1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

53 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 78,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sự tác động của nền kinh tế thị trường, công tác tổ chức hạch toántrở thành một khâu quan trọng không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Tiền lương có vai trò

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổicác vật từ nhiên liệu thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của conngười Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời laođộng, nó là điều kiện đầu tiên để lao động diễn ra thường xuyên liên tục thì vấn đề thiếtyếu là phải tái xuất lao động Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinhdoanh, các chế độ chính sách của nhà nước luôn được bảo vệ quyền lợi của người laođộng, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương, chế độ BHXH,BHYT, KPCĐ

Ngày nay với sự tác động của nền kinh tế thị trường, công tác tổ chức hạch toántrở thành một khâu quan trọng không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động.Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đôi lớn trong tổng số chi phí sản xuất củadoanh nghiệp Nó là chi phí đối với doanh nghiệp đồng thời là lợi ích kinh tế đối vớingười lao động Việc hạch toán chính xác chi phí tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việcxác định đầy đủ chi phí nhân công của doanh nghiệp đồng thời tạo lên sự công bằngtrong phân phối tiền lương của người lao động Có thể nói kế toán tiền lương là mộttrong những công cụ quản lý của doanh nghiệp tuỳ theo từng điều kiện hoạt động, đặcđiểm sản xuất kinh doanh khác nhau mà doanh nghiệp có phương thức kế toán khácnhau, song các doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý, kế toán tiền lương vàkhoản trích theo lương hợp lý, có hiệu quả phù hợp để đảm bảo quyền lợi của người laođộng đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩymạnh hoạt đông sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và qua thời gian thực tập tại Xínghiệp em đã tiếp cận với thực tế kế toán và quản lý tiền lương của Xí nghiệp Cùng với

sự giúp đỡ của nhân viên làm việc tại Xí nghiệp và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

Lê Thị Thu Huyền em đã chọn đề tài : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

tiền lương” tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

Đồ án tốt nghiệp gồm 3 chương:

Trang 2

Chương I: Khái quát chung về Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

Chương III: Nhận xét kiến nghị về công tác kế toán tiền luơng và các khoản trích

theo tiền lương tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

Với phần kiến thức còn chưa thực sự hoàn chỉnh nên chuyên đề không thể tránhkhỏi thiếu sót nên em mong có sự góp ý của các anh chị , cô chú cũng như của cô giáo

để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Yến

2

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 3

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp

Xí nghiệp cơ khí sửa chữa điện nước là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộCông ty Bê tông Xây dựng Hà Nội-VIBEX và Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội

Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước được thành lập theo quyết định466/TCT-TCLĐ của Công Ty Bê Tông Xây Dựng Hà Nội ngày 04/08/1998 Vào nhữngnăm trước đây, Xí Nghiệp là một phân xưởng sản xuất phụ của Công Ty Bê Tông XâyDựng Hà Nội, hạch toán phụ thuộc vào công ty

Do mới được chia tách, lại đi lên từ một phân xưởng sản xuất phụ nên Xí Nghiệpcòn gặp nhiềukhó khăn cả về tiền vốn,cơ sở sản xuất và nguồn nhân lực với số vốn banđầu là 250.000.000đ do Công Ty cấp, toàn thể cán bộ, công nhân xí nghiệp đã khôngngừng tìm tòi sáng tạo,phấn đấu duy trì hoạt động của Xí Nghiệp ở mức độ cao và ngàycàng phát triển

Nằm trên diện tích nhỏ hẹp chỉ vài trăm mét vuông tại xã Đông Ngạc - Huyện TừLiêm - Hà Nội, cơ sở vật chất còn thiếu thốn nên xí nghiệp đã không ít gặp khó khăntrong quá trình hoạt động sản xuất Xí Nghiệp có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kếhoạch phát triển của công ty và theo định hướng phát triển của Tổng Công Ty và cácngành xây dựng trên các lĩnh vực cụ thể

