Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái NguyênNghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên
Trang 1HOÀNG THỊ HƯƠNG PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỔ HỢPPHÂN VÔ
CƠ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦAĐẬU TƯƠNG ĐT51 VỤ HÈ - THU 2017 TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành :Khoa học cây trồng Khoa : Nông học
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2HOÀNG THỊ HƯƠNG PHƯỢNG
Tên đề tài :
CƠ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦAĐẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Khoa : Nông học Khóa học :2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Phương Oanh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá
trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh
viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học và áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó giúp cho sinh viên học hỏi, rút ra những kinh nghiệm trong thực tế lao động sản xuất, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN Khoa Nông Học em đã
tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến sinh trưởng và năng suất giống đậu tương ĐT51vụ Xuân năm 2017 tại Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Nông học và các thầy
cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Phương Oanh đã chỉ bảo và
hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gian em học tập và nghiên cứu
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng6 năm 2017
Sinh viên Hoàng Thị Hương Phượng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2.Cơ sở thực tiễn 4
2.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước 5 2.2.1.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 5
2.3.Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước 11
2.3.1 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thếgiới 11
2.3.2 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước 12
2.4 Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1.Đối tượng nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
Trang 5Địa điểm: tại khu cây trồng cạntrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 14
Thời gian: Từ ngày 02/08/2017 đến ngày 06/11/2017 14
3.3.Quy trình kĩ thuật 14
3.4 Nội dung nghiên cứu 15
3.5.2.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 16
3.6 Phương pháp xử lí số liệu 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1.Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 21
4.1.1.Giai đoạn từ gieo đến mọc 22
4.1.2.Giai đoạn từ gieo đến phân cành 22
4.1.3.Giai đoạn từ gieo đến ra hoa tạo quả 23
4.1.4.Giai đoạn từ gieo đến chín 24
4.2.Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 25
4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh lí của giống đậu tương ĐT51vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 27
4.4.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô 27
4.4.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành nốt sần 29
4.5.Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 31
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 Kết luận 36
5.1.1 Thời gian sinh trưởng 36
Trang 65.1.2 Một số chỉ tiêu sinh lí 36
5.1.3 Khả năng chống chịu 36
5.1.4 Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu 37
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới những năm gần đây 5 Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Namtrong những năm gần đây 8 Bảng 2.3 Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên 10 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến thời gian sinh trưởng , phát
dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 21 Bảng 4.2 Chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 theo từng thời kì sinh
trưởng của cây (cm) 25 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái
giống đậu tương ĐT51vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 26 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và
khả năng tích lũy vật chất khô của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 28 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến khả năng hình thành
nốt sần của giống đậu tương ĐT51vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 30 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu
bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 31 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên 34
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Cv% : Coefficient of Variantion: Hệ số biến động
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merill) là cây trồng cạn có tác dụng
rất nhiều mặt, cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến, thức ăn gia súc gia cầm, cây cải tạo đất và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Giá trị về mặt nông nghiệp của đậu tương cũng rất cao, thân lá của đậu tương có nhiều Prôtêin, hàm lượng vào khoảng 8 – 15% cao gấp 3 – 5 lần hàm lượng Protêin trong rơm rạ các loại cây hạt ngũ cốc Vì vậy, thân lá đậu tương còn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và là nguồn chất xanh (phân xanh) cải tạo đất Đậu tương sau khi ép lấy dầu thì khô dầu đậu tương vẫn còn lại hàm dinh dưỡng khá cao như: Đạm 6,2%, Lân 0,7%, Kali 2,4%, 70% dầu, 40% bột đường
Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17 x ĐT2001.Giống có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 – 95 ngày, năng suất từ 20 – 29 tạ/ha, giống thích hợp cả 3 vụ trong năm
Nhìn chung N tạo ra protit cho cây, giúp cây đâm cành ra lá nhanh, P tạo năng lượng, giúp hình thành các chất có dầu, tăng chất lượng nhựa cây, chống hạn và chống rét tốt, giúp cây chín sớm Còn kali tạo nhiều đường bột, giúp cây cứng cáp, chống bệnh và chống đổ ngã tốt Vì vậy, tùy loại cây và tùy vào
bộ phận cần thu hoạch để quyết định tỷ lệ bón N:P:K cho thích hợp.
Nguồn phân bón rất đa dạng, đòi hỏi người sản xuất đậu tương phải biết
sử dụng các loại phân bón phù hợp và sao cho đúng liều lượng, cân đối và bón đúng thời điểm mới tăng năng suất và chất lượng đậu tương.
