đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công, chếbiến được coi là vật liệu chính, doanh nghiệp dệt mua sợi để dệt vải…- Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyểnmình phát triển đi lên của nền kinh tế thế giới, và thực tế đã cho thấy một xuthế khách quan đang diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia,không một tập đoàn, không một công ty nào lại không tính đến chiến lượckinh doanh của mình Đó là xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, một xuthế đem lại sức mạnh về tài chính; tận dụng công nghệ nhằm làm giảm chiphí, nâng cao chất lượng sản phẩm cho tất cả những doanh nghiệp tham giavào guồng máy đó
Việt Nam cũng không ngừng đổi mới để hoà nhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, có nhiều doanh nghiệp đã ra đời và không ngừng lớn mạnh.Nhưng để có tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thịtrường các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý,phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn rađến khi thu hồi vổn về, đảm bảo thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ vớinhà nước, cải tiến đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sảnxuất mở rộng Các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện các bước thật cẩn thận
và nhanh chóng sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lượngsản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo choquá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên vật liệu,yếu tố đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm
Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lýđầy đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả ba yếu tố của công táchạch toán là: chính xác, kịp thời, toàn diện
Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả chính là yếu tố để đứngvững và chiến thắng trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường Mặt khác, chỉ
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 2cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tớigiá thành Việc hạch toán đầy đủ chính xác có tác dụng quan trọng đến việchạch toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để tăng cường hạchtoán kế toàn đồng thời góp phần làm giảm sự lãng phí vật tư Vì vậy cần phảiquản lý vật tư chặt chẽ, không có sự thất thoát lãng phí nhằm giảm giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để có thể nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp thì kế toánCông ty là công cụ đắc lực nhất trong công tác tổ chức quản lý Kế toán giữvai trò quan trọng có thể cho các nhà quản lý biết được các thông tin về chiphí đầu vào của quá trình sản xuất cũng như kết quả đầu ra Trong các thôngtin về chi phí nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) là thông tinquan trọng không thể thiếu được Muốn có thông tin về chi phí NVL đầy đủ
và chính xác thì quá trình hạch toán kế toán phải hoàn thiện để có thể tổnghợp thông tin cung cấp cho nhà quản lý
Công tác quản lý và hạch toán NVL, CDCD là cần thiết trong mộtdoanh nghiệp Có tổ chức tốt công tác kế toán thì mới giúp cho quá trình quản
lý NVL, CCDC được tốt hơn NVL, CCDC được quản lý tốt, xây dựng đượccác định mức về cung cấp, dự trữ và sử dụng NVL, CCDC một cách hợp lýnhất, góp phần tiết kiệm vật tư tránh lãng phí, mất mát, góp phần giảm chiphí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận thức về tầm quan trọng của vật liệu đối với quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị đồng thời qua nghiên cứu thực tế công tác kếtoán tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình củaBan giám đốc Công ty, các cán bộ phòng kế toán Công ty, em nhận thấy kếtoán vật liệu ở Công ty giữ một vai trò rất quan trọng Chính vì vậy em đã
chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nội”
Trang 3Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất
- Chương 2: Thực trạng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
Công ty CP Bia Sài Gòn - Hà Nội
- Chương 3: Những đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP Bia Sài Gòn - Hà Nội
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Kế toán về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động - đó là những tư liệu vật chấtđược dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện cácdịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
1.1.1.1 Đặc điểm
+ Được mua sắm bằng vốn lưu động
+ Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định sau chu
kỳ sản xuất giá trị được bảo tồn và chuyển dịch toàn bộ vào sản phẩm
+ Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sảnxuất, nhận vốn góp liên doanh…
1.1.1.2 Phân loại
- Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp vật liệu thành từng loại, từngnhóm theo một tiêu thức nhất định
• Phân loại nguyên vật liệu theo nội dung kinh tế
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp,
đó là những nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm Các doanh nghiệp khác nhau thì sửdụng vật liệu chính khác nhau: doanh nghiệp sản xuất đường thì vật liệu chính
