1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV kiểm định kỹ thuật an toàn dầu khí việt nam PV – EIC

79 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 399,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư liệu lao động chủ yếu là những TSCĐ có giá trị lớn, có thời gian sửdụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máymóc, nhà xưởng, trang thiết bị…Vốn đầu tư h

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 4

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 4

1.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của doanh nghiệp 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ 25

PHẦN 2: THỰC TRANG QUẢN TỊ VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM PV – EIC 28

2.1 Quá trình hình thành và phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 30

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt Nam PV EIC 35

2.2 Thực trạng quản lý VLĐ của Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt Nam PV – EIC 49

2.2.1.Thực trạng VLĐ và phân bổ VLĐ 49

2.2.2 Thực trạng nguồn VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ của Công ty 54

2.2.3 Thực trạng về nhu cầu VLĐ 56

2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 62

Trang 2

2.2.6 Thực trạng về quản lý nợ phải thu 65

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ 69

2.3 Đánh giá về công tác quản trị Vốn lưu động của Công ty 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 72

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 73

PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM PV – EIC 75

3.1 Muc tiêu và định hướng phát triển của Công ty 75

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 75

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Nền kinh tế Việt Nam đang trong trong quá trình chuyển đổi, vận hành theo

cơ chế thị trường, mở cửa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Việctham gia vào các tổ chức, hiệp hội kinh tế đã tạo hành lang pháp lý cho doanhnghiệp Việt Nam những cơ hội mới trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường.Nhưng mặt khác đã tạo thách thức không hề nhỏ trong quá trình cạnh tranh đểthích nghi với những thay đổi kinh tế toàn cầu Đặc biệt, trong nền kinh tế khủnghoảng như hiện nay, việc quản trị tốt trong doanh nghiệp, cụ thể trong quản trịvốn hiệu quả là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Những sai sót nhỏ trong quá.trình quản trị có thể dẫn đến những tổn thất lớncủa vốn lưu động, chẳng hạn sự mất mát về tiền mặt, phát sinh các khoản nợ khóđòi, bị chiếm dụng vốn hay.sự hao hụt và thất thoát hàng hóa, nguyên vật liệu.Những vấn đề này diễn ra hàng ngày và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vậnhành hiệu quả của doanh nghiệp

Trong thời buổi hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, khi mà cạnh tranhngày càng gay gắt, thì việc sử dụng.vốn tiết kiệm và hiệu quả để giảm thiểu chiphí sử dụng vốn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trở thành vấn đề cấpthiết đối với mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn quản lý tốt nguồn vốn cầnphải có một kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động và sử dụng vốn

Trước thực tế này, Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầukhí Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý vốn sao cho có hiệu quả nhất, đặc biệt làvốn lưu động vì vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty

Trang 5

Xuất phát từ vai trò và tầm quan.trọng kết hợp với những kiến thức đã đượchọc ở Học Viện cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gianthực tập tại công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt

Nam, em đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là : “Giải pháp tăng cường

quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn

Dầu khí Việt Nam PV – EIC”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nâng cao chất lượng sử dụng vốn lưu động là vấn đề quan trọng đốivới hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực thương mai và dịch vụ Sử dụng càng hiệu quả doanh nghiệp càng phát triển.Nhưng tầm quan trọng của vốn lưu động và quản trị vốn lưu động Cùng chiềuvới khó khăn khi đưa ra giải pháp để có được cách sử dụng hiệu quả Chính vìvậy, em chọn đề tài này nghiên cứu trong thời gian thực tập thực tế để có thể ápdụng kiến thức đã học vào thực tế nhằm hiểu sâu hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và quản trị vốn lưu động củaCông ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt Nam – PVEIC

 Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu, phân tích dựa vào hoạt động và báocáo tài chính của Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toan Dầu khíViệt Nam - PVEIC

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh: so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối theo thờigian giữa kỳ này với kỳ trước để biết được tình hình biến đổi của các chỉ số cả vềtuyệt đối và tương đối

Trang 6

Phương pháp phân tích nhân tố: xác địNh mức độ ảnh hưởng của nhân tốđến các chỉ tiêu cần phân tích

Do điểu kiện thực tập cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài nghiêncứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệttình của Tiến sĩ Nguyễn Thị Hà cũng như sự giúp đỡ của các anh chị tại Công tyTNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt Nam PV – EIC

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Đoàn Thị Nga

Trang 7

PHẦN 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN

TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều cẩn có đủ 3 yếu tố kếthợp với nhau, đó là: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Tư liệu lao động chủ yếu là những TSCĐ có giá trị lớn, có thời gian sửdụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máymóc, nhà xưởng, trang thiết bị…Vốn đầu tư hình thành nên những tài sản đóđược gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Đối tượng lao động là những tài sản mà con người sử dụng sức lao động và

tư liệu lao động tác động lên chúng nhằm biến đổi chúng thành thành phẩm hànghóa theo ý muốn Đối tượng lao động được gọi là tài sản lưu động Căn cứ vàophạm vi sử dụng, TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành hai bộ phận:TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bánthành phẩm đang trong quá trình sản xuất

TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưuthông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải trả, vốn bằng tiền

Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng chuyển hóa, thay thế, đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình kinh doanhdiễn ra nhịp nhàng, liên tục

Trang 8

Để hình thành nên các TSLĐ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, sốvốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Như vậy, Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ

ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.

