Bạn có biết vận hành trạm xử lý nước thải như thế nào không?Đặc tính của nước thảiCác thông số quan sát trong quá trình vận hànhCơ chế xử lý nước thảiCác trang thiết bị bảo dưỡng căn bản cho trạm xử lí nước thải phi tập trung vừa và nhỏ Các hoạt động bảo dưỡng trang thiết bị của trạm xử lýCác hoạt động bảo dưỡng và giám sát định kì Các hoạt động bảo dưỡng và giám sát bổ sung 6 thánglần Các hệ thống và hạng mục của trạm xử lí; các hoạt động vận hành bảo dưỡng cụ thể Giải quyết vấn đề xảy ra khi vận hành trạm xử lý Lưu lượng giảm tại đầu ra của hệ thống
Trang 1GIỚI THIỆU & CƠ SỞ LÍ LUẬN
Chương trình “Quản lí Nước thải và Chất thải rắn tại các Tỉnh lị” là một dự án ODA được Chính phủ
CHLB Đức tài trợ Mục tiêu của dự án này là nâng cao chất lượng xử lí nước thải và các dịch vụ có
liên quan tại 6 đô thị, góp phần cải thiện điều kiện môi trường, giảm bớt tình trạng ngập lụt theo mùa
và cải thiện chất lượng nước tại các sông ngòi và kênh mương thoát nước lân cận Chương trình này
bao gồm 2 dự án chính:
• Dự án Hỗ trợ Tài chính (HTTC) được đồng tài trợ bởi Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) và Chính
phủ Việt Nam, và
• Dự án Hỗ trợ Kĩ thuật (HTKT) do GIZ phối hợp với Bộ Xây Dựng thực hiện
Dự án HTTC cung cấp các công trình cơ sở hạ tầng mới phục vụ cho công tác quản lí nước thải và
chất thải rắn tại 6 đô thị tham gia dự án, còn dự án HTKT bao gồm 2 hợp phần sau đây:
• Hợp phần HTKT 1: “Nâng cao năng lực cho Bộ Xây Dựng”, và
• Hợp phần HTKT 2: “Nâng cao năng lực quản lí nước thải”, hay còn gọi là “Dự án Quản lí Nước
thải” (DAQLNT)
Hợp phần HTKT 2 bắt đầu hoạt động từ tháng 2 năm 2005 Giai đoạn 2 của dự án bắt đầu thực hiện
vào tháng 8 năm 2008 và dự kiến sẽ kết thúc vào tháng 6 năm 2011
Cho đến nay, Hợp phần HTKT 2 (DAQLNT) đã thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực cho các
chính quyền địa phương và các công ty thoát nước tại 6 tỉnh/thành phố Bắc Ninh, Hải Dương, Vinh,
Cần Thơ, Sóc Trăng và Trà Vinh Các hoạt động nâng cao năng lực tập trung vào các lĩnh vực quản lí
tài chính, quản lí khách hàng, quản lí nhân sự, quản lí tài sản, nâng cao nhận thức cộng đồng, đặc
biệt là về việc tái cơ cấu của các công ty thoát nước và các điều kiện khung thể chế tại cấp chính
quyền địa phương để đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của công tác quản lí nước thải
Hơn nữa, DAQLNT còn tập trung thực hiện các hoạt động xây dựng các trạm xử lý thử nghiệm và
đồng thời nâng cao nhận thức của những người ra quyết định về các phương pháp xử lí nước thải phi
tập trung (XLNTPTT) cho các khu đô thị và các vùng ven đô, những khu vực không được kết nối với
hệ thống thu gom và xử lí nước thải tập trung qui mô lớn
DAQLNT đã giới thiệu phương pháp XLNTPTT tại các cấp quốc gia và địa phương thông qua các hội
thảo, hội nghị, các trạm xử lý thử nghiệm, các hoạt động đào tạo vận hành bảo dưỡng…
Mục đích của cuốn Sổ tay Hướng dẫn Vận hành Bảo dưỡng này là cung cấp một vài hướng dẫn thiết
thực cho những người chịu trách nhiệm vận hành bảo dưỡng thường nhật các trạm XLNTPTT Tài
liệu này không giới thiệu toàn bộ các công nghệ xử lí có thể ứng dụng mà chỉ tập trung vào một vài
công nghệ được ứng dụng tại Việt nam hiện nay với tâm điểm là xử lí nước thải sinh hoạt
1.3 Nước thải sinh hoạt có đặc tính gì?
- Màu: nâu (-vàng)
- Mức độ đục: lớn
- Mùi: mốc, không nặng mùi
- Độ pH: 6,5 đến 7,5 (trung tính)
- Nhiệt độ: 10 đến 20 °C (Nhiệt độ có thể cao hơn tại những nơi thời tiết ấm)
- 2/3 các chất gây ô nhiễm có thể hòa tan, 1/3 là các chất rắn thô lắng được
- Màu đen/xám và mùi hôi thối là các dấu hiệu cho thấy nước thải thiếu ôxy có thể do lưu cữu lâu ngày
- Nước thải được xử lí tốt gần như không có mùi (hoặc mùi đất), hầu như không còn các chất rắn lắng được
và trong vắt Màu vàng nhạt là dấu hiệu bình thường (humic acid)
