Theo đó, TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau: Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: - TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp sử dụng
Trang 1liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luân văn
Nguyễn văn tiền
Trang 2LỜI CAM KẾT 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 :LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc trưng của VKD 4
1.1.2 Nguồn VKD của doanh nghiệp 11
1.2 Quản trị vốn kinhdoanh của doanh nghiệp 15
1.2.1 Khái niệm về quản trị VKD của doanh nghiệp 15
1.2.1 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 16
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 17
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp 24
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng VKD 28
1.2.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị VKD 30
1.2.4Một số biện pháp chủ yếu tăng cương quản trị VKD của doanh nghiệp 33
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẬN TẢI KIM LONG 36
2.1Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 36
2.1.1Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 37
2.1.3Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải kim long 43
2.2Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua 45
Trang 32.2.1Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần
thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 45
2.2.2Tình hình quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 48
2.2.3Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 73
2.3 Nhận xét tình hình tài chính của Công ty Cổ phần thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long 100
2.3.1 Những kết quả đạt được 100
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 102
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG VẬN TẢI KIM LONG 104
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 104
3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế - xã hội 104
3.1.2 Mục tiêu và định hướng pháp triển trong năm 2014 105
3.3 Một số kiến nghị với cơ quan cấp trên 115
3.3.1 Về phía Nhà nước 115
3.3.2 Về phía doanh nghiệp 115
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1:Quy trình xây dựng công trình
Sơ đồ 2.2:Quy trình kinh doanh thương mai của công ty
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Hình 2.1 tình hình biến động quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh
Hình 2.2 tình hình biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn 2012-1014 Bảng 2.1 Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Bảng 2.4 tình hình biến động TSCĐ của công Bảng 2.5 tình trạng kỹ thuật của TSCĐ 2014 Bảng 2.6 tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty Hình 2.3 tăng trưởng tài sản lưu động
Hình 2.5 kết cấu tài sản lưu động Bảng 2.7: tình hình biến động của hàng tồn kho Bảng 2.8: tình hình quản lý hàng tồn kho
Bảng 2.9:Bảng các hệ số khả năng thanh toán Bảng 2.10: hiệu suất sử dụng VLĐ
Bảng 2.11 các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD Bảng 3.1 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2015 Bảng 2.3 cơ cấu và sự biến động của tài sản
Trang 61 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế
xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhđều với mục đích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vịkinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy thì nhất thiếtphải có vốn Vốn là tiền đề cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tăng trưởng và phát triển khônghoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ thuộc vàohiệu quả quản lí sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất Do vậy vấn đềcấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp là làm thế nào để phát huy được caonhất lợi ích mà đồng vốn đem lại, nghĩa là hiệu quả sinh lời của vốn Thực tếcho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa biết tận dụng vốn, chưabiết khai thác vốn, sử dụng vốn lãng phí và thiếu mục đích Dẫn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh kém, hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìmhiểu thực tế tại công ty Cổ phần Thương mại sản xuất và xây dựng vận tảiKim Long và dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS Nguyễn Thị Hà,
em đã lựa chọn đề tài: “ Vốn kinh doanh và các biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long”.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinhdoanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, thông quacác chỉ tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệptại công ty cổ phân thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long
Trang 7đó, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần quản trị vốn kinh doanh tại đơn
vị trong thời gian tới tốt hơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng cácbảng biểu để minh họa
6 Kết cấu đề tài
Nội dung của luận văn bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trang 8Chương 2: Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh
ở công ty cổ phần Thương mại sản xuất và xây dựng vận tải Kim Long.
Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận lẫn thực tiễn, luận văn của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, hướngdẫn của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc trưng của VKD
1.1.1.1 Khái niệm về VKD
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là đặc trưng
và xu hướng phát triển phổ biến của nền kinh tế thế giới, bất luận là nền kinh
tế có quy mô và trình độ phát triển ra sao hay thuộc chế độ chính trị- xã hộinhư thế nào Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì hơn bao giờ hết doanhnghiệp phải ý thức được giá trị nội tại cũng như những điều kiện kiên quyếtgiúp doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển Mọi hoạt động của doanh nghiệpdưới bất kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyết những nhu cầu củathị trường nhằm mưu cầu lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Đểthực hiện được điều này, trước hết doanh nghiệp cần phải ứng ra một lượngtiền nhất định để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, … phù hợp với quy mô và điều kiệncủa doanh nghiệp Vậy vốn là gì?
Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanhkhông chỉ của doanh nghiệp mà còn của toàn xã hội VKD của doanh nghiệpthường xuyên vận động và chuyển hóa theo một vòng tuần hoàn từ hình tháiban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại chuyển về hình tháiban đầu là tiền
TLSX T-H SX- H'- T’ (T’ > T)
SLĐ
Trang 10Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục
do đó, sự vận động của VKD cũng diễn ra liên tục, vận động không ngừng lặp
đi lặp lại theo sự tuần hoàn đó tạo nên sự chu chuyển của VKD
Như vậy, có thể rút ra rằng: VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
VKD không chỉ là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản, là điều kiên tiênquyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quyết định trongquá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1.2 Thành phần VKD
Để quản lý và sử dụng VKD một cách có hiệu quả thì điều cần thiết là phảiphân lại VKD Dựa vào đặc điểm chu chuyển vốn, VKD bao gồm hai thànhphần sau: VCĐ và VLĐ
1.1.1.2.1 VCĐ
Khái niệm VCĐ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải
có được những TSCĐ cần thiết như máy móc thiết bị, nhà xưởng, vật kiếntrúc,… phù hợp với đặc điểm ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của mìnhthông qua việc đầu tư mua sắm hay thuê tài chính Số vốn tiền tệ nhất định màdoanh nghiệp phải ứng ra để hình thành nên những TSCĐ đó được gọi làVCĐ của doanh nghiệp
Tùy theo điều kiện cũng như đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
mà số VCĐ mỗi doanh nghiệp bỏ ra là khác nhau Do đó, quy mô của VCĐ sẽảnh hưởng rất lớn đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ cũng như trình độtrang bị máy móc thiết bị, công nghệ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Đặc điểm của VCĐ
Trang 11Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐ thựchiện chu chuyển giá trị của nó, sự chu chuyển này có những đặc điểm sau:
VCĐ chu chuyển giá trị từng phần dần dần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Sự chu chuyển của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế kỹthuật của TSCĐ TSCĐ là những tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời hai tiêuchuẩn sau:
- Tiêu chuẩn về thời gian: có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Tiêu chuẩn về giá trị: phải có giá trị lớn (mức giá trị cụ thể đượcChính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ)
TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, phụ thuộc vàoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Theo đó, TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh bao gồm: nhà cửa, vật kiếntrúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng
cụ quản lý; vườn cây lâu năm…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… bao gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn,phát minh, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính,…
Theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
Trang 12- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, quốc phòng an ninh, sựnghiệp…
Theo tình hình sử dùng:
- TSCĐ đang sử dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ xử lýNhững TSCĐ của doanh nghiệp đều có giá trị lớn và sử dụng trong mộtthời gian dài, trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhchúng bị hao mòn cả về hữu hình lẫn vô hình Giá trị của TSCĐ theo đó đượcdịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm VCĐ vì thế cũng được tách
ra thành hai phần: một phần gia nhập vào chi phí sản xuất dưới hình thức chiphí khấu hao tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, phần còn lại cố địnhtrong TSCĐ
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mọi mặt giá trị, tức là sau khi đã thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ 1.1.1.2.2 VLĐ
Khái niệm VLĐ
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh việc đầu tư hình thành cácTSCĐ thì doanh nghiệp cũng cần thiết phải có các tài sản lưu động phục vụquá trình sản xuất kinh doanh Đó là: nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang, vốn bằng tiền, hàng tồn kho hay vốn trong thanhtoán…
Nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyênliên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất địnhđược hình thành từ một số vốn tiền tệ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra banđầu và bổ sung thường xuyên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Số vốn tiền tệ đó được gọi là VLĐ của doanh nghiệp
Trang 13Như vậy, VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Đặc điểm của VLĐ
VLĐ được ví như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người có lẽbởi sự tương đồng về sự tuần hoàn và tính cần thiết của VLĐ đối với doanhnghiệp VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa lầnlượt qua các hình thái khác nhau lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo nên sựchu chuyển của VLĐ VLĐ chu chuyển không ngừng trong suốt quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, do đó tại một thời điểm nhất định, VLĐthường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau tronggiai đoạn mà vốn đi qua
tư, quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển củavốn luu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn, giúp cho quá trình tái sản xuất mởrộng doanh nghiệp hiệu quả, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
Phân loại VLĐ:
Trang 14VLĐ có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Theo hình thái biểu hiện và tính hoán tệ
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển, các khoản phải thu khách hàng…
- Vốn về hàng tồn kho: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,vốn sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên, nhiên vật liệu chính;vốn vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốncông cụ dụng cụ nhỏ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn về sản phẩm đang chế tạo,vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
- VLĐ trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
1.1.1.3 Đặc trưng của VKD
Trong nền kinh tế thị trường, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn làmột trong những điều kiện tiên quyết quyết định đến sự hình thành, tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Do vậy, để có thể quản lý và sử dụng một cách
có hiệu quả VKD thì việc ý thức được những đặc trưng của VKD là vô cùngcần thiết VKD có các đặc trưng sau:
VKD đại diện cho một lượng tài sản nhất định có thật Vốn đượcbiểu hiện là giá trị toàn bộ các tài sản có trong doanh nghiệp bao gồm cả tàisản hữu hình và tài sản vô hình Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoahọc công nghệ và sự phát triển của nền kinh tế thị trường trong tiến trình toàncầu hóa, các tài sản vô hình ngày càng đa dạng và giữ vai trò vô cùng quan
Trang 15trọng trong việc tạo ra giá trị doanh nghiệp như: nhãn hiệu, thương hiệu, bằngphát minh sang chế, bí quyết công nghệ,…
Vốn luôn vận động liên tục không ngừng theo vòng tuần hoàn nhấtđịnh tạo nên sự chu chuyển của vốn Vốn phải được vận động để sinh lời tạo
ra những giá trị thặng dư mới đạt được mục tiêu kinh doanh tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp
Trong quá trình luân chuyển, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình tháikhác nhau nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của vòng tuần hoàn chuchuyển vốn đều được biểu hiện dưới dạng vốn bằng tiền, lượng giá trị tạo rasau cùng (T’) bao giờ cũng lớn hơn lượng giá trị bỏ ra ban đầu (T)
Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một giới hạn nhất định mới cóthể phát huy tác dụng VKD của doanh nghiệp càng lớn thì năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao so với các doanh nghiệp khác có số vốn ít hơnnhưng tương đồng về các điều kiện còn lại Quy mô vốn càng lớn mang lạicho doanh nghiệp cơ hội và năng lực cạnh tranh càng lớn trên thị trường Đó
là cơ sở để tăng quy mô lãi và phát triển một cách bền vững
Vốn có giá trị theo thời gian, sở dĩ vì vốn đều là lượng tiền nhất định
do doanh nghiệp bỏ ra ban đầu để hình thành nên các tài sản tham gia và phục
vụ quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác, tiền có giá trị theo thời gian, do
đó vốn cũng có giá trị theo thời gian Một đồng vốn bỏ ra hôm nay có giá trịkhác so với một đồng vốn bỏ ra ngày mai Chính vì vây, việc doanh nghiệpbiết chớp lấy thời cơ đầu tư vốn một cách đúng đắn và kịp thời sẽ mang lạihiểu quả cao
Vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu nhất định Do đó, khi sử dụng vốnluôn phải ý thức được đặc trưng này để lựa chọn cũng như xác định chi phí sửdụng vốn từ đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Trang 16 Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một “hàng hóa đặcbiệt” do có sự tách bạch giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu Đặc trưng nàyảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của doanh nghiệp phục vụ cho quátrình mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như yêu cầu quản lý và sử dụng vốn
có hiệu quả đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VKD
1.1.2 Nguồn VKD của doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đầu tư và hoạt động sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp có thể huy động sử dụng vốn từ nhiều nguồn khác nhauhay nói cách khác là từ nhiều nguồn tài trợ khác nhau Để có thể tổ chức vàlựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và hiệu quả thì việcphân loại nguồn vốn là vô cùng cần thiết Tùy theo yêu cầu quản lý mà nguồnVKD của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
1.2.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức phân loại này thì nguồn VKD của doanh nghiệp đượchình thành từ hai loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Ta có:
Giá trị tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp, nó cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp Vốnchủ sở hữu bao gồm: vốn chủ sở hữu bỏ ra ban đầu và phần bổ sung từ kếtquả kinh doanh (lợi nhuận để lại) Tại một thời điểm, vốn chủ sở hữu có thểđược xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản - Nợ phải trả.
Nợ phải trả là biểu hiện bằng tiền của các nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủthể kinh tế khác như: các khoản phải trả cho nhà cung cấp, phải trả người laođộng, nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước… Khi sử dụng nguồn vốn vay này,
Trang 17doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng nó gọi
là chi phí sử dụng vốn vay Điều này làm tăng gánh nặng nợ và áp lực thanhtoán cho doanh nghiệp, tuy nhiên chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí sửdụng vốn chủ đồng thời nhận được lợi ích từ “tấm lá chắn thuế” do đó, nguồntài trợ từ các khoản vay nợ vẫn là chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệpkhi cần vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hay tích luỹ vốn để táisản xuất mở rộng qui mô hoạt động
Đây là cách phân loại hết sức cơ bản nhưng cũng rất quan trọng, giúpdoanh nghiệp xác định được cơ cấu nguồn vốn tối ưu, tối thiểu hóa chi phí sửdụng vốn đồng thời tối đa hóa giá trị doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh
tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật vàtrình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc quản lý và sử dụng vốn mộtcách hợp lý và hiệu quả nhất
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa vào tiêu thức này, nguồn vốn được chia thành: nguồn vốn thườngxuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh như mua sắm đầu
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn lưu động tạm thời
Trang 18tư hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiếtcho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên.
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểđược xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên của DN
= Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp
- Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp, ta còn
có thể xác định nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn ổn định và có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tàisản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanhnghiệp)
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xácđịnh theo công thức:
Nguồn VLĐ thường
xuyên
= Tổng nguồn vốn thường xuyên
- Giá trị còn lại của TSCĐ và
qua sơ đồ sau:
Nợ ngắn hạn
Nợ trung và dài
hạn
Trang 19Nguồn VLĐ thường xuyên sẽ tạo ra một mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồnVLĐ thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thìdoanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏingười quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp
để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới
một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng được để đáp ứng các nhu cầu phátsinh tạm thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này thườngbao gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của người lao động
và của nhà cung cấp…
Cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xem xét huy độngcác nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quátrình kinh doanh, đồng thời xác định nhu cầu vốn để có chính sách tổ chức và
sử dụng vốn một cách hợp lý
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từcác nguồn tài trợ khác nhau đó là: nguồn vốn nội sinh và nguồn vốn ngoạisinh
Nguồnvốnthườngxuyêncủa DNNguồn VLĐ
thường xuyên
Trang 20 Nguồn vốn nội sinh (hay còn gọi là nguồn vốn bên trong): là những
nguồn tài trợ có thể huy động được từ chính hoạt động của bản thân doanhnghiệp tạo ra, nó phản ánh khả năng tự tài trợ cho đầu tư và hoạt động sảnxuất kinh doanh cảu doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư+ Khấu hao TSCĐ
+ Tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư không cần dùng nữa
Nguồn vốn ngoại sinh (hay còn gọi là nguồn vốn bên ngoài): là
những nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động được vào đầu tư và hoạtđộng sản xuất kinh doanh từ các nguồn chủ yếu sau:
+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác+ Vay người thân (đôi với doanh nghiệp tư nhân)
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu + Thuê tài sản
+ Tín dụng thương mại nhà cung cấp+ Gọi góp vốn liên doanh, liên kết…
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được những điểm lợicũng như bất lợi của các nguồn tài trợ, từ đó đánh giá lựa chọn nguồn tài trợthông qua xem xét chi phí sử dụng vốn và các đặc điểm của từng nguồn
1.2 Quản trị vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2.1Khái niệm về quản trị VKD của doanh nghiệp
Việc tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả sẽ quyết địnhđến khả năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích thành lập doanh nghiệp của chủ sở hữu : Đối vớicác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, mục tiêu hoạt động của nó là tối đahóa lợi nhuận nhưng đồng thời phải tối thiểu hóa rủi ro, suy cho cùng là tối đahóa giá trị doanh nghiệp Theo cách tiếp cận lợi ích thì giá trị doanh nghiệp là
Trang 21biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hay thu nhập mà doanhnghiệp có thể thu được trong tương lai.
