1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực trạng công tác Kế toán tại Công ty TNHH XNK Minh Châu

135 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 809,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh có lãi vừa là mục đích, vừa là phương tiện doanh nghiệptồn tại và phát triển, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể xác định chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 6

CHƯƠNG 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 11

1.1- Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 11

1.1.1- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 11

1.1.2- Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 11

1.1.2.1- Vai trò: 11

1.1.2.2- Nhiệm vụ: 12

1.2- Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. .13

1.2.1- Chi phí sản xuất 13

1.2.1.1- Khái niệm: 13

1.2.1.2- Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất: 13

1.2.1.3- Phân loại chi phí sản xuất: 14

1.2.2 Giá thành sản phẩm: 20

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành: 20

1.2.2.2 Phân loại giá thành: 21

1.2.3 Mối liên hệ quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23

1.3.Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 24

1.3.1 Nguyên tắc hoạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất: 24

Trang 2

1.3.2.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 25

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 25

1.3.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng 26

1.3.4.1 Chứng từ sử dụng: 26

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng: 27

1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 29

1.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29

1.3.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 31

1.3.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 32

1.3.5.4 Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả 36

1.3.5.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất 41

1.3.5.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 43

1.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 45

1.4.Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm 47

1.4.1.Đối tượng tính giá thành trong kỳ 47

1.4.2.Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 48

1.4.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp (theo chi phí NVL chính trực tiếp) 49

1.4.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 49

1.4.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức 51

1.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. .52

1.4.3.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm giản đơn 52

1.4.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước 53

Trang 3

1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm loại trừ chi phí sản

xuất sản phẩm phụ 59

1.4.3.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng 60

1.4.3.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số 61

1.4.3.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ 63

1.4.3.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức 63

1.4.4 Kế toán giá thành sản phẩm 65

1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65

1.5.1 Hình thức Nhật ký- Chứng từ 65

1.5.2 Hình thức Nhật ký- Sổ cái 67

1.5.3 Hình thức Nhật ký chung 69

1.5.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ 70

1.5.5.Hình thức kế toán máy 72

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VÀ XNK MINH CHÂU 74

2.1 Đặc điểm tình hình chung tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu .74

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty 74

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý hoạt động tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 75

2.1.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH và XNK Minh Châu 75

2.1.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 75

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty TNHH và XNK Minh Châu 78

Trang 4

2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 81 2.1.2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 84

2.2 Thực trạng kế toán về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 90 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 90

2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 91 2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 91

2.2.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 114

2.2.2.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH

và XNK Minh Châu 114 2.2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 115

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH và XNK MINH CHÂU 119 3.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 119 3.2.Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu 120 3.1.1 Ưu điểm 120 3.1.2 Những mặt hạn chế 122 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu .124

Trang 5

Kết luận 131

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

Trang 6

Lời nói đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm qua với sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá, hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng.Qua quá trình đổi mới này đã đưa nền kinh tế nước ta theo hướng mở rộngsản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Đểphù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, của mỗi doanhnghiệp hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Kế toán là công cụquan trọng giúp nhà nước quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế đồng thời nócòn là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả ngày càng cao và tăng thu nhập cho doanhnghiệp

Trong điều kiện kinh tế mới đang dặt ra cho các nhà quản lý nhiều vấn

đề cấp bách các doanh nghiệp phải hoạt động theo nguyên tắc “lấy thu bùchi và có lãi” đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải làm thế nào để sửdụng các chi phí sản xuất sản phẩm sao cho tiết kiệm và có hiệu quả

Kinh doanh có lãi vừa là mục đích, vừa là phương tiện doanh nghiệptồn tại và phát triển, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể xác định chi phí

mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định kết quả sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có lãi hay là bị lỗ… điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệpphải thường xuyên quan tâm đến công tác quản lý các yếu tố chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản

lý kinh tế của doanh nghiệp Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh

tế thị trường như hiện nay ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trườngkhối lượng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao, chủng loại mẫu mã phùhợp với thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp cần phải tìm mọi cách

