1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 19 bài: Vợ chồng A Phủ

15 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trường của nhà văn trong quan sát những nét l

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12

VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích)

-Tô

Hoài-I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách áp bức kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình người dân các dân tộc thiểu số thức tỉnh cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình,

đi theo tiếng gọi của Đảng

- Nắm được những đóng góp riêng của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ tính cách các nhân vật, sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; Sở trường của nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính người Mông; Nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ

II-PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Thiết kế bài học

III

- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Gợi tìm, phân tích, so sánh, tổng hợp

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS.

3.Bài mới:

Trang 2

HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết 1

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu

chung

HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào

những hiểu biết của bản thân để trình

bày những nét cơ bản về:

- Cuộc đời, sự nghiệp văn học và

phong cách sáng tác của Tô Hoài

GV: lưu ý HS một số đặc điểm nổi

bật trong tiểu sử và sự nghiệp của Tô

Hoài

GV: những TP của ông thiên về diễn

tả sự thật của đời thường Theo

NVăn, “viết văn là một quá trình ĐT

để nói ra sự thật Đã là sự thật thì

không tầm thường, cho dù phải đập

vỡ những thần tượng trong lòng

người đọc”

(Tô Hoài- Trả lời phỏng vấn phóng

viên Thanh Thuận, báo An ninh thế

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Tô Hoài, sinh năm 1920.

-Trở thành nhà văn lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại bằng con đường tự học

- Là nhà văn theo xu hướng hiện thực

từ khi bắt đầu cầm bút

Trang 3

giới, ngày 29/7/2007).

GV: Đây là một thế mạnh khiến ông

được mệnh danh là nhà văn của đề tài

Hà Nội, của đề tài miền núi bên cạnh

những đóng góp đặc sắc khác…

-HS giới thiệu xuất xứ , vị trí truyện

Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, vị trí

đoạn trích

- Có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc, đặc biệt là những nét lạ trong phong tục tập quán ở nhiều vùng khác nhau của đất nước và trên thế giới

2 Tác phẩm

Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954), được tặng giải

nhất-giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955

Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm GV: yêu cầu HS tóm tắt VB

HS:Tóm tắt

Hoạt động 2: HD HS đọc hiểu văn

bản tác phẩm

II Đọc- hiểu đoạn trích

1 Hình tượng nhân vật Mị

HS đọc đoạn đầu văn bản, nhận xét

cách giới thiệu nhân vật Mị

HS thảo luận và phát biểu tự do

GV: định hướng, nhận xét, nhấn

a) Cách giới thiệu

Trang 4

- Chú ý tới hình ảnh người con gái “

ngồi quay sợi bên tảng đá trước cửa,

cạnh tàu ngựa” và “Lúc nào…rười

rượi”

-Mị xuất hiện không phải ở phía

chân dung ngoại hình mà ở phía thân

phận cảnh ngộ của Mị

GV: Đây là thủ pháp tạo tình huống

“có vấn đề” trong lối kể chuyện

truyền thống, giúp tác giả mở lối dẫn

người đọc cùng tham gia hành trình

tìm hiểu những bí ẩn của số phận

nhân vật.

GV: Nguyên nhân nào khiến Mị trở

thành con dâu nhà thống lí?

HS: trao đổi, phát biểu

- một con người lẻ loi, âm thầm như lẫn vào các vật vô tri (cái quay sợi, tảng

đá, tàu ngựa) trong khung cảnh đông đúc, tấp nập

- là con dâu một gia đình quyền thế,

giàu có nhưng lúc nào cũng cúi mặt,

mặt buồn rười rượi.

 tạo ra những đối nghịch – gây ấn tượng

b) Số phận:

Trang 5

-về cảnh ngộ éo le của gia đình.

-về món nợ truyền kiếp

GV: Em hiểu thế nào về khái niệm

con dâu gạt nợ? Khác với một con nợ

thông thường như thế nào?

