn quân Tây Tiến

o Câu thơ nhiều thanh bằng, nhẹ nhàng:

“Mường Lát hoa về trong đêm hơi”:

 gợi lên vẻ đẹp của núi rừng (những người lính bắt gặp những cánh hoa rừng nở trong đêm đêm đầy sương) nhưng khắc nghiệt (đêm hơi)

+ “Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

o Điệp từ “dốc” + từ láy “khúc khuỷu”,

“thăm thẳm” + nhiều thanh trắc

 diễn tả lại chặng đường hành quân đầy khó khăn, trắc trở, gây cảm giác nghẹt thở

o “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

Cách nói đùa vui tinh nghịch “Súng

Trang 5

+ GV: Những hình ảnh trong hai câu thơ diễn

tả sự nguy hiểm gì mà các chiến sĩ còn gặp

phải?

+ GV: Hiểu thế nào về hai câu thơ:

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

+ HS: trả lời.

+ GV: Nhận xét, đưa ra kết luận

+ GV: Nhận xét về vẻ đẹp bi hùng của người

lính trong hai câu thơ ?

+ GV: Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng

xuất hiện hình ảnh gì?

+ GV: Liên hệ :

“Nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở.

Nồi cơm nấu dở bát nước chè xanh.

Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau”.

(Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông)

+ GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong

đoạn thơ trên? Tác dụng?

ngửi trời” + trí tưởng tượng mạnh mẽ (người lính

hành quân lên núi cao, súng như chạm tới trời):

dù gian khổ vẫn lạc quan yêu đời

+ “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

o Nhịp thơ 4/3 + nghệ thuật đối, câu thơ như bẻ đôi

 Vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên, đổ xuống rất nguy hiểm, tạo cảm giác rợn người

o “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

 Câu thơ toàn thanh bằng: gây ấn tượng những ngôi nhà như bồng bềnh trên biển khơi

- Người lính còn phải vuợt qua cảnh núi rừng hoang sơ, hùng vĩ :

+ Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”

Những tên miền đất lạ (Mường Hịch), những hình ảnh giàu giá trị gợi hình (thác gầm

thét, cọp trêu người): Càng làm tăng thêm vẻ

hoang dã của miền đất dữ; các chiến sĩ Tây Tiến thường xuyên đối mặt với nguy hiểm

- Hình ảnh người lính hy sinh trong cuộc hành quân :

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

 Trên chặng đường hành quân gian khổ, nhiều người lính đã ngã xuống vì kiệt sức

nhưng dường như vẫn chưa chịu rời bỏ cuộc

hành quân cùng đồng đội (chỉ “bỏ quên đời” khi chân “không bước nữa”).

- Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh:

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói, Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

+ Sau bao nhiêu gian khổ, những người lính tạm dừng chân trong một bản làng nào đó, quây quần bên nhau bên cạnh nồi cơm dẻo thơm

Trang 6

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:

+ GV: Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa” gợi

lên cảnh tượng gì?

+ GV: Hai chữ “Kìa em” diễn tả cảm giác gì

cuả các chiến sĩ?

+ GV: Âm thanh, màu sắc được miêu tả như

thế nào trong đoạn thơ?

+ GV: Đoạn thơ có âm điệu như thế nào? Nó

diễn tả điều gì?

+ GV: Cảnh sông nước được miêu tả như thế

nào?

+ GV: Nổi bật trên dòng sông ấy là dáng điệu?

Của ai?

+ Nếp Mai Châu vốn đã thơm, hương nếp đầu mùa càng thêm thơm, lại được trao từ tay em: làm giảm bớt sự căng thẳng, nghiệt ngã

=> Bằng bút pháp hiện thực và trữ tình đan xen, đoạn thơ đã dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở Ở đó đoàn quân Tây Tiến đã trải qua cuộc hành quân đầy gian khổ nhưng cũng ấm áp tình người

2 Đoạn 2: Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên:

- Nhớ những đêm liên hoan văn nghệ ấm áp tình quân dân:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

+ Cụm từ “Bừng lên hội đuốc hoa”

 gợi lên cảnh doanh trại sáng bừng bởi ánh đuốc, tưng bừng bởi tiếng nhạc, khèn, điệu múa

+ Hai chữ “Kìa em”

 diễn tả sự sung sướng, ngạc nhiên của các chàng trai Tây Tiến

+ Bức tranh đầy âm thanh, màu sắc:

o Những cô gái miền Tây bất ngờ xuất hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy

o Dáng vẻ dịu dàng, tình tứ trong điệu múa hòa cùng tiếng nhạc

 Tất cả đã thu hút hồn vía của các chiến sĩ

Trang 7

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến

+ GV: Hình ảnh người lính Tây Tiến được

miêu tả như thế nào? Tìm những chi tiết miêu

tả ngoại hình của người lính?

+ GV: Sự tương phản giữa ngoại hình – nội

tâm làm nổi bật tính cách gì của họ ?

+ HS thảo luận, đại diện trả lời

+ GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận.

+ GV: Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn của

người lính?

+ GV: Phân tích cảm hứng bi hùng của những

câu thơ viết về cái chết của người lính Tây

Tiến?