Trang 7

tiết kiệm chi phí sản xuất và đưa ra thị trường những sản phẩm có giá thành

hạ Sản phẩm với chất lượng tốt , giá thành hạ, mẫu mã lại phù hợp sẽ là tiền

đề tích cực giúp cho các doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng nhanhvòng quay vốn, đem lại nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích luỹ cho doanhnghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Hơn nữa nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay đang phát triển theohướng kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướngXHCN Như ta đã biết thị trường là nơi diễn ra các quan hệ mua bán, traođổi hàng hoá …, nó được hình thành bởi các quy luật kinh tế như quy luậtcung cầu, quy luật cạnh tranh… Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì phải có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, phải khôngngừng chiếm sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và giá thành hợp lý.Như vậy, doanh nghiệp phả chú trọng làm tốt công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính toán xác định giá thành sản phẩm Công tác này không chỉ có ýnghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa dối với nhà nước vàcác bên liên quan

- Đối với doanh nghiệp:

Nếu làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản sẽgiúp doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất Từ

đó cung cấp các thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời cho bộmáy lãnh đạo đề ra các chiến lược, sách lược, biện pháp phù hợp nhằm tiếtkiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Có như vậy, doanh nghiệp mới có được lợi thế trong cạnhtranh, giữ vững uy tín trên thị trường Đồng thời làm tốt công tác này sẽ giúpdoanh nghiệp có được kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo tính chủđộng trong sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính…

- Đối với nhà nước:

Trang 8

Công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có ảnhhưởng trực tiếp đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập mà doanh nghiệpphải nộp cho Nhà nước Mặt khác, cũng giúp cho Nhà nước có được cái nhìntổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và củanền kinh tế nói chung, để từ đó ra các đường lối chính sách kinh tế phù hợp.

Do vậy, Nhà nước cần phải chú trọng quan tâm đến công tác này trong cácdoanh nghiệp

- Đối với bên thứ 3:

Đề ra những quyết định phù hợp, có lợi ích cho bản thân bên thứ banhư: Ngân hàng, Nhà đầu tư tài chính, các khách hàng… cần biết được tìnhhình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hay nói cách khác công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của họ.Tóm lại: Trong nền kinh tế thị trường, kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nóảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp và các bên liên quan

Do vậy các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác này theo đúng chế độnhà nước quy định và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu, đốidiện với thực trạng quản lý kinh tế, sự quan tâm của quý Công ty về vấn đềchi phí và giá thành, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọngcủa vấn đề và mong muốn rằng qua đây em có thể củng cố và nâng cao kiếnthức của mình về việc tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành sản

phẩm Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Trang 9

- Khái quát và tổng két những vấn đề có tính chất tổng quan về chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu

- So sánh được công tác kế toán về mặt lý thuyết với thực tế tìm hiểu ởđơn vị thực tập

- Rút ra những ưu điểm, nhược điểm của Công ty để đưa ra những giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

- Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ nghiên cứu trọng phạm viCông ty TNHH và XNK Minh Châu

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu ở đây chu yếu là tìm trên sách vở và sử dụngphương pháp quan sát thực tế ở Công ty

- Sử dụng phương pháp phân tích để so sánh giữa thực tế và lý thuyết

Trang 10

Ngoài lời mở đầu, kết luận các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệutham khảo chuyên đề của em có kết cấu như sau:

Chương 1:Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty TNHH và XNK Minh Châu

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và XNK Minh Châu.Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiềuvới thực tế nên Chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếusót nhất định Kính mong sự thông cảm và chỉ bảo, đóng góp ý kiến của côgiáo: Thạc sỹ Nguyễn Thị Hồng Nga, các thầy cô giáo trong khoa, cùng toànthể các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính tại Công ty TNHH vàXNK Minh Châu để Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 1 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Huyền Trang