Xuất phát từ thực tiễn năng suất đậu tượng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu
Trang 10tố như: thời tiết, mùa vụ, giống phân bón nhằm nâng cao năng suất của đậu tương trong đó phương thức bón phân ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây đâu tương và biện pháp sử dụng phân bón vô cơ là biện pháp nhanh và rẻ tiền nhất,hiệu quả phù hợp với điều kiện kinh tế người dân việt nam Từ thực tiễn trên chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến sinh trưởng và năng suất của đậu tương DDT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên”
1.2.Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Xác định được tổ hợp phân bón vô cơ (NPK) thích hợp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến mức độ
nhiễm sâu bệnh giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên
- Xác định tổ hợp phân bón vô cơ có ảnh hưởng tốt đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu 2017 tại Thái Nguyên.
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 111.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh đậu tương nói chung và trên đất Thái Nguyên nói riêng
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả kinh
tế cho người sản xuất đậu tương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học
Kiểu hình có liên quan chặt chẽ với kiểu gen Sự biểu hiện kiểu hình ra bên ngoài là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường sống qua
đó phản ánh mức độ thích nghi của giống cây trồng với điều kiện ngoại cảnh
Kiểu gen + môi trường -> kiểu hình
Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu sự tác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt Cùng một giống nhưng điều kiện chăm sóc khác nhau thì khả năng cho năng suất khác nhau
Trong điều kiện sản suất nông nghiệp nói chung và sản suất đậu tương nói riêng việc xách định được môi trường thích hợp cho mỗi giống để chúng sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao là rất cần thiết Trong đó xác định được liều lượng phân bón, đặc biệt là phân bón vô cơ thích hợp cho giống nhằm đem lại hiệu quả kinh tế có ý nghĩa thực tiễn thúc đẩy sản xuất đậu tương phát triển
2.1.2.Cơ sở thực tiễn
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất tự nhiên khoảng 353,3 nghìn ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 30% (Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2013) Cây đậu tương
là cây trồng chủ đạo, tuy nhiên diện tích luôn giảm do về giống, chế độ canh tác Vụ hè thu là vụ có nhiệt độ cao, độ ẩm cao nhưng rất thích hợp cho cây đậu tương sinh trưởng và phát triển Do vậy cần nhiều thử nghiệm với giống đậu tương mới và có chế độ thâm canh mới để cho năng suất cao và ổn định
Trang 132.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu đậu tương trên thế giới và trong nước
2.2.1.Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương được phân bố rộng rãi, rải từ vĩ độ 500 Bắc đến 500 Nam 90% sản lượng đậu tương hiện nay được sản xuất từ các nước ôn đới nơi có điều kiện chiếu sáng ngày dài từ 14 – 15 giờ/ngày, thích hợp cho sự phát triển cuả cây đậu tương Sự biến động về diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên Thế giới được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới những năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 14Qua bảng 2.1 cho thấy:
Về diện tích: Trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương trên thế giới có xu hướng tăng lên, dao động từ 95,31 triệu ha đến 121,53 triệu ha Trong vòng 10 năm từ 2006 - 2016 diện tích trồng đậu tương tăng 26,22 triệu
ha Năm 2016 diện tích trồng đậu tương của thế giới là 121,53triệu ha, qua bảng số liệu cho thấy diện tích trồng đậu tương ngày càng tăng lên
Về năng suất: Năng suất đậu tương trên thế giới những năm gần đây tương đối ổn định dao động từ 23,289 tạ/ha đến 27,556tạ/ha Năm 2015 năng suất đậu tương đạt cao nhất là 27,757 tạ/ha và thấp nhất là năm 2009 đạt 22,492 tạ/ha
Về sản lượng: Sản lượng đậu tương trên thế giới trong những năm vừa qua có những biến động nhỏ Nhìn chung từ năm 2006 tới năm 2016 sản lượng đậu tương trên thế giới tăng từ 221,96 triệu tấn đến 334,89 triệu tấn, tăng 112,93
