LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài Rủi ro trong hoạt động tín dụng được biết đến như một đặc thù, là yếu tốtất yếu khách quan của kinh doanh tiền tệ trong ngân hàng.. Hoạt động tín dụng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong Chuyên đề tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả Chuyên đề tốt nghiệp
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Nguyệt
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 4
1.1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng 4
1.1.1.3 Vai trò của Tín dụng ngân hàng 4
1.1.1.4 Các hình thức Tín dụng ngân hàng 5
1.1.1.5 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng 7
1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 9
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro và tính khách quan của rủi ro 9
1.1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 10
1.1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 11
1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 11
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 11
1.1.3.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 13
1.1.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 14
1.1.3.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17
1.1.3.6 Các dấu hiệu nhận biết Rủi ro tín dụng 18
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 21
Trang 31.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 21
1.2.2 Các biện pháp hạn chế Rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng thương mại 21
1.2.2.1 Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng 21
1.2.2.2 Thực hiện tốt công tác phân tích và thẩm định tín dụng 23
1.2.2.3 Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng 23
1.2.2.4 Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng 24
1.2.2.5 Xử lý hiệu quả nợ quá hạn 24
1.2.2.6 Phân tán rủi ro tín dụng 24
1.2.2.7 Sử dụng các công cụ ngoại bảng 25
1.2.2.8 Xếp hạng tín dụng 25
1.2.2.9 Chấm điểm tín dụng 25
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 25
1.2.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 25
1.2.3.2 Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi 26
1.2.3.3 Nợ được xóa và tỷ lệ nợ được xóa 27
1.2.3.4 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với tổng thu nhập 27
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 27
1.3.1 Nhân tố chủ quan 27
1.3.2 Nhân tố khách quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 31
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương 31
Trang 42.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương 32
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương 33
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 33
2.1.3.2 Hoạt động cho vay 35
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ 37
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 38
2.2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013 39
2.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013 39
2.2.2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2011 – 2013
39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG 48
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương 48
3.1.1 Mục tiêu dài hạn 48
3.1.2 Mục tiêu cụ thể trong thời gian tới 48
3.1.3 Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh
49
3.1.4 Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Chương Dương trong thời gian tới 50
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương trong thời gian tới 52
3.2.1 Thực hiện đúng quy trình tín dụng 52
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định 52
Trang 53.2.3 Mở rộng cho vay có Tài sản đảm bảo 54
3.2.5 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ 55
3.2.6 Nâng cao trình độ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng 56
3.2.7 Đầu tư hệ thống hiện đại hóa và công nghệ ngân hàng 57
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 58
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan liên quan 58
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 58
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro trong hoạt động tín dụng được biết đến như một đặc thù, là yếu tốtất yếu khách quan của kinh doanh tiền tệ trong ngân hàng Rủi ro thường gây
ra những tổn thất thiệt hại cho ngân hàng, tuỳ theo cấp độ rủi ro mà hoạt độngkinh doanh phải chịu tổn thất lớn hay nhỏ
Đảng đã định hướng cho nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trườngđịnh hướng Xã hội chủ nghĩa Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho các doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả Nhưng để tồn tại và phát triển các doanhnghiệp đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Vì thế, mọidoanh nghiệp đều phải hết sức thận trọng trong kinh doanh để tồn tại và pháttriển, đôi khi phải chấp nhận mạo hiểm Các ngân hàng thương mại cũngkhông nằm ngoài quy luật đó Bất kì một hoạt động kinh doanh nào của ngânhàng dù ít hay nhiều cũng không thể tránh khỏi rủi ro, đặc biệt là trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, khả năng gặp rủi ro trong hoạt động tín dụng là rấtđáng kể Hơn nữa hiệu quả của hoạt động cho vay là thước đo hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng thương mại Do đó việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng là rất quan trọng, không chỉ đối với các ngân hàng thương mại mà cònđối với các tổ chức tín dụng
Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại không còn là vấn đềmới mẻ tại Việt Nam, tuy nhiên việc phân tích, đánh giá rủi ro hoạt động này
trong nền kinh tế thị trường cần có một cách nhìn mới hơn
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánhChương Dương là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam, trong những năm qua Chi nhánh đã đónggóp không nhỏ cho sự phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam nói riêng và lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng nói chung Tuy
Trang 9nhiên trong cơ chế thị trường, ngân hàng cũng gặp phải không ít khó khăn, đăcbiệt là trong vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Từ góc độ trên em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương”.
đề xuất những kiến nghị đối với các bộ, ngành liên quan
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Chương Dương
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Chương Dương
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng,duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổnghợp, so sánh số liệu
Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương.”
Kết cấu đề tài: Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương.
Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọc để góp phầnlàm cho đề tài này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.
- Khái niệm Tín dụng:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán
- Khái niệm Tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chiphí nhất định
(Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại – Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều)
1.1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng ngân hàng.
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn.
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí, hay nói cách khác là người
đi vay phải trả thêm phần lãi
1.1.1.3 Vai trò của Tín dụng ngân hàng.
- Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất
đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế
- Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Trang 12- Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ
- Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thứ sáu, tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm.
- Thứ bảy, tín dụng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chính sách kinh
tế, hạn chế lạm phát
1.1.1.4 Các hình thức Tín dụng ngân hàng.
- Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ lớn hơn 12 tháng đến 60 tháng + Tín dụng dài hạn: có thời hạn 60 tháng trở lên.
