+ Nắm được các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt: tính chuẩn mực, có quy tắc; sự không lai căng lạm dụng ngôn ngữ khác; phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói - Về kĩ nă
Trang 1GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Về kiến thức:
+ Nhận thức được sự trong sáng là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta
+ Nắm được các phương diện biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt: tính chuẩn mực, có quy tắc; sự không lai căng lạm dụng ngôn ngữ khác; phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói
- Về kĩ năng:
+ Biết cách sử dụng các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng của tiếng Việt
+ Biết phát hiện và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
- Về thái độ:
+ Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông
+ Có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng của tiếng Việt
+ Biết phê phán và loại bỏ những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV đọc SGK, SGV, STK, sưu tầm tư lệu, chuẩn bị máy chiếu, phiếu học tập, xây dựng kế hoạch bài học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học
+ Ôn tập lại kiến thức cũ ( Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt – Chương trình lớp 10)
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Sưu tầm trên đài, trên báo, trong cuộc sống hằng ngày những dẫn chứng đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, cũng như những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
+ Chuẩn bị SGK, vở ghi đầy đủ
C PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp đàm thoại
- Tổ chức dạy học kết hợp giữa 2 hình thức hợp tác theo nhóm và làm việc độc lập
- Sử dụng phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
Trong chương trình lớp 10, chúng ta đã học về “ Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt” Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần phải đảm bảo những yêu cầu gì?
Trang 2HS trả lời ngắn gọn các yêu cầu của tiếng Việt
GV dẫn vào bài mới: Khi sử dụng tiếng Việt một cách chuẩn mực về ngữ
âm, chữ viết; về từ vựng, ngữ pháp; về phong cách ngôn ngữ tức là đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt Vậy sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở những phương diện nào? Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay “ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” được chia làm 2 tiết,hôm nay cô trò ta sẽ tìm hiểu tiết 1
Hoạt động của GV, HS Kết quả cần đạt
Hoạt động 1:Phân tích ngữ liệu
GV chiếu ngữ liệu lên bảng
HS ghi vào vở
GV nêu câu hỏi
Câu 1 Trong các câu trên đâu là
câu đúng, đâu là câu sai? Chỉ rõ
các lỗi
HS trả lời lần lượt theo các câu
GV chiếu lên bảng
HS ghi nhanh bài
I Sự trong sáng của tiếng Việt
1 Tìm hiểu VD
* NGữ liệu 1
- Cho các câu sau:
+ Câu 1: Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt
+ Câu 2: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã
nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp
+ Câu 3:Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, đồng bào trong nước, kiều bào ở nước ngoài tuy xa nhưng vẫn nhớ
về Tổ quốc + Câu 4: Đó là tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài – những người tuy ở xa nhưng vẫn nhớ về
Tổ quốc + Câu 5:
“Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc tre nhường cho con”
Tre Việt Nam – Nguyễn Duy
- Phân tích:Câu sai: Câu 1, Câu 2, Câu 3 + Câu 1: Sai về từ ngữ “ chót lọt” -> Câu không trong sáng
+ Câu 2: Sai về phong cách ngôn ngữ “ hết sức là” -> Câu không trong sáng
Câu đúng: Câu 4, Câu 5
Trang 3GV nêu tiếp câu hỏi
Câu 2:Giải thích tại sao giữa câu
3 với câu 4 tuy cùng mang nội
dung giống nhau nhưng khi đọc
lên ta thấy câu 4 lại dễ hiểu
hơn?
HS trả lời, phân tích từng câu
GV chiếu lên bảng
Câu 3: Hình tượng cây tre được
Nguyễn Duy khắc hoạ cụ thể
qua những từ ngữ, hình ảnh nào
trong 2 câu thơ trên? Biện pháp
nghệ thuật nào được tác giả sử
dụng ở đây? Tác dụng của nó ra
sao?
HS suy nghĩ phân tích
GV khẳng định
GV nêu câu hỏi tiếp theo
Vậy theo em việc sử dụng
những từ “ lưng, áo, con” của
tác giả có chuẩn xác không? Tại
sao?
HS đưa ra ý kiến của mình
GV chốt lại
GV mở rộng vấn đề
Việc sáng tạo những cái mới đó
có ý nghĩa như thế nào đối với
tiếng Việt Và khi sáng tạo
những cái mới phải đảm bảo
yếu tố gì?