1.4 Các thông số quan sát cơ bản là gì?
Các thông số quan trắc cơ bản là gì:
- BOD: Nhu cầu ôxy hóa sinh học Đơn vị: mg/l (O2)
- COD: Nhu cầu ôxy hóa hóa học Đơn vị: mg/l (O2)
- SS: Chất rắn lơ lửng Đơn vị: mg/l (bao gồm chất rắn lắng được và chất rắn lơ lửng hoặc khó lắng được)
(bao gồm amôniac NH4-N, Nitrite NO2-N, Nitrate NO3-N, gốc nitơ)
Và Khối lượng nước thải trong một ngày Ngoài những thông số có thể đong đo được này ra, màu sắc, mùi và độ đục cũng là những thông tin quan trọng cho thấy tình trạng và nguồn gốc của nước thải
Định nghĩa ngắn gọn về các thông số quan trắc cơ bản:
Nhu cầu ôxy hóa sinh học, BOD (BOD5) BOD thể hiện tạp chất dễ phân hủy sinh học trong nước thải Thông số này mô tả khối lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa những tạp chất dễ phân hủy trong nước Đó là khối lượng ôxy được các vi khuẩn tiêu thụ để phân hủy những tạp chất dễ phân hủy trong nước ở nhiệt độ 20°C trong điều kiện tối Việc xác định nhu cầu ôxy sinh hóa phải được thực hiện trong vòng 5 ngày theo quy chuẩn
Trang 26
Về nguyên tắc, không thể đợi cho đến khi quá trình phân hủy diễn ra hoàn toàn Do vậy, có thể xác
định BOD5 và nhu cầu ôxy được tính theo mg/l Đây là một thông số quan trọng thể hiện khối lượng
các chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học trong nước thải (các bon hữu cơ) và là thông số quan trọng
nhất xác định quy mô trạm xử lý nước thải
Nhu cầu ôxy hóa hóa học, COD
COD thể hiện khối lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa tất cả những tạp chất hữu cơ (và một phần tạp chất
vô cơ) có trong nước bằng hóa học Cùng với BOD, COD thể hiện tạp chất hữu cơ KHÓ phân hủy
sinh học trong nước thải Do đó chỉ số COD phải luôn lớn hơn BOD5
Trong nước thải đô thị, hàm lượng COD khoảng gấp đôi hàm lượng BOD5 Tỷ lệ COD : BOD5 là xấp
xỉ 2:1 Nếu tỷ lệ này cao hơn nhiều (VD: COD : BOD5 = 4) có nghĩa là có một lượng lớn tạp chất khó
phân hủy Điều này cũng có thể có nghĩa là có một hàm lượng đáng kể chất độc hại trong nước thải
Tạp chất dễ phân hủy (BOD5) được loại bỏ hầu hết trong nước thải sau xử lý của các trạm xử lý
nước thải sinh học; những tạp chất khó phân hủy sinh học sẽ còn lại
Chất rắn lơ lửng, SS
Chất rắn lơ lửng bao gồm chất rắn lắng được và chất rắn lơ lửng hay khó lắng được Chất rắn lơ lửng
là những tạp chất không tan trong nước Chất rắn lơ lửng không bị hòa tan trong nước thải Chất rắn
lơ lửng là “những hạt rất nhỏ” có thể được loại bỏ/tách rời khỏi nước bởi trọng lực hoặc bằng phương
pháp cơ học Chất rắn lơ lửng và các chất thô có thể được loại bỏ trong quá trình xử lý cơ học trong
trạm xử lý nước thải
Cặn lắng trong nước cũng cần phải được xác định trong nước đầu ra của trạm xử lí nước thải bằng
phễu lắng “Imhoff cone” để biết được khối lượng của các chất rắn này Giá trị này chưa có qui định
nào bắt buộc nhưng rất cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động của trạm xử lí → giá trị nhỏ hơn
1ml/l là lí tưởng
Nitơ, N
Nitơ có trong nước thải sinh hoạt phần lớn phát sinh từ chất bài tiết của người (urê) và từ quá trình
phân hủy protêin Thông qua quá trình ôxy hóa thành nitrát (NO3-N), nên chất nitơ amoni (NH4-N)
trong nước thải nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng giảm ôxy và phú dưỡng không mong muốn trong nước
Quá trình phân hủy chất amoni diễn ra theo 2 giai đoạn Giai đoạn thứ nhất là nitrát hóa - chất acmoni
được ôxy hóa thành nitrite (NO2-N) rồi thành nitrate (NO3-N) Giai đoạn này được gọi là nitrate hóa
Giai đoạn 2 là khử nitrát hóa – nitơ được giải phóng vào không khí khi vi khuẩn lấy ôxy từ hợp chất
nitrate
Thông số quan trắc TNb là một thông số tổng của tất cả các dạng hợp chất nitơ (hữu cơ và vô cơ)
trong nước thải
TNb = NH4-N + NO2-N + NO3-N + N org
Phốtpho, P
Trong nước thải sinh hoạt, phốt pho phát sinh đầu tiên từ chất bài tiết của con người Trong nước,
phốt pho có vai trò như phân bón cho cây trồng và làm phát triển tảo và do đó, dẫn đến tình trạng phú
dưỡng
7
Phốt phát (PO4+) xâm nhập vào nước thải và phân hủy phần nào trong quá trình xử lý sinh học – dư chất còn lại phải được kết tủa bằng hóa chất (VD: muối sắt hoặc muối nhôm) vào nước thải Các hóa chất này phản ứng với phốt phát, tạo ra chất cặn Chất cặn này sau đó sẽ lắng xuống và được loại bỏ cùng với bùn thải
Cùng với amoni, phốt pho là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn –> đây là nguyên tắc sinh học để khử phốt pho
Độ pH
Độ pH cho thấy một chất lỏng là axit (chất chua) hay bazơ (chất kiềm) Nước nguyên chất được gọi là trung tính nếu độ pH gần bằng 7.0 ở 25°C Các dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7 được gọi là axit và các dung dịch có độ pH lớn hơn 7 được gọi là bazơ hoặc kiềm Độ pH thông thường tại đầu vào và đầu ra của trạm xử lý nước thải là từ 6,5 đến 9,0
