1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tổng hợp, trình bày thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước

126 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 426,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốnnhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, hoạch định chính sách để đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp, phân tích xu hướn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

NGUYỄN ĐĂNG QUANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Đăng Quang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Các vấn đề chung về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 5

1.1.2 Đặc điểm chung của vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 7

1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp 10 1.2 Báo cáo tài chính nhà nước 12

1.2.1 Tổng kế toán nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước 12

1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của thông tin báo cáo tài chính nhà nước 16

1.2.3 Nội dung thông tin báo cáo tài chính nhà nước 17 1.2.4 Thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước 19

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về báo cáo Chính phủ 20

1.3.1 Cộng hòa Pháp 20

1.3.2 Cộng hòa Nam Phi 21

Trang 5

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÔNG TIN BÁO CÁO VỀ VỐN NHÀNƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CÁC ĐƠN VỊ 272.1 Thực trạng về kế toán nhà nước hiện nay 27

2.1.1 Thực trạng về chế độ kế toán nhà nước 272.1.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện các chế độ kế toán nhà nước 282.1.3 Thực trạng về tình hình tổ chức thông tin báo cáo của các đơn vị kếtoán nhà nước 322.1.4 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nhà nước hiện nay 342.2 Thực trạng công tác quản lý, cung cấp thông tin báo cáo về vốn nhà nướctại các doanh nghiệp 372.2.1 Quy định về đầu tư, quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp 372.2.2 Tình hình đầu tư vốn nhà nước và mô hình quản lý vốn nhà nước tạidoanh nghiệp 382.2.3 Thực trạng về tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về vốn nhà nướctại doanh nghiệp 412.2.4 Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp 512.3 Đánh giá tình hình tổng hợp, cung cấp thông tin tài chính về vốn nhànước tại các doanh nghiệp 522.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 522.3.2 Hạn chế, bất cập và nguyên nhân 54

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TỔNG HỢP, TRÌNH BÀY THÔNG TIN VỀ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

NHÀ NƯỚC 56

3.1 Nguyên tắc, yêu cầu tổng hợp, trình bày các chỉ tiêu về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước 56

3.1.1 Nguyên tắc 56

3.1.2 Yêu cầu 56

3.2 Giải pháp tổng hợp, trình bày thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước 57

3.2.1 Xây dựng khung pháp lý 57

3.2.2 Nội dung báo cáo tài chính nhà nước 61

3.2.3 Thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước 66

3.2.4 Quy trình tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước 82

3.3 Kiến nghị 98

3.3.1 Kiến nghị về bộ máy 98

3.3.2 Kiến nghị về hệ thống thông tin 103

3.3.3 Các kiến nghị khác 104

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

NSTW : Ngân sách Trung ương

Bảng 1 Mẫu biểu báo cáo tình hình tài chính nhà nước 67 Bảng 2 Mẫu biểu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước 70 Bảng 3 Mẫu biểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ 71

Bảng 4 Mẫu biểu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước 72Bảng 5 Mẫu biểu báo cáo cung cấp thông tin do cơ quan,

đơn vị quản lý vốn nhà nước lập 89Bảng 6 Mẫu biểu báo cáo cung cấp thông tin do doanh

Trang 9

nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước lập 92

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Quy trình cung cấp thông tin của các đơn vị dự toán

Hình 2 Quy trình tổng hợp thông tin vốn nhà nước tại

Hình 3 Quy trình tổng hợp thông tin vốn nhà nước tại

Trang 11

Chính vì vậy, các cơ quan nhà nước, các cấp có thẩm quyền, ngoài cácthông tin về NSNN còn cần phải có các thông tin về tài chính nhà nước, tỉnhhình tài sản, nguồn lực của đất nước, tính hiệu quả của chi tiêu công … Xuấtphát từ thực tế khách quan nêu trên, Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày08/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho KBNN là tiếnhành xây dựng mô hình và tổ chức thực hiện chức năng Tổng KTNN Nộidung này cũng đã được nêu trong Chiến lược phát triển hệ thống KBNN, theo

đó đến năm 2020, KBNN sẽ chính thức vận hành chức năng Tổng KTNN.Một trong những thông tin khi triển khai Tổng KTNN mà cơ quan nhànước, cơ quan chức năng, doanh nghiệp, … cần nắm bắt rõ là tình hình sửdụng, quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, thông tin này sẽ được sử

Trang 12

dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốnnhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, hoạch định chính sách để đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp, phân tích xu hướng dòng vốn nhà nước đổ vào cácdoanh nghiệp, … Mặc dù vậy, trước yêu cầu và nhiệm vụ mới, công tác kếtoán để phản ánh thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp vẫn còn một sốtồn tại sau đây:

- Chưa có một cơ quan chuyên môn hạch toán, quản lý toàn bộ vốn nhànước đầu tư vào các doanh nghiệp, đồng thời việc quản lý thông tin vốn nhànước tại các doanh nghiệp chưa đồng bộ, thống nhất, chỉ dừng lại ở các báocáo riêng lẽ, không có mẫu biểu thống nhất mà các doanh nghiệp lập và cungcấp theo yêu cầu cho các đơn vị đại diện chủ sở hữu/đại diện phần vốn gópnhà nước cũng như cho các cơ quan nhà nước chuyên môn

- Chưa triển khai và vận hành một cách hoàn chỉnh hệ thống thông tin kếtoán tập trung, tích hợp đảm bảo khả năng thu thập, xử lý, tổng hợp và cungcấp thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và kế toán quản trị một cáchđầy đủ, chính xác, kịp thời và có hiệu quả

Nhằm góp phần làm rõ những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn, làm

cơ sở định hướng và xây dựng giải pháp để tổng hợp thông tin vốn nhà nướctại doanh nghiệp, từ đó góp một phần để chức năng Tổng KTNN phản ánhđầy đủ, toàn diện tình hình tài chính nhà nước , tôi đã lựa chọn đề tài nghiên

cứu “Giải pháp tổng hợp, trình bày thông tin về vốn nhà nước tại các

doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước” với mục tiêu giải quyết

những nội dung cả về lý luận và thực tiễn đối với xây dựng giải pháp thu thập,tổng hợp thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn

Trang 13

Với thực tế khách quan đã nêu ở trên, mục đích nghiên cứu của đề tài lànhằm giải quyết các vấn đề sau:

(1) Đánh giá được tình hình sử dụng, quản lý toàn bộ vốn đầu tư của nhànước vào doanh nghiệp hiện nay

(2) Đề xuất giải pháp cho việc tổng hợp thông tin vốn nhà nước tạidoanh nghiệp, góp phần nâng tính chính xác của thông tin này trên báo cáotình hình tài chính nhà nước, từ đó giúp cho tổ chức, cá nhân sử dụng thôngtin vốn nhà nước tại doanh nghiệp có được thông tin cần thiết, sát thực nhấtcho nhu cầu sử dụng thông tin của mình cũng như giúp cơ quan chức năng cóhướng đi phù hợp hơn cho việc đầu tư vốn nhà nước vào các doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông tin vốn nhà nước tại cácdoanh nghiệp áp dụng cho các cơ quan chuyên môn (Cục TCDN, Vụ TCNH,