là mía, doanh nghiệp cơ khí thì nguyên vật liệu chính là gang, thép, sắt…cóthể sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu của doanh nghiệp khác,
Trang 5đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia công, chếbiến được coi là vật liệu chính, doanh nghiệp dệt mua sợi để dệt vải…
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lượng sản phẩm,tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hoá.Ví dụ: dầu mỡ, giể lau…
- Vật liệu bao bì: Là vật liệu dùng chứa đựng sản phẩm sản xuất được,chẳng hạn: thùng giấy cho bia lon, nhãn thân chai, lon và nắp…
- Nhiên liệu: là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồnnăng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, như: xăng, dầu…
- Phế liệu: là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị phế liệu
sử dụng ban đầu và các vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lýtài sản, như bột man phế liệu, bụi trấu, bột gạo phế liệu…
* Tác dụng của cách phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Là cơ sở để xác định định mức tiêu hao dự trữ cho từng loại, từng thứ vậtliệu
+ Là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu trong doanh nghiệp
• Phân loại nguyên vật liệu theo nội dung cung cấp
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu được cấp…
- Nguyên vật liệu tự chế
* Tác dụng của cách phân loại này: Làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và
kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, làm cơ sở xác định giá vốn nguyên vật liệunhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 61.1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
- Để thực hiện được yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp phảithực hiện các bước sau:
- Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế vật liệu nhập xuất tồn kho Kiểmtra chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất, tồn kho
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giátrị thực tế từng loại, từng thứ vật liệu nhập, xuất, tồn
- Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu Phát hiệnkịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp nhằm hạn chế thiệthại ở mức thấp nhất
- Phân bổ giá trị vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.1.2.1 Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho (Doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a) Vật liệu mua ngoài
+
Thuế nhậpkhẩu phảinộp (nếu có)
+
Chi phíthumua
_
Giảm giáhàng mua(nếu có)Lưu ý: + Giá mua ghi trên hoá đơn là giá chưa có thuế Giá trị gia tăng đầuvào được khấu trừ
+ Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,phân loại, đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu…
+ Giảm giá hàng mua (nếu có): chiết khấu thương mại…
Trang 7b) Vật liệu tự gia công chế biến
+
Chi phíchếbiến
=
Giá thành
thực tếc) Vậy liệu thuê ngoài gia công
+
Chi phíthuê giacông
+
Chi phí vậnchuyển đivề,bốc dỡ…
=
Giá thànhsản xuấtthực tế
d) Vật liệu nhận vốn góp vốn liên doanh: Là giá do hội đồng đánh giá vàcác chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu
e) Vật liệu được cấp: Là giá trị ghi trên biên bản giao nhận và các chi phíphát sinh khi tiếp nhận vật liệu
f) Vật liệu nhận viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và các chi phí phátsinh khác
1.1.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
a) Giá đơn vị bình quân
• Giá đơn vị bình quân gia quyền
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
= Số lượng vật liệuxuất kho
* Đơn giá xuất kho
Trang 8quân cả kỳ
DT
=
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản
- Nhược điểm: Tính chính xác không cao, do việc tính giá chỉ thực hiệncuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kếtoán
• Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá xuất kho
bình quân sau mỗi
lần nhập
= Trị giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm: Đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
- Nhược điểm: tốn nhiều thời gian và công sức tính toán
• Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá xuất
kho bình quân
kỳ trước
=
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng vật liệu tồn kho cuối kỳ trước
- Ưu điểm: Đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kếtoán
- Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác, vì không tính đến sựbiến động của giá cả của vật liệu trong kỳ
b) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tếcủa số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 9c) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này ngược lạivới phương pháp nhập trước xuất trước, tức là theo phương pháp này thì hàngnào nhập vào sau sẽ được xuất trước Giá thực tế của vật liệu xuất dùng sẽtính theo giá của vật liệu nhập kho sau cùng
d) Phương pháp giá hạch toán
- Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá kếhoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thống nhấttrong thời gian dài tại doanh nghiệp
- Giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch toán tổnghợp vật liệu
- Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệunhập xuất kho Cuối kỳ kế toán tính ra giá trị thực tế của vật liệu xuất khothông qua hệ số chênh lệch (hệ số giá) theo công thức sau:
Hệ số
Giá
=
Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo thực tế
Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo hạchtoán
Và giá trị thực tế của vật liệu xuất kho được tính theo công thức:
*
Hệ sốgiá
- Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng hoặc từng thứhàng chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của từng đơn vị hạchtoán
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 10e) Giá thực tế đích danh
- Giá thực tế đích danh được dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vậtliệu có giá trị lớn, ít chủng loại và bảo quản riêng theo từng lô trong kho Giáthực tế vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập
- Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị vật liệu khi xuất kho nhưng đòi hỏidoanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu xuất, nhập
- Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp
sử dụng nhiều loại vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuấtkho
1.1.3 Các hình thức kế toán
Sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kếtoán ghi chép, phản ánh có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũngnhư theo đối tượng
Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khácnhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tựnhất định trên cơ sở của chứng từ gốc
Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và các điều kiện kế toán
sẽ hình thành cho mình một hình thức sổ kế toán khác nhau Có 5 hình thức
kế toán được sử dụng:
Hình thức Nhật ký chung
- Đặc điểm: Là hình thức sổ kế toán đơn giản, tách rời việc ghi sổ theothời gian với việc ghi sổ theo hệ thống Tách rời việc ghi chép kế toán tổnghợp với kế toán ghi chép chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt
- Sổ kế toán sử dụng:
Trang 11+ Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng
từ gốc đều được ghi chép theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứngtài khoản vào sổ nhật ký chung
+ Nhật ký đặc biệt: đối với các đối tượng kế toán có số nghiệp vụ kinh tếphát sinh nhiều, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ Cái, kế toán cóthể mở sổ Nhật ký chuyên dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đếnđối tượng đó
+ Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên mộttrang riêng
- Phương pháp ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, ghi vào Nhật kýchung hoặc Nhật ký chuyên dùng theo trình tự thời gian và theo quan hệ đốiứng tài khoản, hoặc ghi vào các sổ chi tiết (với những đối tượng cần hạchtoán chi tiết) Định kỳ (trong kỳ), từ Nhật ký chung vào các Sổ Cái của các tàikhoản liên quan Với các Nhật ký chuyên dùng thì cuối kỳ lấy số tổng cộngghi một lần vào sổ cái tài khoản liên quan Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu từ các
sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết; từ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản; đốichiếu tổng hợp chi tiết với các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản Sau đó
từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính
- Ưu điểm: mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công laođộng kế toán, có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong xử lý số liệu kếtoán
- Nhược điểm: ghi trùng lặp nhiều
- Điều kiện áp dụng: thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị đã sửdụng máy tính trong xử lý thông tin kế toán, chỉ thích hợp với đơn vị có quy
mô vừa và nhỏ nếu đơn vị chưa sử dụng máy tính vào xử lý thông tin kế toán
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 12* Sơ đồ1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
- Theo hình thức này, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được phản ánh vào
một quyển sổ gọi là Nhật ký - Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy
nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài
khoản mà doanh nghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ - Có trên cùng
một vài trang sổ Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 13chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký - Sổ cái Cuối kỳ khoá
sổ thẻ kế toán chi tiết, lập tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Nhật ký - Sổ cái
* Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái
- Sổ cái: Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản đượcphản ánh trên một vài trang sổ cái theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ vàkiểm tra, đối chiếu với bảng cân đối phát sinh Mọi chứng từ ghi sổ sau khilập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số hiệucủa chứng từ ghi sổ được đánh giá liên tục từ đầu tháng (hoặc đầu năm) đếncuối tháng (hoặc cuối năm) Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngàyghi “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp Chứng từ gốc
Nhật ký - sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinhtrong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đíchkiểm tra tính chính xác của việc ghi chép.