so với năm 2006 Sản lượng trồng đậu tương tăng nhanh như vậy nguyên nhân
là do diện tích trồng đậu tương trong những năm gần đây cũng tăng lên và do người trồng đậu tương đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến để phục vụ sản xuất.Năm 2016 sản lượng cao nhất đạt 334,89 triệu tấn và thấp nhất là năm 2007 sản lượng đạt 219,72 triệu tấn.Riêng năm 2011 và 2012 sản lượng đậu tương giảm mặc dù diện tích trồng đậu tương vẫn tăng là do thời tiết khí hậu không thuận lợi, thường xuyên xảy ra thiên tai hạn hán
2.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Cây đậu tương đã có mặt ở Việt Nam rất sớm khoảng thế kỷ thứ 8 Được trồng và phát triển đến nay nó đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp, chỉ đứng sau lúa nước và ngô Ngoài tác dụng làm thực phẩm, thức ăn gia súc, làm thuốc đậu tương còn giúp cải tạo đất, nó thích hợp với nhiều loại đất kể cả đất cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng Nhận thức được
Trang 15tầm quan trọng của cây đậu tương trong phát triển kinh tế Đảng và Nhà nước
ta đã và đang chú trọng vào phát triển sản xuất cây đậu tương
Sản xuất đậu tương trong nước nhằm 3 mục đích:
- Giải quyết vấn đề prôtêin cho người và gia súc
- Xuất khẩu
- Cải tạo đất
Theo số liệu thống kê của chính phủ, đậu tương được trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam Khoảng 65% đậu tương nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không màu mỡ
và 35% được trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng Đậu tương được trồng ở nhiều địa phương trên cả nước vào những thời điểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ đông
Nhận thức được vai trò quan trọng của cây đậu tương trong việc phát triển kinh tế, nước ta đã và đang chú trọng vào sản xuất đậu tương, văn kiện Đại hội V của Đảng cộng sản Việt Nam (tập II trang 37) có ghi: “Đậu tương cần được phát triển mạnh mẽ để tăng nguồn đạm cho người, gia súc, đất đai
và trở thành một loại hàng hoá xuất khẩu chủ lực ngày càng quan trọng”
Nhưng khi đánh giá về tốc độ phát triển sản xuất đậu tương thì Việt Nam cũng là nước có tốc độ phát triển nhanh so với các nước khác trên thế giới Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam những năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.2
Trang 16Bảng 2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Namtrong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: FAOSTAT / FAO ,2018)
Qua bảng 2.2 cho thấy:
Về diện tích: Trong vòng 10 năm diện tích trồng đậu tương luôn có sự biến động, tăng giảm không ổn định Giai đoạn năm 2006 - 2016 diện tích đậu tương giảm, từ 185,60 nghìn ha (năm 2006) lên 192,10 nghìn ha (năm 2008) nhưng sau đó diện tích lại giảm xuống 147,00 nghìn ha năm 2009 Năm 2010 đột ngột tăng lên 197,80 nghìn ha Từ năm 2011 đến năm 2013 diện tích có xu
Trang 17hướng giảm dần từ 181,39 (năm 2011) xuống còn 95,57 ( năm 2016) Từ năm
2006 đến 2016 diện tích đậu tương lớn nhất vào năm 2010(197,80 nghìn ha) tăng 12,2 nghìn ha so với năm 2006 và thấp nhất vào năm 2016 (95,57nghìn ha)giảm 90,03 nghìn ha so với năm 2006 Sở dĩ trong những năm gần đây diện tích trồng đậu tương giảm nhanh là do sâu bệnh hại, nhập khẩu và xuất khẩu trên thế giới còn ít
Về năng suất: Năng suất đậu tương nước ta biến động, tăng, giảm thất thường và dao động từ 13,91 - 16,13 tạ/ha Năm 2016 năng suất đậu tương đạt ở mức cao nhất trong những năm gần đây với 16,13 tạ/ha, năm 2006 đạt thấp nhất với 13,90 tạ/ha Có thể nói, mức tăng năng suất hàng năm không đáng kể
Về sản lượng: Cùng với diện tích trồng đậu tương, năng suất đậu tương luôn có sự biến động, tăng giảm không ổn định nên kéo theo sản lượng đậu tương của nước ta cũng luôn có sự biến động Năm 2010 sản lượng đậu tương ở mức cao nhất đạt 298,60 nghìn tấn Đặc biệt sản lượng đậu tương giảm mạnh từ 298,60 nghìn tấn (năm 2010) xuống còn 160,69 nghìn tấn (năm 2016) giảm 137,91 nghìn tấn
Nhìn tổng thể thì sản xuất đậu tương tại Việt Nam còn chưa ổn định về
cả diện tích, năng suất và sản lượng, do nhiều nguyên nhân có thể kể ra một