Các ví dụ:
Dịch vị dạ dày: pH khoảng 1,0 Nước chanh: pH khoảng 2,0 Café đen: pH khoảng 5,0 Nước nguyên chất: pH khoảng 7,0 Nước xà phòng: pH khoảng 12,0 Chất tẩy rửa: pH khoảng 13,0 Nhiệt độ
Nhiệt độ đầu vào của trạm xử lý nước thải vào khoảng 10 tới 20°C tại khu vực ôn đới và khu vực nhiệt đới Tại khu vực nhiệt đới, nhiệt độ nước thải có thể trên 20 °C Nhiệt độ liên quan tới hoạt động của vi khuẩn và do đó ảnh hưởng tới quá trình xử lý Nhiệt độ tối đa cho các hệ thống hiếu khí là 30-33oC Nhiệt độ lên quá mức này sẽ khiến cho việc xử lí hiếu khí không có hiệu quả
“Nhiệt độ tối thiểu cần thiết cho phân hủy kị khí là 10 °C; nhiệt độ từ 18 đến 25°C là tốt, 25 tới 35°C là
lí tưởng Các quá trình kị khí mẫn cảm với nhiệt độ thấp hơn là các quá trình hiếu khí Nhiệt độ tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới là lí tưởng cho việc xử lí kị khí Nhiệt độ cao cũng là điều kiện tốt cho
sự phát triển của vi khuẩn hiếu khí, nhưng lại bất lợi đối với quá trình hấp thụ ôxy … Đây là lí do tại sao các bể xử lí có thể trở thành bể kị khí vào thời điểm giữa mùa hè.” [Trích từ “Các hệ thống xử lí nước thải phi tập trung (DEWATS) và vệ sinh tại các quốc gia đang phát triển”, BORDA, 2010]
Trang 3Các thông số quan trắc cơ bản
Tại đầu vào của trạm xử lí nước
thải:
Tại đầu ra của trạm xử lí nước thải*:
Đơn vị
BOD5: 200 đến 300
COD: 400 đến 600
SS: 300 đến 450
TNb: 30 đến 80
P: 5 đến 20
pH: 6,5 đến 9
Nhiệt độ: 10 đến 20
(cho tới 30 °C tại các vùng nhiệt
đới)
BOD5: 20 đến 40 COD: 30 đến 120
TNb: 10 đến 25
pH: 6,5 đến 9 Nhiệt độ: 10 đến 20 °C (cho tới 30 °C tại các vùng nhiệt đới)
mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l
-
°C
* Những giá trị trên thông thường áp dụng đối với các hệ thống xử lí hiếu khí có quá trình nitrat hóa / khử nitrat hóa và châm hóa chất khử phốtpho
2 Cơ chế xử lí nước thải
Xử lí nước thải sinh học và cơ học là quá trình mô phỏng tự nhiên
Đây là quá trình xử lý theo nhân tạo (hóa học) và sinh học (tự nhiên) có cơ chế giống như trong lòng
sông suối (hiệu ứng tự làm sạch) và chuyển sang quá trình xử lý tăng cường và tối ưu bằng cách áp
dụng các công nghệ xử lý
Cát Dầu mỡ
RA
Quá trình cơ học của
trạm XLNT
Các dụng cụ cơ học /
(Các) bể lắng
VÀO
Quá trình sinh học của trạm XLNT (Các) bể hiếu khí và
kị khí / Bể lắng
Quá trình hóa học
Mục đích xử lí là:
Giảm 70 to 90% chất gây
ô nhiễm
Phân hủy / Khử cácbon
Hợp chất Cácbon (được thể hiện bằng chỉ số BOD) có trong nước thải là thức ăn của vi khuẩn Vi khuẩn chuyển hóa một phần chất ô nhiễm hữu cơ thành chất vô cơ (VD: nước, cácbonic) Một phần nữa để chuyển hóa vào việc phát triển vi khuẩn (hình thành tế bào) Nếu có “quá nhiều” vi khuẩn thì cần phải loại bớt ra khỏi hệ thống xử lý như là bùn dư (bùn thứ cấp)
Cơ chế phản ứng Chất ô nhiễm (BOD phân hủy sinh học) và vi khuẩn trong trường hợp hiếu khí Chất ô nhiễm (hòa tan) + vi khuẩn + ôxy
→ H2O (Nước) + CO2 (cácbonic) + vi khuẩn phát triển Chất ô nhiễm (BOD / COD) và vi khuẩn trong trường hợp yếm khí
Chất ô nhiễm (hòa tan) + vi khuẩn
→ H2O (Nước) + CO2 (cácbonic) + CH4 (Metan) + vi khuẩn phát triển
Khử nitơ và phốt pho
Nitơ và phốt pho cấu tạo nên thành phần tế bào của vi khuẩn Hàm lượng dư được loại bỏ bằng nitrát hóa/khử nitrát hóa và kết tủa
Nitrát hóa (trường hợp hiếu khí = có ôxy tự do) NH4-N (amoni) + O2 (ôxy) + Vi khuẩn tự dưỡng
→ NO3 (nitrat) + H20 (nước) + H2 (hydro) Khử nitrát hóa (trường hợp yếm khí = không có ôxy tự do) NO3 (nitrat) + H (hydro) + C (carbon) + Vi khuẩn
→ CO2 (carbonic) + N2 (nitơ) + H2O (nước) Khử phốt pho P (kết tủa bằng hóa chất)
PO4-P (phốt phát) + dung dịch hóa chất (VD: muối sắt)
→ sắt phốt phát kết tủa (lắng) + các chất khác
Trang 410
Những ví dụ về các hệ thống xử lí nước thải
Các hệ thống xử lí hiếu khí (thường áp dụng xử lí cơ học nhiều)
- Xử lí bùn hoạt tính
- Bể phản ứng tuần tự theo mẻ
- Lọc nhỏ giọt
- Bể phản ứng đĩa quay
- Bể phản ứng cố định
- Bể phản ứng tầng sôi
…
- Hồ hiếu khí / thoáng khí
- Lọc hiếu khí / tùy tiện
Hệ thống xử lý yếm khí (áp dụng xử lý cơ học ít hoặc không có)
- Bể phốt
- Bể Imhoff
- Bể phản ứng yếm khí (UASBR)
- Bể phản ứng yếm khí khí vách ngăn
- Lọc yếm khí
- Hồ lắng
11
vừa và nhỏ
3.1 Ống đo mức bùn
- Được sử dụng để đo mức bùn cặn trong các bể lắng
- Được sử dụng để xác định thời điểm cần phải nạo vét bể lắng Mức bùn cao nhất phụ thuộc vào loại hình trạm xử lý và yêu cầu trong Sổ tay Vận hành và Bảo dưỡng
- Cần phải đo mức bùn tại tất cả các khoang bể
3.2 Cần lấy mẫu
- Được dùng để lấy mẫu nước ở đầu vào và đầu ra của các khoang / bể
- Được dùng để lấy mẫu nước ở các ngăn / bể xử lý
- (Các ngăn phản ứng sinh học, Các ngăn lọc, hay bể hiếu khí)
- Cần lấy mẫu bao gồm cần có thể kéo dài khoảng 2 m
và 1 cái cốc lấy mẫu 1 lít
3.3 Phễu Imhoff
- Được sử dụng để xác định lượng chất cặn tại đầu ra trạm xử lý