Những tên tuổi nhà thơ, nhà văn
nào luôn đi tìm tòi sáng tạo cái
mới trong ngôn ngữ thơ ca, văn
chương? Lấy VD
HS trình bày suy nghĩ hiểu biết
của mình
+Câu 4: Có nội dung mạch lạc: nói về tình cảm của nhà văn đối với đất nước, con người Các quan hệ trong câu rõ ràng, đảm bảo sự chuẩn mực về ngữ nghiã, ngữ pháp -> Câu trong sáng
+ Câu 5: Từ ngữ, hình ảnh “lưng trần”,
“phơi nắng phơi sương”, “manh áo cộc” kết hợp biện pháp ẩn dụ -> hình tượng thực về cây tre -> người phụ nữ Việt Nam: trung hậu, đảm đang, giàu đức hi sinh, giàu lòng nhân ái
Các từ “lưng, áo, con” không chỉ diễn tả hình ảnh thực về cây tre, mà còn gợi lên một cách sâu sắc về hình ảnh những người phụ nữ Việt Nam, đồng thời còn gửi gắm thái độ, tình cảm của tác giả Cách sử dụng từ ngữ của tác giả ở đây không chỉ chuẩn xác mà còn mang tính sáng tạo -> Câu trong sáng
Các nhà thơ, nhà văn: Nguyễn Du, Xuân Diệu, Nam Cao,
VD:
“Và này đây ánh sáng chớp hàng mi Mỗi buổi sớm thần Vui hằng gõ cửa
Trang 4Gợi ý
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
GV nêu câu hỏi:
Qua việc phân tích các VD trên,
em thấy sự trong sáng của tiếng
Việt biểu hiện trước tiên ở
những phương diện nào?
HS đưa ra kết luận
GV chiếu lên màn hình
HS ghi bài
Hoạt động 1: Tổ chức hội thảo
theo nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ,
cử nhóm trưởng
GV đưa ra ngữ liệu 2
HS ghi bài
GV nêu vấn đề: Các em đã đọc
kĩ SGK ở nhà, bây giờ các em
xem lại phần 2, kết hợp với ngữ
liệu đã nêu, trả lời các câu trong
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”
Vội vàng- Xuân Diệu
- Kết luận 1: Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện:
+ Tính chuẩn mực về phát âm, chữ viết;
về từ ngữ; về ngữ pháp; về phong cách ngôn ngữ, và phải tuân theo quy tắc chung của tiếng Việt
+ Sự sáng tạo cái mới phải phù hợp với quy tắc chung
Sự sáng tạo cái mới không những đảm bảo được sự trong sáng của việc tiếng Việt, mà còn góp phần phát triển tiếng Việt, làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú, đa dạng
* Ngữ liệu 2
- Cho các câu sau:
+ Câu 1: Cuộc cách mạng tháng Tám năm
1945 đã mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta – kỉ nguyên của độc lập, tự do
và hạnh phúc + Câu 2: Chỉ vài ngày sau khi Microsoft
vá lỗi nghiêm trọng trong phần mềm xử lí file đồ hoạ, một hacker xưng là
“cocoruder” đã công bố chi tiết về hai vấn
đề tương tự trong hệ điều hành
+ Câu 3: Liên hoan festival nghệ thuật Tây Nguyên được tổ chức ở thành phố Buôn Ma Thuật
+ Câu 4: Đơn vị đo dòng điện là vôn + Câu 5: Nước là hợp chất gồm hydro và oxy
+ Câu 6: Các superstar thích dùng mobile phone loại xịn
- Phân tích:
Trang 5phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS
HS trao đổi thảo luận
GV tổ chức cho các nhóm lần
lượt trình bày, nhận xét, bổ sung
theo từng câu
GV hệ thống lại
Câu 2: GV để HS phát biểu suy
nghĩ của mình
Định hướng
Câu 1:
Những từ vay mượn nước ngoài cần thiết
Những từ lạm dụng tiếng nước
ngoài
- Cách mạng, kỉ nguyên, độc lập,
tự do, hạnh phúc-thuật ngữ chính trị
-> Từ vay mượn tiếng Hán
- Microsoft, cocoruder – danh
từ riêng -> Từ vay muợn tiếng Anh
- Hợp chất- thuật
ngữ khoa học-> Từ vay muợn tiếng Hán
- Vôn, hydro,
