1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuyen tap de thi HKII ly6

14 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC KỲ II HAY CÁC QUẬN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC 20162017 GIÚP HỌC SINH ÔN LUYỆN HỌC KỲ VÀ THI ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG KÌ THI SẮP TỚI ..............................................................................

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 6 Ngày kiểm tra: 22 tháng 4 năm 2017

Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát

đề

Câu 1: (1,5 điểm) Em hãy điền vào chỗ trống để hoàn tất câu sau:

a Chầt rắn (1) khi nóng lên, (2) khi lạnh đi

b Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt (3)

c Chất lỏng nở vì nhiệt (4) chất rắn

d Khi các chất khí nóng lên, thể tích của chất khí (5), khối lượng không đổi, khối lượng riêng của chất khí (6)

Câu 2: (2,5 điểm) Em hãy cho biết những lời khuyên sau đây dựa trên ứng dụng sự nở vì

nhiệt của chất nào?

a Khi đun nước không nên đổ nước đầy ấm

b Không nên bơm bánh xe quá căng

c Người ta thường dùng đinh tán bằng nhôm để gắn tay cầm của nồi chảo bằng nhôm

d Không nên đóng chai nước ngọt quá đầy

e Không nên ăn uống thực phẩm có độ nóng lạnh thay đổi đột ngột răng sẽ rất dễ bị hỏng

Câu 3: (1,5 điểm) Em hãy kể tên và nêu công dụng 3 loại nhiệt kế mà em đã học.

Câu 4: (2,5 điểm) Đồ thị trên mô tả quá trình đông đặc của kẽm.

a Thế nào là sự đông đặc

b Đoạn thẳng nào trên đồ thị mô tả quá trình

đông đặc của kẽm? Em hãy cho biết kẽm đông

đặc ở bao nhiêu độ C?

c Để nhiệt độ của kẽm giảm từ 380oC xuống còn

300oC cần thời gian bao nhiêu phút?

d Tuyết tan vào mùa xuân là sự nóng chảy hay

đông đặc? Tại sao em lại có kết luận đó?

Câu 5: (2,0 điểm) Đọc bản tin dự báo thời tiết

Hình 1 và 2 là thông tin thời tiết của thành phố San Francisco của Hoa Kỳ (từ ngày 21/4/2017 đến ngày 25/4/2017) và thành phố Hồ Chí Minh (từ ngày 21/4/2017 đến 25/04/2017) trên một trang web chuyên về dự báo thời tiết.

ĐỀ CHÍNH THỨC

(gồm: 01

trang)

Hình 2: Dự báo thời tiết của thành phố Hồ Chí Minh

từ ngày 21/04/2017 đến ngày 25/04/2017

Hình 1: Dự báo thời tiết của thành phố

San Francisco (Hoa Kỳ) từ ngày

21/04/2017 đến ngày 25/04/2017

Trang 2

a Em hãy kể tên những thang đo nhiệt độ mà em đã học.

b Dựa trên thơng tin trên em hãy cho biết thành phố San Francisco sử dụng thang

đo nhiệt độ nào? Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng thang đo nhiệt độ nào?

c Ngày cĩ nhiệt độ cao nhất ở thành phố San Francisco và thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian trên là ngày nào? Em hãy so sánh nhiệt độ cao nhất của hai thành phố đĩ với nhau

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MƠN: VẬT LÝù 6

Thời gian làm bài: 45 phút (Khơng kể thời gian phát đề)

Câu1: (2.0 điểm) Nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

Áp dụng: Hãy cho biết vì sao khi nấu nước ta khơng nên đổ nước đầy ấm? Câu2 : (1.0 điểm) Khi lắp đặt máy lạnh trong một căn phịng, vì sao người ta

khơng đặt nĩ ở sát dưới sàn phịng mà thường đặt trên cao gần sát với trần phịng?

Câu3: (2.5 điểm) Hãy cho biết cơng dụng của nhiệt kế? Các nhiệt kế thường

dùng, hoạt động dựa trên hiện tượng vật lý nào? Kể tên hai loại nhiệt kế thơng dụng

mà em đã học? Cho biết cơng dụng của hai loại nhiệt kế đĩ? Thân nhiệt của một người bình thường là 370C Trong nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là bao nhiêu?