- Được lấy mẫu từ ngăn cuối của trạm xử lý; hoặc ngăn lắng cuối
- Đổ 1 lít nước vào trong phễu Imhoff Phễu phải có thang chia độ và đặt nào vị trí không bị rung lắc và có bóng mát
- Để lắng sau 2 giờ, đọc khối lượng chất cặn trong bình Imhoff Chất cặn được xác định bằng ml/l
- Không có yêu cầu pháp lý liên quan tới giá trị này
Tuy nhiên, giá trị này rất phù hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động của trạm xử lý → giá trị nhỏ hơn 1 ml/l
là phù hợp
Trang 53.4 Bình trụ chia độ
- Được sử dụng để đo khối lượng bùn trong bể xử lý
sinh học, thông thường được sử dụng cho hệ thống
xử lý hiếu khí
- Đây là một trong những chỉ số quan trọng nhất trong
hệ thống xử lý bùn hoạt tính
- Cách làm: Khuấy đều 1 lít nước thải lấy từ bể hiếu
khí đổ vào trong bình trụ chia độ 1000ml để sau 30
phút Khối lượng bùn được xác định bằng ml/l
- Khối lượng bùn ít hơn mức 150 ml/l có nghĩa là thiếu
chất hữu cơ hoặc thiếu bùn hoạt tính
- Khối lượng bùn lớn hơn mức 600 ml/l có nghĩa là quá
nhiều chất hữu cơ, quá nhiều bùn cặn hoặc bùn dư
thu hồi không đủ
3.5 Giấy đo độ pH
- Cần phải đo độ pH tại đầu vào và đầu ra trạm xử lý
Độ pH nhỏ hơn 6 hoặc lớn hơn 9 tại đầu vào sẽ gây
ảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh học
- Độ pH của nước thải thô vào khoảng 6,5 tới 7,5
- Độ pH tốt chất cho quá trình xử lý sinh học là vào
khoảng 7,0 và 8,0
3.6 Máy đo ôxy hòa tan
- Là một trong những thông số quan trọng nhất của
các hệ thống xử lý hiếu khí
- Nồng độ ôxy hòa tan cần được đo trong bể hiếu khí
(và trong dòng nước đầu ra của trạm xử lí) Để vận
hành tốt, ít nhất phải có 2 mg/l ôxy hòa tan trong bể
hiếu khí
3.7 Đồng hồ đa năng và kiểm tra cách điện
- Để kiểm tra hoạt động của nhiều thiết bị, VD: bơm,
máy sục khí, buồng điều khiển
- Là cần thiết đối với các trạm xử lý tự động và cơ giới
hoặc thậm chí cho trạm bơm khi bơm dâng nước thải
vào trạm xử lý
3.8 Các thiết bị bảo dưỡng khác
Ngoài những dụng cụ được nhắc đến ở trên, còn cần một bộ thiết bị bảo dưỡng bao gồm:
- Nguyên liệu để làm vệ sinh và khử trùng
- Găng tay bảo hộ
- Mặt nạ
- Dụng cụ mở nắp đậy …
4 Qui trình chung cho hoạt động vận hành và bảo dưỡng
4.1 Thuật ngữ “vận hành” có nghĩa là gì?
Là các hoạt động lặp lại liên tục trong việc điều khiển một cơ cấu kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, đơn vị kinh doanh, v.v… với mục tiêu tạo ra sản phẩm có giá trị cho các bên hữu quan (môi trường trong sạch, cải thiện sức khỏe cộng đồng, lợi nhuận, v.v )
4.2 Thuật ngữ “bảo dưỡng” có nghĩa là gì?
Là bất kỳ hoạt động nào – như thử nghiệm, đo kiểm, thay thế, điều chỉnh và sửa chữa — nhằm giữ gìn hoặc khôi phục tình trạng của một cơ cấu sao cho cơ cấu đó có thể thực hiện được những chức năng theo yêu cầu
Là tất cả những hoạt động thực hiện để bảo tồn nguyên vật liệu hoặc tài sản theo trạng thái hoạt động hoặc khôi phục chúng để có thể hoạt động Các hoạt động này bao gồm công tác kiểm tra, thử nghiệm, phục vụ, phân loại liên quan tới hoạt động, sửa chữa, xây lại và cải tạo
Là công việc liên tục thường xuyên cần thiết để bảo tồn một cơ cấu (nhà máy, cấu trúc, công trình ngầm, hệ thống dịch vụ hoặc các loại bất động sản khác) sao cho chúng luôn trong tình trạng được
sử dụng liên tục với công suất nguyên bản hoặc theo thiết kế và có hiệu quả theo đúng mục tiêu dự kiến
Các hoạt động bảo dưỡng:
Bảo dưỡng trang thiết bị Quản lí và giám sát
• Nhằm đảm bảo nhà máy được vận hành
và làm việc liên tục
• Điều khiển chức năng
• Nạo vét cặn lắng
• Làm vệ sinh
• Quản lý hoạt động
• Kiểm tra các chỉ số sinh hóa (phân tích các chỉ số)
• Quản lý điểm xả
• Đo mức bùn
• Nạo vét bùn
• Lập báo cáo bảo dưỡng
Trang 614
4.3 Qui trình vận hành bảo dưỡng và giám sát thường xuyên
Hàng tuần: • Kiểm tra bằng mắt đầu vào, đầu ra, nắp đậy, bể chứa, đường
ống kĩ thuật v.v…
3-6 tháng/lần • Làm vệ sinh các bộ phận cơ khí
6 tháng/lần • Kiểm tra chức năng các bộ phận cơ điện
• Xác định mức bùn
• Lẫy mẫu và phân tích nước đầu ra
12 tháng/lần và/hoặc theo yêu
cầu
• Nạo vét bùn
3-5 năm/lần: • Kiểm tra độ kín khít
* Detailed O&M procedures are described in the following chapters
4.4 Các hoạt động bảo dưỡng và giám sát bổ sung 6 tháng/lần
Các hoạt động bảo dưỡng bổ sung cần phải được thực hiện 6 tháng/lần Cần phải lấy mẫu và phân
tích nước đầu ra của trạm xử lí 6 tháng/lần Việc phân tích đầu ra bổ sung phải được thực hiện 1 năm
hoặc 18 tháng/lần để quyết định biện pháp xử lí
Bảng sau đây liệt kê các thông số giám sát và biện pháp cũng như địa điểm thực hiện các hoạt động
này
Thông số Nơi lấy mẫu Giá trị Cách xác định Địa điểm xác định
Mức bùn Bể lắng
Tất cả các khoang trong
bể phản ứng kị khí dạng
vách ngăn hay bể lọc kị
khí
< 50 % khối lượng
< 40% khối lượng
Ống đo mức bùn Tại hiện trường