Ủy ban chứng khoán nhà nước … ); các cơ quan thuế; các đơn vị chủ đầu tư(Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), Đềtài cũng mở rộng và nghiên cứu các đối tượng khác như thông tin vốn nhànước được cung cấp bởi các doanh nghiệp Căn cứ vào các thông tin này, đềtài sẽ tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến việc tích hợp các thôngtin vào cùng 1 hệ thống, đảm bảo cung cấp thông tin theo yêu cầu

Với mục đích để thực hiện được những yêu cầu đã đặt ra đối với cungcấp thông tin vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đề tài sẽ tập trung nghiên cứutrong phạm vi các nội dung sau :

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về vốn nhà nước trên góc độ lý luận,bản chất và các vấn đề cơ bản của vốn nhà nước tại doanh nghiệp, mối quan

hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước

Trang 14

- Nghiên cứu sự cần thiết của việc cung cấp đầy đủ thông tin vốn nhànước tại các doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức quản lý, sửdụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay

- Nghiên cứu các yếu tố trên cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các nộidung để xây dựng quy trình tổng hợp thông tin vốn nhà nước tại các doanhnghiệp Nghiên cứu các điều kiện thực tiễn để đưa ra giải pháp phù hợp Đềxuất các điều kiện cần đảm bảo để thực hiện thu thập, xử lý và tổng hợp thôngtin vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài luận văn:

- Phương pháp thu thập: Nguồn thông tin liên quan sẽ được thu thập từcác báo cáo đã được Cục KTNN điều tra, khảo sát thực tế và các văn bản, tàiliệu liên quan đến Tổng KTNN đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Phương pháp tổng hợp: Các tài liệu liên quan đến đề tài luận văn sẽđược thu thập nhưng chưa theo chủ đề sẽ được sắp xếp, lựa chọn để sử dụngmột cách logic, khoa học, hữu ích cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, tham khảo: Ý kiến của người hướng dẫn đề tàihay những người trực tiếp thực hiện công việc triển khai Tổng KTNN sẽ đượcthu nhận, tham khảo, chọn lọc để tạo hướng đi đúng và nhanh cho nội dungcần đưa vào đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung của đề tài luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Các vấn đề chung về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và

báo cáo tài chính nhà nước

Trang 15

Chương 2: Thực trạng thông tin báo cáo về vốn nhà nước tại các doanh

nghiệp tại các đơn vị

Chương 3: Giải pháp tổng hợp, trình bày thông tin về vốn nhà nước tại

các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH

NGHIỆP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1 Các vấn đề chung về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

Có nhiều khái niệm khác nhau về vốn của doanh nghiệp tùy theo quanđiểm và cách tiếp cận Điểm chung trong hầu hết các quan niệm khác nhau vềvốn của doanh nghiệp đó là: vốn của doanh nghiệp là giá trị tiền tệ của toàn

bộ tài sản và nguồn nhân lực được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục đích lợi nhuận Như vậy, từ góc độ của chủ sở hữu doanh nghiệp,vốn chính là số tiền được ứng ra để mua sắm hình thành nên các loại tài sản

và sức lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn Nhà nước là vốn thuộc sở hữu Nhà nước đầu tư vào các doanhnghiệp không chỉ để tiến hành sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận mà còn

để đạt được các lợi ích khác cho cộng đồng cũng như đảm bảo thực hiện vaitrò và các chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế

Xét theo nghĩa rộng, vốn Nhà nước tại doanh nghiệp là vốn từ ngân sáchNhà nước đầu tư vào doanh nghiệp và vốn được hình thành từ các khoản phảinộp ngân sách Nhà nước được trích để lại doanh nghiệp; nguồn quỹ đầu tưphát triển tại doanh nghiệp; quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn Nhà nướcđược tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến; giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử

Trang 16

dụng tài nguyên quốc gia được Nhà nước giao cho doanh nghiệp; các nguồnvốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, bao gồm vốn tín dụng doNhà nước bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Cụ thể hơn, vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp bao gồm toàn bộ vốncủa các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước và phần vốn của Nhà nướctrong các doanh nghiệp đã cổ phần hóa Đối với các DNNN, là doanh nghiệp

do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ1, trong khi tại các doanh nghiệp đã cổphần hóa thì ngoài vốn của Nhà nước còn có vốn của các chủ thể khác, tỷtrọng vốn của Nhà nước và phần phân phối kết quả sản xuất kinh doanh tươngứng theo pháp luật chính là vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp này

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước đóng vai trò làngười “chỉ huy” đối với toàn bộ nền kinh tế thông qua việc xây dựng, vậnhành và giám sát thực hiện hệ thống kế hoạch có tính chất tập trung cao độ từhuy động các nguồn lực, đầu tư, sản xuất kinh doanh, phân phối cho đến tiêudùng, tích lũy, v.v , do vậy, để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước được hình thànhtại hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế Vốn Nhà nước vì thế cũng chiếm tỷtrọng bao trùm toàn bộ nền kinh tế để đảm bảo cho các doanh nghiệp này thựchiện các mục tiêu theo kế hoạch mang tính pháp lệnh

Trái lại, trong nền kinh tế thị trường, vai trò và chức năng của Nhà nướcchủ yếu là định hướng, điều tiết và giám sát nền kinh tế nhằm bảo đảm sự ổnđịnh và tăng trưởng Sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các hoạt độngkinh tế là rất hạn chế và chỉ trong những trường hợp cần thiết phải khắc phụcnhững “khiếm khuyết” hay “thất bại” của thị trường hoặc trong những hoàncảnh đặc biệt như khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế, v.v Đa số cácnước có nền kinh tế thị trường ở các mức độ phát triển khác nhau vẫn duy trì

Trang 17

sự tồn tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước, phạm vi hẹp nhất lànhững doanh nghiệp được giao nhiệm vụ cung cấp hàng hóa công cộng thuầntúy thuộc cả lĩnh vực hạ tầng cơ sở về kỹ thuật và xã hội Quản lý Nhà nướcđối với doanh nghiệp và vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp này chỉ ở mức độnhất định; và chủ yếu thông qua hệ thống luật pháp và bằng phương thức giántiếp như các chính sách thuế đối với sản xuất và tiêu dùng, chính sách khuyếnkhích đầu tư và phát triển, v.v Đây là những lĩnh vực sản xuất kinh doanh

có lợi nhuận thấp, thời gian thu hồi vốn dài, khối lượng vốn đầu tư đòi hỏi rấtlớn, vượt quá khả năng và không hấp dẫn đối với các doanh nghiệp có vốnđầu tư hoàn toàn từ khu vực ngoài Nhà nước