Câu 4: (1.5 điểm) Thế nào là sự nĩng chảy, sự đơng đặc? Phần lớn các chất khi

nĩng chảy (hay đơng đặc) nhiệt độ của chúng như thế nào?

Câu 5: (3.0 điểm) Hình vẽ sau là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời

gian của một chất ở thể rắn

a) Đường biểu diễn này là của chất gì? Vì sao?

Trang 3

b) Từ phút 0 đến phút thứ 4, nhiệt độ của chất này như thế nào? Chất ở thể gì?

c) Để đưa nhiệt độ chất này từ 500C tới nhiệt độ nóng chảy thì mất bao nhiêu

phút? Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ chất như thế nào?

Heát

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 01 trang)

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 6 Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

a) Kích thước vật rắn thay đổi thế nào khi nhiệt độ vật rắn tăng lên,

giảm đi?

b) Em hãy cho biết tại sao khi rót nước nóng vào ly thủy tinh có

thành dày thì ly dễ bị vỡ

Câu 2: (3,0 điểm)

a) Để xác định chính xác nhiệt độ của vật thì người ta

dùng dụng cụ gì? Dụng cụ đó hoạt động dựa trên hiện

tượng nào?

b) Quan sát hình bên Gọi tên các loại nhiệt kế, xác định

GHĐ và nêu công dụng của từng loại nhiệt kế (Kẻ bảng

vào giấy làm bài và trả lời câu hỏi).

a) Nam cực có nhiệt độ trung bình khoảng -560F,

Bắc cực có nhiệt độ trung bình khoảng -290C

Vậy nhiệt độ trung bình ở Nam cực là bao

nhiêu 0C và ở Bắc cực trung bình là bao nhiêu

0F?

Câu 3: (4,0 điểm)

a) Thế nào là sự nóng chảy? Thế nào là sự đông đặc?

b) Trong một lần làm thí nghiệm khảo sát về sự nóng chảy

của Băng phiến, một nhóm học sinh ghi lại được bảng

số liệu về sự thay đổi nhiệt độ của Băng phiến và trạng

thái của băng phiến như bảng bên

1 Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết Băng

phiến bắt đầu nóng chảy ở phút thứ mấy? Lúc này

nhiệt độ của Băng phiến là bao nhiêu 0C?

2 Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết trong

thời gian nóng chảy, băng phiến tồn tại ở những

Loại nhiệt kế

Giới hạn đo (GHĐ) 0C

Công dụng

NHIỆT ĐỘ

Trang 4

thể nào? Nhiệt độ của Băng phiến trong khoảng

thời gian này có thay đổi không?

3 Dựa vào bảng số liệu, học sinh hãy vẽ đường

biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của Băng phiến theo

thời gian Trục nằm ngang là trục thời gian, trục

thẳng đứng là trục nhiệt độ

(Học sinh vẽ đường biểu diễn vào giấy làm bài)

Câu 4: (1,0 điểm)

Cho biết các dụng cụ

trong hình trên ứng dụng

với loại máy cơ đơn giản

nào?

Hết

-Học sinh không được sử dụng tài liệu.

Giám thị không giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn: VẬT LÝ - LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2 điểm)

a) Nhiệt kế dùng để làm gì? Nhiệt kế thường gặp hoạt động dựa trên hiện tượng vật lý

nào?

b) Một người ở Anh có nhiệt độ cơ thể là 98,6 độ Người này có bị sốt không? Giải thích

Câu 2: (2 điểm)

a) Thế nào là sự nóng chảy? Thế nào là sự đông đặc?

b) Trong quá trình đúc tượng đồng xảy ra quá trình nào?

Câu 3: (2 điểm)

a) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?

b) Răng người được cấu tạo bằng một chất rắn là ngà răng, mặt

ngoài của ngà răng có một lớp men răng Em hãy cho biết vì sao

nếu ăn uống thực phẩm có độ nóng lạnh thay đổi đột ngột thì

răng sẽ dễ bị hỏng?