HS: trao đổi, lí giải

GV: định hướng:

- con nợ thông thường dù khốn khổ

vẫn còn hi vọng một ngày nào đó

thoát khỏi thân phận con nợ khi đã

thanh toán đầy đủ cho chủ nợ

Phương thức thanh toán có thể bằng

tiền, bằng vật chất, bằng số ngày

công làm việc cho chủ nợ…

-Oắi ăm ở chỗ, Mị là con nợ nhưng

Mị cũng lại là con dâu Là con dâu,

linh hồn Mị đã bị đem “trình ma” nhà

thống lí rồi, Mị không thể chạy đâu

cho thoát! Mị sẽ phải …

GV: Thực ra cái nguy cơ biến thành

con nợ chung thân Mị đã linh cảm từ

trước Cô đã nghĩ cách cứu mình

(thực chất là cứu tình yêu của mình)

- Con dâu gạt nợ: bề ngoài là con dâu

>< bên trong là con nợ

 kéo lê thân phận khốn khổ cho đến tàn đời

Trang 6

và trả món nợ gia đình Nhưng sự thông minh của cô gái mới lớn không thắng được hoàn cảnh và mưu chước thâm độc của cha con thống lí (tròng

Mị vào hai thứ dây trói làm con nợ (bắt buộc) và làm con dâu (ép buộc).

GV:- Phản ứng của Mị khi mới về làm dâu nhà thống lí? Phản ứng đó nói lên điều gì trong suy nghĩ của cô lúc đó? Tại sao Mị lại quay trở lại nhà thống lí?

HS: phát hiện, phân tích

- Phải sống với kẻ mà mình không yêu là nỗi khổ và nỗi đau của Mị Có đến mấy tháng trời, đêm nào Mị cũng khóc; tính chuyện ăn lá ngón để tìm

sự giải thoát Hiếu thảo, trước khi chết Mị về lạy cha mà cũng để xin cha cho mình được chết Nhưng mấy lời thống thiết của người cha già chịu nhiều khổ não đã khiến cô phải nén nỗi buồn riêng của bản thân xuống

Cô quay trở lại nhà thống lí

GV: Từ đấy Mị chấp nhận cảnh sống của một cô dâu gạt nợ Tìm những

Trang 7

chi tiết miêu tả cảnh ngộ của Mị? Em

hình dung được gì về cuộc sống của

Mị qua những chi tiết ấy?

HS: phát hiện, phân tích, đánh giá,

nhận định

GV: định hướng

GV: Đó là cách sống mà Mị lựa

chọn, cho dù đó là một sự lựa chọn

chống lại bản tính yêu đời của cô gái

một thời xinh đẹp và tài hoa.

GV: Lí do nào khiến Mị chấp nhận

cảnh sống ấy?

HS: phát hiện

Tác giả lí giải: "ở lâu trong cái khổ

Mị cũng đã quen rồi” để minh giải

- Lúc nào cũng vậy, dù làm gì, Mị cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi ( nhẫn nhục)

- "lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa" ( âm thầm như một cái bóng)

- tưởng mình là con trâu, con ngựa

 bị biến thành một thứ công cụ lao động, bị đày đoạ đến mức tê liệt về tinh

Trang 8

cho tình trạng của Mị.

GV: Nhưng sự ê chề của kiếp sống đã

dừng lại ở đó chưa? Nỗi khổ lớn nhất

mà Mị còn phải gánh chịu ở đây là

gì? Hình ảnh nào gây ấn tượng sâu

đậm nhất về số phận bi đát của Mị?

Cảm nhận của em về hình ảnh đó?

HS: trao đổi, phát biểu

GV: định hướng

Căn buồng người phụ nữ Mông thông

thường là nơi họ được hưởng chút ít

hạnh phúc ít ỏi của thân phận làm

người, từ làm con đến làm dâu, rồi

làm mẹ

GV: có một chiếc cửa sổ, một lỗ

vuông bằng bàn tay" Đã bao năm rồi,

người đàn bà ấy chẳng biết đến mùa

xuân, chẳng đi chơi tết…

GV: Cảnh ngộ của Mị giúp em hình

dung được gì số phận người dân dưới

CĐPK?

HS: suy nghĩ, trao đổi, phát biểu

thần, buông xuôi phó mặc cho hoàn cảnh

Trang 9

Tiết 2

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về số phận nhân

vật Mị trong phần đầu đoạn trích?