Xí Nghiệp Cơ khí Sửa Chữa Điện Nước được thành lập tháng 8/1998 qua mườimột năm hoạt động Xí nghiệp đã thích nghi với quan hệ sản xuất mới và đang dần pháttriển trong những năm qua được sự đồng ý của Tổng Công ty Xây Dựng Hà Nội, XíNghiệp đã tổ chức lại bộ máy quản lí cho phù hợp để thích ứng với điều kiện cơ chế thịtrường hiện nay Đồng thời đảm bảo cho quá trình phát triển của xí nghiệp được ổn định

và vững mạnh Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có được như hôm nay là nhờ sựquan tâm, giúp đỡ của lãnh đạo công ty, các Xí nghiệp trong Công Ty, cùng với sự nỗlực của toàn thể cán bộ - công nhân viên trong Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước

Trong nền kinh tế hiện nay, để tồn tại và phát triển Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữaĐiện nước cần phải sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ để có thểcạnh tranh với những sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó Xí nghiệp luôn luôn tìm

Trang 4

tòi, sáng tạo sản xuất những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường không ngừngtăng như hiện nay Chắc chắn rằng Với những thuận lợi và thời cơ mới Xí nghiệp Cơkhí Sửa chữa Điện nước sẽ đi lên từng bước ổn định.

Để minh chứng cho điều trên dưới đây em xin trích dẫn một vài số liệu trongnhững năm gần đây để thấy được tình hình phát triển của công ty:

Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2007- 2008- Kế

Tương đối (%)

- Số thuế TNDN phải nộp năm 2008 tăng so với năm 2007 là467288đ tương ứngvói tỉ lệ tăng3.89% Điều này chứng tỏ số lãi của Xí nghiệp thu được ngày càng tăng, từ

đó góp phần làm tăng thêm nguồn vốn cho Ngân sách nhà nước

4

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 5

- Thu nhập bình quân một người lao động/tháng năm 2008 cao hơn so với năm

2007 là 100000đ tương ứng với tỉ lệ tăng 8.33% Tuy số thu nhập bình quân của ngườilao động tăng không cao nhưng cũng góp phần nâng cao đời sống vật chất của ngườilao động

- Giá trị sản xuất năm 2008 tăng so với năm 2007 là 287999888đ tương ứng với

tỉ lệ tăng 10.29% Chứng tỏ công suất lao động của Xí Nghiệp ngày càng được cải tiến,phù hợp với yêu cầu khoa học, kĩ thuật hiện đại, từ đó làm tăng thêm chất lượng sảnphẩm, nâng cao uy tín sản xuất của Xí Nghiệp

- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2008 tăng so với năm 2007 là172513939đtương ứng với tỉ lệ tăng 11.3% Chứng tỏ qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngàycàng được mở rộng,số vốn đầu tư ngày càng tăng, chứng tỏ việc kinh doanh của XíNghiệp ngày càng hiệu quả

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Xí Nghiệp.

* Chức năng, nhiệm vụ của Xí Nghiệp

- Xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nên tầm quan trọng của Xínghiệp đối với ngành sản xuất cơ khí nước nhà là vô cùng quan trọng cung cấp các sảnphẩm cơ khí chủ yếu cho ngành cơ khí, xây dựng, đẩy mạnh quá trình hội nhập đấtnước tăng tốc độ phất triển kinh tế

- Nhiệm vụ chính của Xí Nghiệp là sản xuất kinh doanh theo kế hoạch phát triểncủa công ty và theo định hướng phát triển của Tổng công ty và các ngành xây dựng

* Đặcđiểm hoạt động SXKD của Xí Nghiệp.

- Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa điện nước là đơn vị trực thuộc ngành công nghiệpxây dựng sản xuất chủ yếu các cấu kiện bê tông phục vụ cho ngành xây dựng

- Qui mô công suất hoạt động của đơn vị gồm: 1 phân xưởng với 7 tổ sản xuấttheo dây truyền khép kín

- Mạng lưới phân phối của Xí nghiệp cung cấp các sản phẩm cho địa bàn Hà Nội

Trang 6

* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.

+/ Sửa chữa các thiết bị chuyên dùng, khuôn mẫu bằng thép và các thiết bị xâydựng

+/ Sản xuất gia công các mặt hàng cơ khí

+/ Lắp đặt các thiết bị cơ điện và động lực

+/ Quản lý và kinh doanh điện nước trong công ty

+/ Sửa chữa định kỳ và đột xuất các máy móc thiết bị trong công ty

* Quy trình công nghệ sản xuất khuôn bê tông của Xí Nghiệp.

