- Gv chốt lại vấn đề và giúp hs rút ra kết luận về một cách mở bài tốt nhất, cũng cho hs nhận ra những lỗi cần gặp trong phần mở bài.. + Ở mở bài2 người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN
A- Mục tiêu: giúp hs.
- Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng
B- Dự kiến cách thức tiến hành giảng dạy:
- Hs tự làm bài
- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở
C- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định:
- Kiểm tra số hs
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2- Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa nhan đề Thuốc?
- Ý nghĩa vòng hoa trên mộ Hạ Du?
3- Tổ chức giờ dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
cách viết phần mở bài.
Bước 1: Phân tích ngữ liệu:
- Gv cho hs đọc ngữ liệu trong
sgk
- Gv cho hs thảo luận trong
I- Viết phần mở bài:
1- Phân tích ngữ liệu:
- Ngữ liệu I/1:
+ Mở bài (1) là mở bài chưa đạt yêu cầu: nêu những thông tin thừa, không nêu rõ vấn đề cần trình bày trong bài viết
Trang 2vòng 5 phút để nhận ra lỗi ở
phần mở bài trong các đoạn
mở bài trên
- Gv cho hs đứng tại chỗ để
trình bày ý kiến của mình.Cho
các hs khác nhận xét và bổ
sung
- Gv chốt lại vấn đề và giúp hs
rút ra kết luận về một cách mở
bài tốt nhất, cũng cho hs nhận
ra những lỗi cần gặp trong
phần mở bài
Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra
những điểm cần chú ý về cách
viết mở bài
Bước ba: Củng cố về cách viết
mở bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
phần kết bài.
+ Mở bài (2,3) là những mở bài phù hợp với yêu cầu của đề
- Ngữ liệu 2:
+ Những mở bài trên đều đạt yêu cầu
+ Ở mở bài (1) người viết nêu vấn đề bằng cách
sử dụng một số tiền đề sẳn có
+ Ở mở bài(2) người viết nêu vấn đề bằng cách so sánh, đối chiếu đối tượng đang được trình bày trong văn bản với một đối tượng khác dựa trên một đặc điểm tương đồng nổi bật để từ đó nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày
+ Ở mở bài (3) người viết nêu vấn đề cũng bằng
so sánh, liên tưởng đối tượng cần trình bày với một số đối tượng khác có đặc điểm tương đồng nhưng chủ yếu nhấn mạnh vào sự khác biệt
2- Kết luận:
Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung sẽ trình bày trong văn bản mà điều kiện quan trọng nhất là phải thông báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề sẽ trình bày trong văn bản
II- Viết phần kết bài:
1- Phân tích ngữ liệu:
- Ngữ liệu II/1:
+ Phần kết bài (1) là kết bài không đạt yêu cầu:
Trang 3Bước 1: Cho hs đọc các ngữ
liệu trong phần II
- Gv cho hs thảo luận trong
vòng 5 phút để nhận xét các
cách kết bài
- Gv gọi hs trả lời nhận xét của
mình
- Cho các hs khác nhận xét
những ưu điểm và nhược điểm
của phần kết bài
- Gv cho các hs khác bổ sung
và chốt lại vấn đề
Bước 2: Hướng dẫn hs rút ra
kết luận qua câu hỏi trắc
nghiệm
Bước 3: củng cố về cách viết
kết bài
không chốt lại được vấn đề
+ Phần kết bài (2) là kết bài phù hợp với đề bài: nội dung phần kết bài liên quan trực tiếp đến vấn
đề trình bày trong toàn bộ văn bản, có những nhận định đánh giá được ý nghĩa của vấn đề
- Ngữ liệu II/2: Các kết bài đều đạt yêu cầu
+ Kết bài (1), người viết đã nêu nhận định tổng quát và khẳng định ý nghĩa vấn đề đã trình bày: Nước VN có quyền được hưởng tự do và độc lập đồng thời liên hệ và mở rộng để làm rõ hơn khía cạnh quan trọng nhất của vấn đề: Toàn thể dân tộc độc lập ấy
+ Kết bài (2), người viết đã nêu nhận định tổng quát bằng đoạn văn trước phần kết Vì thế trong phần kết chỉ cần nhấn mạnh, khẳng định lại bằng
một câu văn ngắn gọn: Hai đứa trẻ đã thực hiện
được điều này, đồng thời liên hệ, mở rộng và nêu
nhận định khái quát: Hơn thế nữa diệu kì
+ Trong cả hai kết bài, người viết đều dùng các phương tiện liên kết để biểu thị quan hệ chặt chẽ giữa kết bài và các phần trước đó của văn bản, dùng những dấu hiệu đánh dấu việc kết thúc quá trình bày vấn đề: Vì những lẽ trên Hơn thế nữa , Bây giờ và mãi mãi sau này
2- Kết luận về cách viết kết bài: sgk III- Luyện tập:
Trang 4Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập.
- Gv chia lớp ra làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Bài tập 1
+ Nhóm 2: Bài tập 2
- Cho hs thảo luận và cử đại
diện chuẩn bị làm bài
- Cho lần lượt các nhóm trình
bày và gv nhận xét, bổ sung
1) Bài tập 1:
- Trong mở bài (1) người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề càn trình bày: trình bày thật ngắn gọn, khái quát về tác phẩm và nội dung cần nghị luận trong tác phẩm Cách mở bài này có ưu điểm là nhấn mạnh được ngay phạm vi của vấn đề, nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần trình bày trong bài viết, giúp người tiếp nhận văn bản nắm bắt được một cách rõ ràng vấn đề sắp được trình bày
- Trong mở bài (2), người viết giới thiệu nội dung bàn luậnbằng cách gợi mở những vấn đề liện quan đến nội dung chính qua một số luận cứ và luận chứng, được tổ chức theo trình tự logíc, chặt chẽ:
từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chủ yếu Cách
mở bài này có ưu điểm là giới thiệu được vấn đề một cách tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho người tiếp nhận
2) Bài tập 2:
Những mở bài, kết bài được nêu trong phần này
có những lỗi sau:
- Mở bài trình bày quá kĩ những thông tin về tác giả, tác phẩm, phần giới thiệu vấn đề chính chưa
có tính khái quát
- Kết bài tiếp tục tóm tắt vấn đề đã trình bày, không nêu được nhận định về ý nghĩa của vấn đề,
Trang 5trùng lặp với mở bài.
3) Hướng dẫn cho hs về nhà làm bài tập 3 D- Củng cố & dặn dò:
- Gv cho hs nêu lại cách viết phần mở bài và kết bài
- Soạn “ Số phận con người”