+ GV: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”: mang

đậm chất hiện thực - bi thương

→ Người lính Tây Tiến đã lần lượt nằm lại

- Cảnh sông nước mênh mang, mờ ảo:

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

+ Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tình, thiết tha

 gợi kỷ niệm êm đềm

+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau

nẻo bến bờ”

 vẽ lại cảnh thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng như thời tiền sử

+ Nổi bật trên dòng sông huyền thoại, dòng sông cổ tích ấy là dáng hình mềm mại uyển chuyển của những cô giái người Thái trên chiếc thuyền độc mộc

+ Như hoà hợp với con người, những cánh hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyên trên dòng nước lũ

=> Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: không chỉ làm hiện lên vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cảnh và người hòa hợp, cái hồn thiêng liêng của cảnh vật

3 Đoạn 3: Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến :

- Hình tượng người lính Tây Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đậm chất bi tráng:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừn gởi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

+ Hình ảnh chọc lọc: “không mọc tóc”

 gợi ra sự thật nghiệt ngã nhưng đậm chất ngang tàn của người lính Tây Tiến

+ Hình ảnh “Quân xanh màu lá”

 gợi lên dáng vẻ xanh xao tiều tuỵ vì sốt rét, vì sốt rét nhưng vẫn toát lên dáng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiêng, làm nổi bật tính cách dũng cảm của người lính

+ Sự oai phong lẫm liệt còn được thể hiện

Trang 8

giữa chiến trường biên giới và những nấm mồ

viễn xứ cứ lần lượt mọc lên

+ GV: Tìm từ ngữ Hán Việt trong hai câu thơ

trên, và nêu tác dụng của chúng?

+ GV: Ý nghĩa câu “Chiến trường đi chẳng

tiếc đời xanh” ?

+ GV: Hiểu thế nào về hai câu thơ: “Áo bào …

độc hành”

+ GV: Nhận xét về cách dùng từ “Áo bào, về

đất” trong câu thơ của Quang Dũng ?

+ GV: Trong câu thơ, nhà thơ còn sử dụng

cách nói gì?

+ GV: Biện pháp cường điệu trong câu thơ

diễn tả điều gì?

+ GV: Em có nhận xét gì bút pháp của Quang

Dũng qua hình ảnh của người lính?

- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội

+ GV: Cảm xúc của tác giả bộ lộ như thế nào

qua bốn câu thơ cuối ?

+ GV: “Không hẹn ước” Sự chia tay mãi mãi

qua ánh mắt

“Mắt trừng”: ánh mắt dữ dội, rực cháy

căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thù

+ Nét đẹp lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến:

“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” :

 Từ ngữ trang trọng khi nói về vẻ đẹp các

cô gái Hà Nội: bên trong cái dáng vẻ oai hùng,

dữ dằn là trái tim, là tâm hồn khao khát yêu đương

- Vẻ đẹp về sự hi sinh của người lính Tây Tiến:

“Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

+ Các từ Hán Việt cổ kính, trang trọng “biên

cương, mồ viễn xứ”

 Tạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng làm giảm đi hình ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biên giớii lạnh lẽo, hoang

vu

+ Vẻ đẹp bi tráng còn được thể hiện qua khí phách người lính:

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

 Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho đất nước

+ “Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

o Từ ngữ ước lệ “Áo bào”

 gợi lên vẻ đẹp bi tráng của sự hi sinh: nhìn cái chết của đồng đội giữa chiến trường thành sự hi sinh rất sang trọng của người anh hùng chiến trận

o Biện pháp nói giảm: “anh về đất”

Trang 9

kẻ ở người đi

→ Gợi cảm xúc buồn

+ GV: Tình cảm của tác giả như thế nào?

+ GV: “Ai lên…về xuôi”: Kỷ niệm không thể

nào quên

=> Khẳng định tinh thần “nhất khứ bất phục

hoàn”, tinh thần gắn bó máu thịt với những

ngày, những nơi mà họ đã đi qua

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết

bài thơ.

- GV: Qua phần phân tích, em hãy nêu lên

chủ đề bài thơ?

- GV: Bài thơ có những nét đặc sắc nào về

nghệ thuật?

 làm vơi đi sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến

o Biện pháp cường điệu:

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

 Thiên nhiên đã tấu lên khúc nhạc hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến Người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng

=> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính từ ngoại hình đến nội tâm, đặc biệt là tính cách hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời

4 Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:

- Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại:

“Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi”

+ Cách nói khẳng định: “không hẹn ước, một

chia phôi”

 diễn tả lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày

về, một đi không trở lại + Thể hiện sự gắn bó máu thịt của nhà thơ với những gì đã qua

Trang 10

- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: đã trở thành một

thòi điểm lịch sử không trở lại, thời của sự lãng mạn, mộng mơ và hào hùng

+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ

dành tất cả trái tim mình cho đoòng đội, cho Tây Bắc

=> Nhịp thơ chậm, buồn nhưng vẫn hào hùng: diễn tả sự gắn bó của nhà thơ với một thời lãng mạn

IV

TỔNG KẾT:

Ghi nhớ (SGK)

V Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài::

1 Hướng dẫn học bài:

- Cuộc hành quân nơi núi rừng Tây Bắc

- Hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

- Đọc kỹ các văn bản SGK trang 91, 92

- Trả lời các câu hỏi gợi ý thảo luận SGK

- Lập dàn bài cho đề văn SGK 93

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w