Trang 11

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1- Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các doanhnghiệp quan tâm và đó là nội dung quan trọng hàng đầu trong bất kỳ doanhnghiệp sản xuất Doanh nghiệp sẽ làm ăn ra sao khi việc quản lý chi phíkhông khoa học chặt chẽ Đó sẽ là nguyên nhân dẫn tới tình trạng quản lýchi phí một cách lỏng lẻo hay là nguyên nhân dẫn tới việc lãng phí nguyênvật liệu, làm tăng chi phí và dẫn đến tăng giá thành sản xuất, đẩy doanhnghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ, phá sản Do đó đòi hỏi doanh nghiệpquản lý chi phí cho tôt, tính giá thành sản phẩm phù hợp không bỏ sót, haylàm tăng chi phí thực tế đã bỏ ra trong kỳ Lựa chọn phương pháp tính giáthành phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp, phù hợp với chế độ kế toán hiệnhành

Doanh nghiệp cần có một cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp mình có những cách thức biện pháp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả

Trang 12

phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm,tăng lợi nhuận, tăng khả năng tích luỹ phát triển doanh nghiệp.

1.1.2- Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1.1.2.1- Vai trò:

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vaitrò hết sức quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Là cơ sở sốliệu để các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá so sánh mức độ, khả nănghoạt động của doanh nghiệp, cũng như khả năng cạnh tranh của hàng hoá dodoanh nghịêp mình sản xuất ra Bên cạnh đó nó sẽ là cơ sở để doanh nghiệptìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Đối với Nhà nước: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm là một trong những căn cứ để tính thuế, để kiểm tra, chỉ đạotheo yêu cầu quản lý chung

Đối với các đối tượng khác: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành sản phẩm là một trong những căn cứ để quyết định đầu tư,mua bán các nguyên vật liệu vào , thanh toán cũng như xử lý những vấn đềliên quan đến quyền hạn, trách nhiệm giữa doanh nghiệp với các bên có liênquan

1.1.2.2- Nhiệm vụ:

Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mốiquan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chiphí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạchtoán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng

Trang 13

đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chiphí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Xác định đối tượng tính giá thành cho phù áp dụng phương pháp tínhgiá thành cho khoa học.

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệtđến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng yêucầu thu nhận - xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanhnghiệp

Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanhchóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm

1.2- Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.2.1- Chi phí sản xuất.

1.2.1.1- Khái niệm:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn

bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhấtđịnh (tháng, quý, năm)

1.2.1.2- Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất:

Trang 14

Quá trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tưliệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người, trong đóngười lao động với sức lao động của mình sử dụng tư liệu lao động tác độngvào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cho xã hội Vì vậy, quá trình hoạtđộng kinh doanh đồng thời cũng là quá trình tiêu hao của các yếu tố trên -nghĩa là sự hình thành nên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm

là một tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhàsản xuất Do đó quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thểkhái quát với 3 giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:

- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh

- Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng

- Quá trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinhdoanh

Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là: Toàn

bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểuhiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luônđược xác định là: Những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về laođộng và gắn liền với mục đích kinh doanh

1.2.1.3- Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau

cả về nội dung, tính chất vai trò công dụng, vị trí,., trong quá trình kinhdoanh để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành

Trang 15

phân loại chio phí sản xuất Xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khácnhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thứckhác nhau.

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từngloại từng nhóm khác nhau

a- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế:

* Chi phí hoạt động chính và phụ:

- Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinhdoanh Căn cứ vào chức năng- công dụng của chi phí, các khoản chi phínày được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phảitrả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương củacông nhân sản xuất như kinh phí Công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoảnphải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, độisản xuất

Trang 16

 Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởngsản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

 Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phânxưởng để phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng

 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm toàn bộ chi phíkhấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sửdụng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng vàđội sản xuất

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng choviệc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất

- Chi phí ngoài sản xuất gồm:

+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí nàycó: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phínhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phívật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng - khấu hao TSCĐ dùng chung toàndoanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hộinghị

Trang 17

* Chi phí khác:

Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp

Chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên

quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tàichính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh

+ Chi phí bất thường: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện

hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trướcđược như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợpđồng, các khoản phạt, truy thu thuế chi phí bất thường gồm:

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua

ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí bằng tiền phát sinh trong quá

trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

b- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.