Trong nền kinh tế chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang kinh tế thị trường, mức độ, phạm vi cũng như phương thức can thiệp củaNhà nước vào nền kinh tế cũng thay đổi tùy theo mức độ và trật tự ưu tiên cảicách của mỗi nền kinh tế, Nhà nước không còn điều tiết và quản lý toàn bộcác lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế bằng các mệnh lệnh hàn chính trựctiếp song các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước vẫn tiếp tục đóng vaitrò chủ đạo và định hướng cho quá trình chuyển đổi Một số doanh nghiệp cóvốn đầu tư của Nhà nước thuộc các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế vẫnđược duy trì, trong khi quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp có vốn đầu tư củaNhà nước ở các lĩnh vưc khác vẫn còn cần phải đảm bảo lượng vốn Nhà nướcchiếm tỷ lệ sở hữu có khả năng chi phối, dẫn dắt nền kinh tế Nhìn chung tạicác nước kinh tế chuyển đổi, vốn nhà nước vẫn là yếu tố cơ bản quyết địnhhoạt động sản xuất kinh doanh và là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăngtrưởng và ổn định của kinh tế

Tóm lại, nền kinh tế của các quốc gia dù được tổ chức theo các mô hìnhkhác nhau, vai trò và chức năng của Nhà nước luôn cần thiết và quan trọng

Dù phạm vi, mức độ và phương thức thực hiện khác nhau, song Nhà nước vẫn

Trang 18

là chủ thể điều tiết và dẫn dắt sự ổn định và phát triển của nền kinh tế Dovậy, sự tồn tại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước là một yếu

tố khách quan

1.1.2 Đặc điểm chung của vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

Vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp là vấn đề hết sức nhạy cảm và phứctạp Tính nhạy cảm và phức tạp có nguyên nhân cơ bản từ những đặc điểmcủa vốn Nhà nước, đồng thời xuất phát từ thực tế, Nhà nước vừa là chủ thể sởhữu vốn nên phải quản lý vốn của mình đầu tư vào hoạt động sản xuất kinhdoanh giống như các chủ thể khác của nền kinh tế, song lại vừa là chủ thểquản lý nền kinh tế - hoạch định các chính sách, quy định để quản lý doanhnghiệp nói chung, quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng Các đặc điểm cơbản của vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có thể được khái quát như sau:

Thứ nhất, vốn nhà nước tại các DNNN thường có quy mô lớn và được

đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Đặc điểm này xuất phát từthực tế tại các nền kinh tế thị trường: DNNN thường là những doanh nghiệphoạt động trong những lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế và là những doanhnghiệp lớn hoặc rất lớn Hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN lànhững lĩnh vực đòi hỏi mức đầu tư lớn như công nghiệp quốc phòng, giaothông vận tải biển, đường sắt, hàng không, xây dựng hạ tầng cơ sở, nănglượng, khai thác tài nguyên, v.v… Những lĩnh vực đặc biệt này không chỉ rấtcần thiết, tạo tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế mà phần lớn các doanhnghiệp có vốn đầu tư hoàn toàn từ khu vực ngoài Nhà nước thường có quy môvốn hạn chế, không thể đáp ứng Do vậy, đầu tư và sử dụng vốn của Nhànước để phát triển các lĩnh vực này là lựa chọn phổ biến ở hầu khắp các nướctrên thế giới

Trang 19

Chính vì vốn Nhà nước tại các DNNN luôn có quy mô rất lớn và đầu tưvào các lĩnh vực then chốt, cho nên việc quản lý sử dụng vốn Nhà nước mộtcách hiệu quả luôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Thứ hai, vốn Nhà nước là vốn công, thuộc sở hữu toàn dân và được quản

lý bởi một chủ thể rất đặc biệt đó là Nhà nước Chủ thể Nhà nước vừa làngười sở hữu vốn như mọi chủ thể khác trong nền kinh tế với những yêu cầutuân thủ pháp luật, những quy phạm xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo sửdụng vốn với hiệu quả tài chính cao nhất, lại vừa là chủ thể quản lý xã hội với

tư cách cơ quan công quyền và điều tiết chung đối với toàn bộ nền kinh tế,nghĩa là Nhà nước đồng thời đóng hai vai trò "người đá bóng" và "người thổicòi" Do vậy, việc ban hành các chính sách, quy định về quản lý kinh tế vàkinh doanh khó tránh khỏi các vấn đề về công bằng hay cạnh tranh bình đẳng.Điều này thường xảy ra ở các nước chưa có hệ thống pháp luật hoàn thiệnhoặc sự tuân thủ pháp luật còn hạn chế Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp

có vốn đầu tư của Nhà nước có thể sẽ được hưởng những "lợi thế" trongnhững chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế và kinh doanh

Thứ ba, vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp rất phức tạp do hệ thống

quản lý có sự phân cấp tư Trung ương đến địa phương song song với việcphân cấp quản lý vốn cho các doanh nghiệp này hay người đại diện sở hữuNhà nước Xét về mặt tích cực, khi có nhiều chủ thể cùng tham gia thực hiệnquyền quản lý, giám sát sử dụng vốn Nhà nước, làm cho việc nắm bắt thôngtin về thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nướcđược kịp thời và khách quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phụcnhững hạn chế, hoàn thành mục tiêu kế hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, hoàn thành nhiệm vụ công ích, cũng như góp phần hoàn thiện cơchế, chính sách về quản lý kinh tế và kinh doanh Tuy nhiên, do có nhiều cấp,nhiều cơ quan tham gia quản lý vốn Nhà nước, kết hợp với đặc điểm là vốn

Trang 20

công, nên dễ dẫn đến tình trangj chồng chéo trong quản lý vốn do không phânđịnh rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể trong đầu tư, sử dụngvốn.

