1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 26 bài: Rèn luyện cách mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận

8 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh : - Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong văn nghị luận - Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận..

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG VĂN NGHỊ

LUẬN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh :

- Hiểu một cách đầy đủ về chức năng của mở bài và kết bài trong văn nghị luận

- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận

- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài trong khi viết văn nghị luận

- Biết nhận diện các lỗi thường gặp khi viết mở bài và có ý thứctránh những lỗi này

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

- Sủ dụng phương pháp qui nạp,kết hợp diễn giảng và phát vấn

- Kết hợp làm việc cá nhân và tổ chức thảo luận nhóm

D CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

1 Kiểm tra bài cũ: Tác phẩm “ Thuốc” của Lỗ Tấn

Trang 2

a Nêu vài nét chính về tác giả Lỗ Tấn.

b Tóm tắt tác phẩm “ Thuốc” của Lỗ Tấn

c Nêu ý nghĩa các chi tiết nghệ thuật: đường mòn trong nghĩa địa, vòng hoa trên mộ Hạ Du, câu hỏi “ Thế này là thế nào nhỉ?”

2 Giới thiệu bài mới:

Bài văn nghị luận là phần thực hành trọng tâm trong chương trình học Ngữ văn của học sinh Ngoài kiến thức đã học, học sinh cần biết vận dụng

để diễn đạt trong bài làm Trong đó phần mở bài, kết bài không thể xem nhẹ mục đích bài học hôm nay rèn luyện kỹ năng mở bài, kết bài cho các em.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Thao tác 1: Viết phần mở bài

GV nhắc vai trò của mở bài là giới

thiệu vấn đề gây được ấn tượng cho

người đọc

GV chia lớp 6 nhóm đọc phần ngữ

liệu I, II, trả lời câu hỏi ở phần yêu

cầu

Bước1:Thực hiện bài tập (1)

Nhóm (1) thực hiện mở bài (1)

I Viết phần mở bài:

Bài tập 1:

Đề bài : Phân tích giá trị nghệ thuật

của tình huống truyện trong “ Vợ nhặt” của Kim Lân

Trang 3

HS cần chỉ ra:

- Mở bài (1) dài, nói nhiều tác giả ,

tác phẩm mà chưa nêu trọng tâm vấn

đề

Cần ý thức tránh lỗi này

Nhóm (2) thực hiện mở bài (2)

HS cần chỉ ra:

-Mở bài (2): giới thiệu hoàn cảnh ra

đời tác phẩm có nêu được vấn đề

-Mở bài (3): đáp ứng yêu cầu vấn đề

gây được hứng thú cho ngưòi đọc

Có nhiều cách mở bài cho cùng

một vấn đề

GV hỏi : Từ 3 ví dụ trên , em có

nhận xét gì về chức năng mở bài?

Bước2: Thực hiện bài tập 2

Nhóm (3) thực hiện mở bài (1) phần

II

- Mở bài (1) : Không đáp ứng được yêu cầu của mở bài

-Chọn mở bài(2),( 3)

Chức năng của mở bài:

Mở bài đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình trình bày vấn đề nghị luận , nêu bật nội dung cần bàn luận Bài tập 2:

_ Mở bài (1): HS có thể vận dụng tiền đề có liên quan hệ chặt chẽ với vấn đề chính đang đề cập để nêu bật vấn đề

Trang 4

- Đọc các phần mở bài và thực hiện

yêu cầu bên dưới

HS cần chỉ ra:

a) Đề tài: đặt nguyên lý cho bản

TNĐL

b) Tính hấp dẫn: trích bản TN Mỹ,

Pháp làm cơ sở có sức thuyết phục

c) Đáp ứng yêu cầu yêu cầu tạo lập

văn bản: cách giới thiệu vấn đề gián

tiếp có tác dụng khẳng định vấn đề

Nhóm (4), (5), thực hiện mở bài(2),

(3)

HS cần chỉ ra :

Có nhiều cách mở bài để gây hứng

thú cho người tiếp nhận

Nhóm (6) thảo luận rút ra kết luận về

vấn đề:

GV: Một mở bài cần đảm bảo yêu

cầu nào?

HS:Yêu cầu của một mở bài là :phải

phù hợp, có sức hấp dẫn

GV hỏi: Khi viết mở bài cần chú ý

điều gì?

-Mở bài (2),(3):Nêu vấn đề bằng cách so sánh đối chiếu, liên tưởng để nhấn mạnh đối tượng cấn trình bày

Mở bài thông báo chính xác , ngắn gọn vấn đề nghị luận; hướng người đọc (người nghe) vào nội dung bàn luận một cách tự nhiên

và gợi hứng thú với vấn đề được trình bày trong văn bản

II.Viết phần kết bài :

Bài tập 1

- Kết bài (1): Không đạt yêu cầu

Trang 5

HS: - Mở bài không phải tóm tắt nội

dung đã trình bày mà điều quan trọng

nhất là phải thông báo một cách ngắn

gọn, chính xác về vấn đề nghị luận,

gợi hứng thú

Thao tác 2: Viết phần kết bài

GV:Cả lớp thảo luận chỉ ra sự khác

nhau giữa mở bài và kết bài

Bước 1: Thực hành bài tập 1

HS đọc và chọn kết bài phù hợp.