Quy trình sản xuất sản phẩm mang tính chất dàn trải, các công đoạn sản xuất tuy

có sử dụng máy móc song vẫn sử dụng sức lao động của con người là chủ yếu Tuymang tinh chất dàn trải, chiếm diện tích lớn nhưng xí nghiệp đã biết cách sắp xếp cáccông đoạn sản xuất rất hợp lí, với mặt bằng sản xuất của Xí nghiệp (trừ mảng xây dựng)vào khoảng trên 5000m2 các kho tàng bến bãi bảo hộ được bố trí đâu ra đấy rất khoahọc và thuận tiện cho việc sản xuất và thao tác của công nhân

Hiện nay bộ phận sản xuất được bố trí gồm 7 tổ được tổ chức trên dây truyềnkhép kín để sản xuất sản phẩm Đứng đầu các tổ là tổ trưởng, đây là những cán bộ có kĩthuật có năng lực quản lí, chịu trách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp về mọi hoạt độngcủa phân xưởng, của tổ đối với kế hoạch sản xuất, đối với tiến độ thi công mà họ đượcgiao

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bê tông của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện

Trang 7

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Xí nghiệp cơ khí sửa chữa điện nước:

Bộ máy tổ chức sản xuất của Xí Nghiệp được bố trí như sau:

- Giám đốc: là người điều hành chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp chịu trách nhiệm trước công ty và cấp trên về mọi hoạt động của Xí nghiệp

- Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành chung về hoạt động sản xuất kinhdoanh đi trực tiếp kiểm tra tình hình sản xuất ở các tổ

- Bộ phận sản xuất gồm các tổ:

+ Tổ máy (04 người): Sửa chữa bảo dưỡng máy móc + Tổ gò 1 (06 người): Gò nguyên vật liệu nhằm chế tạo sản phẩm

+ Tổ gò 2 (07 người): Gò nguyên vật liệu nhằm chế tạo sản phẩm

+ Tổ sửa khuôn (07 người): Sửa chữa khuôn bê tông bị hỏng

+ Tổ tiện nguội (04 người): Tiện các sản phẩm phục vụ máy móc,làmkhuôn đúc

+ Tổ điện (03 người): Phục vụ điện cho công ty, khu tập thể công ty, dân

cư xung quanh

+ Tổ nước (03 người): Phục vụ nước cho công ty

- Bộ phận kế toán gồm:

+ Kế toán trưởng: theo dõi, tổng hợp giá thành

+ Thủ kho: Theo dõi quản lý tình hình nhập, xuất công cụ, dụng cụ,nguyên vật liệu

Sau đây là bộ máy quản lý của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước Bộ máy quản lícủa Xí nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước được bố trí rất gọn nhẹ

Để phù hợp đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý của

Xí Nghiệp được bố trí như sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí Nghiệp

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kĩ thuật Phòng kế toán

Kế toán

trưởng

Tổ nước

Tổ sửa chữa

Tổ tiện nguội điện Tổ

Tổ

Gò 2

Tổ Gũ 1

Tổ mỏy

Tiếp Kĩ

Kĩ thuật Thủ

KT Phụ

Trang 8

- Giám đốc: là ông Nguyễn Văn Phong người đại diện pháp nhân của Xí nghiệp, chịutrách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt động sản xuất của Xí nghiệp, làm trònnghĩa vụ đối với nhà nướcthao qui định hiện hành, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức

+ Phụ trách kế toán Xí nghiệp là ông Nguyễn Văn Cường đảm nhiệm chức vụ kếtoán trưởng Đây là Kế toán tổng hợp giá thành

+ Kế toán viên: là chị Đỗ Thị Minh Khương giúp phụ trách kế toán theo dõi, ghichép tình hình nhập xuất nguyên vật liệu và các công việc khác có liên quan đến sổsách

+ Thủ kho: Theo dõi quản lý tình hình nhập, xuất công cụ, dụng cụ, nguyên vậtliệu

- Phòng Kĩ thuật là ông Đỗ Công Hiến quản lý và xem xét các tổ làm việc

+ Tiếp liệu: Là người lo mua nguyên vật liệu, nhiên liệu để phục vụ sản xuất của

Xí nghiệp

+ Kỹ thuật viên: Có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất của các tổ đưa ra cáccông thức phân tích mẫu và chịu trách nhiệm quản lý máy móc thiết bị, kiến thiết cơbản, sửa chữa máy móc, quản lý kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua vào, kiểm trasản phẩm dở trên từng công đoạn sản xuất