Cặn lắng Đầu ra < 1 ml/l Phễu Imhoff Tại hiện trường/ Trong
phòng thí nghiệm Khối lượng bùn Giai đoạn hiếu khí 150 – 600 ml/l Bình trụ chia độ Tại hiện trường
Độ pH Đầu vào / Đầu ra 7,0 – 8,0 Giấy đo độ pH Tại hiện trường/ Trong
phòng thí nghiệm
Ôxy hòa tan Giai đoạn hiếu khí > 2 mg/l Máy đo ôxy Tại hiện trường
nghiệm
nghiệm
nghiệm
nghiệm
nghiệm
15
5.1 Các khuyến nghị chung
Sau đây là các khuyến nghị dành cho công trình XLNT và khu vực lân cận
Hàng rào/Biển báo
Thường xuyên kiểm tra các rào chắn để đảm bảo độ cao và điều kiện theo yêu cầu nhằm ngăn chặn gia súc và người dân xâm phạm khu vực trạm Các biển cảnh báo phải được đặt tại cổng vào và các phía hàng rào theo mật độ hợp lí
Cây cối tại các hạng mục trong hệ thống
Không để cây cối và bụi rậm mọc trong công trình Không trồng cây hay bụi rậm trên bất kì hạng mục nào trong hệ thống Cây hoặc bụi rậm có rễ khỏe có thể làm hư hại các đường ống và các lối đi và/hoặc chui vào bể chứa Rễ cây có thể làm giảm công suất hoặc cản trở đầu vào hay đầu ra
Các hạng mục bằng bêtông
Không để cây cối và bụi rậm mọc trong công trình Độ kín khít của bể chứa cần phải được kiểm tra ít nhất 5 năm/lần Không để rác lên trên các hố ga và nắp đậy Không đỗ xe hút bùn trên các tấm đậy
bể chứa trong khi nạo vét bùn và làm vệ sinh Ống thông khí và ống dẫn nước đầu ra / hố ga phải được bảo vệ không cho gia súc xâm phạm
Công tác đất
Không để rêu bao phủ bề mặt lối đi để các trang thiết bị, phương tiện và cán bộ chuyên trách có thể
dễ dàng tiếp cận công trình Cần duy trì tường bao để tránh sạt lở và gẫy đổ Kiểm tra các hạng mục trên mặt đất thường xuyên để tránh tình trạng bị gia súc cày xới và lấp lại những chỗ bị cày xới, nếu
có, để đảm bảo duy trì lối đi
Ống nhựa tổng hợp
Ống nhựa tổng hợp (như ống HDPE & PVC) thường chống rò rỉ tốt hơn nhiều so với ống làm bằng đất sét Khi ống được lắp ở bên dưới lối đi, tình trạng rêu hóa sẽ được giảm bớt do ít tiếp xúc với ánh sáng nên rêu không mọc được Những đường ống này cần được kiểm tra định kì để tránh những hư hại do nắng mặt trời gây ra và kịp thời sửa chữa những đoạn ống bị nứt hay thủng
Ống làm bằng đất sét hay đất
Nếu có loại ống này, cần thường xuyên kiểm tra chống xói mòn, rêu phủ hay súc vật cày xới Ống làm bằng đất sét phải được bảo dưỡng bằng cách làm ẩm liên tục trong khi vận hành để tránh nứt nẻ trên
bề mặt Ống làm bằng đất sét có thể được củng cố bằng đất sét tươi để trám lại các lỗ thủng hay vết nứt
5.2 Các hệ thống và hạng mục của trạm xử lí; các hoạt động vận hành bảo dưỡng cụ thể
5.2.1 Bể lắng cát
Bể lắng cát được sử dụng để tách các chất rắn như cát, sỏi, nhựa, sợi, vụn thực phẩm v.v… ra khỏi nước thải Mục đích chủ yếu là để bảo vệ các hạng mục trong các bước xử lí sau đó, như bơm chẳng hạn
Các chất rắn tách được phải được loại bỏ hàng tuần Cặn lắng dưới đáy bể phải được loại bỏ hàng tháng hoặc ít nhất là 6 tháng/lần (tùy thuộc vào khối lượng cặn lắng trong bể và khối lượng cặn lắng trong nước đầu ra)
Trang 7Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với bể lắng cát bao gồm việc kiểm tra các hạng mục
sau:
• Ống đầu ra và đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống thông khí để phát hiện chướng ngại vật
• Độ kín khít của công trình
5.2.2 Trạm bơm
Các trạm bơm được sử dụng đặt những chỗ dòng nước không có khả năng tự chảy Nước thải được
bơm đưa về mực nước cần thiết trong trạm xử lí Để tránh làm hỏng bơm, phải luôn bố trí ngăn lắng
cát và song chắn rác ngay trước trạm bơm Các trạm bơm được làm bằng nhựa hay bê tông và có từ
1 đến 2 máy bơm bên trong Khi nước dâng lên đến một mức nào đó, bơm sẽ hoạt động, đưa nước
đến trạm xử lí
Hoạt động vận hành bảo dưỡng cho trạm bơm cần chú trọng đảm bảo sự vận hành liên tục và đúng
qui cách của các máy bơm, công tắc phao, ống áp lực v.v… Hoạt động vận hành của máy bơm phải
luôn được đảm bảo (phải luôn có điện!) Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bao gồm làm vệ sinh và
loại bỏ cặn lắng ra khỏi trạm và các thành phần khác trong hệ thống
Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với trạm bơm bao gồm việc kiểm tra các hạng mục
sau:
• Ống đầu ra và đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống thông khí để phát hiện chướng ngại vật
• Mức độ kín khít của công trình
Chú ý:
Phải thật cẩn thận khi kiểm tra/vào trong trạm bơm Không được kiểm tra trạm bơm một mình Có thể
có khí độc gây tử vong chỉ trong vòng vài phút trong trạm bơm Khi bảo dưỡng trạm bơm cần thực
hiện theo đúng quy trình đã được phê duyệt
Phải luôn ngắt điện khi vào trong trạm bơm và khi tiến hành bảo dưỡng
Source: Mall
Trạm bơm: Kiểm tra bằng mắt hàng tuần, loại bỏ rác nếu có;
Loại bỏ cặn lắng từ máy bơm, van phao và trạm bơm ít nhất 6 tháng/lần hoặc tùy theo yêu cầu
Kiểm tra chức năng: Phải kiểm tra chức năng của bơm và van phao ít