* Chi phí ban đầu:

Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm, chuẩn bị từtrước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí, chiphí ban đầu được xếp thành các yếu tố chi phí khác nhau, không kể chi phíphát sinh ở địa điểm nào, dùng vào việc gì

Trang 18

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vậtliệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm:Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiênliệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.

- Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí vềtiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao củatất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổngmức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan

hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn

- Chi phí khác bằng tiền:

Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoàicác yếu tố chi phí nói trên

* Chi phí luân chuyển nội bộ:

Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao độngtrong doanh nghiệp

Ví dụ: Giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau trong các phânxưởng, giá trị bán thành phẩm tự chế được sử dụng làm nguyên vật liệutrong quá trình chế biến khác trong doanh nghiệp

Trang 19

Như vậy phân loại chi phí SXKD theo yếu tố đầu vào của quá trìnhSXKD có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối vớiquản trị doanh nghiệp Chi phí SXKD theo yếu tố chi phí đầu vào là cơ sở đểlập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu

tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốcdân, cũng như ở từng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất,tính thu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế

c- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính (Theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh):

* Chi phí sản phẩm:

- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệpsản xuất chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Khi sản phẩm hàng hoá chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm

ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán Chỉ khi nào sảnphẩm hàng hoá đã được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí “giávốn hàng bán” Trong báo cáo kết quả kinh doanh và được bù đắp bằngdoanh thu (thu nhập) của số sản phẩm hàng hoá đã bán

Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trảiqua nhiều kỳ SXKD khác nhau

* Chi phí thời kỳ:

Trang 20

- Là các chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giátrị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phátsinh.

- Chi phí thời kỳ: Bao gồm chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanhnghiệp: Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó vàảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà chúng phát sinh và được ghi nhận trênbáo cáo kết quả kinh doanh

Ngược lại chi phí sản phẩm chỉ phải tính để xác định kết quả ở kỳ sau

mà sản phẩm được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà nó phát sinh

Ngoài các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh như trên con cócác cách phân loại chi phí sản xuất khác như:

-Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phívào các đối tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)

- Phân loại chi phí SXKD theo mối quan hệ với qui trình công nghệ

sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả

sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng

Trang 21

như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ

mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chiphí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là căn cứ để xác địnhgiá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất Vì vậy, sảnphẩm sản xuất ra cần phải tính giá thành Nhất là trong điều kiện nền kinh tếthị trường với mức độ cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp thì đòi hỏi sựcần thiết là các doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mặt hàng, nâng caochất lượng sản phẩm và hạ giá thành để từ đó tăng nguồn lợi cho doanhnghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường trong và ngoàinước

* Bản chất:

Xét về bản chất giá thành sản phẩm phản ánh lượng giá trị của nhữnghao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự bỏ ra cho sản xuất tiêuthụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí phát sinhtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩmđược bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không gồm những chi phíphát sinh trong kì kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giáthành phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng chosản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giảnđơn hao phí lao động sống Giá thành biểu hiện một cách chính xác nhữngchi phí phát sinh tạo ra sản phẩm và nó được tính cho từng loại, từng sảnphẩm Trong giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất sản phẩmhỏng, sản phẩm dở dang cuối kì Mọi tính toán chủ quan không phản ánhđúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể gây ra cho doanh nghiệpnhững hậu quả không thể nói trước Nắm rõ bản chất của giá thành sẽ giúp