+ Kỹ thuật +Tổ chức văn phòng + Thủ quỹ: Có nhiệm vụ duyệt và quản lý sử

8

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 9

dụng có hiệu quả quỹ tiền lương, tiền thưởng chế độ chính sách, BHXH đối với CNV,

tổ chức lao động bố trí sắp xếp lao động trong Xí nghiệp, về số lượng trình độ nhiệm

vụ, tay nghề từng tổ của Xí nghiệp

Trang 10

1.3.3.4.Tổ chức công tác kế toán của Xí Nghiệp

* Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy kế toán

- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn công tác kế toáncủa Xí nghiệp, giúp lãnh đạo Xí nghiệp tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt độngkinh doanh Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra chế độ quản lý tài chính

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Bộ máy Kế toán của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có biên chế gồm 3người:

+ Phụ trách kế toán (kiêm kế toán tổng hợp, giá thành )

+ Kế toán viên: giúp phụ trách kế toán theo dõi tình hình nhập xuất, nhập kho thànhphẩm

+ Thủ quỹ : có trách nhiệm lập báo cáo quỹ hàng ngày, phản ánh thực trạng thu, chicủa Xí nghiệp

* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

- Để phù hợp với đặc điểm cũng như quá trình sản xuất của Xí nghiệp thì Xínghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung Theo hình thức này, toàn Xí nghiệp chỉ tổ chức một phòng kế toán trungtâm Các đơn vị phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng, nhằm đảm bảo cho việccung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời của các bộ phận kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Xí Nghiệp

Việc tổ chức công tác Kế toán theo hình thức tập tung của Xí nghiệp đã đảm bảo

sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán, kiểm toán, xử lý và cung cấpthông tin kế toán một cách kịp thời giúp cho giám đốc Xí Nghiệp nắm bắt được tìnhhình hoạt động của Xí Nghiệp

Do lựa chọn hình thức công tác kế toán phù hợp nên mặc dù phòng chỉ có 3người nhưng đã hoàn thành tốt công tác kế toán, đảm bảo xử lý thông tin tài chính- kếtoán một cách chính xác, nhanh chóng và đúng chế độ

10

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Kế toỏn viờn

Thủ quỹ

Phụ trỏch kế toỏn (kiờm kế toỏn tổng

hợp)

Trang 11

* Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước.

Hiện nay Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước đang dùng hình thức kế toán

“Nhật Kí Chung” Xí Nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nước là một đơn vị hạch toán

kinh tế độc lập có đầy đủ phần hành kế toán như: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiêu thụ sản phẩm… mỗi phầnhành kế toán đều sử dụng các tài khoản và phương pháp hạch toán theo chế độ quy định

để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hệ thống sổ sách kế toán của hình thức này bao gồm:

+ Sổ Nhật Kí Chung+ Sổ (thẻ) kế toán chi phí+ Sổ Cái

Hầu hết tất cả các nghiệp vụ Kinh tế- Tài chính phát sinh tại Xí Nghiệp được ghivào Nhật Kí Chung Nhưng để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép sổ cái, XíNghiệp còn mở các sổ nhật kí đặc biệt để ghi chép riêng các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến từng đối tượng kế toán có số lượng phát sinh Căn cứ để ghi Sổ Cái là sổ Nhật

kí Chung, sổ nhật kí đặc biệt Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ được làm căn cứ ghi

sổ, trước hết kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Kí Chung, sau đó căn cứ vào

số liệu ghi trên sổ Nhật Kí Chung để ghi vào Sổ Cái Đồng thời việc ghi sổ Nhật kíChung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được ghi vào sổ Kế toán chi tiết liên quan.Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, kế toán tiến hành lập Bảng Cân đối Số phát sinh.Sau khi kiểm trađối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái về Bảng Tổng hợp chi tiết( Được lập từ các sổ kế toán chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính

Sau đây là sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức “Nhật Kí Chung”.