- Các sổ, thẻ hạch toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hạchtoán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ…)
* Sơ đồ1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức này phù hợp với doanh nghiệp có số lượng nghiệp vụ nhiều vàđiều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên đòihỏi trình độ kế toán phải cao Mặt khác không phù hợp với kế toán bằng máy
Sổ sách trong hình thức này bao gồm:
Sổ cáiChứng từ ghi sổ
Bảng CĐ số PS
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 15khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản có liên quan, kết hợp giữa ghi theothời gian và ghi theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phântích.
- Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từngtháng trong đó bao gồm: số dư đầu kỳ, số phát sinh bên Nợ của tài khoản đốiứng với các tài khoản có liên quan, còn số phát sinh bên Có của tài khoản chighi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ Nhật ký - chứng từ có liên quan
- Bảng kê: Được sử dụng cho một số đối tượng cần bố xung chi tiết nhưbảng kê ghi Nợ của tài khoản 111, 112… trên cơ sở các số liệu phản ánh ởcuối bảng kê cuối tháng ghi vào Nhật ký chứng từ có liên quan
- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần phải hạch toánchi tiết
* Sơ đồ1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ
Hình thức kế toán máy
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình
Chuyên đề tốt nghiệp
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký - chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 16thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
- Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
+ Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các số liệu tổnghợp và xố liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in
ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ
kế toán ghi bằng tay
* Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vitính
Trang 17Ghi chú: Lập số liệu ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.1.4.1 Phương pháp ghi thẻ song song
- Theo phương pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết vật liệu tại các doanhnghiệp được tiến hành như sau:
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vậtliệu về mặt số lượng
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu để phảnánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu vớithẻ kho mở ở kho
- Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnkho về mặt giá trị của từng loại vật liệu
- Phương pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhưng việc ghichép còn nhiều trùng lặp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mônhỏ, số lượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 18* Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ songsong
1.1.4.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giốngnhư phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổđối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh
Trang 19điểm) vật liệu theo từng kho Sổ này được ghi mỗi tháng 1 lần vào cuối thángtrên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất từng thứ (danh điểm) vật liệu; mỗidanh điểm ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lượng vậtliệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho của thủ kho; đồng thời đốichiếu số tiền của từng danh điểm vật liệu với kế toán tổng hợp (theo giá hạchtoán ở các bảng tính giá).
- Phương pháp này mặc dầu đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫn còntrùng lặp
* Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo Phương pháp ghi sổ đốichiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 201.1.4.3 Phương pháp ghi sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép về chỉ tiêu sốlượng như hai phương pháp trên Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào
“sổ số dư” - sổ tồn kho cuối tháng của vật liệu Sổ số dư do kế toán lập chotừng kho, được mở cho cả năm Trên “sổ số dư” vật liệu được sắp xếp thứ,nhóm, loại; sau mỗi nhóm, loại có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối mỗitháng, kế toán chuyển “sổ số dư” cho thủ kho để ghi chép
- Tại phòng kê toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chéptrên “thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó
kế toán ký xác nhận chứng từ Sau khi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu ởkho, kế toán kiểm tra, phân loại chứng từ, ghi giá hạch toán để ghi chép vàocột” số tiền” trên phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào “bảng
kê luỹ kế nhập” và “bảng kê luỹ kế xuất” Cuối tháng căn cứ vào “bảng kê luỹ
kế nhập” và “bảng kê luỹ kế xuất” để lập “bảng tổng hợp nhập - xuất - tồnkho” - bảng này được lập cho từng kho Đồng thời sau khi nhận được “sổ sốdư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ voà cột số dư về số lượng và đơngiá hạch toán của từng nhóm vật liệu để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằngtiền
* Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ sốdư
Trang 211.1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.1.5.1 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyêna) Đặc điểm của phương pháp
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên,liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
- Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiệních của nó Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin vềhàng tồn kho kịp thời, cập nhật
- Ưu điểm: Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng cóthể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với nhữngdoanh nghiệp có hàng hoá tồn kho mà giá trị nhỏ, thường xuyên xuất dùng,xuất bán
b) Tài khoản sử dụng
- Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên, kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 22- Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này được dùng để theodõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực
tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý vàphương tiện tính toán
Bên nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên,vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánhgiá tăng)
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong
kỳ theo giá thực tế (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt)
Dư nợ: giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
- Tài khoản 151: “Hàng mua đi đường” tài khoản này dùng theo dõi các loạinguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá… mà doanh nghiệp đã mua haychấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng,chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)
Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đường tăng thêm trong kỳ
Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyểngiao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
Dư nợ: giá trị hàng đang đi đường (đầu và cuối kỳ)
- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như 133, 331, 111, 112, 632…
b) Hạch toán kế toán những nghiệp vụ chủ yếu
* Phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu
- Khi mua nguyên vật liệu, nguyên vật liệu về có chứng từ kèm theo:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Trang 23Có TK 111, 112, 331
- Nguyên vật liệu về chưa có chứng từ kèm theo: vẫn làm thủ tục nhập khonguyên vật liệu về hiện vật nhưng chưa ghi sổ kế toán ngay mà đợi đến cuốitháng nếu hóa đơn về thì ghi sổ giống trường hợp trên Nếu cuối tháng chứng
từ vẫn chưa về thì ghi sổ theo tỷ giá tạm tính Sang tháng sau nếu chứng từ về,
so sánh giá thực tế với giá tạm tính để ghi sổ
- Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về, kế toán chưa ghi sổ ngay màlưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng Nếu trong tháng hàng về nhập kho, kế toánghi sổ giống trường hợp cả hàng và hoá đơn cùng về Nếu cuối tháng hàngvẫn chưa về, kế toán ghi sổ:
Trang 241.1.5.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán không theo dõimột cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư,hàng hoá, sản phẩm mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trịtồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoá, sản phẩm trên sổ kế toán tổng hợp, từ đótính ra giá trị vật tư, hàng hoá, sản phẩm xuất trong kỳ
+
Giá trị vật
tư nhập khotrong kỳ
-Giá trị vật
tư tồn khocuối kỳ
b) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 611 - Mua hàng: (tiểu khoản 6111- “Mua nguyên vật liệu”).Dùng để phản ánh tình thu, mua, tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ…theogiá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
Trang 25+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu, dụng cụ…xuất dùng, xuất bán,thiếu hụt…trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
+ TK này không có số dư và có 2 TK cấp 2: TK 6111: Mua nguyên vật liệu
- Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường: Dùng để phản ánh trị giá số hàngmua (thuộc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hay đang gửi tại khongười bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán
- Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan như: 133, 331, 111, 112,…Các tài khoản này có nội dung vàkết cấu giống như phương pháp KKTX
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 26* Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK
Trang 27Thuế GTGT
Nhập domua ngoài
TK 333
Thuế nhập khẩu
TK111,112,141,331
Các khoản giảm trừ
TK 621, 627
TK 632
TK 128,222
Xuất dùng cho sảnxuất
Xuất bán
Xuất góp vốn liên doanh
TK 411
Nhận góp vốn liên doanh cổ phần
TK 711
được quyên tặng
Tk 1331
Trang 281.1.6 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
*Sơ đồ1.11: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK
TK 411
Nhận góp vốn liên doanh cổ phần
TK 711
Được biếu tặng
TK 111,112
Trang 29* Sơ đồ1.12: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương phápKKTX