3 Bài mới:

GV: Cuộc sống bị đầy đoạ như vậy

có làm mất đi sức sống của Mị

không?

HS: Đọc đoạn kể về đêm tình mùa

xuân

GV:- Những yếu tố bên ngoài nào tác

động đến nhân vật?

- Tất cả những yếu tố đó đã tác động

đến Mị như thế nào?

HS suy nghĩ , phát biểu

GV: Hãy phân tích “ca từ” của tiếng

sáo? Bình luận chi tiết nghệ thuật

tiếng sáo trong tác phẩm?

HS: trao đổi, phân tích

GV: Định hướng

GV:- Ca từ tiếng sáo giản dị, mộc

- Căn buồng Mị ở nhà thống lí chỉ là một thứ ngục thất giam cầm một tù nhân

 chịu nỗi khổ đau về tinh thần triền miên

Số phận bi thảm, cay đắng, xót xa

c) Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị

Trang 10

mạc vậy mà hàm chứa cái lẽ sống

phóng khoáng, tự do của con người

Lẽ phải đơn sơ ấy, qua tiếng sáo, đã

vọng vào tâm hồn cô gái có một thời

từng thổi sáo rất hay

- Tiếng sáo là một chi tiết nghệ thuật

đặc sắc trong tác phẩm

+ Tăng giá trị tạo hình và gợi cảm

cho NT miêu tả

+Diễn tả sinh động, tinh tế những

biến thái tình cảm suy tư của nhân vật

+Là chi tiết đặc tả nét đẹp văn hoá

tinh thần của người dân Tây Bắc

+ Tiếng sáo là sự lựa chọn đắc địa

của Tô Hoài, chứng tỏ ông gắn bó sâu

sắc và rất yêu quý mảnh đất Tây Bắc

* Trong đêm tình mùa xuân

- Những yếu tố bên ngoài tác động: + Khung cảnh mùa xuân

+ Tiếng sáo gọi bạn tình + Bữa rượu cúng ma đón năm mới

 đánh thức nỗi căm ghét bất công tàn bạo ; ý thức phản kháng; niềm khao khát cuộc sống tự do; làm sống dậy cái sức sống ẩn tàng trong cơ thể trẻ trung

và tâm hồn ham sống của Mị

GV: Tìm những chi tiết miêu tả hành

động của Mị xuất hiện từ những thôi

thúc của nội tâm? Cảm nhận của em?

HS: phát hiện, nêu cảm nhận

GV: gợi mở, định hướng

- Hành động:

+ Lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát + Cõi lòng phơi phới trở lại và cáI ý nghĩ lạ lùng mà rất chân thực

Trang 11

GV : Phát hiện và diễn tả thành công

sức sống tiềm tàng của Mị, chứng tỏ

Tô Hoài là người như thế nào?

HS trao đổi, phát biểu (người am hiểu

tâm lí nhân vật, có tấm lòng nhân đạo

sâu sắc)

+ Xắn thêm mỡ bỏ vào đèn cho sáng, quấn lại tóc, sửa soạn váy áo để đi chơi + Quên cả cảnh mình đang bị trói

-> quên hiện tại, sống lại tuổi trẻ, tìm lại mình; thực hiện ao ước, thách thức hoàn cảnh hiện tại

GV (chuyển ý): Sau đêm mùa xuân bị

trói đứng trong buồng, cuộc sống của

Mị càng bị o ép, trói buộc hơn

Những đêm đông dài trên núi cao, Mị

chỉ còn biết sống với ngọn lửa trong

tâm trạng cô đơn, buồn tủi cho số

kiếp của mình Cô gái ấy liệu đã cúi

đầu cam chịu và buông xuôi cho số

phận và cuộc đời chưa?

GV tổ chức cho HS phân tích diễn

biến tâm trạng Mị trước cảnh A Phủ

bị trói

*Trước cảnh A Phủ bị trói

Trang 12

- GV gợi ý: Lúc đầu? Khi nhìn thấy

dòng nước mắt của A Phủ? Hành

động cắt dây trói của Mị?