Trình tự hạch toán của Xí Nghiệp có thể khái quát qua sơ đồ:

Trang 12

Ghi chú: Ghi cuối ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

- Hệ thống tài khoản kế toán:

Để phục vụ cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá kế toán sử dụng các khoản sau:

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” tài khoản này dùng để phản ánh doanh thubán hàng thực tế

TK5111: Doanh thu kinh doanh hàng hoá

+ Báo cáo tài chính

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

Trang 13

Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

- Phần hàng tồn kho bao gồm : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vận chuyển nội

bộ, thẻ kho biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá

- Phần bán hàng : Hoá đơn GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT

- Phần tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi

- Phần TSCĐ : Biên bản giao nhận TSCĐ, báo cáo hàng bán ra

- Cuối tháng kế toán lập báo cáo doanh thu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh

* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ kế toán.

- Niên độ kế toán theo quý

- Đơn vị tiền tệ kế toán: là Việt nam đồng

* Chế độ kế toán Xí nghiệp áp dụng.

Hiện nay, Xí nghiệp Cơ Khí Sửa Chữa Điện Nứơc áp dụng chế độ kế toán theoQuyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 về việc ban hành chế độ kế toánDoanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng cho các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ thuộcmọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006 thay thế choQuyết định số 1177/TC/QĐ/CĐKT và quyết định số 144/2001/QĐ/BTC

Trang 14

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ SỬA CHỮA ĐIỆN NƯỚC.

2 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương

2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động ở Xí nghiệp.

- Ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước số lượng lao động tăng giảm theo từngnăm Vì vậy, để theo dõi số lao động của Xí nghiệp mình và để cung cấp thông tin choquản lý, mọi thay đổi về lao động ở Xí nghiệp đều được phản ánh trên sổ “Nhật ký laođộng” Sổ này được mở để theo dõi số lượng lao động của cả Xí nghiệp và do phòng Kếtoán quản lý

- Vì ở Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa điện nước chỉ có một phòng kế toán làm nhiệm

vụ theo dõi tất cả các biến động về nhân sự, tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của

14

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 15

đơn vị nên tất cả mọi công việc đều tập trung ở phòng kế toán Do vậy, Căn cứ để ghi sổ

là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác nghỉ hưu, hết hạn hợpđồng,… Các chứng từ này do phòng Kế toán lập mỗi khi có quyết định tương ứng đượcghi chép kịp thời vào sổ “Nhật ký lao động” Trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tínhlương và các khoản phải trả khác cho người lao động một cách chính xác, kịp thời

- Hiện tại ở Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa Điện nước có 56 công nhân viên làmviệc, được chia làm 7 tổ, đội sản xuất và 1 tổ văn phòng

- Số lượng công nhân trong Xí nghiệp là 50 trong đó số lượng công nhân nam là

48 người, số lao động nữ là 2 người Như vậy, số lao động nam tại Xí nghiệp 96% trongtổng số lao động của Xí nghiệp điều này cũng hợp lý vì các ngành nghề sản xuất kinhdoanh ở Xí nghiệp có tính chất công nghiệp nặng, cần có sức khoẻ để thích nghi vớicông việc Với số lượng lao động trên và cách phân loại lao động như vậy thì lực lượnglao động của Xí nghiệp đã đáp ứng được nhu cầu của các ngành nghề sản xuất kinhdoanh và góp phần đưa Xí nghiệp phát triển ngày một vững mạnh

Sau đây là bảng danh sách nhân viên trong Xí nghiệp Cơ khí sửa chữa Điện nước (Bảng 2 và 3):

Trang 16

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 17

2.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương của Xí Nghiệp.

* Nội dung quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của Xí Nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao động của

Xí Nghiệp do Xí nghiệp quản lý và chi trả

- Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán…

+ Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ và phụ cấp độc hại…

Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

độ qui định

Tiền lương trả cho thời gian ngừng lao động sản xuất cho nguyên nhân khác nhau

Trang 18

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên:

Trong Xí nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương cóthể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ:

Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụchính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp và các khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiệncác nhiệm vụ khác do Xí nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, ghỉ phép nămtheo chế độ,…

Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sảnxuất ra sản phẩm Tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất không gắn vớiquá trình sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lươngphụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm.Tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào đối tượng tính giá thành, không

có mối quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động Tiền lương phụ phải phân bổ gián tiếpvào các đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp đến năng suất laođộng