+ Được mua bằn vốn lưu động, bảo quản ở kho như bảo quản vật liệu
+ Công cụ dụng cụ sử dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanhnghiệp, nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sảnxuất, được cấp…
Vật liệu tăng do các
khác ở PX, QL
Trang 30- Phản ánh tình thình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ vật liệu công cụdụng cụ Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp
xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất
- Phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuấtkinh doanh
1.2.2 Đánh giá công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Giá thực tế nhập kho (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
a) Công cụ dụng cụ mua ngoài
+
Thuế nhậpkhẩu phảinộp (nếu có)
+
Chi phíthumua
_
Giảm giáhàng mua(nếu có)
b) Công cụ dụng cụ tự gia công chế biến
cụ xuất chế
+
Chi phíchếbiến
=
Giá thành
thực tế
Trang 31+
Chi phíthuêgiacông
+
Chi phívận
chuyển đivề,bốcdỡ…
=
Giáthànhsản xuấtthực tế
d) Công cụ dụng cụ nhận vốn góp vốn liên doanh: Là giá do hội
đồng đánh giá và các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận công cụ dụng cụ e) Công cụ dụng cụ được cấp: Là giá trị ghi trên biên bản giao nhận và cácchi phí phát sinh khi tiếp nhận công cụ dụng cụ
f) Công cụ dụng cụ nhận viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và các chiphí phát sinh khác
1.2.2.2 Giá thực tế xuất kho
a) Giá đơn vị bình quân
• Giá đơn vị bình quân gia quyền
Trang 32Số lượng CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
• Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá xuất kho
bình quân sau mỗi
lần nhập
= Trị giá thực tế CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng CCDC tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá xuất
kho bình quân
kỳ trước
=
Trị giá thực tế CCDC tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng CCDC tồn kho cuối kỳ trước
b) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước,xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tếcủa số hàng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
c) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Trang 33- Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, tức làtheo phương pháp này thì hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất trước Giá thực
tế của CCDC xuất dùng sẽ tính ttheo giá CCDC nhập kho sau cùng
d) Phương pháp giá hạch toán
- Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá kế hoạchhoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thống nhất trong thờigian dài tại doanh nghiệp
- Giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và trong hạch toán tổnghợp CCDC
- Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị CCDCnhập xuất kho,Cuối kỳ kế toán tính ra giá trị thực tế của CCDC xuất khothông qua hệ số chênh lệch (hệ số giá) theo công thức sau:
Hệ số
Giá
=
Trị giá CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo thực tế
Trị giá CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ theo hạchtoán
Và giá trị thực tế của CCDC xuất kho được tính theo công thức:
e) Giá thực tế đích danh
Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 34- Giá thực tế đích danh được dùng trong những doanh nghiệp sử dụng CCDC
có giá trị lớn, ít chủng loại và bảo quản riêng theo từng lô trong kho Giá thực
tế vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế của từng lô CCDC nhập kho
- Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị CCDC khi xuất kho nhưng đòi hỏidoanh nghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô CCDC xuất, nhập kho
- Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp
sử dụng nhiều loại CCDC có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuấtkho
1.2.3 Các phương pháp phân bổ
Xuất CCDC cho sản xuất kinh doanh
- Loại phân bổ 100% giá trị(phân bổ 1 lần) Khi xuất dùng toàn bộ giá trịcông cụ dụng cụ được chuyển dịch hết một lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Nợ TK 627(3), 641(3), 642(3)
Có TK 153(1)
- Loại phân bổ 50% giá trị (phân bổ 2 lần)
+ Khi xuất dùng phản ánh 100% giá trị
Trang 35Nợ TK 152: Nếu nhập kho
Có TK 142, 242
+ Giá trị công cụ dụng cụ bắt bồi thường
Nợ TK 138(8): chưa thu được tiền
1.2.4 Hạch toán chi tiết công cụ dụng cụ
* Phương pháp ghi thẻ song song
- Theo phương pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết công cụ dụng cụ tạicác doanh nghiệp được tiến hành như sau:
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vậtliệu về mặt số lượng
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết công cụ dụng cụ đểphản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm công
cụ dụng cụ với thẻ kho mở ở kho
Chuyên đề tốt nghiệp
Giá trị thực tế CCDC xuất dùng
Số lần phân bổ
Trang 36- Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toánphải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồnkho về mặt giá trị của từng loại công cụ dụng cụ.