- HS thảo luận và phát biểu tự do

- GV định hướng

GV: Lí giải về hành động táo bạo của

Mị?

HS suy nghĩ, trao đổi, phát biểu

GV: đinh hướng

GV: ở những nạn nhân của giai cấp

thống trị, chính họ sẽ đứng lên chống

lại cường quyền, áp bức, chống lại sự

chà đạp , lăng nhục , vật hoá con

người để cứu lấy cuộc đời mình

- Lúc đầu: dửng dưng (vô cảm với chính sinh mệnh của mình và A Phủ)

- Sau đó : Giọt nước mắt tuyệt vọng của

A Phủ đã giúp Mị nhớ lại mình, nhận ra mình, xót xa cho mình Thương người

và thương mình, nhận ra sự tàn ác của nhà Thống lí

- Cuối cùng : cắt dây trói cứu A Phủ và cùng bỏ trốn (cứu người, tự cứu mình – giải thoát)

 Khi sức sống tiềm ẩn trong tâm hồn được hồi sinh, nó sẽ là ngọn lửa không thể dập tắt Nó tất yếu chuyển hoá thành hành động phản kháng táo bạo

GV tổ chức cho HS tìm hiểu về nhân 2 Hình tượng nhân vật A Phủ

Trang 13

vật A Phủ

GV: Số phận A Phủ có gì đáng chú

ý?

HS: phát hiện, trao đổi, bổ sung

GV định hướng

GV: Từ bé A Phủ đã là một chú bé

như thế nào?

HS phát hiện, trả lời

HS: đọc đoạn văn miêu tả trận đòn

dành cho A Sử “ Lũ phá ta….tới

tấp”( tr 10)

GV: Sự xuất hiện của A Phủ có gì

đặc biệt? ĐV miêu tả sự xuất hiện đó

có gì đáng chú ý trong cách dùng từ?

Tất cả cho thấy A Phủ là người như

thế nào?

a) Số phận đặc biệt :

+ Mồ côi cha mẹ, sống một mình, không người thân thích từ bé

+ Vượt qua cơ cực, thử thách, trở thành chàng trai khoẻ mạnh, tháo vát, thông minh

+ Nghèo, không lấy nổi vợ vì phép làng và tục cưới xin ngặt nghèo

b/ Cá tính đặc biệt

+ Gan góc từ bé

Trang 14

HS thảo luận và phát biểu

GV định hướng

- Xuất hiện: đột ngột

- Hàng loạt các động từ cùng lối miêu

tả các động tác nhanh, gấp: chạy vụt

ra, ném, lăng, xộc tới, nắm, kéo, xé,

đánh…  mạnh mẽ, dữ dội, táo bạo.

GV: Khi trở thành người làm công

gạt nợ, bản tính của A Phủ có thay

đổi không?

HS phát hiện, trao đổi, trả lời

GV: Bút pháp của nhà văn khi miêu

tả nhân vật Mị và nhân vật A Phủ có

gì khác nhau?

HS trao đổi, phát biểu.GV định

hướng

+ Ngang tàng, sẵn sàng trừng trị kẻ xấu

+ Con người tự do, không biết sợ cường quyền, kẻ ác

GV: Có thể nói, nhân vật A Phủ đã

được khắc hoạ thành công, nhờ đâu?

HS trao đổi, phát biểu ( Sở trường

nhạy bén và khả năng thiên phú trong

việc nắm bắt cá tính con người là hai

yếu tố đã giúp nhà văn, chỉ với mấy

Trang 15

nét đơn sơ mà đã tạo dựng được một

hình tượng đặc sắc)

Hoạt động 3 : HD HS tổng kết

GV: Đặc sắc NT? Nội dung của tác

phẩm

HS trao đổi, phát biểu

GV định hướng, gọi HS đọc ghi nhớ

III/ Kết luận

Ghi nhớ, SGK, tr 15

4.Củng cố: :- Qua số phận nhân vật Mị và A Phủ, hãy phát biểu ý kiến của anh

(chị) về giá trị nhân đạo của tác phẩm?

5 Dặn dò: Chuẩn bị cho bài viết số 5

V- TỰ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w