Thời hạn tín dụng là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp chokhách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể ngày, tháng, năm.Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn tính từ lúc đồng vốn đầu tiêncủa ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.Phân loại các hình thức tín dụng theo thời hạn cho vay có ý nghĩa rấtquan trọng đối với NHTM, nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng nhưảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một NHTM
- Nếu căn cứ vào cách thức cấp tín dụng, tín dụng được chia thành:
+ Chiết khấu: là việc NHTM ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng
với giá trị của thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để
sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn
+ Cho vay: là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng với sự cam
kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định vớimức lãi suất cam kết
Trang 13+ Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
thay khách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả nợ
+ Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản và
cho khách hàng thuê theo những điều kiện nhất định Khi hết thời hạn thuê,khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng
Theo cách phân loại này, Chiết khấu có bản chất là một sự trao đổi tráiquyền, nhưng bởi vì Ngân hàng đã bỏ ra ở thời điểm hiện tại một khoản tiền
để thu về một khoản tiền có giá trị lớn hơn trong tương lai với lãi suất ấn địnhtrước nên được coi như một hoạt động tín dụng; Cho vay là một trong cácnghiệp vụ truyền thống của NHTM, được hình thành từ buổi sơ khai của cácNgân hàng và được đánh giá là hoạt động có mức sinh lời cao nhất cho cácNHTM; Bảo lãnh là nghiệp vụ giúp cho các NHTM không phải xuất tiền ra,song vẫn thu được lợi nhờ uy tín của mình, tuy nhiên, cũng có trường hợpNgân hàng phải đứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng củamình; Cho thuê tài chính là nghiệp vụ có khả năng sinh lời khá cao, tuy nhiêncũng chứa đựng nhiều rủi ro nên đòi hỏi CBTD không những có chuyên mônnghề nghiệp mà còn phải có sự hiểu biết về kỹ thuật, công nghệ
- Nếu căn cứ vào TSBĐ, tín dụng được chia thành:
+ Tín dụng có TSBĐ:
Là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng TSBĐ thuộc sở hữucủa mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng trong trường hợpkhông trả được nợ
Trong trường hợp này, khi khách hàng không trả được nợ hoặc sử dụngnguồn vốn vay sai mục đích dẫn đến không có khả năng thanh toán thì Ngânhàng sẽ bán TSBĐ để thu hồi vốn đã cho vay Tín dụng có TSBĐ được ápdụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao hoặc khách hàng chưa có đủ uy
Trang 14tín với ngân hàng như khách hàng mới, khách hàng có tình hình tài chínhkhông tốt,…
+ Tín dụng không có TSBĐ:
Là loại hình tín dụng mà khách hàng có nhu cầu vay vốn với một hạnmức nhất định mà không cần TSBĐ Loại tín dụng này thường được áp dụngcho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt vàlâu dài với Ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh, hoặc cũng có thể làkhoản vay thực hiện theo chỉ thị của Chính phủ hoặc Chính phủ yêu cầukhông cần TSBĐ
Bên cạnh những tiêu thức phân loại trên, các NHTM còn sử dụng cáctiêu thức khác tùy theo đối tượng cho vay, tính đa dạng của sản phẩm hay tínhchuyên môn hóa trong ngành để phân chia các hình thức tín dụng
1.1.1.5 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng.
Tùy theo từng hình thức tín dụng sẽ có các bước chi tiết khác nhau trongquy trình cấp tín dụng, tuy nhiên, nhìn chung các hình thức tín dụng đều cóquy trình gồm các bước sau:
- Khách hàng gửi hồ sơ xin vay vốn cho Ngân hàng:
Hồ sơ xin vay của khách hàng bao gồm: Đơn xin vay, hồ sơ pháp lý, cácgiấy tờ, tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn vay
và kế hoạch trả nợ của bên xin vay,…
Trên cơ sở hồ sơ xin vay của khách hàng, Ngân hàng tiến hành xem xétkết hợp với các thông tin thu thập được từ nguồn khác để quyết định cho vayhay không cho vay
- Ngân hàng xét duyệt cho vay:
+ Trước tiên, Ngân hàng kiểm tra các điều kiện cho vay:
Xem xét về hồ sơ pháp lý, tình hình dư nợ, nguồn thu nhập đối với chovay tiêu dùng và tình hình sản xuất kinh doanh đối với cho vay doanh nghiệp,
Trang 15xem xét tính khả thi, tính hiệu quả,…đối với cho vay theo dự án đầu tư Xemxét mục đích vay vốn đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
+ Thẩm định phương án vay vốn:
Đây là một mắt xích quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa nghiệp vụ cho vay Ở bước này, các CBTD ngân hàng cần phải sử dụng các
kỹ thuật phân tích, đánh giá để đánh giá mức độ thành công nếu cho vay
Đối với cho vay tiêu dùng, CBTD cần nắm rõ và xác nhận chính xácnguồn thu nhập của người xin vay vốn để đảm bảo đó là nguồn trả nợ và đồngthời xác định mục đích sử dụng vốn là hợp lý, hợp pháp