Trang 22

cho kế toán có đựơc những phương pháp tính giá thành một cách khoa học,chuẩn xác

Công thức chung để tính giá thành đơn vị sản phẩm:

Zđvsp = Chi phí sản xuất

Kết quả sản xuấtQua công thức trên ta có thể rút ra nhận xét: Để hạ thấp được giá thànhsản phẩm thì một mặt phải tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải sử dụngchi phí một cách hợp lý để tăng cường kết quả sản xuất

1.2.2.2 Phân loại giá thành:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hoạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Việc phân loại giá thành sẽ giúpphân tích được những biến động của chi tiêu giá thành và chiều hướng củachúng để có biện pháp quản lý thích hợp

* Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp là căn cứ để phân tích kế hoạch hạ giá thành

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tínhgiá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chếtạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanhnghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, laođộng giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ

Trang 23

thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh.

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kì cũng như sảnlượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế được xácđịnh sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế

là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệptrong việc tổ chức và sử dụng các yếu tố lao động trong doanh nghiệp

* Phân loại GTSP theo phạm vi phát sinh chi phí:

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) bao gồm chi phínguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất được

sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng

và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ

của sản phẩm =

Giá thành sảnxuấtcủa sản phẩm

+ Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phíbán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinhdoanh

1.2.3 Mối liên hệ quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Bởi vì ta thấy rằng đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất

Trang 24

là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành

có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất cuối

kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ

Giá thành

sản phẩm =

Chi phí sảnxuất dở dangđầu kỳ

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạnchi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tuỳ thuộcvào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả cũng nhưquy định của chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành.Những quan điểm đó đôi khi không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chiphí và giá thành sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phảinhận thức rõ ràng đầy đủ để sử dụng thông tin cho thích hợp

Trong công thức tính giá thành sản phẩm trên, giá thành sản phẩm đượchiểu là giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí liên quan đến việctiêu thụ sản phẩm và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lýdoanh nghiệp

Trang 25

Trong nhiều trường hợp chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm là một.Như trường hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không có sản phẩm dởđầu kỳ và cuối kỳ, kỳ hạch toán với chu kỳ sản xuất phù hợp với nhau.Trong hoạch toán không phải trích trước chi phí, không có những chi phíphát sinh một lần quá lớn phải phân bổ dần (điện, bưu chính viễn thông ).

1.3.Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1 Nguyên tắc hoạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:

Để đảm bảo kế toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị doanh nghiệp, kế toán cầnquán triệt các nguyên tắc sau:

- Phải nắm vững nội dung, bản chất kinh tế của chi phí

- Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lý theo yêu cầu của công tác quản lý vàhoạch toán

- Phải phân định chi phí với giá thành sản phẩm và năm rõ mối quan hệ giữachúng

- Xác định đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất phù hợp

- Xác định trình tự kế toán và tổng hợp chi phí sản xuất thích ứng

1.3.2.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc

tổ chức kế toán chi phí sản xuất.Thực chất của việc xác định đối tượng kếtoán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng,bộ phận sảnxuất…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quảntrị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức SXKD, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản

Trang 26

xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phísản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

- Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến

tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

1.3.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có hai phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là: Phương pháptập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: được áp dụng đối với các chi phíphát sinh chỉ liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí vàcông tác hạch toán Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hoạchtoán trực tiếp cho đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sanxuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảmbảo độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: được áp dụng khi một loại chi phísản xuất thực tế phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợpchi phí, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Trường hợpnày phải phân bổ chi phí sản xuất theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:

+ Xác định hệ số phân bổ:

Trang 27

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ+ Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti x HTrong đó: Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng iH: Là hệ số phân bổ

1.3.4 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

1.3.4.1 Chứng từ sử dụng:

Kế toán chi phí sản xuất sử dụng các sổ sách và chứng từ sau:

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu (Mẫu số 02-VT)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC (Mẫu số 07-VT)

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Mẫu số LĐTL)