1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động trong doanhnghiệp Vì vậy, vốn lưu động mang đầy đủ đặc điểm của tài sản lưu động như:+ VLĐ luân chuyển nhanh do TSLĐ có thời gian sử dụng ngắn

+ Hình thái biểu hiện của VLĐ thay đổi qua các giai đoạn sản xuất kinhdoanh Để hoàn thành một vòng luân chuyển, VLĐ trải qua 03 giai đoạn: giaiđoạn dự trữ sản xuất, gia đoạn sản xuất và giai đoạn lưu thông Chu trình luânchuyển VLĐ có thể tóm tắt qua giai đoạn sau: T – H … sản xuất … H’ – T’

Giai đoạn dự trữ sản xuất: Vốn bằng tiền được chuyển thành vốn vật tư dựtrữ (T – H)

Giai đoạn sản xuất:1VLĐ được chuyển từ hình thái vật tư dự trữ thành sảnphẩm dở dang, bán1thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyển thànhthành phẩm1(H – H’)

Giai đoạn lưu thông.1VLĐ được chuyển từ hình thái thành phẩm, bánthành phẩm, hàng hóa thành1tiền (H’ – T’)

+ Giá trị của vốn lưu động1được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm hàng hoá, dịch vụ1sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu

Trang 9

được tiền bán sản phẩm1hàng hoá, dịch vụ Như vậy khi kết thúc một chu kỳ sảnxuất kinh doanh thì1vốn lưu động của doanh nghiệp cũng quay được một1vòng Quá trình1vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái nàysang hình thái1khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Đây gọi là vòng tuần hoàn của VLĐ VLĐ tuần hoàn không ngừng, lặp đi lặp lại saumỗi chu kỳ kinh doanh được gọi là sự chu chuyển của VLĐ Chu kỳ vận động1củavốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuấtkinh1doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.1.1.3 Vai trò của VLĐ

Vốn lưu động là điều kiện tiên1quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời đảm bảo1cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpdiễn ra thường xuyên, liên tục.1Vốn lưu động cũng là công cụ phản ánh, đánhgiá quá trình mua sắm, dự trữ,1sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ1yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản1phẩm Giá trị của hàng hóabán ra được tính toán trên cơ sở giá thành sản1phẩm và cộng thêm một phần lợinhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai tròquyết định vệc tính giá thành sản phẩm.Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô1hoạt động doanhnghiệp và giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ, nhà quản trị cần phân loại VLĐ theo nhữngtiêu thức nhật định Thông thường có những cách phân loại chủ yếu như sau:

Trang 10

1.1.2.1 Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn

Vốn vật tư, hàng hóa: là khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụthể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm…

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản phải thu, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

1.1.2.2 Dựa theo vai trò của VLĐ với quá trình sản xuất kinh doanh

 VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất:

- Vốn nguyên vật liệu chính: Là số1tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữcho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó1hợp thành thực thể của sản phẩm

- Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá1trị những vật tư dự trữ dùng trong sảnxuất dùng cho việc hình thành sản1phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủyếu của sản1phẩm

- Vốn nhiên liệu: Là giá trị những loại1nhiên liệu dự trữ phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm

- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị những1phụ tùng dự trữ để thay thếmỗi khi sửa chữa tài sản cố định

- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị những1tư liệu lao động nhỏ có giá trịthấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu1chuẩn là tài sản cố định

 Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất, bao gồm:

- Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị1những sản phẩm dở chưa hoànthành vẫn đang nằm trên dây chuyền sản1xuất

- Vốn bán thành phẩm: Là giá trị1những sản phẩm đã hoàn thành mộthay một vài công đoạn của quy trình1sản xuất và có thể đưa đi bán

Trang 11

- Chi phí trả trước: Là những phí tổn1chi ra trong kỳ nhưng có tác dụngtrong nhiều kỳ sản xuất Vì thế, chưa1tính hết một lần vào giá thành trong kỳ

mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ1sau

Vốn lưu động trong khẩu lưu thông, bao gồm:

- Vốn thành phẩm: Là biểu hiện bằng1tiền của số sản phẩm nhập kho vàchuẩn bị cho tiêu 1thụ

- Vốn trong thanh 1 toán: Là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh

trong quá trình mua bán1vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ

- Vốn bằng tiền.

- Vốn đầu tư ngắn hạn.

Cách phân loại này1cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá1trình sản xuất kinh doanh từ đó lựa chọn bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm1bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giaiđoạn trong quá trình sản1xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Còn rất nhiều cách phân loại vốn lưu động nhưng trên đây là hai cáchphân loại chủ yếu Mỗi cách phân loại đáp ứng nhu cầu riêng của công tácquản lý Tuy nhiên, có thể kết hợp các cách phân loại khác nhau nhằm đápứng công tác quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp

Vốn lưu động trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau và phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốncủa doanh nghiệp Các nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp bao gồm hainguồn : Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC): là các nguồn vốn ổn định có tính chất

dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết

Trang 12

trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là 1 phần hay toàn bộTSLĐ thường xuyên phụ thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Nếu NWC > 0: Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn Nghĩa là cómột bộ phận nguồn vốn thường xuyên tài trợ cho TSLĐ, hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đạt được sự ổn định, đảm bảo độ an toàn cần thiết

Nếu NWC < 0: Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn Doanh nghiệphình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn Đây là dấu hiệu sử dụng vốnsai, cán cân thanh toán mất thăng bằng, tình hình doanh nghiệp đáng lo ngại