Chính vì mục tiêu đó, việc quản trị vốn kinh doanh là cần thiết đối vớidoanh nghiệp Tăng cường quản trị vốn kinh doanh là một trong nhiều biệnpháp doanh nghiệp cần đạt được để thực hiện mục tiêu của mình
- Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượngquản trị nhằm đạt được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước
- Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được JamesStoner và Stephen Robbins trình bày như sau:“Quản trị là tiến trình hoạchđịnh, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viêntrong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu đã đề ra”
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn , đưa ra quyết định và
tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy quản trị vốn kinh doanh là việc lựa chọn, đưa ra các quyết định liên quan đến việc mua sắm đầu tư các tài sản cần thiết từ các nguồn vốn của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
1.2.1 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn rabình thường và liên tục
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22- Tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ tạo điều kiện cho doanh nghiệpchớp được cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh giúp doanhnghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được
số vốn vay, từ đó giảm được chi phí tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
a, Xác định đúng đắn nhu cầu vốn kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm của VLĐ đây là những tài sản có khả năng chuyểnhóa thành tiền nhanh nhất và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinhdoanh Trong khi TSCĐ có giá trị lớn và chỉ luân chuyển từng phần vào giátrị thành phẩm sau mỗi chu kỳ SXKD nên tốc độ thu hồi vốn chậm và đòi hỏi
có nguồn tài trợ dài hạn TSLĐ có giá trị nhỏ hơn, nhu cầu linh hoạt và phụthuộc vào quá trình SXKD, có tốc độ thu hồi vốn nhanh và có khả năngchuyển hóa thanh tiền trong thời gian ngắn Vì vậy nó có thể được tài trợ vàđảm bảo bằng nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn phù hợp với tính chất tài trợcủa mỗi DN và sự đánh đổi giữa rủi ro và chi phí Vì vậy, mỗi DN cần xácđịnh đúng đắn và hợp lý NCVLĐTX
“Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục.”
Xác định được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là một yêucầu rất cần thiết trong công tác quản trị vốn lưu động của DN vì nếu sốVLĐTX vượt quá nhu cầu thì sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốnkém hiệu quả; nhưng nếu dưới mức này thì sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bị đình trệ, gián đoạn
Trang 23Nhu cầu vốn lưu động được xác định như sau:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Phải trả nhà cung cấpNhu cầu VLĐ chịu ảnh hưởng các nhân tố như: Quy mô kinh doanh củaDN; đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh; sự biến động của giá cả vật
tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng VLĐ của DN;trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất; chính sách bán hàng của DN…
Để xác định nhu cầu VLĐ, DN có thể sử dụng phương pháp trực tiếp vàgián tiếp
+ Phương pháp trực tiếp:
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn của hàngtồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lạithành nhu cầu VLĐ của DN
+ Phương pháp gián tiếpNội dung phương pháp này là dựa vào phân tích tình hình thức tế sửdụng VLĐ của DN năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh dianh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế hoạch
Dự báo nhu cầu vốn lưu động:
Xác định mức chênh lệch = [(NCVLĐTX thực tế - NCVLĐTX dựtính)/NCVLĐTX dự tính] x 100%
Thông qua mức chênh lệch giữa NCVLĐTX thực tế so với dự tính đểđánh giá khả năng chính xác phù hợp phương pháp mà DN áp dụng để xácđịnh NCVLĐ Nếu mức chênh lệch càng lớn phản ánh mức sai lệch khá lớngiữa nhu cầu VLĐ thực tế so với dự tính Hay nói cách khác là DN áp dụngphương pháp xác định NCVLĐ chưa phù hợp và không cho kết quả chínhxác Bằng việc xác định mức sai lệch giúp DN lựa chọn được phương pháp
Trang 24đánh giá đúng NCVLĐ cho năm tiếp theo sao cho mức sai lệch càng nhỏnhằm tính được chính xác NCVLĐ cho năm kế hoạch.