số nguyên nhân như sau:
- Vùng trồng đậu tương chưa được quy hoạch và tập chung sản xuất còn mang tính tự phát manh mún nên năng suất không ổn định
- Chưa có giống chất lượng và phù hợp cho các vùng sản xuất, thâm canh còn kém phát triển do chưa áp dụng được khoa học và thực tiễn
- Diện tích trồng đậu tương tại nước ta chủ yếu tập trung tại miền núi nên cơ sở vật chất và kỹ thuật nghèo nàn và khó khăn
Trang 18Vì vậy để nâng cao năng suất, sản lượng đậu tương thì cần phải có sự quan tâm của các cấp, các ngành đặc biệt là đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học
2.2.3 Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên
Trong những năm qua, cây đậu tương thực sự giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Thái nguyên Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của Thái Nguyên có những chuyển biến đáng kể góp phần ổn định đời sống kinh tế nông nghiệp nông thôn Tình hình sản xuất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất đậu tương tại Thái Nguyên
Năm Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Diện tích (1000 ha) 3,4 2,9 2,3 2,0 1,9 1,6 1,6 1,18
Năng suất (tạ/ha) 12,6 12,4 13,5 14,0 13,7 14,4 14,4 15,76 Sản lượng (1000 tấn) 4,3 3,6 3,1 2,8 2,6 2,3 2,3 1,86
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2015)
Qua bảng 2.3 cho thấy: diện tích và sản lượng đậu tương của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây liên tục giảm Năm 2005, tỉnh trồng được 3.600 ha đậu tương, sau 7 năm diện tích đã giảm 67,22% còn 1.180 ha (năm 2011) Điều đó đã dẫn đến sản lượng giảm từ 4.300 tấn (năm 2005) xuống 1.800 tấn (năm 2012) Năng suất đậu tương của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây có xu thế tăng, dao động từ 12,4 - 15,76 tạ/ha Năm 20112 năng suất đậu tương đạt lớn nhất 15,76 tạ/ha, do đã có một số ít nông dân đã đưa được giống mới vào sản xuất và áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật
Trang 19Có nhiều nguyên nhân giảm diện tích trồng đậu tương, trong đó nguyên nhân chính là do chưa có bộ giống phù hợp, đa số nhân dân vẫn còn sử dụng các giống cũ nên năng suất thấp dẫn đến hiệu quả thấp Trước thực trạng ấy, trong những năm sắp tới thì việc chọn giống mới , quy trình kĩ thuật canh tác mới để phát triển sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
2.3.Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thế giới và trong nước
2.3.1 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương trên thếgiới
Bên cạnh công tác nghiên cứu về giống thì trên thế giới, nhiều quốc gia, nhiều nhà Khoa học đã giành thời gian để nghiên cứu về phân bón cho đậu tương Việc nghiên cứu về chế độ phân bón, chế độ trồng, chăm sóc để cây sinh trưởng phát triển tốt và phát huy hết tiềm năng của giống là vấn đề rất quan trọng
Theo Harper (1974) thấy rằng cố định N2 và sử dụng NO3 có tầm quan trọng để thu được năng suất tối đa Ông thấy nếu NO3- dư thừa có hại cho năng suất vì lúc đó sự cố định N2 bị ức chế Bón đạm quá nhiều hoặc bón không đúng thời kì sẽ ức chế hình thành, phát triển và hoạt động của vi khuẩn nốt sần
Theo Dickson và cộng sự, (1987) đã tiến thí nghiệm về phân bón lân cho các cánh đồng tại Australia đã chỉ ra rằng: năng suất đậu tương được tăng lên đáng kể khi được bón lân, sự mẫn cảm của đậu tương đối với phân lân phụ thuộc vào độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất
Theo Nigieria (1990-1991) nghiên cứu về hiệu quả tác động của việc kết hợp giữa phân khoáng N, P, K đã kết luận rằng: hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở công thức: 60 tấn phân chuồng + 200kg N, P, K (15:15:15)/ha và bón vào thời kì phân cành của đậu tương [16]
Trang 202.3.2 Một số nghiên cứu về phân bón của đậu tương ở trong nước
Sản lượng đậu tương ở nước ta còn thấp hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng lớn đậu tương để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, chế biến, làm giống và chăn nuôi.Để nâng cao năng suất và sản lượng đậu tương, phải chọn tạo được giống đậu tương thích hợp, bên cạnh đó còn phải xây dựng các biện pháp thâm canh phù hợp với từng giống khác nhau ở từng vùng miền, thời vụ, mục đích canh tác Trong các biện pháp kĩ thuật thâm canh có