11 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 0211 TĐTL)

- Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Hoá đơn GTGT (Hoá đơn dịch vụ mua ngoài) (Mẫu số 3LL)

Trang 28

Bên Nợ: Phản ánh trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế

tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phản ánh trị giá NVL xuất dùng không hết cuối kỳ, nhập lại

* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp:

- Nội dung: dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp(gồm: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả kháccủa công nhân sản xuất) phát sinh trong kỳ

- Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối

tượng liên quan

TK 622 không có số dư cuối kỳ và có thể được mở thêm các TK cấphai

* TK 627: Chi phí sản xuất chung

- Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo các phân xưởng, tổ đội

sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Ghi giảm chi phí sản xuất chung, số phân bổ và kết chuyển

sang TK 154

Trang 29

TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho các đốitượng:

TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”

TK 6272 “Chi phí vật liệu”

TK 6273 “Chi phí công cụ dụng cụ”

TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”

* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Nội dung: Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đếnviệc tập hợp chi phí phục vụ cho tính giá thành

- Kết cấu:

Bên Nợ: Kết chuyển chi phí từ các TK 621; TK 622; TK 627 sang.

Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang của kỳ trước

Kết chuyển giá trị sản phẩm hỏng cuối kỳ theo phương phápkiểm kê định kỳ

Bên Có: Phản ánh khoản làm giảm giá thành sản phẩm.

Kết chuyển chi phí sản xuất và giá trị sản phẩm dở đầu kỳtheo phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá thành của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

Số dư Nợ: Chi phí sản xuất dở dang của sản phẩm, lao vụ cuối kỳ.

1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.

1.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nội dung và phương pháp hạch toán:

+ Nội dung:

Trang 30

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm các chi phí về NVL chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất,chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ

+ Nguyên tắc:

Đối với chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành thì tính trực tiếp cho đốitượng đó

Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí thì tập hợp và phân bổ theo công thức:

t i

C : Tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ

ti : Tiêu thức phân bổ của đối tượng thứ i

Ci : Chi phí sản xuất cho đối tượng thứ i

Trong đó: Chi phí nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm phân bổ theochi phí định mức, chi phí kế hoạch

Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo: Chi phí nguyênvật liệu chính, chi phí định mức, chi phí kế hoạch

Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được tính vào giá thành sản phẩm phụthuộc vào các yếu tố sau:

Phương pháp kế toán: Trình tự hạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL

trực tiếp

trong kỳ

= Trị giá NVL xuất đưa vào sử dụng

Trị giá NVL còn lại đầu kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)

Trị giá NVL còn lại cuối kỳ chưa sử dụng

Mua NVL dùng trực tiếp

cho chế tạo sản phẩm Phân bổ và kết chuyển chi

phí NVL trực tiếp cho đối tượng liên quan

Mua NVL dùng trực tiếp

VATkhấu trừ

Trang 32

1.3.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Nội dung:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụgồm có: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản tiềntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ )

t i

C : Tổng chi phí nhân công đã tập hợp cần phân bổ

ti : Tiêu thức phân bổ của đối tượng thứ i

Ci : Chi phí sản xuất cho đối tượng thứ i

Trong đó: tiêu thức dùng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp thường là:

- Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất phân bổ theo chi phítiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch

- Đối với lương phụ phân bổ theo lương chính

- Đối với các khoản trích theo lương căn cứ cào tỷ lệ trích quy định đểtính, theo số tiền lương của công nhân sản xuất đã tập hợp được hoặc phân

bổ cho từng đối tượng Cụ thể:

BHXH: được tính bằng 20% mức lương cơ bản và hệ số lương củangười lao động; trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, 5% tính trừ vào lương của người lao động

Trang 33

Tiền lương phải trả cho

công nhân viên trong kỳ

Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho

CNV hàng tháng

Các khoản BHXH, BHYT,

KPCĐ theo quy định tính vào

chi phí nhân công trực tiếp.

Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT cho các đối tượng chịu chi phí

để tính giá thành sản phẩm.

BHYT: được tính 3% mức lương cơ bản và hệ số lương của người laođộng; trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp, 1% tính trừvào lương của người lao động

KPCĐ: được tính bằng 2% tiền lương thực tế của người lao động vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp kế toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2- Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng kê khối lượng công việc hoànthành (theo hình thức trả lương theo sản phẩm), bảng thanh toán lương Từ

đó lấy làm cơ sở lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 632

Trang 34

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến quản lý phục

vụ sản xuất và những khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phítrực tiếp, phát sinh ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất Bao gồm các khoảnsau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan đến phải trảCNV phân xưởng, bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phânxưởng

+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởngnhư vật liệu dùng cho sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý,

sử dụng vật liệu cho nhu cầu văn phòng phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí vê công cụ dụng cụ sản xuấtdùng cho phân xưởng sản xuất

+ Chi phí KHTSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phânxưởng sản xuất, như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao nhà xưởng…+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụcho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điệnnước, điện thoại…

+ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những khoản chi phí bằng tiền ngoàinhững khoản chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chiphí tiếp khách, hội nghị… ở phân xưởng

Nguyên tắc kế toán:

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm chi phíphát sinh và chi tiết theo khoản mục chi phí sản xuất chung cố định, chi phísản xuất chung biến đổi

Đối với khoản chi phí sản xuất chung cố định khi phân bổ tính vào chiphí chế biến trong mỗi đơn vị sản phẩm phải được dựa trên công suất bình

Trang 35

thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiệnbình thường.

Cách xác định chi phí sản xuất chung cố định tính vào chi phí chếbiến:

Sản lượng SP sảnxuất theo công suấtbình thường

x

Sản lượng sảnphẩm sản xuấtthực tế

Đối với một phân xưởng sản xuất, sản xuất nhiều loại sản phẩm màkhông tập hợp trực tiếp được cho từng loại sản phẩm thì phải phân bổ chiphí cho từng loại sản phẩm Phương pháp phân bổ theo công thức và dựavào tiêu thức phân bổ:

t i

Chi phí khấu hao TSCĐ khi phân bổ thường chọn định mức chi phíkhấu hao máy móc thiết bị hoặc giờ máy chạy thực tế làm tiêu thức phân bổ

Chi phí năng lượng thường chọn số giờ máy làm việc thực tế

Các khoản chi phí còn lại được tập hợp và phân bổ theo tiền lươngcông nhân sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, giờ máy chạy thực tế, chiphí định mức giờ công của công nhân sản xuất

Trang 36

Phương pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ đồ sau

Sơ đồ1.3: Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chung

TK627

(1)Xuất dựng VL-DC cho PX (6)Cỏc khoản ghi giảm chi phớ

SXC TK334,338

(2)Tớnh tiền lương và cỏc khoản

trớch theo lương cho nhõn viờn

Thuế

 giỏ tt

Giỏ chưa thuế

Trang 37

1.3.5.4 Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả.

a Kế toán chi phí trả trước:

- Chi phí trả trước (còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phíthực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của

kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hoạch toán sau đó Đây là nhữngkhoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh cótác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hoạch toán Vì vậy, phải tínhtoán phân bổ cho nhiều kỳ sau nhằm làm cho kết quả kinh doanh tương đối

ổn định giữa các kỳ

* Nội dung: Theo quy định hiện hành, chi phí trả trước bao gồm:

- Chi phí trả trước ngắn hạn bao gồm:

+ Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn

+ Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.

+ Tiền thuê TCSĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước

+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.

+ Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giaothông, biển bãi…

+ Lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả góp

+ Dịch vụ mua ngoài trả trước khác

- Chi phí trả trước dài hạn bao gồm:

+ Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng với giá trị lớn

+ Giá trị sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.