- Phương pháp thẻ song song mặc dầu đơn giản, dễ làm nhưng việc ghi chépcòn nhiều trùng lặp Vì thế, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sốlượng nghiệp vụ ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao
* Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giốngnhư phương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổđối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danhđiểm) công cụ dụng cụ theo từng kho Sổ này được ghi mỗi tháng 1 lần vàocuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất từng thứ (danh điểm)công cụ dụng cụ; mỗi danh điểm ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, kế toánđối chiếu số lượng công cụ dụng cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ khocủa thủ kho; đồng thời đối chiếu số tiền của từng danh điểm công cụ dụng cụvới kế toán tổng hợp (theo giá hạch toán ở các bảng tính giá)
- Phương pháp này mặc dầu đã có cải tiến nhưng việc ghi chép vẫn còn trùnglặp
* Phương pháp ghi sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép về chỉ tiêu số lượng nhưhai phương pháp trên Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “sổ số dư” -
sổ tồn kho cuối tháng của công cụ dụng cụ Sổ số dư do kế toán lập cho từngkho, được mở cho cả năm Trên “sổ số dư” công cụ dụng cụ được sắp xếp thứ,nhóm, loại; sau mỗi nhóm, loại có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối mỗitháng, kế toán chuyển “sổ số dư” cho thủ kho để ghi chép
- Tại phòng kê toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên
“thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó kế
Trang 37toán ký xác nhận chứng từ Sau khi nhận chứng từ nhập xuất công cụ dụng cụ
ở kho, kế toán kiểm tra, phân loại chứng từ, ghi giá hạch toán để ghi chép vàocột”số tiền”trên phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào “bảng kêluỹ kế nhập” và “bảng kê luỹ kế xuất” Cuối tháng căn cứ vào “bảng kê luỹ kếnhập” và “bảng kê luỹ kế xuất” để lập “bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho” -bảng này được lập cho từng kho Đồng thời sau khi nhận được “sổ số dư” dothủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ voà cột số dư về số lượng và đơn giá hạchtoán của từng nhóm công cụ dụng cụ để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằngtiền
PB dần vào CPSX trong kỳ
đường kỳ trước
Trang 38* Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
liên doanh, cổ phần
Được biếu tặng
Xuất góp vốn liên doanh
Trang 39Nhìn chung hạch toán kế toán công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ cũng tương tự như hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp này1.2.6 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Cũng tương tự như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng được hạchtoán như thế trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trựctiếp
1.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc trích lập trước một khoản tiềnvào chi phí do có sự chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng tại thời điểm cuối kỳ kế toán nămnhằm tạo nguồn tài chính bù đắp cho những thiệt hại có thể xảy ra cho kỳ kếtoán sau do nguyên nhân giảm giá nguyên vật liệu
* Phương pháp hạch toán
Xác định mức dự phòng phải trích lập
Mức dự phòng phải trích cho năm kế hoạch = Lượng nguyên vật liệutồn kho giảm x (Đơn giá hạch toán trên sổ - Đơn giá thực tế thời điểm lập dựphòng)
Trang 40Nợ TK 632 "Giá vốn hàng bán" (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Có TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
+) Nếu số cần lập cho năm kế hoạch thấp hơn số đã lập thì kế toán hoànnhập phần chênh lệch giảm và hạch toán như sau:
Nợ TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
Có TK 632 "Giá vốn hàng bán"
1.4 Chứng từ và sổ sách kế toán
1.4.1 Chứng từ
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số: 01 GTKT - 3LL)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số: 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02 -VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá, sản phẩm (Mẫu 08 - VT)
- Biên bản xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 -VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 - BH)