Nếu NWC = 0: Tài sản ngán hạn đúng bằng nợ phải trả ngắn hạn nghĩa là chỉ

có TSCĐ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, TSLĐ được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn, không tạo ra tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để xác định NWC, ta có thể thông qua các mô hình tài trợ sau :

 Mô hình tài trợ thứ1nhất:

- Nội dung: Toàn bộ tài sản1cố định và tài sản

lưu động thường xuyên được tài trợ bằng nguồn

vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm

thời được tài trợ bằng nguồn1vốn tạm thời

- Ưu điểm: mô hình này giúp1doanh nghiệp hạn

chế được rủi ro trong thanh1toán, mức độ an

toàn tài chính cao hơn, giảm1chi phí sử dụng

vốn cho doanh1nghiệp

- Hạn chế: việc sử dụng1vốn nào tài trợ cho tài

sản ấy tuy đảm bảo được1tính chắc chắn nhưng

chưa tạo ra sự linh hoạt1trong việc tổ chức và

sử dụng vốn

Trang 13

 Mô hình tài trợ thứ hai:

- Nội dung: Toàn bộ tài1sản cố định, tài sản lưu

động thường xuyên và1một phần tài sản lưu

động tạm thời được đảm1bảo bằng nguồn vốn

thường xuyên; một phần1tài sản lưu động tạm

thời còn lại được đảm bảo1bằng nguồn vốn tạm

thời

- Ưu điểm: Khả năng thanh1toán và độ an toàn

ở mức cao

- Hạn chế: Chi phí sử dụng1vốn cao vì phải sử

dụng nhiều khoản vay dài1hạn và trung hạn

 Mô hình tài trợ thứ ba:

- Nội dung: Toàn bộ tài sản1cố định, một phần

tài sản lưu động thường1xuyên được đảm bảo

bằng nguồn vốn thường1xuyên; một phần còn

lại của tài sản lưu động1thường xuyên và toàn

bộ tài sản lưu động tạm1thời được đảm bảo

bằng nguồn vốn tạm thời

- Ưu điểm: Việc sử dụng1vốn linh hoạt, chi phí

sử dụng vốn thấp hơn vì1có thể sử dụng nhiều

hơn vốn tín dụng ngắn1hạn

- Hạn chế: Khả năng gặp1rủi ro thanh toán và

rủi ro tài chính cao1hơn

Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có mộtlượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự

Trang 14

trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợphải thu từ khách hàng.

- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)

mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu biến động tăng giảm theochu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm:các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phảinộp khác…

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra tính an toàn cho doanh nghiệp Về

cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên bảo đảm cho VLĐ thường xuyên cònnguồn VLĐ tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu VLĐ tạm thời Song không nhất thiếtphải hoàn toàn như vậy Mỗi doanh nghiệp trong từng thời kì khác nhau luôn cónhu cầu VLĐ khác nhau, luôn biến động Vì vậy việc sử dụng kết hợp nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời là cần thiết và đòi hỏi phải sử dụng cho phùhợp, tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính

1.2 Nội dung quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản trị VLĐ

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên,liên tục Quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng VLĐ cầnthiết đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ phục vụ sản xuất, bù đắp chênh lệchphải thu và phải trả do chính sách tín dụng thương mại…

Như vậy : Quản trị vốn lưu động là việc đánh giá và lựa chọn các quyết định liên quan đến vốn lưu động nhằm tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp.

Trang 15

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp

+ VLĐ là phần vốn có liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh cũngnhư kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, quản trị vốn lưuđộng là công tác ưu tiên hàng đầu của nhiều doanh nghiệp và đều hướng đếnnhững mục tiêu cụ thể

+ Để đảm bảo rằng công ty có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh từ đó tạo

sự an toàn trong hoạt động nghĩa là công ty có thể tiến hành các hoạt động mộtcách bình thường, liên tục không bị gián đoạn do thiếu hụt cũng như lãng phí ứđọng vốn quá nhiều

+ Đảm bảo sinh lời trên vốn đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư Doanhnghiệp có dòng tiền đủ để đáp ứng các khoản nợ đến thời hạn thanh toán, cũngnhư khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo ở mức độ an toàn cao

1.2.2 Nội dung quản trị VLĐ

Quản trị VLĐ của doanh nghiệp được tiến hành trên các phương diện như:quản trị vốn tồn kho dự trữ, quản trị vốn bằng tiền, quản trị các khoản phải thu

Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, VLĐ đóng một vai trò quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, để tồn tại

và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là làm sao để quản lý, sửdụng VLĐ hiệu quả nhất Muốn vậy, trước tiên, nhà quản trị cần xác định đúngnhu cầu vốn lưu động của công ty trong từng thời kỳ làm căn cứ huy động và sửdụng vốn

1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức nguồn vốn lưu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh

Trang 16

lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liêntục Đó chính là nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.

Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu độngtối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếutrên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí,kém hiệu quả

Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các doanh nghiệp cần chú trọng xácđịnh đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu VLĐ là

số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu VLĐ được xác định theocông thức:

Nhu cầu vốn lưu động = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp

Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữnguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, bán thành phẩm, thành phẩm củadoanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinhdoanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động cuả giá cả vật tư, hànghóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp;trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất; các chính sách của doanh nghiệp trongtiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh

Trang 17

hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản

lý, sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm, có hiệu quả

1.2.2.2 Phân bổ vốn lưu động

Phân bổ vốn vào các1khoản mục trong các khâu một cách phù hợp

Kết cấu của VLĐ là tỷ1trọng của từng thành phần vốn hoặc từng loại vốntrong tổng số VLĐ của1DN

Từ cách phân loại trên1DN có thể xác định kết cấu VLĐ của mình theonhững tiêu thức khác nhau.1Việc phân tích kết cấu VLĐ của DN theo các tiêu thứcphân loại khác nhau sẽ1giúp DN hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng của số VLĐ màmình đang quản1lí và sử dụng Từ đó xác định đúng các trọng điểm và các biệnpháp quản trị1VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp hơn với điều kiện cụ thể của DN

Trong cùng một ngành1kinh doanh các DN có sự khác nhau về kết cấuVLĐ, thậm chí trong cùng một1DN giữa hai kì khác nhau cũng khác nhau, do cócác nhân tố ảnh hưởng đến1kết cấu VLĐ

1.2.2.3 Quản trị VLĐ bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của VLĐ, việc quản trị vốn bằng tiền gópphần làm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động từ đó tăng hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp

* Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm các nội dung :

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ: căn cứ số liệu thống

kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợplý; lượng tiền mặt của doanh nghiệp thường không ổn định do dòng tiền vào raphát sinh hằng ngày

Trang 18

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt: Thực hiện nguyên tắc

mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ; việc xuất nhập quỹ tiền mặt hằngngày phải dựa trên cơ sở chứng từ hợp thức, hợp pháp; hàng ngày phải thực hiệnđối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ…

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện

pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồntiền mặt tạm thời nhàn rỗi

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuấthoặc bán ra sau này Chúng bao gồm: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Quản trị vốn tồn kho dự trữ giúp doanhnghiệp đảm bảo đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nhưng đồng thời tránh được tình trạng hàng hóa ứ đọng, chậm vận chuyển; gópphần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ và VKD của doanh nghiệp

Nôi dung quản trị vốn tồn kho dự trữ :

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tồn kho hợp lý, đảm bảo đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh : giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư

hàng hóa ứ đọng, chậm vận chuyển;đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra bình thường, liên tục

- Tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ thông qua việc xác định thời điểm, số lượng đặt hàng phù hợp… : Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tham

khảo, ứng dụng mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ nhằm tối thiểu hóa chi phíquản lý tồn kho

- Quản lý hàng hóa trong kho đúng quy trình kỹ thuật, quản lý số chặt chẽ

số lượng nhập, xuất, tồn đồng thời xử lý nguyên vật liệu, hàng hóa kém hoặc mất

Trang 19

phẩm chất: nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa vật tư được đảm bảo,tối thiểu

hóa vật tư hỏng hóc, kém chất lượng động thời tránh thất thoát, lãng phí nguyênliệu, hàng hóa

- Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên vật liệu và nhà vận chuyển phù hợp

với nhu cầu của công ty cả về số lượng, chất lượng, thời gian và giá cả luôn đảmbảo tính an toàn và kịp thời

1.2.2.5 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia thành ba loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sảnphẩm dỡ dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữtrên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định

Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ sẽkhác nhau Chẳng hạn như đối với những doanh nghiệp thương mại, tồn kho chủyếu là thành phẩm chờ tiêu thụ; những doanh nghiệp sản xuất, tồn kho chủ yếulại là vật tư dự trữ sản xuất và sản phẩm dở dang

Nếu căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp đượcchia thành tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường,đối với loại tồn kho có suất đầu tư vốn cao, doanh nghiệp phải thường xuyênkiểm soát và duy trì ở mức độ dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chếrủi ro Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh nghiệp có thểduy trì ở mức dự trữ tồn kho cao hơn

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiềnnhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ

Trang 20

a Tầm quan trọng của việc quản lý vốn tồn kho dự trữ

Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh: Tránh được rủi ro trong việc chậm trễ hoặcngừng hoạt động sản xuất do thiếu vật tư hay phải trả giá cao cho việc đặt hàngnhiều lần với số lượng nhỏ

Tránh được tình trạng ứ đọng về vật tư, hàng hóa cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc là căng thẳng do thiếu hụt vật tư, từ đó làm tăng tốc độ luậnchuyển vốn

 Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa cácgiai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh

Hiệu quả quản lý sử dụng vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

b Nội dung quản trị vốn tồn kho dự trữ

Nội dung chủ yếu của quản lý hàng tồn kho là phải xác định được mức tồnkho tối ưu (còn gọi là lượng đặt hàng kinh tế)

Trong đó: QE : Lượng đặt hàng kinh tế (lượng đặt hàng tối ưu)

Qn: Tổng số lượng vật tư hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợp đồng

C1 : Chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng hoá tồn kho

Cd : Chi phí đơn đặt hàng

Trên cơ sở xác định được lượng đặt hàng kinh tế, người quản lý có thể xácđịnh được số lần thực hiện hợp đồng trong kỳ theo QE

Trang 21

Qe Lc

Nc 360 360

Trong đó: Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ

Nc: Số ngày cung cấp khác nhau (độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một chu

c Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho

Để quản lý tốt vốn dự trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu vớinhau: Từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển, sản xuất đến dự trữ thànhphẩm,hàng hóa để bán Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau:

+ Xác định đúng đắnlượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dựtrữhợp lý

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp đểđạt được các mục tiêu: Giá cả đầu vào thấp, chất lượng hàng hóa vật tư ổn định

và đảm bảo

+ Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển, bốc dỡ

Trang 22

+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật tưthành phẩm, hàng hóa để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quá mức.