Để đảm bảo cho Xí nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì việcquản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quỹ tiền lương nhằm phục vụtốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

* Thực tế công tác quản lý quỹ lương của Xí nghiệp

Xí nghiệp áp dụng chế độ ngày làm việc 8 giờ và tuần làm việc 6 ngày ( tuần làmviệc 48 giờ) Để hạch toán thời gian lao động, công ty sử dụng “Bảng chấm công”.Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người lao động trongtháng do từng phòng, ban phân xưởng ghi hàng ngày Cuối tháng, căn cứ vào số thờigian lao đông thực tế, thời gian nghỉ theo chế độ, kế toán phụ trách lao động tiền lương

sẽ tính ra số lương phải trả cho từng người lao động

Xí nghiệp hạch toán tiền lương theo sơ đồ sau:

Ghi chú: Ghi cuối ngày

18

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Thống kờ cỏc phũng ban

Tổ chức lao động

Trang 19

Các chứng từ ban đầu gồm:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL ): do các tổ chức sản xuất hoặc các phòngban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng hoặctheo tuần Theo dõi thời gian làm việc thực tế của người lao động

- Bảng thanh toán lương ( mẫu 02-LĐTL )

- Mẫu số : 06- LĐTL phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoànthành của Xí nghiệp hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiềnlương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này do người giao việc lập, phòng laođộng tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợppháp trả lương

- Mẫu số : 07 – LĐTL – Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ: là chứng từxác nhận số giờ đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng của từng công việc và là cơ sở

để tính trả lương cho người lao động

- Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08 – LĐTL ): là hợp đồng lao động giữa người

sử dụng và đại diện lao động nhận giao khoán về khối lượng công việc, thời gian làmviệc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó đông thời là cơ sở đểthanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán

- Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán – Mẫu 09- LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu 10 LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu 11- LĐTL

Ngoài ra, sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác…

Trang 20

Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu nhập, kiểm tra,đối chiếu với chế độ của nhà nước, thoả thuận theo hợp đồng lao động sau đó chuyểncho kế toán tiền lương làm căn cứ lập bảng thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xãhội.

Cụ thể trích bảng chấm công tháng 03/2009 của Xí nghiệp Cơ khí Sửa chữa điện

nước như sau:

20

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 22

2.3.2 Trình tự tính lương, BHXH phải trả và tổng hợp số liệu.

*Trình tự tính lương.

Hiện nay, nhà nước cho phép các doanh nghiệp trả lương cho người lao độngtheo tháng, hoặc tuần Việc tính lương và các khoản trợ cấp, BHXH, kế toán phải tínhriêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo từng tổ sản xuất, từng phòng banquản lý

Việc tính lương và trả lương có thể thực hiện ở nhiều hình thức khác nhau, tuỳtheo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trên thực

tế thường áp dụng hình tức tiền lương sau:

* Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm

việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động

Hình thức tiền lương theo thời gian được tính bằng:

Các khoản phụcấp khác

Tổng

Hệ số lương x Ngày công thực tế x 540.000

Ngày công quy địnhTrong các doanh nghiệp Nhà nước, thông thường nhà nước chỉ quy định mứclương tối thiểu, còn mức lương cao hơn được xác định theo hệ số cấp bậc lương Hiệnnay các doanh nghiệp nhà nước khi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5lần trên mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định (từ ngày 01/ 01/2007 là540.000 đồng / tháng ) để làm cơ sở tính đơn giá tiền lương

Công thức tính như sau: Mi = Mu x Hi

Trong đó: Mi : Mức lương của người lao động bậc i

Mu : Mức lương tối thiểu

Hi : Hệ số cấp bậc lương bậc i Mức lương tháng

Mức lương ngày =

22 ngàyMức lương ngày thường áp dụng để tính trả lương cho lao động trực tiếp hưởng

22

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 23

lương thời gian trong trong những ngày họp, học tập và để tính trợ cấp BHXH thaylương trong những ngày ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

Tiền lương thời gian được xác định theo nội dung trên đây được gọi là tiền lươngtheo thời gian

Ưu điểm của tiền lương theo thời gian giản đơn: Đơn giản, dễ tính

Nhược điểm: Không xét đến thái độ người lao động, đến hình thức sử dụng laođộng, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Hình thức trả lương này mang tínhchất bình quân nên trong thực tế ít được áp dụng