sự đóng góp tích cực của phân bón, đặc biệt là phân đạm, lân và kali
Theo Lê Đỗ Hoàng và cs (1977) [1] căn cứ vào quy trình sản xuất đậu tương lượng phân bón cho 1 ha như sau: Phân chuồng 5 tấn, superphotphat
200 – 300kg amonisunphat 50 – 100kg, kali sunphat 100 – 150kg, vôi 300 – 500kg
Theo Bàng Minh Châu (1996) [2] cho biết chế độ phân cho đậu tương ở Lào Cai là 30 N + 90kg P2O5 + 40 – 60kg K2O.Lượng phân bón trên có thể đạt năng suất 11 – 15 tạ/ha với giống xanh Bắc Hà trong vụ xuân
Tác giả Trần Danh Thìn (2001) cho biết: khi bón kết hợp N, P, Ca có tác dụng rõ rệt trong việc khắc phục hạn chế của các yếu tố dinh dưỡng đất, nâng cao năng suất đậu tương Việc bón kết hợp cả 3 yếu tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả 2 nền phân cao và thấp [6]
Theo Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005) tỷ lệ sử dụng phân đạm, lân, kali thích hợp nhất cho đậu tương là 1:2:2 Đạm và Kali là 2 yếu tố
có ảnh hưởng nhiều nhất tới năng suất của đậu tương
2.4 Kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu
Tình hình sản xuất đậu tương của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều biến động theo từng năm Tăng dần cả về diện tích năng suất cũng như sản lượng đều tăng qua các năm
Trang 21Tỉnh Thái Nguyên,diện tích trồng đậu tương giảm liên tục trong nhiều năm gần đây Có nhiều nguyên nhân như giống chưa phù hợp,biện pháp canh tác Cần được chú trọng nhiều hơn để phát triên cây trông này
Qua một số nghiên cứu về phân bón và trong nước,đã tìm ra được một số mức phân bón thích hợp để đậu tương sinh trưởng và phát triển cho năng suất tốt nhất trong các biện pháp kỹ thuật thâm canh có sự đóng góp tích cực của phân bón đặc biệt là phân đạm, lân và kali
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Giống đậu tương ĐT51 là giống đậu tương mới đã qua khảo nghiệm
Các loại phân vô cơ:
+ Phân đạm
+ Phân lân
+ Phân kali
Phân nền: Phân hữu cơ vi sinh NTT
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: tại khu cây trồng cạntrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thời gian: Từ ngày 02/08/2017 đến ngày 06/11/2017
Lần 1: 100kg N + 50 Kali khi cây có 3 lá thật
Lần 2: bón nốt lượng còn lại khi cây có 5 – 6 lá thật
Chăm sóc
Trang 23+ Xới phá váng tạo điều kiện cho đất tơi xốp khi cây 1 -2 lá thật
+ Cây có 3- 5 lá thật thì tiến hành bón thúc nốt lượng phân kết hợp vun gốc + Tưới tiêu nước: Trong quá trình sinh trưởng của cây nếu không có mưa cần phải tưới nước vào những giai đoạn cần thiết như trước giai đoạn ra hoa và phát triển hạt
+ Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi sâu bệnh, tiến hành phòng trừ khi cần thiết
+ Thu hoạch: Khi có khoảng 95% số quả trên cây đã chín (vỏ quả có màu nâu hoặc đen)
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh trưởng
và phát triển giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến mức độ nhiễm sâu bệnh giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
- Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
3.5.Phương pháp nghiên cứu
Trang 24Công thức 4 :Nền + 45kg N + 80kg P2O5 + 80kg K2O Công thức 5 :Nền + 60kgN + 100kg P2O5 + 100kg K2O (Nền : 1000kg/ ha phân hữu cơ vi sinh NTT)
3.5.2.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Tuân theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác
và sử dụng của giống đậu tương QCVN 01:58/2011/BNNPTNT [7]
Chỉ tiêu về sinh trưởng - phát triển
Trang 25+ Số cành cấp 1/ cây (cành): Đếm số cành trên thân chính của 10 cây mẫu và tính giá trị trung bình
+ Đường kính thân (mm): Đo tại đốt trên lá mầm, đo tại 5 điểm trên ô, mỗi điểm đo 2 cây đại diện, đo cùng chiều cao thân chính
Chỉ tiêu về sinh lý
+ Chỉ số diện tích lá: Được nghiên cứuvào 2 thời kì: Thời kì hoa rộ và thời kì quả chắc
- Phương pháp theo dõi: Nhổ 3 cây liên tiếp trên ô, chuẩn bị 1dm2 bìa lấy
lá ở các tầng giữa, gốc và ngọn cây xếp cho kín 1dm2 bìa rồi cân nhanh được khối lượng PA, sau đó cân toàn bộ khối lượng lá của 3 cây (PB)
CSDTL=
PB
x mật độ (m2 lá/m2 đất)
PA x 100 x 3 Trong đó:
Trang 26Trong đó:
PK: Khối lượng khô của 3 cây
PT: Khối lượng tươi của 3 cây
+ Khả năng hình thành nốt sần: Nghiên cứu ở 2 giai đoạn: Thời kì hoa
rộ và thời kì quả chắc
- Phương pháp: Tưới ẩm gốc dùng bay sắn lấy nguyên vẹn bộ rễ của 3 cây liên tiếp đem ngâm nước cho tơi đất, rửa sạch sau đó đếm số lượng nốt sần hữu hiệu (nốt sần hữu hiệu là nốt sần có đường kính ≥ 0,25mm, bên trong có dịch màu hồng), cân rồi tính trung bình
* Khả năng chống chịu:
- Sâu cuốn lá (Lamprosema Indicata Fabr): Điều tra ít nhất 10 cây đại
diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc
Sơ đồ điều tra
Tỉ lệ hại (%) = Số lá bị cuốn x 100
Tổng số lá điều tra
- Sâu đục quả (Eitiella Zincknella Treit): Điều tra ít nhất 10 cây đại diện
theo phương pháp 5 điểm chéo góc
Sơ đồ điều tra
Tỉ lệ hại (%) = Số quả bị hại x 100
Tổng số quả điều tra
Trang 27- Bệnh gỉ sắt (Phakopspora sojae):Được đánh giá theo QCVN
* Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Đếm số cây thực tế thu hoạch trên ô: Đếm số cây thực tế thu được trên mỗi ô trước khi thu hoạch Sau đó nhổ 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa ở vị trí chéo nhau của ô (10 cây/ô) và xác định các chỉ tiêu sau:
+ Số quả chắc trên cây: Đếm số quả chắc trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 10 cây
+ Đếm số quả 1 hạt/cây: Đếm số quả có 1 hạt trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình 1 cây
+ Đếm số quả 2 hạt trên cây: Đếm số quả có 2 hạt trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 1 cây
Trang 28+ Đếm số quả 3 hạt trên cây: Đếm số quả có 3 hạt trên 10 cây mẫu trên ô Tính trung bình 1 cây
+ Xác định số hạt chắc trên quả theo công thức:
- Năng suất thực thu (NSTT): Thu để riêng từng ô, đập lấy hạt khô sạch
Cân khối lượng hạt (gồm cả hạt của 10 cây mẫu) toàn bộ sau đó tính ra năng suất hạt tạ/ha
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái
Nguyên
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương được tính từ khi gieo hạt đến khi hạt trên cây chín Quá trình này chia làm nhiều giai đoan khác nhau Việc xách định các giai đoạn sinh trưởng, phát triển có ý nghĩa quan trọng đối với việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm tạo điều kiện cho đậu tương phát triển và nâng cao năng suất
Cây đậu tương cũng như cây trồng khác quá trình sinh trưởng đều trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng sinh thực Mỗi giai đoạn sinh trưởng đều bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh và kĩ thuật chăm sóc Kết quả theo dõi ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến các giai đoạn sinh trưởng của giống đậu tương ĐT51 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ đến thời gian sinh trưởng , phát dục của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên Công thức
Thời gian từ gieo đến…(ngày)
Trang 304.1.1.Giai đoạn từ gieo đến mọc
Đây là thời kì hạt chuyển từ trạng thái tiền sinh (ngủ nghỉ) sang trạng thái sống để tạo thành cơ thể mới
Giai đoạn này được tính từ khi hạt hút nước trương lên khi mầm mọc lên khỏi mặt đất xòe 2 lá tử diệp Trong giai đoạn này cây đậu tương đã bắt đầu quang hợp được nhưng không đáng kể, sinh trưởng của cây chủ yếu dựa vào chất dự trữ trong hạt Để hạt nảy mầm tốt, yêu cầu nhiệt độ đạt 25 – 300C,
độ ẩm đạt từ 75 – 80%, chất lượng hạt giống tốt, thời điểm gieo hạt thích hợp, làm đất tơi xốp thoáng khí, độ sâu gieo vừa phải từ 2 – 4 cm quá trình nảy mầm diễn ra thuận lợi
Thí nghiệm được tiến hành vào ngày 14/02/2017, nhiệt độ trung bình tháng là 19,50C, độ ẩm trung bình là 73% lượng mưa trung bình là 32,1mm
Ở vụ xuân do thời kì lạnh kéo dài nên ảnh hưởng tới thời gian mọc Thời gian
từ gieo đến mọc của các công thức dao động từ 6 – 7 ngày, trong đó công 4
có thời gian mọc chậm hơn là 1 ngày
4.1.2.Giai đoạn từ gieo đến phân cành
Giai đoạn phân cành được tính từ khi cây có lá kép đến khi cây bắt đầu phân cành Thời kì này còn gọi là thời kì sinh trưởng sinh dưỡng của cây đậu tương Thời kì đầu của giai đoạn này cây con sinh trưởng rất chậm Trong khi