Giải thích

- Kêt bài (1): lan man, không đánh

giá ,khái quát được vấn đề Thiếu

phương tiện liên kết giữa kết bài và

phần trước

- Kết bài (2): nêu được vấn đề có

nhận định đánh giá, nêu ý nghĩa vấn

đề gợi sự liên tưởng sâu sắc Có sử

dụng phương tiện liên kết giũa kết

bài và phần trước được chặt chẽ

Bước 2: Thực hành bài tập 2, nhằm

củng cố thêm cách viết kết bài

(Đây là lỗi thường gặp của HS)

- Kết bài(2): Phù hợp yêu cầu kết bài ( Đây là kết bài định hướng cho HS viết kết bài)

Bài tập 2

-Kết bài (1): +Câu “ Nước Việt Nam

có quyền”…: nhận định khái quát, khẳng định ý nghĩa vấn đề

+ Câu “ Toàn thể dân tộc

….”: liên hệ mở rộng

-Kết bài (2):+ Câu “ Hai đứa trẻ đã

thực hiện được điều này” :khẳng

định, nhấn mạnh vấn đề

+ Câu “ Hơn thế nữa…….diệu kỳ” : liên hệ mở rộng

Trang 6

HS đọc và nêu nội dung của văn bản,

khả năng tác động đến người đọc

-Kết bài (1): bao quát nội dung văn

bản là nêu cao ý chí bảo vệ nền độc

lập , tự do của dân tộc

GV: Từ kết bài (1), HS Chỉ ra câu có

tác dụng nhấn mạnh, khẳng định vấn

đề Câu có tác dụng liên hệ mở rộng

và nêu nhận định khái quát

Từ 2 ví dụ trên , HS có nhận xét gì

về cách diễn đạt?

Bước 3: Từ mục (1), (2) , HS chọn

phương án trả lời chính xác về yêu

cầu của kết bài

- Chọn đáp án (c)

GV lưu ý HS: cần liên hệ thực

tế ,phát biểu suy nghĩ riêng của bản

thân để kết bài sinh động sâu sắc

GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của một

kết bài

Cần sử dụng phương tiện liên kết

để tạo quan hệ chặt chẽ giữa kết bài

và phần trước

Bài tập3:Thực hành bài tập trắc nghiệm để rút ra kết luận

Cần liên hệ thực tế , phát biểu suy nghĩ riêng của bản thân để kết bài được sinh động sâu sắc

 Kết bài thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề , nêu đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề ; gợi sự liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn.

III Luyện tập:

Bài tập (1): So sánh sự giống và

khác nhau của 2 mở bài với đề bài : “ Cảm nhận của anh (chị) về số phận con người qua hình tượng ông lão đánh cá Xan- ti- a- gô trong tác phẩm Ông già và biển cả của nhà văn Ơ

Trang 7

Thao tác 3: Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm bài tập (1):

Bài tập (1): mục đích là củng cố

kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng

các kiểu mở bài khác nhau khi viết

văn nghị luận

GV: Em có nhận xét gì về 2 mở bài ,

chỉ ra ưu điểm từng mở bài ?

GV lưu ý HS cần tránh lan man , mơ

hồ , thiếu chính xác

GV chỉ ra HS thấy các lỗi phổ biến :

+ Mở bài: thông tin nhiều về tác giả,

sự nghiệp sáng tác không làmnổi bật

đề tài

Hê- minh-uê

-Mở bài(1): giới thiệu trực tiếp vấn

đề, ngắn gọn ,khái quát về tác phẩm

và nội dung cần nghị luận + Ưu điểm: nhấn mạnh ngay phạm vi vấn đề ,nêu bật luận điểm quan trọng , giúp người tiếp nhận văn bản nắm bắt cụ thể vấn đề sắp được trình bày

Mở bài (2): giới thiệu nội dung bằng

cách gợi mở vấn đề liên quan đến nội dung chính qua luận cứ ,luận chứng

+Ưu điểm: giới thiệu vấn đề tự nhiên ,sinh động tạo hứng thú cho người tiếp nhận

Bài tập2: Hãy viết mở bài, kết bài

cho đề bài sau:

Suy nghĩ của anh (chị) về hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ

Trang 8

+ Kết bài: Chỉ tóm tắt ý phần trên ,

không khái quát được ý nghĩa sâu sắc

của vấn đề, thiếu liên hệ ,mở rộng

Bài tập(2):

GV yêu cầu HS về nhà làm và chấm

điểm ở giờ học sau

chồng A Phủ cảu nhà văn Tô Hoài

4 Củng cố:

-Cần nắm chắc yêu cầu của mở bài,kết bài để vận có hiệu quả trong bài làm

- HS cần thấy các lỗi phổ biến của mở bài , kết bài

Ngày đăng: 22/05/2019, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w