Câu 4: (2 điểm)

a) Thể tích, khối lượng, khối lượng riêng của chất thay đổi như thế nào khi làm lạnh chất?

b) Làm thế nào để quả bóng bàn đang bị móp phồng trở lại như cũ? Giải thích?

o C

phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 5

Hình 1

Câu 5: (2 điểm)

Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ

theo thời gian của một khối chất rắn Dựa vào bảng

số liệu bên dưới và dựa vào hình bên, em hãy trả

lời các câu hỏi sau:

a) Đồ thị bên mô tả sự thay đổi nhiệt độ của chất

nào? Nhiệt độ nóng chảy của chất này là bao nhiêu

0C?

b) Đoạn thẳng nào trên đồ thị mô tả quá trình chất

đang nóng chảy?

c) Quá trình nóng chảy của chất này diễn ra trong

bao lâu?

d) Đoạn CD trên đồ thị ứng với giai đoạn chất tồn

tại ở thể nào? Nhiệt độ ở cuối phút thứ 11 là bao

nhiêu?

Bảng nhiệt độ nóng chảy một số chất

Tên chất Nhiệt độ nóng chảy Tên chất Nhiệt độ nóng chảy

-

HẾT -PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN VẬT LÝ - LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (1,5 điểm)

a.) Ở cột cờ trên sân trường của em có dùng ròng rọc

(hình 1) đây là ròng rọc gì?

b) Cho biết công dụng của ròng rọc này?

Câu 2: (2 điểm)

a) Nêu kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí?

b) Giải thích tại sao khi phải để xe đạp ngoài trời nắng nóng, em

không nên bơm bánh xe quá căng ?

Câu 3: (2 điểm)

Đổi nhiệt độ:

a) 200C = ? 0F b) 500C = ? 0F c) 100C = ? 0F d) 53,60F = ? 0C

Trang 6

Hình 2 Câu 4: (1,5 điểm)

a) Em hãy cho biết tên của dụng cụ ở hình 2, dụng cụ này dùng để làm gì ?

b) Cho biết giới hạn đo của dụng cụ này

Câu 5: (1 điểm)

Tại sao khi trồng chuối (hoặc trồng mía) người ta phải phạt bớt lá?

Câu 6: (2 điểm)

Hình dưới đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá lấy

ra từ tủ lạnh Hãy quan sát và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Nhiệt độ (oC)

4

2

0

-2

-4

0 1 2 3 4 5 6 7 8 Thời gian (phút) a) Ở nhiệt độ nào thì nước đá bắt đầu nóng chảy? b) Thời gian nóng chảy của nước đá kéo dài bao nhiêu phút? c) Nước tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào? d) Từ phút thứ 5 đến phút thứ 8 nước tồn tại ở thể nào? Tên mã số 6207 Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

QUẬN 7

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn : Vật lý 6 NĂM HỌC 2016 - 2017 Thời gian 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,5 đ)

- Trình bày sự nở vì nhiệt của chất khí.

- Với những điều kiện cùng thể tích và nhiệt độ ban đầu như nhau, hãy sắp xếp theo thứ tự dãn nở vì nhiệt từ nhiều đến ít của các chất : nước, đồng, khí oxi

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 7

Câu 2: (2đ)

Đổi các đơn vị sau đây :

a/ 150C = ? 0F b/ 20 0C = ? 0F

c/ - 4 0F = ? 0C d/ 80 0F = ? 0C

Câu 3: (2đ)

- Thế nào là sự bay hơi ? Tốc độ bay hơi phụ thuộc gì?

- Sau khi gội đầu muốn tóc mau khô, phụ nữ thường dùng máy sấy tóc thổi không khí nóng vào tóc Hãy giải thích vì sao làm như vậy thì tóc mau khô

Câu 4: (1,0đ)

Hãy cho biết Khi nhiệt độ tăng hay giảm thì sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí

dễ dàng xãy ra hơn? Hãy nêu một ví dụ minh họa cho điều này

Câu 5: (2,5 đ)

Đun nóng một khối chất rắn,và theo dõi nhiệt độ , người ta lập được bảng sau:

a/ Hãy vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian

b/ Quá trình nóng chảy bắt đầu xảy ra từ phút thứ mấy?

c/ Vật tồn tại ở thể nào trong thời gian từ phút thứ 6 đến phút thứ 10

d/ Vật hoàn toàn ở thể lỏng trong thời gian nào?