nhất 6 tháng/lần
Bơm: Phải được kiểm tra và sửa chữa định kì theo
hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất
Phải luôn ngắt điện trước khi thực hiện công tác vận hành bảo dưỡng Phải
sử dụng các cán bộ lành nghề có trang thiết bị phù hợp để thực hiện công tác vận hành sửa chữa
Phải thông khí cho trạm bơm trước khi vào bên trong Phải có một người nữa có mặt để đảm bảo an toàn khi tiếp cận trạm bơm Phải đo kiểm tra khí độc trước khi vào trong
5.2.3 Bể phốt, bể phản ứng kị khí dạng vách ngăn và bể lọc
Bể phốt được sử dụng để xử lí và thoát nước thải khỏi nhà riêng và các công trình Bể phản ứng kị khí dạng vách ngăn và bể lọc kị khí – những phiên bản đã được nâng cấp đáng kể của bể phốt – được sử dụng để xử lí nước thải tại những khu phức hợp hay khu vực lân cận Hiệu quả xử lí của các
hệ thống này cao hơn hẳn so với bể phốt thông thường
Các hệ thống xử lí này thường được xây ngầm dưới đất bằng bê tông Các hộ gia đình được đấu nối
sẽ xả thải qua đường ống dẫn vào bể phốt Khi mực nước ngầm cao, nước thải sẽ không tự chảy được và phải cần đến bơm Bơm đặt trước bể phốt cần phải được bảo dưỡng đúng cách vì chúng trực tiếp tiếp nhận nước thải chưa qua xử lí (nên đặt một lưới chắn rác dạng thanh hoặc lưới ô vuông trước máy bơm để tách cặn rắn)
Hoạt động vận hành bảo dưỡng cho hệ thống bể chứa yêu cầu loại bỏ theo định kì các chất cặn lắng Cần kiểm tra mức bùn tại các bể chứa 6 tháng/lần để xác định cặn lắng cần loại bỏ Có 2 phương pháp thường được sử dụng để đo cặn lắng và váng bẩn trong bể chứa
a) Cách 1: Sử dụng ống đo mức bùn như đã mô tả ở trên Ống này được chọc qua nhiều tầng nước xuống đến đáy bể Khi được rút lên, ống sẽ giữ lại mẫu các lớp bùn bên trong bể chứa b) Cách 2: Sử dụng cây gậy dài Bọc vải xung quanh đầu gậy và chọc xuống đáy bể để đo lớp cặn Chọc cây gậy đó qua lớp váng hoặc xuyên qua tê để, nếu có thể, tránh không cho váng bám vào vải Độ dày của lớp cặn có thể được ước lượng bằng độ dày lớp cặn bám trên vải Khi làm vệ sinh bể chứa, cần loại bỏ mọi tạp chất bên trong, bao gồm váng bẩn, nước và rác Chỉ sử dụng các cửa tiếp cận trên bể để làm vệ sinh Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với bể phốt bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:
• Ống đầu ra và đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống thông khí để phát hiện chướng ngại vật
• Mức độ kín khít của công trình
Source: Eawag, CH
Phương pháp nạo vét bùn
• Vét lớp bọt bẩn và bùn lắng dưới đáy cả 2 khoang của bể phốt Nạo vét hoàn toàn khoang thứ 2
• Để lại một lớp 30cm hỗn hợp bùn và nước trong khoang thứ nhất của bể phốt Nếu khoang này đã được nạo vét hoàn toàn thì cần đổ lại vào đó hỗn hợp bùn-nước từ xe nạo vét khoang thứ nhất
• Đổ nước vào cả 2 khoang
Nạo vét bùn:
1-3 năm/lần tùy theo yêu cầu Khi mức bùn đã lên tới 50% thể tích chứa của bể phốt, cần phải thực hiện việc nạo vét bùn
Phương pháp xác định mức bùn
Sử dụng ống đo mức bùn Nếu mức bùn trong ống lên đến một nửa mức nước thì cần phải nạo vét
Bể phốt
Đầu vào Nắp
Mực nước thải Lớp váng
Lớp bùn Khu vực lắng
Cửa xả
Trang 818
Chú ý:
Phải thật cẩn thận khi kiểm tra/tiếp cận bể chứa Không được kiểm tra hay vào bể chứa một mình Khí
độc được tạo ra trong quá trình xử lí tự nhiên trong bể phốt có thể gây tử vong chỉ trong vòng vài
phút
Source: Eawag, CH
Nạo vét bùn thế nào?
• Nạo vét hoàn toàn khoang thứ nhất của bể lọc Đổ lại vào khoang thứ nhất 30 cm
hỗn hợp bùn-nước từ xe nạo vét khoang thứ nhất Đổ đầy nước
• Chỉ nạo vét bùn từ các khoang khác của bể lọc nếu mức bùn vượt quá 30 - 40%
chiều cao của khoang Có thể nạo vét hoàn toàn bùn dưới đáy khoang Không được
hút toàn bộ nước khỏi các khoang lọc
• Lau rửa dụng cụ lọc khi hiệu quả lọc giảm sút hay dụng cụ lọc bị tắc Nếu cần thiết,
tháo rời dụng cụ lọc khỏi bể lọc để làm vệ sinh
Nạo vét bùn:
1-3 năm/lần tùy theo yêu cầu
Khi mức bùn lên tới 50% chiều cao ngăn lọc kị khí thì cần thực hiện hoạt động nạo vét
Phương pháp xác định mức bùn
Sử dụng ống đo mức bùn Nếu mức bùn trong ống lến đến một nửa mức nước thì cần phải nạo vét.
Bể lọc kị khí
Lớp nước thải
Khu vực lắng
Lớp bùn
đầu vào
Lớp váng Nắp
Lớp lọc
Lót lớp lọc
Source: Eawag, CH
Phương pháp nạo vét bùn
• Nạo vét hoàn toàn khoang thứ nhất của bể
• Đổ lại vào khoang thứ nhất 30 cm hỗn hợp bùn-nước từ xe nạo vét khoang thứ nhất
Đổ đầy nước
• Chỉ nạo vét bùn từ các khoang khác của bể nếu mức bùn vượt quá 30 - 40 % chiều
cao của khoang KHÔNG nạo vét hoàn toàn bùn và nước từ những khoang này Phải
để lại ít nhất 10cm bùn trong mỗi khoang
Nạo vét bùn:
1-3 năm/lần tùy theo yêu cầu
Khi mức bùn lên tới 50% thể tích ngăn thứ nhất thì cần thực hiện hoạt động nạo vét
Phương pháp xác định mức bùn
Sử dụng ống đo mức bùn Nếu mức bùn trong ống lến đến một nửa mức nước thì cần phải nạo vét.