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật

tư đó thu hồi vốn

+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Cần phải xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồnkho và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như bộ phậncung ứng vật tư, bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng,

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn bằng tiền

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường nếu hệ số này thấp sẽthể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu và cũng làdấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả nợ Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này caochưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ

Nợ ngắn hạn

Trang 23

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Đây là chỉ tiêu mà chủ nợ quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tíchdoanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không màkhông phụ thuộc vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hóa,…Chủ nợ thấy yêntâm hơn nếu chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp luôn có khả năng phản ứngnhanh và đảm bảo được hầu hết các khoản nợ ngắn hạn

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanhnhất của doanh nghiệp, gần như tức thời Trong đó, tiền bao gồm tiền mặt, tiềngửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn

về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổithành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Chỉ tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong

kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay

Trang 24

phải trả từ huy động nguồn vốn nợ Nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hoạt động kinhdoanh có khả năng sinh lời cao và là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán củadoanh nghiệp lành mạnh và ngược lại.

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ

Để đánh giá tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ, ta sử dụng các chỉ tiêusau:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Hệ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho,được xác định bằng công thức:

Hệ số này cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm, khả năngsinh lời giảm, rủi ro về tài chính của doanh nghiệp tăng và ngược lại

Giá vốn hàng bánGiá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Trang 25

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu

Để đánh giá tình hình quản lý nợ phải thu, người ta dùng các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay nợ phải thu:

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng, nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào

Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức sau:

1.2.3.4.Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả hoạt động quản trị vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản ánh trình độ tổ chức quản lý, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, từ đó phản ánh ở kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện ở hai chỉ tiêu là

số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động:

Doanh thu bán hàng

Số vòng quay nợ phải thu =

Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình

Số ngày trong kỳ

=Vòng quay nợ phải thu

Doanh thu thuần trong kỳ

=

Số vòng quay vốn lưu động

Số vốn lưu động bình quân

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càngnhanh và ngược lại.

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện 1 lần luân chuyển

Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh

 Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được dotăng tốc độ lưu chuyển vốn lưu động

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ

kỳ gốc

Kỳ luânchuyển VLĐ

kỳ KH

=

Số ngày rút ngắn kỳ luân

Trang 27

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần Số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốnlưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Hệ số này được xác địnhbằng công thức:

Hàm lượng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ, nó phản ánh

để thực hiện một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồngVLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngượclại Chỉ tiêu này được tính như sau:

 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Công thức:

Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệptrong một kỳ hoạt động Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao

Doanh thu thuần

=Hiệu suất sử dụng VLĐ

Trang 28

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng1tới hiệu quả quản trị vốn lưu động, nhưngnhìn chung có thể chia thành hai1nhóm nhân tố sau:

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan

- Những rủi ro trong kinh doanh:1Những rủi ro bất thường trong quá trìnhsản xuất mà doanh nghiệp thường phải1gặp như: Hoả hoạn, bão lũ, dịch bệnh….làm cho doanh nghiệp mất mát tài1sản, mất vốn để tiến hành kinh doanh Dovậy, mà doanh nghiệp nên tìm các1biện pháp bảo hiểm để có thể giảm thiểuphần nào rủi ro mà doanh nghiệp1gặp phải

- Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính1sách vĩ mô của nhà nước trongnền kinh tế thị trường tác động một phần1không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà1nước sử dụng chính sách thắt chặt: tăngthuế giá trị gia tăng đánh vào các1yếu tố đầu vào làm cho chi phí của doanhnghiệp tăng lên Vì vậy đứng trước1các quyết định đầu tư, tổ chức doanh nghiệpcần phải xem xét đến yếu tố1này

- Tác động của thị trường: Doanh nghiệp hoạt1động luôn gắn liền với thịtrường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường vốn… Trong1hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp phải đối mặt với những rủi ro như1lạm phát, biến động của lãisuất, giá cả nguyên vật liệu…Vì vậy doanh nghiệp1phải kiểm soát tốt thị trườngđầu ra, đầu vào, thị trường vốn… nếu không sẽ1ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh cũng như vốn lưu động của1doanh nghiệp

- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: Ngày nay, khoa1học công nghệphát triển mạnh mẽ, nếu doanh nghiệp không bắt kịp để điều1chỉnh kịp thời giátrị sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ giảm tính cạnh1tranh và chất lượng

Trang 29

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Tác động của nền1kinh tế tăngtrưởng nhanh hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị1trường Điều này ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp,1từ đó ảnh hưởng tớidoanh thu, lợi nhuận; như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả1sử dụng vốn nói chung

và vốn lưu động nói riêng

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động: Xác định1nhu cầu vốn lưuđộng không kịp thời hoặc thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình1trạng thừa (thiếu) vốntrong sản xuất kinh doanh, điều này ảnh hưởng không1tốt đến hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của1doanh nghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Nếu dự án được1chọn là khả thi, phùhợp với điều kiện thị trường, khả năng của doanh nghiệp1và phù hợp với chínhsách phát triển của nhà nước; đồng thời việc lựa chọn1nguồn huy động vốn đểtài trợ cho vốn lưu độngđược thực hiện tốt thì sản1phảm sản xuất ra được tiêuthụ nhanh, tăng vòng quay vốn lưu động và1ngược lại