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 8

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

a Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

b Muốn quần áo mau khô sau khi giặt ta phải phơi chúng như thế nào?

Câu 2: (2,0 điểm)

a Thế nào là sự ngưng tụ?

b Tại sao vào ban đêm ta thấy trên lá cây có đọng những giọt nước?

Trang 8

0 6 10 13 16 20 24

Câu 3: (2,0 điểm)

Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau:

a 50 = ? c 77 = ?

b -4 = ? d 140 =?

Câu 4: (2,0 điểm)

Quan sát đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một khối băng phiến theo thời gian như sau và nhận xét:

a Băng phiến bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ bao nhiêu?

b Từ phút thứ 11 đến phút thứ 15, băng phiến ở thể gì?

c Băng phiến bắt đầu đông đặc ở phút thứ mấy?

d Băng phiến đang ở thể rắn và thể lỏng trong những khoảng thời gian nào?

Câu 5: (1,0 điểm)

- HẾT -

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẬN 9

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề kiểm tra có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn : VẬT LÝ – LỚP 6Thời gian: 45 phút (Không

kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2.0 điểm)

a Tính xem 30 oC ứng với bao nhiêu oF?

Nhiệt độ (

90

80

Thời gian (phút) 60

Một băng kép làm bằng đồng, thép.

Sau khi hơ nóng băng kép có hình dạng

như hình bên Em hãy xác định vị trí của

thanh đồng, thép và giải thích?

1 2

Trang 9

2 0 30000

0C C

700000 600000

8 6

500000

4

400000

b Tính xem 131 oF ứng với bao nhiêu oC?

Câu 2: (1,0 điểm)

Nhiệt kế hình 1 là loại nhiệt kế gì? Khi đo nhiệt độ cơ thể ta thường đặt bầu nhiệt kế vào

vị trí nào trên cơ thể?

Câu 3: (2,0 điểm)

a So sánh sự nở vì nhiệt giữa các chất rắn, lỏng, khí?

b Sắp xếp sự nở vì nhiệt theo thứ tự giảm dần của các chất sau đây: rượu, hơi nước, đồng?

c Tại sao khi đựng chất lỏng trong chai người ta không chứa đầy chất lỏng đến nút chai?

Câu 4: (1.5 điểm)

a Kể tên các loại ròng rọc mà các em đã học?

b Nêu tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động khi dùng chúng kéo vật lên cao?

Câu 5: (1.5 điểm)

a Sự bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

b Tại sao cây sương rồng không có lá mà chỉ có những chiếc gai nhỏ thay cho lá?

Câu 6: (2.0 điểm)

Hình 2 là đường biểu diễn sự thay đổi

nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn

được nung nóng Dựa vào đó hãy trả lời

các câu hỏi sau:

a Nhiệt độ nóng chảy của chất này là bao

nhiêu?

b Chất này là chất gì?

c Thời gian nóng chảy của chất này mất

bao nhiêu phút?

d Từ phút thứ 10 đến phút 12 chất này ở

thể gì?

-Hết -ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học: 2016 – 2017 Môn: VẬT LÍ 6 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

-Hình 1

phút Hình 2

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 10

Đề kiểm tra gồm 02 trang Câu 1: (2,0 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm ( ) để thành câu trả lời hoàn chỉnh:

(học sinh chỉ cần ghi lại số và từ điền thêm tương ứng, không ghi lại cả câu)

a) Nước từ 00C tăng đến 40C thì nước (1) nên thể tích của nước (2)

b) Sự bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào gió, nhiệt độ và ………(3)…… mặt thoáng của chất lỏng

c) Nhiệt kế y tế dùng để đo….…(4)… …, nhiệt kế treo tường dùng để đo …….…(5)