b, Tổ chức hợp lý nguồn vốn kinh doanh
Để đáp ứng nhu cầu VKD cho hoạt động của DN, DN cần tổ chức vàhuy động vốn từ các nguồn tài trợ một cách hợp lý nhằm duy trì hoạt độngliên tục của DN và đạt hiệu quả cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
DN cần xác định mức huy động vốn từ các nguồn như thế nào để đảm bảo tổchức một cách hợp lý DN cũng cần xác định chính xác NCVLĐTX cần thiếtcho hoạt động kinh doanh để có phương pháp phù hợp nhằm cung cấp mộtcách đầy đủ, tránh tình trạng gây lãng phí vốn hay thiếu vốn gây ảnh hưởngđến sản xuất
DN tổ chức huy động vốn từ các nguồn:
- Nguồn lực bên trong DN: lấy từ các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối,vốn từ khấu hao TSCĐ mà công ty chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm có thểdùng để bổ sung nguồn vốn kinh doanh Tuy số tiền huy động từ bên trongcòn nhỏ so với nhu cầu VKD của DN nhưng sẽ giúp DN chủ động trong quátrình SXKD, giảm bớt phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn lực bên ngoài DN: khai thác à sử dụng các khoản nợp phải trảnhà cung cấp và các khoản vốn chiếm dụng khác như tiền lương trả người laođộng, các khoản thuế phải nộp Nhà nước Đây là một trong những nguồn vốn
mà DN có thể tiết kiệm được chi phí sử dụng Bên cạnh đó, DN có thể huyđộng vốn từ việc vay ngân hàng – thực chất đây là nguồn vốn bổ sung chứkhông phải là vốn thường xuyên hình thành VLĐ Vay vốn ngân hàng DNcần cân nhắc đến việc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận có thể đạt được
Mặt khác, DN có thể huy động vốn từ các nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời
Trang 25Như vậy, mỗi DN chỉ có thể huy động vốn trên một số vốn nhất định Dùhuy động dưới hình thức nào thì DN cũng sẽ phải trả một khoản chi phí vàđảm bảo điều kiện nhất định, do đó đòi hỏi DN phải tổ chức đảm bảo tổ chứchợp lý nguồn vốn kinh doanh bằng việc tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất,thời hạn và điều kiện sử dụng từng loại nguồn vốn.
1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh
Khi đã xác định được số vốn đem đầu tư vào quá trình sản xuất kinhdoanh thì vấn đề đặt ra tiếp theo cho DN là đầu tư vốn vào đâu, phân bổ vốnnhư thế nào sao cho hiệu quả đem lại cao nhất Phân bổ vốn kinh doanh chính
là việc xác định cơ cấu, ỷ trọng các loại vốn thành phần trong tổng vốn kinhdoanh, đây là nội dung rất quan trọng của quản trị vốn kinh doanh
Tùy theo đặc điểm của từng ngành nghề và tiềm năng của DN, đặt trongbối cảnh kinh tế cụ thể, mỗi nhà quản trị sẽ có chính sách phân bổ VLĐ saocho phù hợp, an toàn và hiệu quả Do đó, việc phân bổ vốn đóng vai trò quantrọng, nó cho biết DN thựcc hiện chính sách đầu tư vốn như thế nào Việcđánh giá mức độ phân bổ cho biết DN đang có đầu tư hiệu quả và phù hợp vớingành nghê kinh doanh hay không Đồng thời DN cần quan tâm đến vấn đềphân bổ vốn ngắn hạn, dài hạn và đầu tư từng lại loại vốn như thế nào giúp
DN đạt được cơ cấu vốn tối ưu mà tại đó DN đạt được mức sinh lời của vốn
là cao nhất và rủi ro đối với doanh nghiệp ở mức thấp nhất, từ đó tối đa hóagiá trị doanh nghiệp,
1.2.2.3 Quản trị vốn cố định:
Việc quản trị vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản trị TSCĐ củadoanh nghiệp
Thứ nhất: Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ Vì TSCĐ là những tài sản
có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên nếu đầu tư TSCĐ mà không cótính toán hợp lý không phù hợp với tình hình sản xuất hiện tại của doanh
Trang 26nghiệp thì TSCĐ sẽ không được sử dụng gây lãng phí ứ đọng vốn kinh doanh.
Ví dụ như nếu lựa chọn đầu tư TSCĐ lớn nhưng chỉ phục vụ cho sản xuấtkinh doanh trong một thời gian ngắn, ít cần đến thì sẽ dẫn đến lãng phí vốn ứđọng vốn vì không trích được khấu hao để thu hồi vốn đầu tư
Trong việc lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ phải đánh giá đúng giá trịcủa TSCĐ tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cốđịnh, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạođiều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định
Thứ hai: Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao
thích hợp
Khấu hao là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi củaTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian hữu ích củaTSCĐ Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiềuphương pháp khác nhau Mỗi phương pháp có một ưu điểm, nhược điểm vàđiều kiện áp dụng riêng Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu haoTSCĐ là một nội dung chủ yếu quan trọng trong quản lý vốn cố định củadoanh nghiệp Thông thường có ba phương pháp khấu hao đó là: phươngpháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh, phương phápkhấu hao theo sản lượng
Thứ ba: Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao
Về mặt kinh tế khấu hao được coi là một khoản chi phí sản xuất kinhdoanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ tuy nhiên với mỗi loạichi phí khác khấu hao là khoản chi phí được phân bổ nhằm thu lại vốn đầu tưứng trước để hình thành TSCĐ, vì thế không tạo nên dòng tiền mặt chi ratrong kỳ Số tiền khấu hao thu về được tích lũy hình thành lên quy khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao này đung để tái sản xuất giản đơnhoặc tái sản xuất mở rộng Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp có
Trang 27quyền chủ động sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưngphải đảm bảo hoàn trả đúng hạn Số tiền khấu hao này khi doanh nghiệp cónhu cầu đầu tư để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ của doanhnghiệp.
