1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 31 bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

4 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH I/ THẾ NÀO LÀ NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH 1/ Tìm hiểu ngữ liệu Gọi học sinh đọc văn bản 1, 2,3 sách giáo khoa trang 90,91,92 Nêu những điểm

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

I/ THẾ NÀO LÀ NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1/ Tìm hiểu ngữ liệu

Gọi học sinh đọc văn bản 1, 2,3 sách giáo khoa trang 90,91,92

Nêu những điểm giống nhau giữa các văn bản trên về mặt ngôn ngữ ?

_ Điểm giống nhau cơ bản xét về mặt ngôn ngữ là vừa có ngôn ngữ theo qui định của nhà nước ( văn bản nhà nước ), có khuôn mẫu thống nhất (được in sẵn ), vừa có phần ngôn ngữ

cá nhân

Nêu những điểm khác nhau giữa các văn bản trên về mặt ngôn ngữ ?

_ Điểm khác nhau cơ bản là vai sử dụng ngôn ngữ : Cấp trên hoặc cấp dưới; là người đại diện cho tổ chức cơ quan hoặc là cá nhân

Từ điểm giống và khác trên, em hiểu thế nào là ngôn ngữ hành chính ?

2/ Khái niệm ngôn ngữ hành chính :

Ngôn ngữ hành chính ( hành chính công vụ ) là ngôn ngữ dùng trong các văn bản hành chính

để giao tiếp trong phạm vi hành chính ( hoặc các tổ chức chính trị xã hội trong sự điều hành của nhà nước), giữa cơ quan hành chính với người dân và người dân với các cơ quan hành chính nói chung

3/ Các loại văn bản hành chính :

_ Nghị định, thông tư, thông cáo, quyết định…

_ Báo cáo, biên bản…

_ Đơn, bản khai, bằng cấp, chững nhân, bản xác nhận…

4/ Luyện tập :

a/ Bài 1 : Trong giấy khai sinh của mỗi người :

Trang 2

_ Phần nào là khuôn mẫu có chung ?

_ Phần nào là ngôn ngữ cá nhân ?

_ Ngôn ngữ của cá nhân phải viết như thế nào ?

b/ Bài 2 : So sánh văn bản Nghị định của chính phủ ( trang 90) với phần tin ngắn trên báo (trang 93 ) để thấy rõ đực điểm của ngôn ngữ hành chính

c/ Bài 3 : Viết một đơn xin việc

II/ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1/ Tính khuôn mẫu Gọi học sinh đọc lại văn bản 1, 2,3 sách giáo khoa trang 90,91,92 Xét về mặt kết cấu bố cục giữa các văn bản trên có những điểm gì giống nhau ?

a/ Về kết cấu : Gồm 3 phần : Kết cấu này có tính chất bắt buộc, phổ biến và thống nhất trong một quốc gia không thể tuỳ tiện thay đổi

*/ Phần đầu : bao gồm :

_ Quốc hiệu, tiêu ngữ : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

_ Tên có quan nhà nước : Chính phủ, trường THPT

_ Số hiệu văn bản : Số 58/ 1998 NĐ - CP

_ Tên văn bản : Nghị định, thông tư, bằng, giấy khen, đơn

_ Mục tiêu của văn bản : Nghị định của chính phủ ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế, đơn xin học nghề

*/ Phần chính : Nội dung chính của văn bản

*/ Phần cuối : Bao gồm :

_ Địa điểm, ngày tháng năm (nếu không đặt ở phần đầu )

_ Chức vụ của người ban hành (đứng tên) văn bản

_ Chữ kí và đóng dấu ( nếu có thẩm quyền)

Trang 3

_ Nếu là đơn, bản khai, nhất thiết phải có đầy đủ chữ kí, họ tên của người làm đơn hoặc người khai

Lưu ý : Học sinh khi tự soạn thảo văn bản thường hay quên tiêu mục ở phần đầu và phần cuối thường quên ghi địa điểm, thời gian và chữ kí

Xét về mặt từ ngữ giữa các văn bản trên có những điểm gì giống nhau ?

b/ Về từ ngữ :

Có một lớp từ ngữ hành chính được dùng với tần số cao

Xét về mặt câu văn giữa các văn bản trên có những điểm gì giống nhau ?

c/ Về câu văn :

Có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là một câu nhưng chỉ là một câu được đưa xuống dòng, viết hoa đầu dòng

 Cách diễn đạt và trình bày thống nhất theo khuôn mẫu như vậy được coi là một

trong những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính

2/ Tính minh xác

Theo em mục đích của các văn bản hành chính là gi ?

Là giao tiếp công vụ mang tính pháp lí

Vì mục đích trên nó qui định ngôn ngữ của văn bản hành chính như thế nào ?

_ Từ ngữ câu văn phải đơn nghĩa, không đa nghĩa, không mơ hồ không dùng từ địa phương,

từ tắt, khẩu ngữ…

_ Ngôn ngữ hành chính là chứng tích pháp lí, nên phần tự khai khôpng thể tuy tiện xoá bỏ thay đổi, sửa chữa…Nó đòi hỏi tính chính xác về ngôn từ đến từng dâu chấm, dấu phẩy Đặc biệt các văn bản nhà nước cần phải chính xác cả về thời gian có hiệu lực, về chữ kí và họ tên của thủ trưởng người có thẩm quyền…

Sai một li đi một dặm và bút sa gà chết là những thành ngữ dân gian để nhắc nhở người viết thận trọng khi sử dụng ngôn ngữ trong văn bản hành chính

Trang 4

3/ Tính công vụ

Những văn bản hành chính trên có gợi cho em cảm xúc nào không ? Và chúng có các yếu tố

biểu cảm không ? Vì mục đích giao tiếp công vụ mang tính pháp lí, nên

_ Ngôn ngữ hành chính hạn chế tối đa những biểu đạt của tình cảm cá nhân

_ Nếu dùng những từ ngữ biểu đạt thì cũng vẫn có tính khuôn mẫu : Kính chuyển, kính mong, trân trọng kính gửi…

_ Trong đơn từ cá nhân, khi cần sự cảm thông người ta chú trọng đến từ ngữ biểu ý hơn là

biểu cảm : Đơn xin nghỉ học : thay cho lời trình bày có cảm xúc để được thông cảm là lừi xác nhận của cha mẹ hoặc của cơ sở y tế

4/Luyện tập

Ngày đăng: 22/05/2019, 09:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w