- Công tác tổ chức huy động nguồn vốn: Doanh1nghiệp tổ chức huy độngnguồn vốn tài trợ có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử1dụng vốn lưu động Việc lập

kế hoạch, dự tính các phương án huy động và1thực hiện huy động vốn đóng vaitrò quan trọng trong việc tìm kiếm nguồn1vốn có chi phí thấp nhất, thời gian phùhợp nhất, và huy động nhanh chóng1nhất; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động của doanh1nghiệp

- Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và 1 quản lý tài chính: Trình độ

quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất1thoát vật tư hàng hoá trongquá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ1sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãngphí vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn1thấp Ngược lại, với trình độ quản lý

Trang 30

cao, nhà quản trị sẽ có những quyết định1đầu tư ngắn hạn đúng đắn tránh tìnhtrạng để vốn nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan1hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà1cung cấp Các mối quan

hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ1sản xuất, khả năng phân phốisản phẩm, lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề1trực tiếp tác động tới lợinhuận của doanh nghiệp Nếu các mối quan hệ trên1được diễn ra tốt đẹp thì quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1mới diễn ra thường xuyên liên tục,sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được1nhanh chóng, khẳng định vị thế của doanhnghiệp trên thị1trường

- Vấn đề phòng ngừa rủi ro trong doanh 1 nghiệp, đặc biệt là phòng ngừa rủi ro tài chính là một vấn đề cần được quan1tâm đúng mức Rủi ro làm cho kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp bị xáo1trộn, ảnh hưởng không tốt tới sảnxuất kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn1của doanh nghiệp Thực tế, cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa chú1trọng hoặc thậm chí không thực hiệncác biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi1ro Đó là một thực tế đáng lưu tâm, cầnđược bản thân các doanh nghiệp thay1đổi trong thời gian tới

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh1hưởng tới công tác quản lý và

sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để hạn1chế những tiêu cực ảnh hưởngkhông tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung1vốn lưu động, các doanh nghiệp cầnnghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng1sự ảnh hưởng của từng nhân tố nhằmđưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất,1để hiệu quả của khoản vốn lưu động đầu

tư mang lại là cao1nhất

Trang 31

PHẦN 2: THỰC TRANG QUẢN TỊ VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH MTV KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM PV – EIC 2.1 Quá trình hình thành và phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Khái quát thông tin về Công ty

 Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật Antoàn Dầu khí Việt Nam – PV EIC

 Tên giao dịch quốc tế: PV EIC – Petro Vietnam Technical SafetyRegistration Company Limited

 Tên viết tắt: PV EIC-TSR

 Trụ sở:

+ Địa chỉ: 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

+ SĐT: (8) 3911 5471 – 3911 5472 – Fax: (8) 3911 5545

 Văn phòng đại diện phía Bắc:

+ Địa chỉ: 19 Lô 1A Khu đô thị Trung Yên, P.Trung Hòa, Q.Cầu Giấy, HàNội

+ SĐT: (4) 3782 3583 – Fax: (4) 3782 3864

 Văn phòng giao dịch phía Nam:

+ Địa chỉ: Tầng 18A, Tòa nhà Indochina - số 4, Nguyễn Đình Chiểu,Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

+ ĐT: (8) 3911 5471 – 3911 5472 - Fax: (8) 3911 5545

 Website: http://pvtsr.vn/

 Phương châm hoạt động của Công ty: AN TOÀN – TIN CẬY – CHẤTLƯỢNG – HIỆU QUẢ

Trang 32

PV EIC-TSR mong muốn cung cấp dịch vụ kiểm định “An toàn” làm hàngđầu và các sản phẩm, dịch vụ khác đạt chất lượng cao để mang đến sự “Tin cậy”cho mọi đối tượng khách hàng mà PV EIC-TSR hướng tới và cuối cùng là đemlại “Hiệu quả” kinh doanh cho Công ty và xã hội

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật An toàn Dầu khí Việt Nam PVEIC là Công ty TNHH Một thành viên do Tổng Công ty Năng lượng Dầu KhíViệt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309935626ngày 12 tháng 04 năm 2010, đăng ký thay đổi gần nhất (lần thứ 12) ngày 17tháng 07 năm 2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấpHình thức pháp lý tổ chức hiện tại: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn MộtThành Viên

Vốn điều lệ của Công ty là 20.000.000.000 đồng

Phòng Chất lượng công trình tiền thân là Ban Chất lượng Công trình trựcthuộc Tổng Công ty PV EIC Đi theo lộ trình tái cấu trúc của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam (PVN) nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh, toàn bộ cán bộ kỹthuật, chuyên gia của Ban CLCL đã chuyển về Công ty PV EIC-TSR

Với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành xây dựng đã hoạt độngnhiều năm từ các đơn vị xây dựng trong và ngoài nước, tham gia các dự án lớn,quốc tế dưới cương vị chủ chốt như Chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế, quản lý dự

án, tư vấn giám sát, chuyên gia tư vấn kỹ thuật.v.v… Đồng thời, chúng tối cũngcộng tác với các giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia nước ngoài… từ các đơn vị kháccũng như các Trường Đại học có uy tín PV EIC-TSR cam kết sẽ mang lại cácdịch vụ tư vấn xây dựng tốt nhất và hiệu quả nhất cho các dự án