Đối với cho vay theo phương án sản xuất, CBTD cần đánh giá mức độkhả thi của dự án, tính hiệu quả, mức độ vốn chủ tham gia vào dự án, vànguồn thu từ dự án để đảm bảo khả năng trả nợ,…
Bước thẩm định khách hàng và phương án vay vốn này là bước có vaitrò quyết định trong việc đưa đến quyết định cho vay hoặc không cho vay củaNgân hàng Tất cả những thông tin từ quá trình thẩm định đều sẽ được đưavào tờ trình thẩm định của phương án xin vay vốn
- Xác định mức cho vay:
Để xác định tổng số tiền cho vay đối với một hồ sơ xin vay, Ngân hàngcần căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cấp vốn của Ngânhàng, mức vốn tối đa có thể cấp cho khách hàng, dự án đó, giá trị TSBĐ hoặckhả năng tài chính của bên bảo lãnh vốn vay,…
- Ký hợp đồng tín dụng:
Sau khi tiến hành xong tất cả các bước trên, Ngân hàng quyết định cấp tíndụng đối với khách hàng thì Ngân hàng với khách hàng sẽ ký một HĐTD.HĐTD là văn bản ghi nhận những thỏa thuận giữa Ngân hàng và người đi vay vềđối tượng cho vay, điều kiện cho vay, hình thức cho vay, số tiền cho vay, lãi suất
Trang 16cho vay, thời hạn cho vay (bao gồm thời gian giải ngân, thời hạn trả nợ, thời gian
ân hạn), TSBĐ cho vốn vay, các hình thức trả nợ và các cam kết khác
- Giải ngân:
Căn cứ vào hình thức cho vay, điều khoản trong HĐTD hoặc tiến độthực tế của DAĐT, nhu cầu chi trả thực tế và mức cho vay đã được thông báo,Ngân hàng tiến hành giải ngân có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trựctiếp cho đơn vị vay vốn hoặc đơn vị thụ hưởng,…
- Thu nợ:
Đây là khâu chiếm vị trí quan trọng Dựa vào thời hạn đã thỏa thuận, đơn
vị vay vốn chủ động trả nợ khi đến hạn (trả cả gốc và lãi) Tuy nhiên, trongthực tế, có nhiều trường hợp các khoản nợ đã đến hạn nhưng khách hàngkhông trả được nợ, ngân hàng có thể tùy thuộc vào tình hình thực tế củakhách hàng để đưa ra cách giải quyết phù hợp Nếu khách hàng có khó khănnhưng do điều kiện khách quan, họ có cố gắng trả nợ thì có thể giãn nợ, giahạn nợ, giảm lãi suất,… giúp khách hàng có thể vượt qua khó khăn và trả nợcho Ngân hàng Còn trong trường hợp khách hàng cố ý dây dưa kéo dàikhông trả nợ, hoặc chủ ý lừa đảo chiếm đoạt vốn của Ngân hàng thì Ngânhàng tìm mọi cách để thu nợ
1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro và tính khách quan của rủi ro.
- Khái niệm rủi ro:
Rủi ro là khả năng một kết quả có lợi hay không có lợi đối với chủ thể sẽxảy ra những nguy hiểm hiện hữu
(Theo Giáo trình Quản trị tín dụng Ngân hàng thương mại – Học viện Tài chính, xuất bản năm 2012)
Rủi ro có thể xảy ra trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực mà không phụthuộc vào ý muốn của con người
Trang 17Do đặc thù của hoạt động kinh doanh Ngân hàng là hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi
và cho vay, nghĩa là Ngân hàng luôn ứng ra cho khách hàng một khoản tiền ởhiện tại để kỳ vọng thu về một khoản có giá trị lớn hơn trong tương lai nênhoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn luôn phải đối mặt với nhiều khảnăng rủi ro tiềm ẩn Đây là một tất yếu khách quan và các nhà quản trị ngânhàng chỉ có thể tìm cách giảm bớt mà không thể gạt bỏ hoàn toàn được rủi ro
1.1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- Rủi ro tín dụng:
Là khả năng xảy ra những tổn thất mà Ngân hàng phải chịu do kháchhàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn gốc và lãi
- Rủi ro lãi suất:
Là những tổn thất tiềm tàng mà Ngân hàng có thể phải gánh chịu khi lãisuất thị trường biến đổi
- Rủi ro hối đoái:
Là loại rủi ro do sự biến động của TGHĐ gây tổn thất trong hoạt độngkinh doanh ngoại tệ của NHTM
- Rủi ro thanh khoản:
Là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rúttiền gửi ở Ngân hàng ngay lập tức
Khi gặp rủi ro này các ngân hàng phải bán các tài sản có tính lỏng thấpvới giá rẻ hay vay từ NHTƯ
- Rủi ro tồn đọng vốn:
Rủi ro này xảy ra khi vốn bị đọng lớn không cho vay và đầu tư được làmcho thu nhập của Ngân hàng bị giảm sút
- Rủi ro khác:
Trang 18Các loại rủi ro khác như rủi ro công nghệ, rủi ro Quốc gia gắn liền vớicác hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngân hàng, nhầm lẫntrong thanh toán, hỏa hoạn,…
1.1.3 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra tổn thất trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng do khách hàng vay vốn không thực hiện được các nghĩa
vụ theo đúng cam kết của mình dẫn đến việc ngân hàng có thể bị thiệt hại
(Theo Giáo trình Quản trị tín dụng Ngân hàng thương mại – Học viện Tài chính, xuất bản năm 2012)
RRTD ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến NHTM bị rủi ro mà có thể ảnhhưởng đến toàn bộ nền kinh tế toàn cầu Trong trường hợp nhẹ nhất là NHTM