Thứ tư: Quy chế quản lý, sử dụng vốn cố định:
Các TSCĐ của công ty đều phải giao cụ thể cho từng đơn vị, cá nhânchịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Việc giao nhận tài sản phải được người cóthẩm quyền chấp nhận và khi bàn giao thực tế phải có biên bản giao nhận tàisản Quản lý tài sản cần thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩmquyền, trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và trách nhiệm phối hợp giữacác đơn vị theo quy định của doanh nghiệp Thực hiện quản lý TSCĐ bằngphần mềm chuyên dụng và hạch toán đầy đủ theo chế độ kế toán
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐChủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: mua bảohiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảmgiá các khoản đầu tư tài chính
Lập kế hoạch sử dụng vốn cố định
1.2.2.4 Quản trị vốn lưu động
- Xác định nhu cầu vốn lưu động Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tốithiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường liên tục Dưới mức này sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn thậm chí bị đình trệ gián đoạn.Nhưng nếu trên mức cần thiết sẽ gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụngvốn lãng phí, kém hiệu quả Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động, cácdoanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường
Trang 28xuyên cần thiết phù hợp với qui mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanhnghiệp Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu thường xuyêncần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu - nợ phải trả nhà cung cấp
Để xác định được nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sửdụng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp Phương pháp trựctiếp xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho HTK, các khoản phải thu, khoản phảitrả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinhdoanh và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến độngnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch
- Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản trị vốn tồn kho dự trữ làrất quan trọng, không phải là vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn lưu động của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệptránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường gópphần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Trang 29Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý tối thiểu để đáp ứng cácnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặtChủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quảcác dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ từng thời kỳ
- Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa, dịch vụ Trong hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản phải thu nhưngvới quy mô và mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức là sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quảntrị các khoản phải thu là nội dung quan trọng trong quản trị vốn lưu động.Quản trị các khoản phải thu bao gồm:
Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàngPhân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ như sửdụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp, xác định trọng tâm quản lý và thu hồi
nợ từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp, Thực hiện các biệnpháp phòng ngừa rủi ro như trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ
dự phòng tài chính
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần
Trang 30* Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia sản xuất kinh doanhtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
* Hàm lượng VCĐ:
Hàm lượng VCĐ = Đây là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ, chỉtiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ
* Hệ số huy động VCĐ:
Hệ số huy động VCĐ trong kỳ = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Số VCĐ được tính trong công thứctrên được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhcủa doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá
* Hệ số hao mòn TSCĐ:
Hệ số hao mòn TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh nghiệp trongquá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ so với thờiđiểm được đầu tư mua sắm hình thành ban đầu
Các chỉ tiêu đanh giá quản trị vốn lưu động.
* Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Tùy thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp mà quy trình luân chuyển và thời gian luân chuyển củaVLĐ khác nhau Tốc độ luân chuyển của VLĐ nhanh hay chậm phản ánhhiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là cao hay thấp Tốc độ luân chuyển
Trang 31VLĐ được phản ánh qua hai chỉ tiêu: số vòng luân chuyển VLĐ và kỳ luânchuyển VLĐ.
- Số vòng luân chuyển VLĐ:
Số vòng luân chuyển VLĐ = = Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển vốn lưu đọng hay số vòngquay mà VLĐ thực hiện được trong một thời gian nhất định thường là mộtnăm
- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Kỳ luân chuyển VLĐ =
=Chỉ tiêu này cho biết để VLĐ thực hiện được một vòng luân chuyển phảimất bình quân bao nhiêu ngày hay thời gian cần thiết để VLĐ hoàn thành mộtvòng luân chuyển trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ tỷ lệ nghịch với số vòng luân chuyển VLĐ Do đódoanh nghiệp cần thiết phải rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ để tăng số vòngluân chuyển của VLĐ trong kỳ hay đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, nângcao hiệu suất sử dụng VLĐ
* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn (V TK ): phản ánh
số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh(kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)
VTK = x (K1 – K0) = - Trong đó:
M1 là tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh
K1, K0 là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0 là số vòng luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc
* Hàm lượng VLĐ:
Trang 32Hàm lượng VLĐ = Chỉ tiêu này phản ánh: để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳdoanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ.
* Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho = Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, hàng tồn kho quay được mấy vòng
* Kỳ hạn tồn kho bình quân:
Kỳ hạn tồn kho bình quân = = x Số ngày trong kỳChỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành hàng bán hay
số ngày tồn kho bình quân
* Vòng quay nợ phải thu (số vòng thu hồi nợ):
Số vòng thu hồi nợ = nợ phải thubìnhquân doanh thu cóthuếChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ nợ phải thu quay được mấy vòng
* Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân =nợ phải thubìnhquân doanh thu cóthuế x Số ngày trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ, để thu hồi được nợ mất bao nhiêu ngày
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng VKD
Vòng quay toàn bộ VKD:
Vòng quay toàn bộ VKD = Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, VKD của doanh nghiệp quay được mấyvòng Số vòng quay toàn bộ vốn càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyên VKDcàng nhanh và ngược lại Khi doanh nghiệp đẩy nhanh số vòng quay toàn bộvốn sẽ tạo ra lợi thế kinh doanh, tăng hiệu suất sử dụng vốn Cùng với mộtlượng VKD bỏ ra là như nhau, nếu doanh nghiệp nào có số vòng quay vốncao hơn, đồng nghĩa với tốc độ luân chuyển vốn cao hơn sẽ tạo ra động lực
Trang 33mạnh mẽ để thu được kết quả kinh doanh cao hơn, tiết kiệm chi phí sử dụngvốn hơn.
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):
BEP=
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD:một đồng VKD bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận trước lãivay và thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp là tốt không kể vốn đó được hình thành từ nguồn nào, góp phần nângcao khả năng thu hút vốn đầu tư cảu doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD (T SV )
TSV = Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng VKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời tài chính (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD) ROA:
ROA = Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng VKD bỏ ra trong kỳ tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ (ROE):
ROE =
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng biểuhiện xu hướng tích cực thực tế thì tỷ suất sinh lời vốn chủ sẽ thay đổi tùythuộc vào ngành nghề lĩnh vực kinh doanh và không phải lúc nào tỷ suất nàycao cũng là điều tốt cho doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần(ROS)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu(ROS) = doanh thuthuầntrongkỳ lợi nhuân sauthuế
Trang 34Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ thu được trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của DN càng cao.
Thu nhập một cổ phiếu thường ( EPS)
Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường( hay cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS) = LSNT – cổ tức trảcổ đông ưuđãi tổng số cổ phần đang lưuhành
Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Namhiện nay thì việc bình đẳng giữa các thành phần kinh tế được tôn trọng nhưngvai trog quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước luôn giữ vai tròchủ đạo Một mặt với các chính sách kinh tế, tài chính như các chính sáchkhuyến khích đầu tư và những vùng, ngành kinh tế trọng điểm hay nhữngvùng ngành cần phát triển; các chính sách về thuế; chính sách xuất khẩu, nhậpkhẩu hay các chế độ tài chính khác như chế độ khấu hao TSCĐ….có tác độnglớn đến các vấn đề tài chính của doanh nghiệp Các chính sách này tạo rakhung pháp lý giúp các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động kinh doanh đúngtheo pháp luật, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như khuyến khích doanh nghiệp thamgia hoạt động kinh doanh tạo ra của cải cho xã hội
Tình trạng của nền kinh tế:
Trang 35Doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh là mộtthành phần của nền kinh tế, tình trạng cũng như các yếu tố cơ sở hạ tầng kỹthuật của nền kinh tế có ảnh hưởng nhất định đến doanh nghệp Một nền kinh
tế tăng trưởng khỏe mạnh, với những dấu hiệu tích cực sẽ là cơ hội cho doanhnghiệp đầu tư phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh, từ đó đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự tích lũy vốn để đầu tư và tái sản xuất mở rộng những cơ sở
hạ tầng kỹ thuật như: giao thong cận tải, hệ thống thông tin liên lạc,… nếuphát triển sẽ là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tiết kiệm chi phí, mở rộng địa bàn, kênh phân phối sản phẩm,
… Ngược lại, một nền kinh tế đầy những biến động bất thường với những bất
ổn của chính trị, khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái…hay hệ thống cơ
sở hạ tầng yếu kém sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đầu tư hay
ra quyết định mở rộng sản xuất Tốt hơn hết là doanh nghiệp cần nhanh chóngthoái vốn đầu tư, đảm bảo an toàn đợi khi nền kinh tế có dấu hiệu hồi phục thìmới tiếp tục bỏ vốn
Lãi suất thị trường:
Lãi suất thị trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp Nó quyết định đến việc lựa chọn phương thức huy độngvốn từ nguồn vốn vay, ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn củadoanh nghiệp Mặt khác, lãi suất còn ảnh hưởng đến quyết định của ngườitiêu dùng mà điều này ảnh hưởng đến quyết định sản xuất cũng như kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất thị trường tăng cao, người tiêudùng có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, số tấm lá phiếu bằng tiền họ bỏ ra đểmua sản phẩm của doanh nghiệp giảm đi nhanh chóng đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp cần thu hẹp quy mô kinh doanh, thoái vốn đầu tư vào sản xuất