+ Tiền thuê TCSĐ, phương tiện kinh doanh, cơ sở hạ tầng… trả trước.+ Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, đào tạo phát sinhtrong gian đoạn trước hoạt động (chi phí này theo quy định được phân bổ tối

đa không quá 3 năm)

Trang 38

+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.

+ Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giaothông, biển bãi…

+ Lãi tiền vay trả trước

+ Chi nghiên cứu, thí nghiệm, phát sinh, sáng chế…(giá trị chưa tínhvào TSCĐ vô hình), v.v

+ Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật

+ Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn để ghi nhận làtaTSCĐ vô hình

+ Chi phí phát hành trái phiếu

+ Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh hoặc tổ chức lại doanhnghiệp (nếu chưa lập dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp)

+ Chi phí phát sinh liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầukhông đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư

+ Số lỗ về bán và thuê lại tài sản là tài sản thuê hoạt động hay tài sảnthuê tài chính

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB.+ Chi phí liên quan đến lợi thế kinh doanh khi hợp nhất kinh doanh(không tạo nên quan hệ công ty mẹ- công ty con) và khi cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nước

+ Dịch vụ mua ngoài trả trước (quyền sử dụng đất, thuê văn phòng,cửa hàng, địa điểm kinh doanh…)

* Nguyên tắc: Các khoản chi phí trả trước phải phân bổ cho các đối tượng

chịu chi phí trong các năm tài chính có liên quan Bởi vậy, việc tính toán vàphân bổ chi phí trả trước đã phát sinh vào các kỳ kế toán phải được kế hoạchhoá chặt chẽ trên cơ sở các dự toán chi phí và kế hoạch phân bổ chi phí

Trang 39

Trong một năm tài chính, kế toán có thể phân bổ đều cho các tháng nếu xétthấy cần thiết.

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 142: “Chi phí trả trước ngắn hạn”.

- TK này dùng để tập hợp và phân bổ các khoản chi phí trả trước thực tếphát sinh chỉ liên quan đến một năm tài chính cần phải phân bổ dần

- Kết cấu:

+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh trong

kỳ chỉ liên quan đến 1 năm tài chính

+ Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phân bổ vào chi

phí kinh doanh trong kỳ này

+ Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh

Tài khoản 242: “Chi phí trả trước dài hạn”.

- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ các khoản chi phí trả trướcthực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của từ

2 niên độ kế toán trở lên hay ngoài một chu kỳ kinh doanh

- Kết cấu:

+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh trong

kỳ

+ Bên Có: Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã phân bổ vào chi phí

kinh doanh trong kỳ này

+ Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh trong

kỳ nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh

Ngoài các TK trên, trong quá trình hoạch toán, kế toán còn sử dụng các

TK liên quan khác như: TK241,TK111, TK112…

Trang 40

Cuối kỳ K/C 1 phần CPCPBH,CPQLDN

ở những DN có chu kỳ KD dài

trong kỳ không có hoặc ít có

doanh thu

Phương pháp hoạch toán: Trình tự hoạch toán theo sơ dồ sau.

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán chi phí trả trước.

TK 621 TK627, 641, 642

TK

b) Hạch toán chi phí phải trả.

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngđược ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong

Chi phí trả trước dùng vào SXKD SP,HH Chịu thuế GTGT(PPTT)

Khi tiến hành phân bổ

CP trả trước vào CPSXKD

CP trả trước dùng vào

SXKD,SP,HH chịu thuế

GTGT (PPKT )

TK152,138 TK133

TK153

Xuất dùng CCDC loại phân bổ 2 lần

TK142, 242

TK641,642

Ngày đăng: 22/05/2019, 07:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp( Tập thể tác giả Học vịên tài chính, nhà xuất bản thống kê năm 2005) Khác
2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp.(Vụ chế độ kế toán của nhà xuất bản Tài chính) Khác
3. Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính ( Nhà xuất bản tài chính năm 2000) Khác
5. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh(Khoa kế toán trường Đại học kinh tế quốc dân) Khác
6.Các chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w