* Hình thức trả lương theo sản phẩm: Đây là hình thức trả lương theo khối lượng, chất

lượng công việc, sản phẩm mà người lao động đã hoàn thành, đảm bảo đầy đủ cácnguyên tắc phân phối theo lao động Gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động,động viên khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, nâng cao năng suất lao độngtạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

Các dạng tiền lương sản phẩm sau:

+ Tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp: Theo hình thức này tiền lương của

công nhân được xác định bằng cách:

Lt = Q x ĐgTrong đó: Lt : Tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp

Q : Số lượng sản phẩm hợp quy cách

Đg: Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm

Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm: Là tiền lương trả cho 1 đơn vị sản phẩm hoànthành và được căn cứ vào mức lương cấp bậc công việc và định mức thời gian và địnhmức sản lượng cho công việc đó Ngoài ra trong đơn giá còn được tính thêm tỷ lệ

Trang 24

khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp công việc (nếu có).

Hình thức này đơn giản, dễ hiểu đối với mọi người công nhân Nó được áp dụngrộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp, đối với những công nhân trực tiếp sản xuất

mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng người Tuy nhiênhình thức này có nhược điểm là người lao động quan tâm đến số lượng lao động chứkhông quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc, tiết kiệm vật tư

+Tiền lương theo sản phẩm tập thể: Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm

của cả tổ và đơn giá chung để tính lương cho cả tổ sau đó phân phối lại cho từng ngườitrong tổ Phương pháp này cũng như đối với chế độ tiền lương theo sản phẩm cá nhântrực tiếp

Việc phân phối tiền lương của tổ cho từng người có thể tiến hành theo nhiềuphương pháp, song tất cả các phương pháp đều dựa vào hai yếu tố cơ bản là: Thời gianlàm việc thực tế và cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm

Trường hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động, kế toán phải tính lương,trả lương cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm(tập thể) đó theo các phương pháp chia lương nhất định, nhưng phải đảm bảo côngbằng, hợp lý

- Căn cứ và chứng từ hạch toán về thời gian lao động và chế độ trả tiền lươngtheo thời gian áp dụng trong Xí nghiệp để tính lương thời gian và các khoản phụ cấpphải trả cho một số người điển hình có tên bảng chấm công

- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quyđịnh được theo dõi ở phía xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành ( Mẫu số 06-LĐTL ) và đơn giá tiền lương sản phẩm áp dụng trong Xí nghiệp để tính tiền lương sảnphẩm phải trả cho công nhân sản xuất Nếu tiền lương sản phẩm tính cho tập thể côngnhân, kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân

- Sau khi tính tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm và các khoản phụ cấpphải trả cho các công nhân viên trong từng tổ sản xuất, phòng ban Kế toán lập bảngthanh toán tiền lương theo từng bộ phận ( Mẫu số 02- LĐTL )

- Căn cứ vào thời gian làm đêm, làm thêm giờ, làm thêm ca và chế độ quy địnhcủa nhà nứơc và điều kiện thực tế của Xí nghiệp để tính phụ cấp làm đêm, làm thêmgiờ, làm thêm ca phải trả công nhân sản xuất

24

Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Ngäc YÕn THKT1-K4

Trang 25

* BHXH phải trả và tổng hợp số liệu:

Trường hợp người lao động tham gia BHXH tạm thời vĩnh viễn mất sức lao độngnhư: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,… Trong trường hợp này người lao động khôngthể đến làm việc, vì vậy họ không được tính lương mà căn cứ vào lý do nghỉ thời giannghỉ và đặc biệt là thời gian công tác liên tục tại cơ quan để tính trợ cấp BHXH theo tỷ

lệ phần trăm của tiền lương Trợ cấp BHXH là một phần trong thu nhập của người laođộng với các trường hợp sau:

* Chế độ BHXH khi ốm đau: Khi CNV chức ốm đau phải tạm nghỉ để chữa bệnhđược hưởng một khoản trợ cấp tính theo lương thời gian công tác liên tục của từngngười Thời gian được hưởng trợ cấp là thời gian tạm nghỉ cho đến khi khỏi bệnh Tuỳtheo thời gian công tác liên tục của từng người, tuỳ theo thời gian nghỉ dài hay ngắn màtính theo những tỉ lệ khác nhau Thủ tục để thanh toán trợ cấp ốm đau phải do bác sĩchứng nhận, ghi rõ ngày nghỉ, có chữ kí của bác sĩ và dấu của bệnh viện