Bể kị khí dạng vách ngăn
Khu vực lắng
Lớp bùn
L ớp váng
Lớp nước thải
Cửa xả
Nắp
Đầu vào
19
5.2.4 Bãi lọc ngầm
Bãi lọc ngầm là các bãi lọc nhân tạo bằng cát sỏi được trồng các loại cây thủy sinh Đây là những hệ thống xử lí đáng tin cậy với hiệu quả xử lí cao để loại bỏ các chất hữu cơ, các mầm bệnh, và các chất phú dưỡng Bãi lọc ngầm có thể được coi như một bước xử lí thứ cấp vì các chất rắn lơ lửng, các loại cặn lớn như giấy vệ sinh, rác và một vài chất hữu cơ cần phải được loại bỏ trước khi nước thải có thể được xử lí tại các bãi lọc ngầm Hoạt động tiền xử lí tại bể phốt, bể phản ứng dạng vách ngăn v.v… là
vô cùng quan trọng để tránh làm tắc dòng chảy tại bãi lọc do cặn lắng đọng lại Bãi lọc ngầm sẽ không còn công suất xử lí nếu bị quá tải trong một thời gian dài Tuy nhiên, sẽ không
có vấn đề gì xảy ra nếu tình trạng quá tải chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn Tình trạng quá tải có thể xảy ra nếu hệ thống tiền xử lí không hoạt động và các chất rắn lơ lửng, bùn cặn hay chất béo tràn vào bãi lọc
Hoạt động vận hành bảo dưỡng các bãi lọc ngầm phải chú trọng bảo dưỡng các hệ thống tiền xử lí đúng cách Cần phân tích nước thải từ hệ thống tiền xử lí để tìm ra số lượng cặn lắng được chuyển vào bãi lọc bằng phễu Imhoff Bùn cặn từ hệ thống tiền xử lí phải được loại bỏ dần dẩn
Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với bãi lọc ngầm bao gồm việc kiểm tra định kì các hạng mục sau:
• Ống đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống đầu ra để kiểm tra mực nước (khớp cửa)
• Tải trọng thủy lực và tải trọng chất ô nhiễm (nồng độ BOD đầu vào và đầu ra và chất rắn lơ lửng) và tốc độ dòng chảy đầu vào
• Các cây thủy sinh trong bãi lọc để phát hiện các mầm bệnh, côn trùng v.v… (diệt tảo và các loại thực vật kí sinh cho tới khi hệ thực vật tại bãi lọc được thiết lập hoàn toàn)
Source: Eawag, CH
Mực nước:
Nước không được ngập bể lọc gần đầu vào.
Làm cách nào?
Điều chỉnh bằng cách làm hạ bớt hoặc nâng cao khớp cửa
xả Mực nước sẽ giảm từ 5 tới 15 cm dưới bề mặt
Bãi lọc ngầm
Nước đầu vào: Mực nước đầu vào rất quan trọng và phải được giám sát định kì (3-6 tháng/lần)
Cây lọc : Cây trồng để lọc cần phải được cắt tỉa định kì
Lớp lọc: Thay thế lớp sỏi lọc khi hiệu quả xử lí bị giảm Thời gian thay thế lớp lọc có
thể từ 8-15 năm/lần
Công trình: Nước mưa từ bên ngoài không được ngập bãi lọc Cần kiểm soát việc sạt lở
bờ bãi lọc để đảm bảo hiệu quả của bãi lọc
Đầu vào
Độ dốc 1%
Hệ rễ Sỏi/cát mịn Lớp chống thấm
hoặc sét
Đầu ra
Hố chìm và nắp
Ống đầu vào và đá
để phân phối nước thải Chênh cao thủy lực
Cửa xả (có thể điều chỉnh cao độ) Cây ngập nước (thực vật)
Trang 95.2.5 Hồ sinh học
Hồ sinh học là hồ nhân tạo Các hệ thống bao gồm nhiều hồ sẽ là những hệ thống xử lí đáng tin cậy
với hiệu quả cao Không cần sử dụng bể lắng để tách cặn nếu đã có hồ lắng sâu tại khâu đầu tiên của
hệ thống xử lí này Các hồ tiếp theo thường nông và được dùng để loại bỏ các tạp chất hữu cơ,
dưỡng chất và mầm bệnh
Hệ thống hồ thông thường bao gồm một chuỗi 3 hay 4 hồ nhân tạo Hồ thứ nhất, như đã nói ở trên,
thường sâu hơn (2 đến 6m) và có bề mặt hẹp hơn Hồ này dùng để làm lắng cặn và bùn (hồ kị khí)
Những hồ tiếp theo – thường là 2-3 hồ - có bề mặt rộng hơn và chỉ sâu khoảng 0,9 đến 1,2m (hồ hiếu
khí) Có thể giảm bớt các mầm bệnh và chất phú dưỡng bằng cách cung cấp ôxy qua tiếp xúc bề mặt
Hoạt động vận hành bảo dưỡng cần chú trọng giữ cho nước bề mặt sạch và không bị che khuất Để
đảm bảo việc thông gió và khí cho hồ, cây cối che mặt hồ cần phải được cắt tỉa (các loại tảo có ích
cũng cần ánh sáng mặt trời để sản sinh ra ôxy) Nhặt toàn bộ lá cây rụng trên mặt hồ Hàng năm, cần
loại bỏ tất cả các cây thủy sinh trong hồ Cũng cần kiểm tra mức độ bùn trong hồ mỗi năm một lần
Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với hồ ổn định bao gồm việc kiểm tra định kì các
hạng mục sau:
• Ống đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống đầu ra để kiểm tra mực nước
• Tải trọng thủy lực và tải trọng chất ô nhiễm (nồng độ BOD đầu vào và đầu ra và chất rắn lơ
lửng) và tốc độ dòng chảy đầu vào
Source: Eawag, CH
Nước: Đầu vào và đầu ra cần phải được kiểm tra định kì, ít nhất là 6 tháng/lần
Bùn: Cần nạo vét bùn trong hồ khi mức bùn đã vượt quá 20% chiều cao nước
trong hồ, ít nhất là 10-15 năm/lần
Hồ sinh học
Source: Eawag, CH
1 yếm khí
Đầu vào
Đầu vào
Đầu vào
Đầu ra
Đầu ra
Đầu ra
1 yếm khí
bùn
2 tùy tiện
2 tùy tiện nhận ôxy qua tiếp xúc bề mặt
3 phát triển yếm khí
3 phát triển yếm khí nhận ô xy qua tiếp xúc bề mặt bùn
5.2.6 Hồ hiếu khí
Đây là các hồ hiếu khí nhân tạo Việc thông khí được thực hiện bằng cách sử dụng máy sục khí thường Cũng giống như bãi lọc ngầm, hồ hiếu khí là bước xử lí thứ cấp vì các chất cặn lơ lửng, các cặn lớn như giấy vệ sinh và rác, chất hữu cơ cần phải được loại bỏ trước khi nước thải được đưa vào
hồ Hoạt động tiền xử lí này được thực hiện chủ yếu là để loại bỏ các cặn bẩn có thể gây hư hại cho các thiết bị quay cơ học