đó bộ rễ của nó lại phát triển nhanh cả về chiều sâu lẫn chiều ngang, các nốt sần trên rễ được hình thành và phát triển, mở đầu cho hoạt động cố định đạm khí trời để cung cấp cho cây Giai đoạn này nếu nhiệt độ 22 – 270C, độ ẩm từ
70 – 80% , ánh sáng đầy đủ cây sinh trưởng , phát triển tốt Có thể nói đây là thời kì mấu chốt quyết định tạo cây thân to, mập, đốt ngắn, rễ ăn sâu, mầm hoa nhiều Vì vậy, trong kĩ thuật cần bón đủ và cân đối phân, xới xáo sớm để
bộ rễ phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho nốt sần hình thành
Trang 31Qua bảng 4.1 ta thấy thời gian gieo đến khi phân cành của các công thức đều tương đương nhau dao động từ 32 - 33 ngày Trong đó, công thức 2
và công thức 1 có thời gian phân cành dài nhất là 33 ngày, còn các công thức còn lại có thời gian phân cành là 32 ngày sau gieo
4.1.3.Giai đoạn từ gieo đến ra hoa tạo quả
Đây là giai đoạn cây bước vào thời kì sinh trưởng sinh thực là giai đoạn quan trọng nhất trong chu kì sinh trưởng của cây quyết định đến năng suất đậu tương sau này Thời kì nở hoa của đậu tương thường kéo dài hơn các cây trồng khác, trung bình từ 3 – 4 tuần Thời gian nở kéo dài là đặc tính có lợi cho cây đậu tương vì khi nở hoa gặp điều kiện không thuận lợi làm rụng hoa thì những đợt hoa sau có thể bổ xung làm giảm khả năng mất mùa của đậu tương Thời kì này rất mẫm cảm với điều kiện thời tiết,khí hậu bất thuận: mưa to, giólớn, khô, nóng Mặc dù số lượng hoa của mỗi cây rất nhiều nhưng
số hoa được thụ phấn và tạo quả rất ít Nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn này là
25 – 280C, độ ẩm đất 70 – 80%, độ ẩm không khí 75 – 80%
Thực tế ở giai đoạn này nhiệt độ là 210C, ẩm là 86%, lượng mưa trung bình là 80,9mm là điều kiện thuận lợi cho đậu tương ra hoa
Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy, thời gian ra hoa của đậu tương dao động
từ 53 – 54 ngày, công thức 2, công thức 3 và công thức 4 ra hoa muộn hơn các công thức còn lại là 1 ngày
Song song với quá trình ra hoa là quá trình hình thành quả và hạt Quá trình tạo quả là quá trình tính từ lúc hoa nở thì sau 5 -7 ngày là quả bắt đầu được hình thành Lúc đầu quả và hạt lớn chậm, tốc độ lớn của quả tăng nhanh
từ khi tắt hoa Tốc độ tích lũy chất khô của hạt tăng nhanh đều cho tới khi hạt chắc Thời kì quả mẩy là thời kì quan trọng để tạo năng suất vì vậy cần phải cung cấp đủ ẩm cho đậu tương Độ ẩm tốt nhất lúc này là 80 – 90%, nhiệt độ
Trang 32là 25 - 280C Nếu nhiệt độ xuống dưới 260C hoặc quá cao đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình vận chuyển chất khô và hạt
Thực tế giai đoạn này nhiệt độ là 24,20C, ẩm độ là 81% và lượng mưa
là l78,1mm Điều kiện này rất thuận lợi cho quả non hình thành phát triển và tích lũy vật chất khô
Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy, thời gian từ gieo đến chắc xanh của các công thức thí nghiệm dao động từ 75 – 76 ngày, trong đó có công thức 2, công thức 3và công thức 4 có thời gian chắc xanh sớm hơncông thức là 1 ngày
4.1.4.Giai đoạn từ gieo đến chín
Giai đoạn này xảy ra ngắn hơn so với các giai đoạn khác và chịu sự tác động cua nhiều yếu tố môi trường Ở giai đoạn chín quá trình sinh trưởng sinh dưỡng gần như ngừng hẳn các chất đồng hóa được vận chuyển tích cực vào hạt Khi đã phát triển đạt kích thước tối đa, các khoang hạt đã chín, quả
đẫ đủ mẩy thì cây ngừng sinh trưởng Hạt rắn dần và đạt độ chín sinh lí, vỏ hạt có mầu săc đặc trưng của giống, vỏ quả chuyển sang màu vàng, lá chuyển
úa và rụng dần, lúc này trong hạt đang có sự chuyển hóa diễn ra mạnh mẽ Nhiệt độ yêu cầu ở thời kì này là 18 – 200C Thời kì này cần lượng nước ít hơn hẳn thời kì trước, tùy từng điều kiện thời tiết khí hậu mà hđậu tương có thể chín khô ngoài ruộng, lúc này lá rụng hết quả khô hoàn toàn chuyển sang màu chín đặc trưng, độ ẩm trong hạt còn 14 – 15% Trong thực tế sản xuất đậu tương ta hiếm khi ta có thể để được độ ẩm hạt ở ngoài đồng ruộng độ ẩm đạt 14 – 15% Vì nếu để lâu quá hạt sẽ bị nứt, thu hoạch bị rơi vãi ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất hạt
Qua bảng 4.1 ta thấy, thời gian sinh trưởng của các công thức dao động
từ 105 – 106 ngày Trong đó công thức 1 có thời gian sinh trưởng dài nhất là