Thứ tư, vốn Nhà nước thường đầu tư vào những lĩnh vực mà tư nhân

không muốn đầu tư do vốn ban đầu quá lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, rủi

ro cao, tỉ suất lợi nhuận thấp, do đó hiệu quả tài chính thấp Đây chính là đặcđiểm cần lưu ý khi xem xét và phân tích tính hiệu quả của vốn Nhà nước đượcđầu tư và sử dụng tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước Rõ ràng

là mục tiêu đầu tư, sử dụng vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp không chỉ vìlợi nhuận mà còn nhằm các mục tiêu khác như: ổn định và tăng trưởng kinh

tế, ổn định chính trị, phát triển văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng,môi trường sinh thái v.v… Vì vậy, bên cạnh lợi ích tài chính, hiệu quả sửdụng vốn Nhà nước còn cần được xem xét tổng hòa với các lợi ích khác Hơnnữa, các mục tiêu đầu tư và sử dụng vốn Nhà nước khó phân định một cách rõràng, đôi khi các mục tiêu đầu tư, sử dụng vốn Nhà nước là không đồng nhất

ở các thời điểm khác nhau và tại các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư củaNhà nước khác nhau của Trung ương và địa phương, ví dụ có doanh nghiệplợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, nhưng cũng có những doanh nghiệp đượcthành lập nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng, phúclợi công cộng: tại các doanh nghiệp này mục tiêu đầu tư và sử dụng vốnkhông phải là lợi nhuận mà mục tiêu là xã hội và chính trị

Thứ năm, chủ sở hữu và đại diện quản lý vốn Nhà nước thường tách rời

nhau, chủ sở hữu vốn là Nhà nước, tức là của toàn dân và không của riêng ai,nhiều cơ quan và tổ chức tham gia quản lý vốn thường có tâm lý chủ quan,đùn đẩy trách nhiệm và khó kiểm soát Còn doanh nghiệp có vốn đầu tư củaNhà nước là người đại diện quản lý vốn cũng thiếu quyền và trách nhiệmtrong việc ra các quyết định về vốn Như vậy, đặc điểm này dễ tạo ra cơ hội

Trang 21

cho những hành vi lãng phí, thiếu trách nhiệm, thậm chí hiện tượng tiêu cực,tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại các doanhnghiệp.

1.1.3 Ý nghĩa, vai trò của thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

Với những đặc điểm chung của vốn nhà nước đã nêu ở trên, thông tin vềvốn nhà nước tại các doanh nghiệp có ý nghĩa, vai trò to lớn đối với từng chủthể sử dụng thông tin này:

* Đối với Nhà nước: Thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có

ý nghĩa quan trọng đối với chức năng quản lý của nhà nước về vốn nhà nướcđầu tư tại các doanh nghiệp Cụ thể, thông tin vốn nhà nước tại các doanhnghiệp sẽ là một thông tin hữu hiệu, cần thiết giúp nhà nước:

- Quản lý những chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao cho các doanhnghiệp có vốn đầu tư của nhà nước như thực hiện vai trò nòng cốt, ưu việt củanền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thực hiện nhiệm vụ an ninh quốcphòng, cung cấp hàng hóa công ích, tạo công ăn việc làm, …

- Định hướng đúng cho dòng vốn đầu tư vào các doanh nghiệp vì quyếtđịnh đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không chỉ dựa vào các tiêu chínhư các loại hình doanh nghiệp khác lựa chọn: tỉ suất sinh lời, năng lực vốn,lợi thế cạnh tranh mà còn phụ thuộc vào định hướng chung của nền kinh tế,mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong mỗi giai đoạn, các ưu tiênphát triển ngành nghề, vùng, địa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, giải quyết vấn đề an sinh – xã hội, …

- Nắm bắt tình hình bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, bản chất củavốn đầu tư là tạo ra giá trị qua thời gian, do đó việc phát triển vốn đầu tư phảiđược đưa lên hàng đầu, tức là khi vốn được bảo toàn và phát triển sẽ giúp các

Trang 22

doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh, gia tăng lợi ích kinh tế và các lợi ích khác

- Sử dụng vốn nhà nước có hiệu quả, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tưcủa nhà nước phải thực hiện nhiệm vụ kinh tế và nhiệm vụ xã hội, vì thế nhànước phải dựa vào thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp để nâng caohiệu quả sử dụng vốn trên các phương diện: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội

* Đối với đối tượng sử dụng bên ngoài như: các tổ chức kinh tế, định chếtài chính, nhà đầu tư trong và ngoài nước, người dân, v.v Qua thông tin vềvốn nhà nước tại các doanh nghiệp sẽ giúp các tổ chức, cá nhân muốn đầu tưvào nền kinh tế, doanh nghiệp, dự án tại Việt Nam thấy được định hướng pháttriển của nền kinh tế Việt Nam, thế mạnh của những ngành nghề có lợi thế,tiềm năng thông qua nguồn vốn đầu tư cùng những chính sách ưu tiên pháttriển của nhà nước, từ đó đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn, hợp lý.Hay những định chế tài chính qua thông tin về vốn nhà nước tại các doanhnghiệp có thể đánh giá một phần tiềm lực kinh tế, tài chính của các doanhnghiệp có vốn đầu tư của nhà nước để từ đó đưa ra những gói cho vay phùhợp cũng như người dân cần biết số tiền mình bỏ ra sẽ được sử dụng, đầu tư

ra sao, phúc lợi xã hội mà mọi người nhận lại như thế nào v.v…

1.2 Báo cáo tài chính nhà nước

1.2.1 Tổng kế toán nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước

1.2.1.1 Tổng kế toán nhà nước

* Khái niệm

Tổng KTNN là mô hình tổ chức, vận nhành các yếu tố cấu thành nênKTNN, nhằm đạt mục tiêu tổ chức công tác hạch toán kế toán, tổng hợp vàtrình bày thông tin báo cáo tài chính nhà nước của Chính phủ trên phạm vi

Trang 23

toàn quốc và báo cáo của chính quyền địa phương trên từng địa bàn Cácnguyên tắc ghi chép và tổng hợp thông tin báo cáo tài chính của Tổng KTNN,một mặt cần đảm bảo phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế về kế toáncông, mặt khác cần phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

Phạm vi của báo cáo Tổng KTNN là toàn bộ thông tin về tài chính nànước, bao gồm: tài sản của Nhà nước, nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước,các thông tin về NSNN, các quỹ ngoài ngân sách, vốn nhà nước tại các doanhnghiệp,…

* Mục tiêu tổng quát

Xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, trên cơ sở áp dụngcông nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chínhcông nhằm ghi nhận, tổng hợp và trình bày hệ thống thông tin tài chính nhànước dưới hình thức báo cáo tài chính nhà nước của Chính phủ (chính quyềnđại phương), bao gồm đầy đủ các đối tượng KTNN;… đảm bảo tính kịp thời,đầy đủ , công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế

* Mục tiêu cụ thể

- Về khung pháp lý: Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cần thiết đểthực hiện chức năng Tổng KTNN của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên cơ sởthống nhất, tập trung dữ liệu của các đơn vị KTNN; thống nhất về kế toán đồ

và phương pháp kế toàn phù hợp với thông lệ quốc tế; hướng dần đến kế toándồn tích đối với một số đối tượng KTNN Đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin

về các đối tượng kế toán gồm: tình hình số hiện có và sự vận dộng tài sản nhànước (NSNN); nguồn vốn, quỹ của nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước(TCNN), các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị khác; tình hình vay

nợ của Chính phủ và các chính quyền địa phương,…

Trang 24

- Về công tác tổ chức: Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị KTNN(KBNN và các đơn vị khác) phù hợp với điều kiện thực tế Tổ chức bộ máy

kế toán tại các đơn vị hiệu quả phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và cơchế quản lý tài chính – ngân sách trên cơ sỏ phân định rõ chức năng, nhiệm

vụ các đơn vị thuộc Bộ Tài Chính (Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, VụNSNN, KBNN), giữa Bộ Tài chính (KBNN) với các Bộ, ngành và địa phươngtrong việc xây dựng cơ chế chính sách về kế toán; trình bày các thông tin báocáo về NSNN và tài chính nhà nước