Nhìn chung, hồ hiếu khí có độ sâu từ 1,5 đến 3,5m Vì bùn cặn sẽ bị khuấy lên trong quá trình sục khí nên cần phải có một bộ phận lắng bùn hay một hồ nông bổ sung trước khi xả thải
Hoạt động vận hành bảo dưỡng cần chú trọng giữ cho mặt hồ sạch và không bị che khuất Cần kiểm tra các máy sục khí thường xuyên Kiểm tra định kì vị trí và tình trạng neo giữ của các máy sục khí Máy sục khí cần phải được bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất Cần đo ôxy hòa tan định kì Mức bùn trong hồ cũng cần được kiểm tra hàng năm
Các hoạt động vận hành bảo dưỡng bổ sung đối với hồ hiếu khí bao gồm việc kiểm tra định kì các hạng mục sau:
• Ống đầu vào để phát hiện các chướng ngại vật và kiểm tra mực nước
• Ống đầu ra để kiểm tra mực nước
• Tải trọng thủy lực và tải trọng chất ô nhiễm (nồng độ BOD đầu vào và đầu ra và chất rắn lơ lửng) và tốc độ dòng chảy đầu vào
Chú ý:
Luôn phải ngắt điện máy sục khí trước khi thực hiện công tác vận hành bảo dưỡng
Source: Eawag, CH
Máy sục khí: Phải được kiểm tra và bảo dưỡng định kì theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
Cần có cán bộ lành nghề để thực hiện công tác vận hành bảo dưỡng
Nước: Đầu ra và đầu vào cần phải được kiểm tra định định kì, ít nhất 3-6 tháng/lần
Bùn: Cần nạo vét bùn khi mức bùn vượt quá 20% chiều cao nước trong hồ, ít
nhất 2-5 năm/lần
Luôn phải ngắt nguồn điện trước khi thực hiện công tác vận hành dưỡng
Cần có các cán bộ chuyên môn lành nghề và dụng cụ phù hợp để bảo dưỡng và sửa chữa máy sục khí
Hồ hiếu khí
Cung cấp ôxy qua các máy sục khí
Đầu ra Đầu vào
Bùn
Trang 1022
5.3 Tổng quan các hoạt động bảo dưỡng và theo dõi
Bảng sau đây trình bày các hoạt động bảo dưỡng và theo dõi cho các hệ thống xử lí phi tập trung
thông dụng Vì nước thường được bơm về các trạm xử lí, vì vậy nên sử dụng bề lắng cát và trạm
bơm Bơm và các công trình kĩ thuật trong hệ thống xử lí cần phải được bảo dưỡng theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất
STT Các hoạt động kiểm tra bảo dưỡng
1 BỂ LẮNG CÁT
(mở nắp đậy để kiểm tra, không nhẩy vào bên trong)
Kiểm tra công trình, có hỏng hóc? Có khả năng tiếp cận? có ống xả sự
cố?
Kiểm tra ống đầu vào và đầu ra, độ kín khít của công trình và đường
ống, kiểm tra cặn lắng trong ngăn lắng và lưới chắn Cần loại bỏ các
cặn lắng này nếu cần
X
(kiểm tra bằng mắt và vào bể lắng cát)
Kiểm tra công trình, ống đầu vào và đầu ra, ống tràn, kiểm tra độ kín
khít của công trình và đường ống, kiểm tra độ mòn của lưới chắn, làm
sạch và lấy cặn khỏi lưới chắn và ngăn lắng Thau rửa bể lắng và các
bộ phận bên trong
X X
STT Các hoạt động kiểm tra bảo dưỡng
2 TRẠM BƠM VÀ BƠM
(không cần mở nắp đậy)
Kiểm tra công trình, có hỏng hóc? Có thể tiếp cận được? có đường xả
sự cố?
X
(mở nắp đậy và kiểm tra mà không bước vào)
Kiểm tra bên trong và bên ngoài công trình, có hỏng hóc?, kiểm tra ống
đầu ra và đầu vào, độ kín khít của công trình và đường ống, kiểm tra
cặn lắng trong trạm bơm, trên máy bơm và van phao Loại bỏ các cặn
bám nếu cần
X X
(kiểm tra bằng mắt và vào bên trong trạm bơm)
Kiểm tra công trình, kiểm tra ống đầu vào và đầu ra, ống tràn, kiểm tra
độ kín khít của công trình, đường ống, van cửa và các van khác, lau
rửa và loại bỏ cặn lắng ở chỗ máy bơm, van phao, đường ống và đáy
trạm bơm Thau rửa trạm bơm và các bộ phận bên trong
X
23
Kiểm tra chức năng của máy bơm bằng thủ công, vận hành máy bơm, van phao, kiểm tra chức năng, tình trạng của ống áp lực: nước có vào không? Kiểm tra để phát hiện những tiếng động lạ trong khi vận hành
X X
Lấy máy bơm ra, kiểm tra xem để phát hiện hỏng hóc, cặn bám hay kẹt tắc Loại bỏ cặn bám trên cánh ly tâm nếu có
X
STT Các hoạt động kiểm tra và bảo dưỡng
3 tháng B
6 tháng Theo yê
3 BỂ LẮNG (BỂ PHỐT, BỂ PHẢN ỨNG DẠNG VÁCH NGĂN, BỂ LỌC KỊ KHÍ)
(không mở nắp đậy) Kiểm tra công trình, có hỏng hóc? Có thể tiếp cận được?
X X X
(mở nắp đậy và kiểm tra mà không cần vào bên trong) Kiểm tra các ngăn đầu ra và đầu vào, bên trong và bên ngoài công trình để phát hiện các vấn đề hỏng hóc Kiểm tra ống đầu ra và đầu vào để phát hiện kẹt tắc và cặn lắng, kiểm tra độ kín khít của công trình
và đường ống Kiểm tra đường ống thông khí
X X
Kiểm tra công trình, ống đầu ra và đầu vào, ống thông khí, độ kín khít của công trình và đường ống Kiểm tra toàn bộ các ngăn trong bể kể cả đầu ra và đầu vào, kiểm tra bằng mắt mực nước trong các khoang
Loại bỏ các cặn bám giữa các khoang bể nếu cần
Dùng ống đo mức bùn để kiểm tra mức độ bùn dưới đáy và độ dày lớp váng bẩn Loại bỏ váng bẩn và bùn cặn nếu cần (bằng xe thông hút)
Loại bỏ rác thải trong bể Thau rửa cửa xả nếu cần thiết, loại bỏ cặn bám nếu có
X
STT Các hoạt động kiểm tra và bảo dưỡng
3 tháng B
6 tháng Theo yê
4 Bãi lọc ngầm
(không cần mở nắp đậy) Kiểm tra công trình, có hỏng hóc? Có thể tiếp cận được?
X X X
(mở nắp đậy và kiểm tra mà không cần vào bên trong) Kiểm tra công trình, có hỏng hóc? Có thể tiếp cận được?
Kiểm tra mực nước, màu sắc, mùi, và độ đục trong hố xả Kiểm tra để
X X X