oxy-thuật ngữ khoa học -> Từ vay mượn tiếng Anh
=> Đây là những thuật ngữ chính trị, khoa học không có trong tiếng Việt, vì thế đó là những từ vay mượn cần thiết
-File = tệp tin hacker= kẻ đột
nhập trái phép vào
hệ thống máy tính
- Festival = liên
hoan, lễ hội
- Superstar = siêu
sao
- mobile phone =
điện thoại di động
=> Đây là những
từ ngữ có trong hệ thống từ vựng tiếng Việt vì thế không nên lạm dụng tiếng nước ngoài
Câu2:
ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh hoàn toàn đúng đắn Trong quá trình hội nhập, phát triển, việc vận dụng, vay mượn ngôn ngữ nước ngoài là điều khó tránh khỏi nhưng phải có chừng mực, nếu không tiếng Việt sẽ ngày càng nghèo nàn
- Kết luận 2: Sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 6Hoạt động 2: Rút ra kết luận
Câu 3 Từng nhóm đưa ra các
VD của mình, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu
GV nêu vấn đề:
Cuộc đối thoại trích dẫn trong
SGK diễn ra giữa 2 nhân vật:
Lão Hạc – người nông dân chất
phác, ông giáo – người tri thức
nghèo khổ “Hai nhân vật tuy
sống trong ảnh thiếu thốn vất
vả, nhưng qua lời nói, mỗi
người vẫn thể hiện một sự ứng
xử văn hoá, lịch sự”- SGK/T.33
Dựa vào kiến thức về phương
châm lịch sự cũng như về Xưng
hô trong hội thoại mà em đã học
trong CT Ngữ văn lớp 9,hãy
phân tích lời nói của các nhân
vật để làm sáng tỏ nhận xét trên
HS suy nghĩ, phân tích
GV định hướng
GV mở rộng vấn đề
Bên cạnh những lời văn mang
tính lịch sự, có văn hoá, ta vẫn
bắt gặp trong văn chương những
không chấp nhận những yếu tố lai căng, pha tạp quá mức ngôn ngữ nước ngoài, nhưng vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt
Gợi ý:
- Lạm dụng quá mức tiếng Anh
- Lạm dụng quá mức các từ “lóng”
* Ngữ liệu 3
- Cho VD –SGK/ T.33
- Phân tích: Tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói thể hiện ở cách xưng hô, thưa gửi, cách sử dụng từ ngữ
+ Cách xưng hô:
Ông giáo: Cụ với tôi, ông với con -> Thể hiện sự kính trọng, thân thiết gần gũi Lão Hạc: Ông giáo, chúng mình, tôi với ông-> thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đối với ông giáo
+ Cách thưa gửi của Lão Hạc với ông giáo: “ vâng! Ông giáo dạy phải” -> Sự trân trọng, tin tưởng và có phần ngưỡng
mộ của lão Hạc với ông giáo + Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhã
Trang 7lời nói không đảm bảo tính lịch
sự, trong sáng của tiếng
Việt VD( GV chiếu ngữ liệu
mới lên bảng) Tại sao lại có
điêù đó?
HS suy nghĩ trả lời
GV khẳng định lại
Hoạt động 2: Rút ra kết luận
GV nêu câu hỏi
Vậy theo em, sự trong sáng của
tiếng Việt còn thể hiện ở
phương diện nào?
HS trả lời ngắn gọn
GV chốt lại
GV mở rộng vấn đề
Trong cuộc sống ngày hôm nay,
vẫn còn xuất hiện ở đâu đó, ở
một số người những lời nói thô
tục, thiếu văn hoá, lịch sự Để
giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt, mỗi chúng ta cần phải làm
gì?
Vấn đề này các em hãy suy nghĩ
thêm để trao đổi vào buổi học
hôm sau
GV hướng dẫn HS tổng hợp
kiến thức
Qua việc tìm hiểu các ngữ liệu
trên, em hãy rút ra kết luận về
Sự trong sáng của tiếng Việt.
Sau đó, tìm một VD tiêu biểu để
phân tích
GV hướng dẫn HS làm bài
Bước 1: Gọi HS đọc bài tập 1,
nhặn, lịch sự
“Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này?”