bị rủi ro bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi đượckhoản vay Nặng nhất là khi NHTM bị rủi ro không thu hồi được vốn gốc vàlãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao làm cho NHTM đó bị lỗ và mất vốn; Tìnhtrạng này kéo dài không khắc phục được dẫn đến NHTM bị phá sản, kéo theohàng loạt các hậu quả cho cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế Chính vì vậyđòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biệnpháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
- Các chỉ tiêu đo lường:
Để có thể đánh giá được đúng mức độ rủi ro tín dụng của các NHTM cầnphải dựa trên một số chỉ tiêu sau:
Trang 19+ Chỉ tiêu:Tổng dư nợ trên tổng tài sản có:
Dư nợ tín dụng
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân hàng Chỉ tiêunày phản ánh hiệu quả tín dụng của tài sản có
Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:
Dư nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
Từ đó có thể đánh giá được, rằng hiệu quả sử dụng vốn nói chung củangân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng RRTD chỉ cóthể xảy ra khi bản thân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn an toàncủa NHNN, so với quy mô vốn huy động
Hiện nay, các ngân hàng thường cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên70% trong toàn bộ danh mục tài sản có Nếu cho vay qua mức sẽ ảnh hưởngđến khả năng thanh khoản, khả năng quản lý của ngân hàng, khi đó khả năngxảy ra RRTD sẽ rất lớn
+ Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này càngthấp càng tốt, nhưng ngược lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này vượtquá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu
Để có thể đánh giá được một cách chính xác hơn về tình hình nợ quá hạncủa ngân hàng ta cần phải đánh giá kèm theo chỉ tiêu vòng quay của cáckhoản nợ quá hạn này, khả năng giải quyết các khoản nợ quá hạn Bởi vì, tỷ lệ
nợ quá hạn cao mà khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các
Trang 20khoản nợ quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ sất thấp.
Và ngược lại, ngân hàng sẽ gặp RRTD
+ Chỉ tiêu: Nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn
Nợ quá hạn khó đòi
Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, được xác định làkhông có khả năng thu hồi Tỷ lệ này cao chứng tỏ khả năng thu hồi vốn thấp,nguy cơ mất vốn cao, chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp
+ Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lượng của tài sản có với tài sản nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn không
có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra rủi ro tín dụng rất cao và do đómức độ ảnh hưởng là toàn bộ hoạt động của ngân hàng Đánh giá mức độ ảnhhưởng của sự chênh lệch của thời lượng có thể dựa vào công thức sau:
DA, DL : là thời lượng của toàn bộ tài sản có và tài sản nợ
A, L : là giá trị của tài sản có và tài sản nợ
Trong trường hợp E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng
1.1.3.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng mang tính trực tiếp:
Trang 21Đặc điểm này là do sự chuyển giao trong QHTD quy định Ngân hàngchuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, RRTD xảy ra khi kháchhàng gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Hay nói cách khác,những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủyếu gây nên RRTD của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp:
Đặc điểm này xuất phát từ đặc trưng về lĩnh vực kinh doanh của ngânhàng là tiền tệ - tín dụng, sự đa dạng về đối tượng khách hàng, lĩnh vực hoạtđộng , mục đích sử dụng vốn,… của khách hàng đã tạo nên sự đa dạng củacác QHTD Từ đó, nguyên nhân, hình thức, mức độ nghiêm trọng của cũngtrở nên phức tạp và rất đa dạng
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro Khi cấp tín dụngcho khách hàng, Ngân hàng luôn bỏ ra một khoản tiền nhất định và dự kiếnthu về một khoản có giá trị lớn hơn Chính sự không trùng khớp về thời gianthu chi này tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro tương ứng
1.1.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Năng lực quản trị của Ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý:
Khi ngân hàng quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận thì sẽ khuyến khíchcác CBTD tìm kiếm và quyết định những khoản cho vay, đầu tư có thu nhập kỳvọng cao nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đồng thời quá trình kiểm tra, kiểm soát,tiêu chuẩn cho vay cũng thấp hơn trong khi tiêu chí sinh lời rất được kỳ vọng
+ Thiếu thông tin, thiếu kỹ năng, kỹ thuật phân tích:
Trang 22Sự đa dạng về đối tượng, lĩnh vực hoạt động , lãnh thổ, vùng miền,…của khách hàng đòi hỏi CBTD, CBPT của ngân hàng không ngừng học hỏi đểnâng cao sự hiểu biết của mình nhằm phục vụ cho việc nhận định và đánh giákhách hàng được tốt hơn Đồng thời, các phương tiện, nguồn tìm kiếm thôngtin và các kỹ thuật phân tích thông tin nhằm đánh giá khách hàng của Ngânhàng cũng cần được đảm bảo.
+ Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:
CBTD chính là đầu mối tiếp xúc và sàng lọc khách hàng Nếu trình độchuyên môn nghiệp vụ của CBTD yếu kém tất yếu dẫn đến đánh giá khôngđúng về khách hàng và quyết định tín dụng không hợp lý Đạo đức nghềnghiệp của CBTD không tốt cũng có thể dẫn đến những hành vi tư lợi cánhân, đưa ra những quyết định tín dụng không phải vì lợi ích của ngân hàng.Những quyết định tín dụng sai lầm này chính là nguồn gốc của rủi RRTD
+ Yếu kém về công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay:
Nhiều NHTM và CBTD lơi lỏng việc giám sát sau cho vay Tuy nhiên,đây lại là một yếu tố quan trọng để đảm bảo khoản vay được hoàn trả
+ Công nghệ:
Trong việc thẩm định và đánh giá khách hàng, ngoài yếu tố con người cómột phần cũng quan trọng không thể thiếu, đó chính là việc áp dụng côngnghệ của ngân hàng Chúng thể hiện ở mức độ tập trung thông tin, khả năngphân tích, xử lý thông tin, khả năng kiểm soát, chi phối đối với các bộ phậntác nghiệp
- Các nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Trình độ quản lý không tiến kịp quy mô sản xuất kinh doanh:
Khi vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, các doanhnghiệp đa phần đầu tư vào tài sản vật chất để mở rộng quy mô sản xuất mà ítdoanh nghiệp đầu tư vào việc đổi mới mô hình quản lý, thay đổi tư duy, nâng
Trang 23cao trình độ cán bộ Do đó, khi quy mô kinh doanh tăng đột biến trong khicách thức quản lý không thay đổi có thể sẽ dẫn đến sự không phù hợp, cáchthức quản lý cũ không phù hợp với quy mô mới Điều này dẫn đến việc quản
lý không hiệu quả, vốn kinh doanh sử dụng không hợp lý
+ Khách hàng gặp rủi ro từ các bên liên quan khác:
Trong quá trình kinh doanh, khách hàng có thể gặp phải những rủi rokhông lường trước được như những thông tin bất lợi khiến mức tiêu thụ sảnphẩm của thị trường sụt giảm, rủi ro do bạn hàng không thanh toán được tiềnđúng hạn,…ảnh hưởng đến nguồn thu của khách hàng làm khách hàng không
có tiền trả nợ
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp không minh bạch:
Hiện nay ở Việt Nam, tình trạng doanh nghiệp không tuân thủ đầy đủcác nguyên tắc về kế toán là khá phổ biến, do đó, việc doanh nghiệp cung cấpcác thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho cán bộ ngân hàngnhiều khi cũng chưa giúp Ngân hàng đánh giá đúng được tình hình tài chínhcủa khách hàng
+ Chủ ý lừa đảo của khách hàng.
+ Các nguyên nhân khác.
- Các nguyên nhân khách quan:
+ Sự thay đổi chính sách của Chính phủ:
Hoạt động Ngân hàng và khách hàng đều đặt trong môi trường kinh tế
-xã hội và chịu sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô Do đó, sự ổnđịnh về chính sách sẽ là môi trường thuận lợi cho khách hàng và Ngân hàngcùng ổn định kinh doanh Những biến đổi trong chính sách cũng ảnh hưởngtrực tiếp đến độ chính xác của các phân tích, dự báo của doanh nghiệp làmmức độ rủi ro của dự án kinh doanh tăng, đồng thời Ngân hàng cũng rất khó
Trang 24có thể dự đoán được khả năng sinh lời của kế hoạch kinh doanh và khả năngtrả nợ của doanh nghiệp Do đó, khả năng xảy ra RRTD tăng.
+ Môi trường tự nhiên:
Sự ảnh hưởng của các yếu tố về thiên tai, khí hậu cũng là một nguyênnhân khiến doanh nghiệp gặp phải các thiệt hại không lường trước Tínhkhông dự đoán trước được này của các yếu tố tự nhiên cũng chuyển hóa thànhtính không dự báo trước được về RRTD cho Ngân hàng khi Ngân hàng chocác khách hàng vay vốn
+ Môi trường kinh tế:
Trong giai đoạn hưng thịnh của nền kinh tế, người đi vay làm ăn dễ dàngnên cũng dễ đảm bảo nguồn trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, trong thời kỳkinh tế khủng hoảng, việc kinh doanh khó có được khả năng kiếm lời, do đókhả năng trả nợ của khách hàng cũng theo đó giảm sút
+ Môi trường pháp lý:
Sự không đồng bộ trong các văn bản pháp luật, công tác thanh tra, kiểmtra của các cơ quan chức năng chưa hiệu quả, hệ thống thông tin quản lý cònbất cập là các nguyên nhân dẫn đến việc an toàn của hệ thống ngân hàng bị đedọa Khi mà các doanh nghiệp, các Ngân hàng vẫn có thể lách luật để thựchiện các mục tiêu của mình
1.1.3.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
- Đối với Ngân hàng thương mại bị rủi ro:
RRTD khiến NHTM không thu hồi được nợ gốc, lãi và các chi phí, điềunày làm doanh thu của NHTM bị giảm xuống Trong khi đó NHTM vẫn phảitrả các chi phí liên quan đến hoạt động và khoản vay, chi trả lãi cho vốn huyđộng Đồng thời, khi không thu hồi được nợ cũng làm tăng trích lập dự phòng
cụ thể của ngân hàng Từ đó lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống Nếu tìnhtrang kéo dài với tỷ lệ nợ thất thu cao có thể khiến NHTM phá sản
Trang 25- Đối với khách hàng:
Khi NHTM gặp RRTD, vốn của NHTM bị ứ đọng trong nhóm kháchhàng không có khả năng trả nợ đó khiến cho khả năng tái kinh doanh củaNHTM bị ảnh hưởng, vòng quay vốn chậm lại, ngân hàng chậm cung ứngtiền cho các khách hàng vay vốn khác cũng như chậm trả tiền cho người gửitiền Từ đó ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của các khách hàng vay tiền
và mức lãi suất kỳ vọng của người gửi tiền
- Đối với hệ thống Ngân hàng:
Hoạt động của một NHTM trong một quốc gia có liên quan đến hệ thốngngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và các cá nhân trong nề kinh tế Dovậy, nếu một NHTM gặp rủi ro thì có thể có những tác dộng dây chuyền ảnhhưởng xấu đến toàn hệ thống ngân hàng và các bộ phận khác của nền kinh tế.Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và chính phủ thì rất có thể dẫnđến sụp đổ toàn hệ thống
- Trong quan hệ đối ngoại:
Rủi ro trong hệ thống ngân hàng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việcphát hành các giấy tờ có giá ra ngoài lãnh thổ quốc gia do mức hấp dẫn củacác công cụ này chịu ảnh hưởng của mức độ rủi ro Do đó ảnh hưởng đếnhình ảnh và vị thế của toàn bộ nền kinh tế của quốc gia trên trường quốc tế
- Đối với nền kinh tế:
Ngân hàng là nơi thu hút cung vốn và đáp ứng cầu vốn cho nền kinh tế.Khi RRTD xảy ra ở mức độ cao làm phát sinh rủi ro thanh toán dẫn đến phásản một NHTM và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, rối loạn, mất ổn định
1.1.3.6. Các dấu hiệu nhận biết Rủi ro tín dụng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro, và thường cómột vài dấu hiệu để nhận biết chúng Có dấu hiệu thì biểu hiện mờ nhạt, códấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng Vì vậy mà ngân hàng cần có biện pháp để nhận
Trang 26ra những dấu hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết
để ngăn ngừa, hạn chế, xử lý chúng Nhưng cần phải chú ý, vì các dấu hiệunày đôi khi chỉ được nhận ra trong cả một quá trình chứ không hẳn là mộtthời điểm Do vậy CBTD cần phải nhận biết chúng một cách có hệ thống.Vậy dấu hiệu nhận biết RRTD có thể bao gồm các nhóm sau:
- Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ khách hàng và
ngân hàng
+ Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản
khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệuquan trọng gồm:
Khó khăn trong thanh toán lương, sự biến động của số dư các tàikhoản, đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi
Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản
Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khácnhau
+ Các hoạt động cho vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng, thườngxuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; Thanh toán chậm các khoản nợ gốc vàlãi; Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
+ Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các
hoạt động phát triển dài hạn; Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, vídụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả; Giảm cáckhoản phải trả, tăng các khoản phải thu; Có biểu hiện giảm vốn điều lệ…
- Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của
khách hàng
Trang 27+ Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành.
Hệ thống quản trị và ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, về công tácquản trị, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán
+ Được hoạch định bởi ban giám đốc điều hành ít kinh nghiệm, hay ban
quản trị tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm tới lợi íchcủa các cổ đông, các chủ nợ
+ Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên, việc lập kế hoạch
những người kế cận không đầy đủ
+ Lập kế hoạch, xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất
thời, không có khả năng giải quyết đối với những thay đổi
- Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới chính sách ưu tiên trong
kinh doanh
+ Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn, khách hàng bị ấn tượng bởi một
khách hàng có tên tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, Ban Giám đốc cắtgiảm lợi nhuận nhằm đạt hợp đồng lớn
+ Sự cấp bách không thích hợp như do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung
sản phẩm dịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra khôngthực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc
- Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại.
+ Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cường độ đổi mới sản phẩm giảm
dần Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
+ Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của người tiêu dùng, cập
nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh
+ Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là chính sách
thuế, điều kiện thành lập và hoạt động
+ Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao…
- Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán.
Trang 28+ Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hoãn Sự
gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, số khách hàng nợ tăngnhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ kéo dài Khả năng tiền mặt giảm,các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp, thường xuyên không đạtmức kế hoạch về sản xuất và bán hàng Tăng giá trị quảng cáo thông qua việctính lại tài sản…
Trên đây là những dấu hiệu nhận biết rằng khả năng xảy ra RRTD, do đócần phải đặc biệt chú ý trong việc quản lý hoạt động tín dụng
1.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Hạn chế RRTD là việc NHTM thực hiện các biên pháp, chính sách,nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa các khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tíndụng của ngân hàng do khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết
1.2.2 Các biện pháp hạn chế Rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng
thương mại.
Tín dụng là hoạt động chính yếu của ngân hàng Nếu quản lý tốt, tíndụng góp phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng giá trị ngânhàng Ngược lại, nếu quản lý kém tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn và làmgiảm giá trị ngân hàng Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý tíndụng là giảm tối đa RRTD Muốn vậy, ngân hàng cần có các biện pháp quản
Trang 29với hội đồng quản trị về chỉ tiêu này Tuy nhiên, do đặc điểm tình hình củamỗi ngân hàng khiến cho tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM rất khác nhau.Nhưng nhìn chung, ngân hàng nào cũng đặt mục tiêu giảm tối đa tỷ lệ nợ quáhạn đến mức có thể Với các NHTM quản lý tín dụng tốt, tỷ lệ nợ quá hạnthường xoay quanh mức 1% Để đạt mục tiêu quản lý RRTD đề ra, các ngânhàng cần thiết lập cho mình chính sách tín dụng phù hợp.
Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm và công cụ do Hội đồngtín dụng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng nhằm mụctiêu quản lý tốt dư nợ và RRTD Chính sách tín dụng nói chung có hai trạngthái: mở rộng và thắt chặt, được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất,
tỷ lệ tham gia vốn của ngân hàng và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng Chínhsách tín dụng mở rộng: Lãi suất cho vay ở mức thấp và vừa phải, tỷ lệ tham giacủa vốn ngân hàng so với tổng nhu cầu vốn của khách hàng cao, quy trình đánhgiá và xét duyệt cho vay nhanh chóng và dễ dàng Chính sách tín dụng mở rộngnên được áp dụng trong hoàn cảnh tình hình nền kinh tế tăng trưởng và côngtác quản lý tín dụng của ngân hàng được đảm bảo Chính sách tín dụng thắtchặt: Lãi suất cho vay ở mức cao, tỷ lệ tham gia của vốn ngân hàng so với tổngnhu cầu vốn của khách hàng thấp (<60%), quy trình đánh giá và xét duyệt chovay kỹ lưỡng và ở mức độ khó khăn Chính sách tín dụng thắt chặt nên được ápdụng trong hoàn cảnh ngân hàng quản lý tín dụng kém hiệu quả hoặc khi nềnkinh tế có dấu hiệu chững lại mở đầu cho thời kỳ suy thoái
Tùy theo tình hình của nền kinh tế cũng như tình hình quản lý tín dụngcủa từng ngân hàng mà ngân hàng sẽ lựa chọn chính sách riêng phù hợp chomình Mặt khác, Chính sách tín dụng của ngân hàng cần gắn bó chặt chẽ vớichính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là gắn với chính sách tiền tệ của NHNN vàcác chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như lãi suất, tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng GDP
Trang 301.2.2.2. Thực hiện tốt công tác phân tích và thẩm định tín dụng.
Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trong và sau khi chovay Đó là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính chínhxác, tính kinh tế của đồng vốn tín dụng đến được đúng đối tượng sử dụng vốnhiệu quả Quá trình này chỉ chấm dứt khi khoản vay được hoàn trả đúng thờihạn và đầy đủ Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản vay cósinh lời hay không, qua đó đảm bảo chu kỳ đồng vốn của ngân hàng từ huyđộng đến cho vay và thu nợ, hoặc có đảm bảo được mục đích kinh doanh củangân hàng hay không Không chỉ có tác dụng trong công tác cấp vốn của ngânhàng mà còn góp phần vào công tác quảng bá thương hiệu của ngân hàng,được thể hiện qua thủ tục cho vay không rườm rà, thái độ phục vụ tận tình,trách nhiệm cho dù có vay được vốn hay không
1.2.2.3. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng.
Các yêu cầu TSBĐ của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi rotrong trường hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợpđồng vay vốn về việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn
Tuy nhiên việc thực hiện hình thức bảo đảm tiền vay nào là phụ thuộcvào tình hình của khách hàng, và của bản thân ngân hàng cho vay Để hạn chếRRTD thì khâu đảm bảo tín dụng cần phải lưu ý những vấn đề sau:
- Đối với cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Cần đánh giá chính
xác tính sở hữu tài sản, có trong tình trạng tranh chấp hay không?; Đánh giátính thị trường của tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõ mức độ hao mòncủa tài sản trong thời hạn đảm bảo; Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợpvới quy định của pháp luật và của ngành
- Đối với cho vay có bảo lãnh: Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài
chính và ý thức sẵn sàng thanh toán của ngưòi bảo lãnh, Đảm bảo quy định vềthủ tục bảo lãnh
Trang 311.2.2.4. Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng.
Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng cóđúng mục đích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành
từ vốn vay, tình hình TSBĐ, tiến độ thực hiện dự án… có thực hiện đúng theohợp đồng hay không Mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ranhững rủi ro tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời nhữngkhoản nợ có vấn đề, qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết
1.2.2.5. Xử lý hiệu quả nợ quá hạn.
Để có thể xử lý được nợ quá hạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro
có thể xảy ra đối với ngân hàng, bản thân các ngân hàng cần phải ý thức đượcrằng những khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho nên phải
có quyết định kịp thời, hoặc là tiếp tục gia hạn nợ nếu đánh giá người vay vẫncòn khả năng trả nợ Nhưng như thế này khả năng RRTD vẫn còn rất cao,hoặc là thanh lý, thu hồi khoản nợ trước hạn Đây là những quyết định rấtquan trọng, nó cho thấy ngân hàng có thể bị rủi ro hay không
1.2.2.6. Phân tán rủi ro tín dụng.
Đây là động tác mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trong suốt cảquá trình quản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng các giới hạntrong cho vay ( 15% Vốn tự có), dựa trên những đánh giá về TSBĐ ( 70%giá trị TSBĐ), thực hiện đồng bộ với chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu trong hoạtđộng kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm cho các tài sảnhình thành từ vốn vay và TSBĐ
Không nên tập trung cho vay quá nhiều vào một loại đối tượng, mộtngành, một địa bàn, cần phải đa dạng hoá danh mục cho vay nhằm mục đích
đa dạng hoá rủi ro, tăng cường khả năng xử lý linh hoạt các tình huống có thểxảy ra Đồng thời cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vay hợp vốn nhằmmục đích san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác
Trang 321.2.2.7. Sử dụng các công cụ ngoại bảng.