… ……

d) Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc ………(6)……của vật không thay đổi e) Vào buổi sáng sớm, khi quan sát những chiếc lá ta sẽ thấy những giọt nước nhỏ đọng trên lá, đó là sự …………(7)……… của không khí xung quanh chiếc lá f) Chất khí khác nhau sự nở vì nhiệt……(8)………

Câu 2: (2,0 điểm) Các câu sau Đúng hay Sai? (chỉ nhận xét Đúng hoặc Sai, không yêu

cầu ghi lại nội dung cả câu)

a) Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ hơi nước đang sôi

b) Khi sáp đèn cầy đang nóng chảy, nhiệt độ của nó tăng lên

c) Khi nung nóng một vật rắn khối lượng của vật không thay đổi

d) Ròng rọc cố định là ròng rọc đứng yên tại chỗ

e) Khi nhiệt độ tăng, khối lượng riêng của chất lỏng tăng lên

f) Không khí lạnh nhẹ hơn không khí nóng

g) Khi nhiệt độ của vật thay đổi, thể tích và khối lượng của vật cũng thay đổi theo

h) Băng kép trong bàn ủi (bàn là) giúp tiết kiệm điện và hạn chế việc cháy quần áo khi ủi

Câu 3: (1,0 điểm) Khi trên sân có một số vũng nước, chúng sẽ lâu khô Nhưng nếu quét cho nước ở các vũng nước này lan rộng ra gần khắp các mặt sân thì nước sẽ mau khô hơn nhiều Em hãy giải thích vì sao?

Câu 4: (1,0 điểm) Em hãy đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:

Hai anh em kĩ sư người Pháp Mông-gôn-phi-ê được coi là người đầu tiên chế tạo thành công khí cầu Khí cầu này dùng không khí nóng và chở được người bay lên cao vào năm 1783 Cho đến nay khí cầu vẫn còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Khí cầu được sử dụng trong khoa học để tìm hiểu khí quyển, quan sát thiên văn… Trong thể thao, những cuộc thi lái khí cầu đã được thực hiện ở nhiều nơi Một số nơi trên thế giới đã tổ chức những lễ hội về khí cầu, trong đó có những khí cầu quảng cáo với hình thù rất ngộ nghĩnh.

a) Hãy giải thích tại sao khí cầu dùng không khí nóng lại có thể bay lên cao

Trang 11

b) Nêu một ví dụ có liên quan đến sự nở vì nhiệt của chất khí mà em biết.

Câu 5: (1.5 điểm) Trên Mặt Trăng, nơi không có khí quyển và nước, chênh lệch nhiệt độ

ngày đêm có thể lên đến 250oC Có nơi trên Mặt Trăng nhiệt độ ban ngày khoảng 100oC

nhưng nhiệt độ ban đêm xuống đến – 150oC Trong nhiệt giai Fahrenheit, các nhiệt độ

này tương ứng là bao nhiêu?

Câu 6: (2.5 điểm) Cho đường biểu diễn

sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi bị

đun như hình bên Em hãy đọc và trả lời

các câu hỏi sau:

a) Nhiệt độ nóng chảy của băng phiến là bao

nhiêu?

b) Tương ứng với các đoạn AB, BC và CD,

băng phiến tồn tại ở thể nào?

Băng phiến nóng chảy trong bao nhiêu

phút?

c) Sau 20 phút, nếu ngừng đun thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với băng phiến?

Hiện tượng đó xuất hiện khi băng phiến ở nhiệt độ bao nhiêu?

(Chú ý: học sinh chỉ trả lời câu hỏi, không cần vẽ hình vào giấy làm bài)

 HẾT 

-ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỂM LỜI PHÊ Chữ ký Giám khảo Số thứ tự Mật mã Câu 1: (2đ) Em hãy cho biết: a Tên gọi và công dụng của nhiệt kế ở hình bên b Giới hạn đo của nhiệt kế này Số thứ tự Chữ ký Giám thị Số mật mã Số thứ tự KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014-2015 MÔN : VẬT LÝ _ KHỐI 7 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ & tên HS :

Lớp :

Trường :

Mật mã KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017 MÔN : VẬT LÝ _ LỚP 6 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: .

Lớp: 6/ SBD:

Trường THCS:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Ngày đăng: 22/05/2019, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w