Trang 33

Qua quá trình hoạt động, PV EIC-TSR đã trang bị đầy đủ các điều kiện vềmáy móc thiết bị, nhân lực, xây dựng phòng thí nghiệm LAS-XD 870 để cungcấp các dịch vụ thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình với các chất lượngtốt nhất cũng như đáp ứng yêu cầu về tiến độ của dự án

Với năng lực của mình, chúng tối đã và đang cung cấp dịch vụ tư vấn xâydựng cho các dự án lớn trong và ngoài ngành như Nhà máy Bio-ethanol DungQuất, Nhà máy Bio-ethanol Phú Thọ, Nhà máy Bio-ethanol Bình Phước, kholạnh LPG tại Thị Vải, cao ốc Dragon Tower quận 7, bãi đỗ xe ngầm Thành Côngtại Hà Nội, khu nhà ở Nghi Sơn, Trung tâm TM PTSC tại Đà Nẵng, chung cưPetroland quận 2, chung cư CC Landmark quận 2, chung cư Huỳnh Tấn Phátquận 7, kho xăng dầu Nhà Bè, kho xăng dầu Cần Thơ, kho xăng dầu Chân MâyHuế và nhiều công trình khác

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, hàng hóa và dịch vụ Công ty cung cấpCông ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực thương mai, dịch vụ với các sảnphẩm và dịch vụ chính sau:

 Kiểm định kỹ thuật an toàn các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 6/3/2014 Kiểm tra không phá hủy kim loại (NDT)

 Kiểm định Hiệu chuẩn cá thiết bị đo lường

+ Kiểm định áp kế lò xo

+ Kiểm định van an toàn

+ Kiểm định đồng hồ đo xăng dầu

+ Kiểm định đồng hồ đo khí dân dụng kiểu màng

+ Hiệu chuẩn thiết bị đo, thiết bị chuyển đổi nhiệt độ;

Trang 34

+ Hiệu chuẩn thiết bị đo, thiết bị chuyển đổi áp suất;

+ Hiệu chuẩn thiết bị đo, thiết bị chuyển đổi khối lượng;

+ Hiệu chuẩn thiết bị đo, thiết bị chuyển đổi mức tự động;

+ Hiệu chuẩn thiết bị đo điện (Vôn kế, ampe, ôm kế…);

+ Đo, tính, lập bảng barem dung tích bồn chứa;

+ Kiểm tra động cơ điện phòng nổ;

+ Tư vấn giám sát, đánh giá và tư vấn kỹ thuật chuyên ngành điện và tựđộng hóa;

+ Tư vấn thiết kế, đánh giá hệ thống đo lường trong nhà máy điện và côngnghiệp;

+ Kiểm tra, hiệu chuẩn trang bị đo lường trong nhà máy điện và côngnghiệp

 Công trình xây dựng

+ Tư vấn giám sát và quản lý dự án công trình xây dựng

+ Tư vấn thiết kế & thiết kế cải tạo công trình

+ Thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, công trình giaothông

+ Khảo sát và quan trắc công trình

+ Lập và Thẩm định dự án đầu tư

+ Kiểm định, chứng nhận chất lượng công trình

+ Kiểm tra thiết kế và dự toán

+ Thí nghiệm vật liệu xây dựng & thí nghiệm sản phẩm xây dựng

+ Thẩm tra quyết toán

 Thí nghiệm điện

Trang 35

+ Thí nghiệm, hiệu chỉnh đưa vào vận hành các công trình trạm điện và nhàmáy điện;

+ Thử nghiệm định kỳ trạm điện và nhà máy điện đang vận hành;

+ Kiểm tra và thử nghiệm các dụng cụ an toàn điện;

+ Tư vấn giám sát và tư vấn kỹ thuật chuyên ngành điện và tự động hóa+ Nâng cấp, cải tạo điện và tự động hóa;

 Dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng, cung cấp, lắp đặt thiết bị:

+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; hệ thống điện; hệ thống phòngcháy, chữa cháy, hệ thống chống sét;

+ Bảo dưỡng công nghiệp các thiết bị như Bơm, quạt, máy nén công suấtlớn và các thiết bị khác;

+ Xây dựng và lắp đặt thiết bị, công trình điện dân dụng và công nghiệp

Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc kỹ thuật: Do đặc thù của ngànhkinh doanh, yêu cầu kỹ thuật cao nên chủ yếu các trang thiết bị máy móc phục

vụ cho hoạt động tạo ra sản phẩm, dịch vụ đều được nhập khẩu ở nước ngoàinhư Đức, Thụy Sĩ, Hungary, Mỹ, Nhật , Pháp, Ý,…

Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty: Với đội ngũ kiểmđịnh viên chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm, PV EIC - TSR luôn tự hào và tựtin về năng lực của mình để cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt với chi phíthấp Để đáp ứng được những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, PV EIC - TSRluôn chú trọng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, liên tục nâng cao năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001-2008 cho toàn Công ty Bên cạnh đó, PV EIC - TSR đã xây dựng được vănhóa làm việc với môi trường thuận lợi nhằm phát huy tối đa sự độc lập và sángtạo của từng nhân viên hướng đến mục tiêu xây dựng PV EIC- TSR lớn mạnh và