( Chí Phèo – Nam Cao)
Bởi tác giả muốn nhân vật trực tiếp bộc lộ tính cách đối với người đọc qua chính những ngôn ngữ của mình
Lời nói của Chí Phèo trong trích đoạn trên
là lời nói của Chí khi đã bị tha hoá trở thành một tên côn đồ, bặm trợn, một con quỷ của làng Vũ Đại
- Kết luận 3:
+ Việc sử dụng những từ ngữ thô tục, thiếu văn hóa, thiếu lịch sự sẽ làm mất đi
vẻ trong sáng của tiếng Việt
+ Cần phải thể hiện được tính lịch sự, có văn hoá trong lời nói
=> Kết luận chung
Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở các phương diện:
- Tính chuẩn mực, có quy tắc của tiếng Việt
- Không sử dụng các yếu tố lai căng, pha
Trang 8xác định yêu cầu của bài
Bước 2: Yêu cầu HS tìm những
từ ngữ tiêu biểu mà tác giả dùng
để miêu tả diện mạo hoặc tính
cách nhân vật trong Truyện
Kiều
Bước 3: Yêu cầu HS tìm các từ
đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với
các cụm từ trên để thay thế, sau
đó so sánh đối chiếu với cách sử
dụng từ ngữ của Hoài Thanh và
Nguyễn Du
Bước 4: Rút ra nhận xét về các
từ ngữ mà 2 tác giả đã sử dụng
Gợi ý
GV đưa ra bài tập 2, tổ chức cho
HS trao đổi, phát biểu suy nghĩ
của mình tại lớp
Định hướng
tạp
- Đảm bảo tính lịch sử, có văn hoá trong lời nói
2 Luyện tập
Bài 1.SGK/ 33
Các từ ngữ nói về các nhân vật:
- Kim Trọng: rất mực chung tình
- Thuý Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
- Tú Bà: màu da “ nhờn nhợt”
- Mã Giám Sinh: “ mày râu nhẵn nhụi”
- Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “ xoen xoét”
Bài 2.Tại sao việc gìn giữ sự trong sáng
của tiếng Việt lại là một trong những vấn
đề đang được quan tâm hàng đầu trong giai đoạn hiện nay
Gợi ý:
- Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp, là thứ của cải vô cùng quý giá cần phải giữ gìn
- Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt góp phần vào việc giữ gìn bản sắc văn hoá Việt Nam
- Trong giai đoạn hiện nay, khi VN gia nhập WTO, thì việc mở cửa hội nhập là nguyên nhân khách quan tác động trực tiếp đến việc du nhập vào Việt Nam rất nhiều nền văn hoá, ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, mở ra nhiều xu hướng nhằm phát triển hệ thống ngôn ngữ của chúng
Trang 9GV yêu cầu HS về nhà làm
Kiểm tra vào giờ sau
GV gợi ý cho HS
ta, nhưng đồng thời cũng đem lại nhiều thách thức và nguy cơ làm vẩn đục tiếng Việt Chính vì thế, ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt được dặt nên hàng đầu
- Tình trạng lạm dụng tiếng nước ngoài,
sử dụng lời ăn tiếng nói thô tục, thiếu văn hoá đang diễn ra ngày càng phổ biến ở nhiều người, nhiều môi trường trong xã hội ngày nay
Bài 3: Đọc câu chuyện vui sau:
“ Trong một lần nói chuyện cùng các cán
bộ, có một cán bộ dùng từ: “ thiệt là một thắng lợi trời long đất lở” Bác Hồ đã phê bình bằng một câu nói hóm hỉnh: “ Thế sau thắng lợi, Bác và chú sẽ ở đâu?”” Suy nghĩ của em về câu chuyện trên Viết một đoạn văn nghị luận về hiện tượng sử dụng từ ngữ thiếu chuẩn xác trong cuộc sống hôm nay
Gợi ý
- Suy nghĩ về mẩu chuyện trên:
+ Là một mẩu chuyện vui nhưng đã phải ánh được một hiện tượng khá phổ biến về viêc sử dụng ngôn ngữ trong đời sống hằng ngày: sử dụng từ ngữ thiếu chuẩn xác
+ Qua mẩu chuyện cho ta thấy được ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt của Bác Hồ
- Viết đoạn văn: Khoảng 20 dòng về các hiện tượng sử dụng từ ngữ thiếu chuẩn xác
E.CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU GIỜ HỌC:
- GV yêu cầu HS về làm bài tập số 2 SGK/ T.34
Trang 10- Suy nghĩ về các vấn đề được mở ra trong giơh học
- Sưu tầm trên đài, trên báo những hiện tượng làm vẩn đục sự trong sáng của tiếng Việt
- Ôn tập lại kiến thức đã học chuẩn bị viết bài viết số 1