Trang 33106 ngày, công thức 2, công thức 3 và công thức 4 có thời gian sinh trưởng ngắn hơn so với công thức đối chứng là 1 ngày
Qua kết quả trên cho ta thấy sử dụng các tổ hợp phân bón vô cơ khác nhau đã ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của đậu tương
4.2.Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón vô cơ đến chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
Chiều cao cây hay còn gọi là chiều cao thân chính là bộ phận quan trọng nâng đỡ toàn cây Thân là nơi trung gian vận chuyển các dòng nhựa trong cây Thân to cành lá khỏe cây sinh trưởng phát triển tốt là nơi nâng đỡ cho quả và nuôi quả Việc nghiên cứu chiều cao cây không chỉ đơn thuần cho
ta biết về khả năng sinh trưởng của cây trồng đó mà còn phản ánh một số đặc điểm nông sinh học khác của cây như: Khả năng chống đổ, số lá trên cây, số cành, số quả Chính vì vậy mà việc theo dõi, nghiên cứu trong khi khảo sát các mẫu giống đậu tương thì không thể thiếu chỉ tiêu chiều cao cây Các kết quả thu được trình bày ở bảng số liệu sau:
Bảng 4.2 Chiều cao cây của giống đậu tương ĐT51 theo từng thời kì sinh
trưởng của cây (cm)
Công thức
Chiều cao cây
ở thời kì phân cành
(cm)
Chiều cao cây ở thời
kì chắc
xanh(cm)
Chiều cao cây ở thời kì quả chín
Trang 34Qua bảng 4.2 chúng tôi thấy chiều cao cây của các thời kỳ của các công thức đều tương đương nhau và không có sự sai khác
4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái giống đậu tương ĐT51 vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
Hình thái của cây là 1 yếu tố quan trọng trong công tác chọn giống cũng như lai tạo vì nhìn đặc điểm hình thái bên ngoài ta có thể phân biệt được sự sai khác giữa các giống ở thời kì sinh trưởng và phát triển của cây Từ đặc điểm hình thái còn cho ta thấy được đặc trưng bên trong của giống như khả năng cho năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh Vì vậy nghiên cứu đặc điểm hình thái bên ngoài người ta thường thấy được khả năng cho năng suất của giống
Chúng tôi đã tiến hành theo dõi: Đường kính thân, khả năng phân cành
và sự hình thành số đốt của giống đậu tương ĐT51 ở các tổ hợp phân bón vô cơ khác nhau Kết quả theo dõi đặc điểm hình thái của giống được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến đặc điểm hình thái
giống đậu tương ĐT51vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
Trang 35 Số cành cấp 1: Là chỉ tiêu quan trọng được đặc biệt quan tâm trong công tác chọn giống, đồng thời là chỉ tiêu có liên quan mật thiết với năng suất Những giống có số cành cấp 1 cao thì số quả trên cây thường nhiều, do đó năng suất cao
Qua số liệu bảng 4.3 cho thấy: Số cành cấp 1 ở các công thức tương đương bằng nhau không có sự sai khác
* Đường kính thân: cùng với số cành cấp 1, số đốt hữu hiệu và đường
kính thân chính liên quan đến sức sinh trưởng, tính chống đổ của cây đậu tương Nếu chiều cao cây thấp kết hợp với đặc điểm đường kính thân lớn sẽ tăng tính chống đổ cho cây Đường kính thân lớn hay bé phụ thuộc vào đặc tính di truyền
của giống, biện pháp canh tác và chế độ dinh dưỡng
Qua bảng 4.3 cho ta thấy: Đường kính thân của các công thức dao động từ 1,67 – 3,16 mm Trong đó, công thức 2 đạt 3,16mm cao hơn so với công thức đối chứng và các công thức còn lại Công thức 5 có đường kính thân nhỏ nhất đạt 1,67mm, thấp hơn công thức đối chứng và các công thức còn lại
4.4 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến các chỉ tiêu sinh lí của giống đậu tương ĐT51vụ Hè Thu năm 2017 tại Thái Nguyên
4.4.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân vô cơ đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô
Diện tích lá và khả năng tích lũy vật chất khô là 2 chỉ tiêu sinh lý quan trọng, nó phản ánh khả năng sinh trưởng của giống và lien quan rất lớn đến năng suất của hạt Lá đậu tương là cơ quan quang hợp chính và là cơ sở để tạo
ra vật chất khô cho cây Có tới 90- 95% vật chất khô của cây trồng là sản phẩm của quá trình quang hợp
Theo nghiên cứu của Canery (1953) [12] thì 85% vật chất khô trong hạt là do lá chuyển về, còn lại 15% do rễ và thân tạo nên Diện tích lá và chỉ