Trang 36

phát triển bền vững Thương hiệu PVEIC đã trở nên quen thuộc với các chủđầu tư, các nhà thầu làm việc trong và ngoài ngành dầu khí và nhận được sựđánh giá cao từ các đối tác như: Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Công ty Điện lực CàMau, Công ty TNHH MTV Lọc Hóa Dầu Bình Sơn(BSR), Tổng Công ty KhíViệt Nam (PV GAS), Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí( DMC), Tổng Công ty Dầu Việt Nam ( PV Oil), Điện lực Nhơn Trạch 1, Tậpđoàn Khách sạn Melia, Tập đoàn Xây dựng Sông Đà, Công ty Công nghiệp TàuThủy Bến Kiền, Công ty Công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu, Công ty TNHHMTV Đóng tàu Phà Rừng, Công ty Cổ phần Điện máy( R.E.E)…Trở thành nhàcung cấp dịch vụ kiểm định hàng đầu Việt Nam là sứ mệnh mà PV EIC- TSR đãđặt ra cho mình.

2.1.2.3 Mô hình tổ chức của Công ty

Sơ đồ bộ máy Công ty:

 Hội đồng thành viên:

Trang 37

Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, tập trung những cổ đông chiếmgiữ số cổ phần lớn giữ quyền chi phối theo điều lệ công ty và pháp luật, quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, đồng thời giao quyền quản lýđiều hành của công ty cho Ban giám đốc;

Chủ tịch Hội đồng thành viên là ông Mai Ngọc Khoa

 Phó Giám đốc phụ trách:

Là người đứng đầu công ty có chức vụ cao nhất, giữ vai trò lãnh đạo công

ty, là người chịu trách nhiệm lớn nhất;

Do ông Đàm Văn Dương phụ trách

+ P.Kiểm định thiết bị miền Nam: Ông Phạm Văn Hùng

+ P.Đo lường hiệu chuẩn: Ông Lê Đinh Huấn

+ P.Kiểm định thiết bị áp lực: Ông Lương Nam Hải

+ P.Kiểm định thiết bị nâng: Ông Trương Thế Anh

+ P.Dịch vụ kỹ thuật: Ông Bùi Việt Dũng

+ Trung tâm Thí nghiệm điện: Ông Lê Hải Ba

+ Bộ phận chất lượng công trình: Ông Trịnh Tiến Sĩ

+ P.Kế toán tài chính: Bà Lê Thị Xuân Lan

+ P.Tổ chức hành chính: Bà Trương Thị Thùy Trâm

 Tình hình nhân sự Công ty:

Trang 38

+Cán bộ, chuyên viên tài chính: 39 người

+Cán bộ chuyên viên kỹ thuật: 64 người

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Kiểm định Kỹ thuật

An toàn Dầu khí Việt Nam PV EIC

2.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động

 Những thuận lợi

+Dịch vụ ngày càng chiếm vị trí trọng yếu trong từng nền kinh tế quốc dân

và là yếu tố đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, nhà nước cũng tạo điều kiệnthuận lợi để hoạt động dịch vụ phát triển, chính vì thế mà Công ty TNHH MTVKiểm Định Kỹ Thuật An Toàn Dầu Khí Việt Nam có được môi trường phát triểntương đối tốt

+Nhu cầu kiểm định an toàn lao động của các doanh nghiệp ngày càngtăng cao, trong khi đó ở Việt Nam không có nhiều công ty kinh doanh dịch vụkiểm định an toàn lao động Là một trong số ít những Công ty có đủ thiết bị,dụng cụ phục vụ kiểm định các đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo yêu cầutại quy trình kiểm định và đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ cao, am hiểu về ngànhnghề, có nhiều kinh nghiệm, nên PV EIC-TSR ngày càng khẳng định được vị trícủa mình trên thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài

+Uy tín của công ty ngày càng được khẳng định cũng là một thuận lợi lớn

để có thể duy trì mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng

+Bên cạnh những thuận lợi đó thì Công ty cũng gặp phải những khó khăn,bất lợi ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh

Khó khăn

Máy móc, thiết bị phục vụ cho việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ củacông ty đều đòi hỏi công nghệ và độ chính xác cao mà ở Việt Nam chưa sản xuất

Trang 39

được mà đều phải nhập khẩu ở nước ngoài Chi phí để thực hiện việc nhập khẩumáy móc, thiết bị này tương đối lớn, trong khi đó thủ tục nhập khẩu vẫn cònphức tạp Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh cũng nhưlợi nhuận của công ty

2.1.3.2 Tình hình tài chính chủ yếu

a Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đâyBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh mộtcách tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, được ví như cuốnphim quay chậm phản ánh kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong mộtthời kỳ

Ta xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong nhưng năm gần

đây thông qua Bảng 2.1

Qua Bảng 2.1 nhận thấy: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công tynăm 2015 là hơn 4466 triệu đồng, tăng hơn 1686 triệu đồng, tương ứng tăng60,64% sơ với năm 2014 Dẫn đến Lợi nhuận sau thuế năm 2015 là hơn 2696triệu đồng, tăng hơn 1110 triệu đồng, tương ứng 70% so với năm 2014 Điều nàychứng tỏ, Công ty làm ăn có lãi trong năm 2015 và hiệu quả hơn so với năm

2014 Hiệu quả từ việc tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty được tạo ra thôngqua lợi nhuận từ các hoạt động Công ty đã thực hiện trong năm, cụ thể:

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w