Đây là biện pháp hạn chế rủi ro rất hữu hiệu của ngân hàng, nó khôngnhững có thể hạn chế được rủi ro mà còn có thể mang lại được lợi nhuận chongân hàng Đòi hỏi sử dụng công cụ thị trường phái sinh phải có hệ thống,bao gồm các công cụ quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi
1.2.2.8. Xếp hạng tín dụng.
Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếphạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng củangười vay nợ
Đây là biện pháp tương đối mới được sử dụng tại Việt Nam và đangtrong quá trình hoàn thiện Hiện tại chưa có tổ chức nào thực hiện xếp hạngtín dụng doanh nghiệp, do vậy các NHTM thường tự xếp hạng cho các kháchhàng doanh nghiệp của mình theo chỉ tiêu của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, việcxếp hạng tín dụng là do ngân hàng thực hiện nên có nhược điểm chủ quan làkhông phản ánh trung thực và khách quan uy tín tín dụng của khách hàng Kếtquả xếp hạng có thể ảnh hưởng bởi sự nhìn nhận và tiêu chí chủ quan do ngânhàng đặt ra Công việc đánh giá và xếp hạng nên do tổ chức độc lập thực hiệnmới giữ được tính khách quan và công bằng
1.2.2.9. Chấm điểm tín dụng
Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng các dữ liệu nghiên cứu thống kê
và hoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách hàng Ở ViệtNam, một số NHTM cũng đã quan tâm và triển khai thực hiện chấm điểm tíndụng đối với khách hàng, tuy nhiên việc này cũng chưa được áp dụng phổbiến, rộng rãi vì còn trong quá trình thử nghiệm và cần hoàn thiện dần
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
1.2.3.1. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn.
Trang 33Theo thông tư số 15/2010/TT – NHNN ban hành ngày 16/06/2010 Quyđịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vaytrong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
Tuy nhiên, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của NHTM, đây vẫn là chỉtiêu gián tiếp, bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn này đều dẫn đếntổn thất
1.2.3.2. Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi.
Nợ khó đòi hay Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy
định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2010/TT – NHNN ban hàng ngày16/06/2010 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ
Tỷ lệ nợ khó đòi được xác định bằng công thức:
Nợ khó đòi
Tổng dư nợ
Trang 34Tỷ lệ nợ khó đòi cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêuđồng là nợ khó đòi Nợ khó phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn củangân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy
cơ mất vốn
1.2.3.3. Nợ được xóa và tỷ lệ nợ được xóa.
Nợ được xóa là khoản nợ mà Ngân hàng đã chấp nhận mất vốn, khôngcòn khả năng thu hồi nợ
Tỷ lệ nợ được xóa được xác định bằng công thức:
Nợ được xóa
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này chính là tỷ lệ thất thoát vốn trong cho vay của ngân hàng Do
đó, tỷ lệ càng nhỏ thì hoạt động tiins dụng của ngân hàng càng an toàn
1.2.3.4. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng so với tổng thu nhập.
Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng= Lãi từ tín dụng
Tổng lợi nhuận
Xét cho cùng, ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu,…, thì mục tiêu cuốicùng của Ngân hàng vẫn là lợi lợi nhuận Do đó, xem xét hiệu quả hạn chếRRTD của Ngân hàng cần xem xét đến tỷ trọng giữa lợi nhuận từ hoạt độngtín dụng so với tổng thu nhập Chỉ tiêu này cho biết, cứ trong 100 đồng lợinhuận thì có bao nhiêu đồng là do các hoạt động tín dụng mang lại Tỷ trọnglợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng cao chứng tỏ các khoản chovay càng an toàn và khả năng thu hồi được nợ gốc và lãi càng lớn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại.
1.3.1 Nhân tố chủ quan.
- Quy trình tín dụng.
Trang 35Chính sách tín dụng bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng,qui định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM Chính sách tíndụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo đường hướng, chỉdẫn cho CBTD.
Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro nhấtthiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứngvới môi trường, phù hợp với đặc điểm của NHTM, phát huy được các thếmạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn vàsinh lợi
Quy trình tín dụng bao gồm trình tự các bước, là nghiệp vụ bắt buộc thựchiện trong nội bộ một ngân hàng, là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng
và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn
Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạtđộng quản trị, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận
- Đội ngũ cán bộ ngân hàng:
Yếu tố con người luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sựthành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đối với hoạt độngtín dụng ngân hàng thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng,
nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh củaNHTM và từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Do đó cácNHTM hiện nay đã chú trọng hơn đến việc nâng cao trình độ, phẩm chất củacác CBTD
- Khả năng tài chính và công nghệ của ngân hàng:
Khi các ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh thì mới đảm bảo hoạtđộng kinh doanh ổn định, từ đó nền kinh tế cũng sẽ tăng trưởng vững chắc.Yếu tố tài chính quan trọng nhất của NHTM là vốn, bao gồm: Vốn phápđịnh và quỹ dự trữ Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo tiền gửi của