* Chế độ BHXH khi CNV chức có thai nghỉ đẻ: Trong trường hợp nếu sau khi khámđược thầy thuốc đề nghị cho hưởng nghỉ để điều trị, thì thời gian này được đãi ngộ theochế độ ốm đau, thời gian nghỉ đẻ được quy địnhcho từng loại lao động Trong thời giannày được hưởng trợ cấp BHXH bằng 100% mức lương đóng BHXH

* Chế độ BHXH về tai nạn lao động: Trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra tạinơi làm việc do yêu cầu của công tác sản xuất thì không được hưởng chế độ đãi ngộ,tuy nhiên có những trường hợp do nhu cầu sinh hoạt đã được chế độ quy định thì vẫnđược hưởng chế độ trợ cấp Vì vậy tuỳ từng trường hợp tai nạn lao động trong các điềukiện cụ thể để xác định cho được mức hưởng trợ cấp Trong thời gian điều trị đượchưởng tỷ lệ trợ cấp quy định của lương tối thiểu Chế độ trợ cấp đảm bảo quyền lợi chongười lao động khi gặp rủi ro, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người laođộng trong các doanh nghiệp, giúp người lao động yên tâm trong công tác

Để tính BHXH thực tế phải trả cho công nhân viên: Căn cứ vao thời gian nghỉhưỏng BHXH, mức lương hưởng BHXH và tỷ lệ hưởng BHXH để tính và ghi vào mặtsau của giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ( Mẫu số C03- BH ) Danh sách ngườilao động được hưởng trợ cấp BHXH ( Mẫu số C04- BH )

Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban, bộ phận kinh doanh …các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… đối với người lao động

Trang 26

Căn cứ vào bảng tính lương tháng 03 năm 2009 ta tính được tiền lương của một

số cá nhân, bộ phận như sau:

Ví dụ: Tính lương của Ông Nguyễn Văn Phong – Giám đốc Xí nghiệp Cơ khí Sửa

chữa Điện nước có hệ số lương là 4,51; số ngày làm việc thực tế là 26 ngày, lương phụcấp trách nhiệm 50.000đ như sau:

Tiền lương chính = lương thời gian + phụ cấp

Trong đó: Lương thời gian = (4.51 x 540000 x 26)/ 26 = 2435400đ

Không có lương sản phẩm, do vậy tổng lương của Ông Phong là:

Tổng thu nhập = 2435400 + 50000 = 2485400đ/tháng

Các khoản khấu trừ vào lương:

5% BHXH tính theo lương cơ bản = 2430000 x 5% = 121500đ

1% BHYT tính theo lương cơ bản = 2430000 x 1% = 24300đ

Tổng cộng = 121500 + 24300 = 145800đ

Tổng số tiền thực lĩnh = 2485400 – 145800 – 7000 = 2332600đ/tháng

Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Nguyễn Mạnh Cường tổ gò 1 anh có HSL là 3,74;

số ngày làm việc thực tế là 26 ngày, lương phụ cấp trách nhiệm là: 85.000 (đ) như sau:Tiền lương chính = lương thời gian + lương sản phẩm + phụ cấp

Trong đó: Lương thời gian = (3.74 x 540000 x 4)/ 26 = 310708đ

Lương sản phẩm được phân phối làm 2 lần:

Lần 1: Lương sản phẩm = (288306 x 3.74 x 18)/ 26 = 746491đ.

Lần 2: Lương sản phẩm = (912446 x 3.74 x 4)/ 26 = 525007đ.

Phụ cấp trách nhiệm trong tháng của Anh Cường là 85000đ

Như vậy tổng lương của Anh Cường là:

Tổng thu nhập = 310708 + 746491 + 525007 + 85000 = 1667206đ/tháng

Các khoản khấu trừ vào lương:

5% BHXH tính theo lương cơ bản = 2019600 x 5% = 100980đ

1% BHYT tính theo lương cơ bản = 2019600 x 1% = 20196đ

Ngày đăng: 22/05/2019, 08:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w