- Về hệ thống thông tin: Triển khai xây dụng hệ thống thông tin trên cơ

sỏ ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tổng hợp nhanh chóng, chính xáccác thông tin tài chính nhà nước một cách hiệu quả, kịp thời, đầy đủ theo yêucầu quản lý

1.2.1.2 Báo cáo tài chính nhà nước

* Khái niệm

Theo Điều 30, Luật kế toán số 88/2015/QH13 quy định:

Báo cáo tài chính nhà nước được lập được lập trên cơ sở hợp nhất báocáo tài chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế và các đơn

vị có liên quan khác thuộc khu vực nhà nước, dùng để tổng hợp và thuyếtminh về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước vàlưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc vàtừng địa phương

* Đối tượng áp dụng

1 Các đơn vị lập báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm: Kho bạc Nhànước (KBNN) và Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 25

2 Các đơn vị thuộc khu vực nhà nước có nhiệm vụ cung cấp thông tin đểlập báo cáo tài chính nhà nước:

a) Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi NSNN các cấp

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp.c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng NSNN, baogồm:

-Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ,Kiểm toán Nhà nước, Toà án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân cáccấp;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan Nhà nước tại địa phương;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hộinghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng NSNN;

- Ban Quản lý dự án đầu tư có sử dụng NSNN;

- Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, Liên đoàn, Hiệp hội, Câu lạc bộ có

tư cách pháp nhân, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ mộtphần kinh phí hoạt động

d)Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài NSNN

e) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

f) Cơ quan, đơn vị khác

3 Cá nhân đơn vị, tổ chức sử dụng thông tin báo cáo tài chính nhà nước

4 Người làm kế toán; cá nhân, đơn vị, tổ chức khác có liên quan đếnviệc cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước

* Mục đích, yêu cầu

Trang 26

1 Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ,toàn diện về tình hình tài sản nhà nước; nợ công và các khoản phải trả kháccủa Nhà nước; nguồn hình thành tài sản và nguồn vốn khác của Nhà nước tạithời điểm cuối kỳ báo cáo; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động tài chính,ngân sách nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính, ngânsách nhà nước trong kỳ báo cáo.

2 Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin kinh tế, tài chính làmcăn cứ để phân tích khả năng tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc vàtừng địa phương, đánh giá hiệu quả chi tiêu công, hiệu quả thực hiện các cơchế, chính sách về kinh tế, tài chính, ngân sách

* Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước

1 Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được lập trên phạm vi toànquốc, phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc

2 Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được lập trên phạm vi tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồngốc từ ngân sách tỉnh hoặc do tỉnh quản lý

3 Các báo cáo tài chính nhà nước quy định trên được lập trên cơ sở tổnghợp báo cáo tài chính nhà nước và báo cáo bổ sung thông tin của các đơn vịcấp dưới; báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính, báo cáo bổ sungthông tin; báo cáo thông tin tài chính của các đơn vị trong danh mục ở phần 2thuộc đối tượng áp dụng

1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của thông tin báo cáo tài chính nhà nước

(1) Tùy theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan, đơn vị có nhu cầuthông tin báo cáo khác nhau từ nguồn thông tin tài chính Nhà nước Các đơn

vị sử dụng thông tin tài chính Nhà nước bao gồm:

Trang 27

- Nhóm cơ quan quyền lực: Quốc hội; Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh,huyện, xã;

- Nhóm cơ quan chấp hành: Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh,huyện;

- Nhóm cơ quan quản lý tổng hợp: Các Bộ, ngành quản lý; Các đơn vịkhác;

- Nhóm đơn vị dự toán NSNN và các quỹ tài chính của Nhà nước: Các

(3) Ngoài các thông tin báo cáo về NSNN nêu trên, để có thể đưa ra cácquyết định phù hợp và hiệu quả, các cơ quan, đơn vị cần có thêm thông tin tàichính nhà nước (về tài sản nhà nước, nguồn lực và nghĩa vụ của nhà nước, kếtquả hoạt động,…) Từ đó, đánh giá hiệu quả chi tiêu công, phân tích khả năngtài chính của đất nước, của từng địa phương, đánh giá hiệu quả của các cơchế, chính sách, chủ trương, đường lối

1.2.3 Nội dung thông tin báo cáo tài chính nhà nước

Nội dung thông tin về tài chính nhà nước cần được cung cấp cho các cơquan, đơn vị, bao gồm:

* Thông tin về tình hình tài chính nhà nước:

Trang 28

a) Tài sản:Phản ánh toàn bộ tiềm lực kinh tế do nhà nướcvà các đơn vịthuộc khu vực nhà nước nắm giữ, quản lý và sử dụng nhằm mục đích thuđược các lợi ích trong tương lai, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền;các khoản đầu tư; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản cố địnhhữu hình (gồm cơ sở hạ tầng; bất động sản, nhà xưởng, thiết bị, ); tài sảnthuê tài chính; tài sản cố định vô hình; xây dựng cơ bản dở dang và tài sảnkhác Tài sản được phân loại thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn căn cứtheo thời hạn sử dụng hoặc thu hồi.

b) Nợ phải trả và Tài sản thuần: Phản ánh các nguồn hình thành tài sảncủa nhà nước, trong đó:

- Nợ phải trả: Phản ánh toàn bộ các khoản nợ phát sinh trong quá trìnhhoạt động của nhà nước và các đơn vị thuộc khu vực nhà nước, có nghĩa vụphải thanh toán trong tương lai, bao gồm các khoản phải trả nhà cung cấp; cáckhoản phải trả người lao động; nợ Chính phủ, nợ chính quyền địa phương, nợvay của các đơn vị và các khoản phải trả khác Nợ phải trả được phân loạithành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ theo thời hạn thanh toán

- Tài sản thuần: Phản ánh các nguồn hình thành tài sản còn lại của nhànước và các đơn vị thuộc khu vực nhà nước, bao gồm nguồn hình thành tàisản nhà nước; tình hình trích lập các quỹ; thặng dư, thâm hụt từ hoạt động tàichính, ngân sách nhà nước và các khoản chênh lệch khác

* Thông tin về kết quả hoạt động tài chính nhà nước

a) Doanh thu: Phản ánh tổng các lợi ích kinh tế thu được từ các hoạtđộng của nhà nước và các đơn vị thuộc khu vực nhà nước, bao gồm thuế; phí,

lệ phí; thu về dầu thô và khí thiên nhiên; thu viện trợ; thu nhập từ vốn góp vàcác khoản đầu tư; thu từ hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngânsách; thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác

Trang 29

b) Chi phí: Phản ánh tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế từcác hoạt động của nhà nước và các đơn vị thuộc khu vực nhà nước trong việcquản lý và sử dụng tài sản nhà nước

c) Thặng dư/thâm hụt: là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánhkết quả hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước trong một năm tài chính

* Thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính nhà nước

a) Luồng tiền từ hoạt động thường xuyên: Phản ánh luồng tiền phát sinh

từ các hoạt động chủ yếu của nhà nước, không phải là các hoạt động đầu tưhay hoạt động tài chính;

b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh luồng tiền phát sinh từ cáchoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn vàcác khoản đầu tư khác không phải là các khoản tương đương tiền;

c) Luồng tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh luồng tiền phát sinh từcác hoạt động đi vay, trả nợ vay và hoạt động thuê tài chính của nhà nước vàcác đơn vị thuộc khu vực nhà nước

* Thông tin thuyết minh cho báo cáo tài chính nhà nước

Phản ánh các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin

chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; thông tin bổ sung, phân tích về

tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu

chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước.

1.2.4 Thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trên báo cáo tài chính nhà nước

Thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sẽ được trình bày, phảnánh trên 4 báo cáo tài chính nhà nước, thông tin vốn nhà nước về giá trị nằm ở

Trang 30

2 cột số liệu: số dư cuối năm trước liền kề và tổng giá trị trong năm tài chínhcần báo cáo, cụ thể trong các báo cáo tài chính nhà nước sau:

Báo cáo tinh hình tài chính nhà nước: Thông tin về vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phản ánh trong đối tượng kế toán Đầu tư dài hạn thuộc Tài sản dài hạn trong phần Tài sản

Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước: Thông tin về kết quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phản ánh trong Thu về vốn, tài sản của Nhà nước trong phần Thu

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Thông tin về lưu chuyển luồng tiền từ kết quả đầu tư vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phản ánh trong Thu nhập

từ vốn góp của Nhà nước và các khoản đầu tư thuộc bên Thu và Chi góp vốn

và các khoản đầu tư thuộc bên Chi, trong phần Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước: Thông tin vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được phản ánh trên mục Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trong đối tượng kế toán Đầu tư dài hạn thuộc phần Thuyết minh các

số liệu trên các báo cáo tài chính và được chi tiết thành từng tiểu mục nhỏ

sau:

+ Giá trị vốn đầu tư vào các doanh nghiệp mà nhà nước góp 100% vốn + Giá trị vốn đầu tư vào các doanh nghiệp mà nhà nước góp trên 50% vốn

+ Giá trị vốn đầu tư vào các doanh nghiệp mà nhà nước góp từ 30% 50% vốn

-+ Giá trị vốn đầu tư vào các doanh nghiệp mà nhà nước góp dưới 30% vốn

Trang 31

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về báo cáo Chính phủ

1.3.1 Cộng hòa Pháp

1.3.1.1 Cơ chế quản lý tài chính

Về mặt cơ chế quản lý tài chính, cộng hòa Pháp đã thực hiện các giảipháp như sau:

- Hiện đại hóa phương thức quản lý ngân sách dựa trên kết quả đầu ra,quy định rõ trách nhiệm, đồng thời đảm bảo sự chủ động trong các hoạt độngcủa cơ quan nhà nước các cấp

- Tăng cường và chuẩn hóa quyền kiểm tra, giám sát và đánh giá nhằmđảm bảo tính minh bạch về thông tin ngân sách

- Cải tiến các công cụ quản lý, cung cấp thông tin thông qua việc sửa đổimục lục NSNN; cải cách kế toán công, ban hành chuẩn mực kế toán công

+ Kế toán tổng hợp: Dựa trên cơ sở dồn tích, áp dụng trên nguyên tắc ghinhận quyền và nghĩa vụ của Nhà nước (hoặc các đơn vị chi tiêu công)

+ Kế toán phân tích các hoạt động của ngân sách: Dùng để phân tích chiphí, hiệu quả của các hoạt động đã được cam kết và thực hiện trong cácchương trình ngân sách

1.3.1.3 Tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán

Trang 32

a) Bộ máy Tổng kế toán

- Tổng cục tài chính công: Tổng cục tài chính công bao gồm cơ quan thunội địa và cơ quan Kho bạc được sáp nhập Tổng cục tài chính công thực hiệnquản lý thu NSNN, kiểm soát chi NSNN và tổ chức hạch toán thu, chi NSNN;tổng hợp thông tin kế toán trên phạm vi toàn quốc

- Vụ kế toán đặt tại các Bộ/ngành: Tại các Bộ/ngành có đặt bộ máy kếtoán trực thuộc Tổng cục tài chính công có nhiệm vụ kiểm soát và hạch toánchi tiêu của đơn vị Trên thực tế, bộ phận này thực hiện kế toán theo nhiệm vụcủa đơn vị dự toán trong vai trò tiếp nhận kinh phí từ Chính phủ và vai tròkiểm soát chi của Kho bạc, là cánh tay nối dài của Tổng cục tài chính công.b) Quy trình tổ chức tổng hợp thông tin kế toán

- Tổ chức thông tin kế toán toàn quốc đối với cấp TW: Việc tổ chức tổnghợp thông tin toàn quốc đối với NSTW được thực hiện đối với đơn vị hànhchính Hiện nay, Cộng hòa Pháp đang nghiên cứu để đưa thêm thông tin củacác đơn vị sự nghiệp vào Tổng kế toán

- Tổ chức thông tin của địa phương: Việc tổ chức tổng hợp thông tin củađịa phương được thực hiện trên hệ thống thông tin khác với NSTW Điều nàythể hiện qua cơ chế độc lập, không lông ghép của NSTW với NSĐP

1.3.2 Cộng hòa Nam Phi

1.3.2.1 Đối tượng kế toán của Tổng kế toán

Các thông tin kế toán từ các đơn vị chi tiêu thuộc lĩnh vưc công, gồm cácđơn vị thuộc chính quyền trung ương và các đơn vị thuộc chính quyền địaphương, các doanh nghiệp kinh doanh có vốn từ ngân sách

1.3.2.2 Hình thức tổ chức thông tin đầu vào cho Tổng kế toán

Trang 33

Các đơn vị chi tiêu công và các doanh nghiệp vận hành các chế độ kếtoán theo quy định, tùy đối tượng cụ thể Các đơn vị thuộc chính quyền trungương thực hiện kế toán tiền mặt có điều chỉnh, các đơn vị kế toán công khácthực hiện chuẩn mực kế toán được thừa nhận của Nam Phi Nam Phi chưa banhành đầy đủ bộ chuẩn mực kế toán quốc gia, vì vậy, đối với các chuẩn mựcchưa ban hành, các đơn vị có thể áp dụng các chuẩn mực theo IPSAS hoặcIFRS.

Các đơn vị chi tiêu công và các doanh nghiệp thực hiện kế toán độc lậptrên hệ thống riêng của mình, lập báo cáo theo quy định của chuẩn mực vàcác nguyên tắc kế toán do Nam Phi quy định Bên cạnh đó, các đơn vị nàycòn phải lập thêm báo cáo theo mẫu biểu thống nhất gửi cho Tổng kế toán đểtổng hợp báo cáo toàn quốc Việc lập mẫu biểu này đạt được 2 mục đích: (1)Thống nhất về số liệu từ các đơn vị thực hiện các tiêu chuẩn kế toán khácnhau, (2) Đảm bảo các chỉ tiêu theo chuẩn mực hoặc các thông lệ chung đượcthừa nhận, từ đó đáp ứng yêu cầu của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế.Sau khi chuẩn bị xong các báo cáo theo mẫu biểu quy định, các đơn vịthuộc trung ương gửi về Tổng kế toán để tổng hợp báo cáo chung theo hìnhthức văn bản và file dữ liệu dưới dạng file excel Việc gial diện giữa các hệthống thông tin kế toán của các đơn vị (Bộ, ngành) với hệ thống thông tin củaTổng kế toán chưa được thực hiện, tuy nhiên, đây cũng là nội dung mà NamPhi cũng đang hướng đến trong tương lai

1.3.2.3 Quy trình tổng hợp thông tin tại cơ quan Tổng kế toán

Quy trình phân bổ dự toán do Vụ ngân sách, Vụ Nội bộ thuộc Bộ Ngânkhố đảm nhiệm, theo đó kinh phí NSNN sẽ được phân chia cho các Bộ, cácđơn vị thuộc ngân sách trung ương Quy trình này cũng được thực hiện đốivới đơn vị ở cấp tỉnh và địa phương tương ứng Căn cứ vào hạn mức được

Trang 34

giao, các đơn vị chủ động và chịu trách nhiệm thực hiện thanh toán thông quatài khoản tại Ngân hàng.

Trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc tháng, Bộ Ngân khố phải pháthành/báo cáo Chính phủ một báo cáo phản ánh tình hình thực thu và thực chicủa Quỹ thu quốc gia Đây chính là nội dung báo cáo các thông tin về tìnhhình ngân sách để phục vụ công tác điều hành của các cấp có thẩm quyền.Năm ngân sách của Nam Phi kết thúc vào ngày 31/3 hàng năm và thờihạn để hoàn thành báo cáo cuối tháng là 31/10 hàng năm, trong khoảng thờigian 6 tháng (từ 1/4 đến 31/10), các đơn vị phải gửi báo cáo thwo maauc quyđịnh để tổng hợp Trong đó, các đơn vị gửi lần 1 báo cáo tài chính chưa đượckiểm toán, lần 2 báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Cơ quan Tổng KTNN tổng hợp báo cáo hàng năm, đối với các báo cáoquý, nếu được đơn vị gửi đến thì các bộ phận nghiệp vụ của Tổng kế toán sẽxem xét, hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện để đảm bảo báo cáo năm được lậpđúng quy định

1.3.2.4 Về hình thức của thông tin đầu ra, báo cáo toàn quốc

Thông tin từ các đơn vị dưới dạng các báo cáo trên excel nhưng hìnhthức trình bày thông tin báo cáo toàn quốc của Nam Phi rất phong phú Cácthông tin này không đi vào việc trình bày các mẫu biểu phức tạp, cồng kềnh

mà tập trung vào việc đưa ra các chỉ tiêu vĩ mô, có tính tổng quát và trình bàydưới dạng số liệu và đồ thị phân tích Trong các thông tin phân tích, chú ý đếnviệc phân tích nguyên nhân, tác động của các yếu tố ảnh hưởng theo các sốliệu được lấy cho nhiều năm

Thông tin báo cáo thể hiện và có thuyết minh rõ theo từng tiêu thức cầnthiết, ở mức tổng quát Các thông tin này không được quy định cứng nhắctheo từng năm, mà có thể được thay đổi linh hoạt Chính vì vậy, xét về góc độ

Trang 35

vĩ mô, các thông tin này được sử dụng dễ dàng cho việc tra cứu, sử dụng và

có hiệu quả hơn là khi các thông tin được trình bày dưới dạng các mẫu biểuphức tạp nhưng thiếu thông tin thuyết minh, phân tích

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đang xúc tiến xây dựng hệ thống Chuẩn mực kếtoán công của Việt Nam Đây là bước đi phù hợp, tuy nhiên, lộ trình đồng bộvới việc xây dựng và triển khai Tổng KTNN thì sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.(3) Các đối tượng tham gia báo cáo của Tổng kế toán được thực hiệntheo lộ trình nhất định, trong đó dần dần mở rộng các đối tượng thông tin củacác đơn vị khác nhau Một số nước không nhất thiết phải đưa ngay toàn bộđối tượng thông tin vào báo cáo tài chính nhà nước, mà chỉ thực hiện khi cóđiều kiện phù hợp, đảm bảo hiệu quả

Ở Việt Nam các đối tượng kế toán trong lĩnh vực công khá đa dạng vàphong phú Vì vậy, cũng cần xác định thứ tự ưu tiên các đối tượng này để đưa

Trang 36

vào Tổng KTNN, cần được phân tích đảm bảo hiệu quả và có tính khả thinhất.

(4) Ngoài các báo cáo và quyết toán nhân sách, các nuwocs đều thựchiện tổng hợp thông tin tài chính nhà nước với các biểu mẫu thep quy định.Điều khác biệt ở phạm vi và quy mô là tại các nước này ngân sách độc lậpnên các báo cáo được lập riêng cho chính quyền liên bang và từng địaphương, không lồng ghép thông tin của toàn bộ quốc gia

Đây là nộ dung khó khăn khi triển khai ở Việt Nam Tuy nhiên, hoạtđộng kế toán NSNN hiện nay đã được thực hiện trên cơ sở lồng ghép, vì vậy,tổng hợp báo cáo tài chính cũng cần được thực hiện theo phương án này đểđảm bảo phù hợp thông tin ngân sách và thông tin tài chính

1.3.3.2 Về tổ chức quy trình tổng hợp thông tin

(1) Đặc điểm cần lưu ý là việc ghi chép ban đầu đều được thực hiện tạicác đơn vị kế toán, đơn vị chi tiêu công (có thể trực tiếp tại các đơn vị chi tiêucông hoặc qua Tổng cục kế toán công như mô hình của Pháp) Tại đây, ngoàicác báo cáo về ngân sách, các đơn vị còn phải lập báo cáo tài chính theo mẫuriêng, thống nhất, kể cả của các đơn vị áp dụng các chuẩn mực kế toán khácnhau

Hiện nay, các đơn vị SDNS đang thực hiện kế toán theo mục tiêu quyếttoán NSNN Vì vậy, theo kinh nghiệm các nước, cần bổ sung quy định để cácđơn vị này cung cấp thông tin tài chính, phục vụ cho mục tiêu Tổng KTNN.(2) Các báo cáo của các đơn vị được lậ và nộp tuần tự cho đơn vị cấptrên và ở cấp cao nhất có bộ phận tổng hợp chung để cung cấp các báo cáotheo phân cấp Mô hình tổ chức các đơn vị dự toán ở Việt Nam khá đa dạng,

vì vậy, có rất nhiều đơn vị làm kế toán

Trang 37

Theo kinh nghiệm của các nước, phương án khả thi là các đơn vị cấptrên tự tổng hợp thông tin báo cáo nội bộ đơn vị, sau đó cung cấp cho TổngKTNN, để giảm tải công việc cho bộ phận tổng hợp thông tin báo cáo củaTổng KTNN, mặt khác, từng đơn vị dự toán cấp I cũng có thông tin nội bộ đểđiều hành hoạt động của đơn vị.

1.3.3.3 Về hệ thống thông tin

(1) Quy trình tổng hợp được tin học hóa, nếu điều kiện đã tổ chức được,với việc tin học hóa quy trình tổng hợp, chất lượng và tiến độ thông tin báocáo sẽ được cải hiện đáng kể

Do đó đối tượng thông tin báo cáo của Việt Nam rất lớn nên cần phảixây dựng hệ thống thông tin để hỗ trợ Hệ thống thông tin này có thể giaodiện, trao đổi với các hệ thống khác trong hệ thống thông tin tài chính Chínhphủ

(2) Việc ứng dụng công nghiệ thông tin trợ gips đáng kể không chỉ ởkhâu lập báo cáo maf còn ở khâu phân tích, sử dụng và trình bày thông tinbáo cáo

Để thông tin báo cáo đầu ra được hiệu quả, cần phải được trình bày theonhiều tiêu chí hác nhau, vì vậy, khi xây dựng hệ thống thông tin cần hướngđến các thông tin đầu ra phù hợp với đặc điểm của Việt Nam

1.3.3.4 Sử dụng thông tin báo cáo

Một đặc điểm lưu ý là các thông tin tài chnhs nhà nước được công khai

và sử dụng rất hữu ích qua khâu giám sát của công chungs, cử tri; được các

đơ vị, tổ chức sử dụng cho việc nghiên cứu để ban hành các chế độ, chínhsách quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Trang 38

Đây là nội dung mà Việt Nam cần quan tâm để hướng đến việc thực hiệcác khâu đổi mới, cải cách Khi đó, báo cáo của Tổng KTNN sẽ là một trongnhững nguồn thông tin để thực hiện mục tiêu trên.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÔNG TIN BÁO CÁO VỀ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CÁC ĐƠN VỊ 2.1 Thực trạng về kế toán nhà nước hiện nay

2.1.1 Thực trạng về chế độ kế toán nhà nước

Kế toán nhà nước ở Việt Nam đang được thực hiện trên cơ sở pháp lý vàtính hệ thống cao nhất từ trước đến nay: Văn bản cao nhất là Luật Kế toán banhành theo Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 sửa đổi Luật kế toán 2003

và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017

Trước khi luật kế toán năm 2015 có hiệu lực, trên cơ sở Luật 2003,Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điềucủa của Luật kế toán và Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn chế

độ kế toán bao gồm Qua đó cho thấy hệ thống KTNN được thiết lập chặt chẽvới các văn bản quy định và hướng dẫn luật do các cơ quan quản lý Nhà nướcban hành mà vai trò chính là của Bộ Tài chính

Hiện nay, các đơn vị KTNN áp dụng chung một hệ thống mục lụcNSNN theo các chế độ kế toán khác nhau:

Trang 39

+ Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện KTNN áp dụng Hệ thống quản lý Ngân sách và Kho bạc(TABMIS);

+ Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp: Quyết định số BTC ngày 30/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệpcủa Bộ Tài chính và thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 hướng dẫnsửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theoQuyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính

19/2006/QĐ-đã đưa ra các hướng dẫn kế toán và lập báo cáo cho các đơn vị sử dụng ngânsách

+ Chế độ kế toán xuất, nhập khẩu theo Thông tư 174/2015/TT-BTCngày 11/10/2015 về việc hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Chế độ kế toán Ngân sách và tài chính xã ban hành kèm theo quyếtđịnh số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính vàThông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011 về việc sửa đổi, bổ sung chế

độ kế toán ngân sách và tài chính xã;

+ Chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Thông tư số178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính;

+ Chế độ kế toán dự trữ nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số142/2014/TT-BTC ngày 25/09/2014 của Bộ Tài chính;

- Các chế độ kế toán khác trong lĩnh vực kế toán Nhà nước

Để đảm bảo, các quy định trong Luật kế toán mới các được thi hànhngày 01/01/2017, hiện nay, Bộ tài chính được Chính phủ giao nghiên cứu,

Trang 40

xây dựng các Nghị định cụ thể và hướng dẫn một số điều của Luật, đồng thờichủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản hướng dẫn khác;

Từ đó, có thể thấy hiện nay, tất cả các đơn vị kế toán nhà nước đều đãđược tổ chức công tác kế toán, thực hiện theo quy định của các chế độ kế toántương ứng, vì vậy, cơ bản báo cáo tài chính phản ánh đầy đủ các đối tượngcủa kế toán nhà nước

2.1.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện các chế độ kế toán nhà nước

Hệ thống Kế toán nhà nước bao gồm kế toán các đơn vị quản lý tài chính

và kế toán các đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán đối với các đơn vị chủ đầu

tư và kế

toán đối với các đơn vị khác của Nhà nước Các hoạt động Kế toán nhànước được thực hiện để đạt được 2 mục tiêu khác nhau: quản lý tài chính -ngân sách và báo cáo tài chính Việc quản lý ngân sách thông qua thu, chi củacác đơn vị sử dụng ngân sách của Chính phủ được thực hiện thông qua Kếtoán ngân sách Tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách các cấp trong lĩnh vực

Kế toán nhà nước đều phải thực hiện kế toán tài chính, trong đó có lập báocáo tài chính

Quyết toán ngân sách được thực hiện thông qua kế toán ngân sách, Kếtoán ngân sách dựa trên cơ sở hệ thống Kế toán Kho bạc Hệ thống này đưa racác ghi chép kế toán đồng bộ của các khoản thu chi của các cơ quan hànhchính và đơn vị sự nghiệp ở các cấp Kho bạc Nhà nước thực hiện kế toánngân sách về thu chi quỹ ngân sách và quyết toán quỹ ngân sách chi tiết theoMục lục ngân sách Đây là một quá trình thống kê kế toán và nhấn mạnh vàobáo cáo quyết toán của các quỹ Nhà nước, các quỹ tài chính, tiền và tài sảntạm thu, tạm giữ

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w