và ngược lại
Yếu tố lạm phát:
Trang 36Lạm phát có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Lạm phátluôn đi cùng với tăng trưởng Một nền kinh tế phát triển luôn đi kèm với yếu
tố lạm phát, nhưng lạm phát phải ở mức độ chấp nhận được Lạm phát quácao sẽ đẩy giá bán của doanh nghiệp cũng như giá các yếu tố đầu vào tăngcao gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Đầu vào gặp biến động về giácòn đầu ra lại gặp khó khăn trong việc giải quyết thị trường làm cho tình tạngtài chính cảu doanh nghiệp căng thẳng Nếu doanh nghiệp không áp dụng cácbiện pháp cần thiết nhanh chóng thoái vốn thì nguy cơ thất thoát vốn là khôngthể tránh khỏi vì nhu cầu về VKD tăng lên trong khi kết quả kinh doanh lạikhông ổn định
Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính:
Hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn liền với hoạt động của thị trườngtài chính và hệ thống trung gian tài chính Doanh nghiệp có thể huy độngnhiều nguồn tài trợ từ thị trường tài chính đồng thời cũng có thể đầu tư cáckhoản tiền nhàn rỗi của mình vào các lĩnh vực khác nhau để sinh lời sự pháttriển của thị trường tài chính tạo điều kiện đa dạng hóa danh mục đầu tư, đadạng hóa phương thức huy động vốn từ đó tạo điều kiện tốt hơn cho doanhnghiệp trong việc tiếp cận những nguồn tài trợ có chi phí thấp hơn, tăng hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Rủi ro trong kinh doanh:
Đây là điều không thể tránh khỏi đối với bất kỳ quyết định đầu tư nàocủa doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuậnđạt được vì ở đâu tỷ suất sinh lời càng cao thì rủi ro càng lớn, vì vậy việc lựachọn phương thức huy động vốn cũng như quyết định đầu tư sử dụng vốnphải được xem xét cẩn trọng cân nhắc để hiệu quả sử dụng vốn là cao nhấttrong điều kiện rủi ro chấp nhận được
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan
Trang 37 Trình độ quản lý và tư duy nhà quản trị cũng như trình độ tay nghề của người lao động:
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phươngthức huy động cũng như cách thức sử dụng vốn trong doanh nghiệp Nếungười quản trị biết xác định đúng nhu cầu vốn, lựa chọn đúng phương thứchuy động tài trợ vốn cho phương án đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp tận dụngnhững ưu điểm mà nguồn tài trợ đó mang lại đồng thời giảm chi phí sử dụngvốn đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn tay nghề được đào tạo sẽ giúptăng năng suất lao động, khai thác có hiệu quả tài sản, nâng cao hiệu quả sảnxuất và cắt giảm chi phí Từ đó giúp cho việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn
có hiệu quả tránh tình trạng lãng phí hay thất thoát vốn Như vậy, việc xâydựng một chế độ đãi ngộ tốt đối với người lao động là điều cần thiết, khuyếnkhích người lao động tích cực sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng caomang lại lợi nhuận cao đồng thời sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp mộtcách hiệu quả
Sự hợp lý giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
Một cơ cấu nguồn vốn tối ưu là cơ cấu vốn mà doanh nghiệp vừa có thểtối đa hóa lợi nhuận đạt được vừa tối thiểu hóa chi phí phải bỏ ra Xây dựngmột cơ cấu vốn hợp lý là điều mà doanh nghiệp nào cũng hướng tới Tùy vàođặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành nghề kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽxây dựng cơ cấu vốn sao cho có thể khai thác, phân bổ và sử dụng mọi nguồnlực một cách hiệu quả nhất, tạo ra lợi nhuận cao nhất từ những đồng vốn bỏ ra
ít nhất
Chu kỳ sản xuất kinh doanh:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chu kỳ sống của sản phẩm.Chu kỳ kinh doanh càng được rút ngắn thì số vòng quay vốn càng nhiều, tốc
độ luận chuyển vốn càng cao nghĩa là đồng vốn bỏ ra sinh lời được càng
Trang 38nhiều, vốn được khai thác sử dụng càng hiệu quả Ngược lại, chu kỳ kinhdoanh càng kéo dài thì rủi ro trong kinh doanh càng lớn, vốn thu hồi chậm và
có thể mất vốn, thất thoát vốn thậm chí không thu hồi được
1.2.4Một số biện pháp chủ yếu tăng cương quản trị VKD của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc tổchức quản lý và sử dụng VKD một cách có hiệu quả trở thành vấn đề quyếtđịnh đến sự sống còn của doanh nghiệp Để VKD luôn phát huy hết vai tròcủa nó trong quá trình luân chuyển, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chínhsách đầu tư, quản lý và sử dụng tài sản một cách có hiệu quả, từ đó nâng caohiệu quả sử dụng vốn kịnh doanh Tùy vào từng điều kiện cụ thể về tình hìnhkinh doanh mà mỗi doanh nghiệp áp dụng cho mình những biện pháp khácnhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chủ động điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng hợp lý phù hợpvới đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh cũng như điều kiệntài chính của doanh nghiệp
Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư dựa trên việc xem xét tìnhhình kinh doanh hiện tại, tính khả thi của dự án đầu tư, những yếu tố có thểảnh hưởng đến khả năng và các cơ hội đầu tư trong tương lai, đồng thời thẩmđịnh dự án đầu tư một cách khách quan để ra quyết định đầu tư mang tínhchiến lược cho doanh nghiệp Từ đó ra quyết định lựa chọn phương thức huyđộng vốn cho dự án đầu tư đó, đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thuhồi vốn nhanh và mang lại lợi ích trong tương lai
Thực hiện chặt chẽ việc theo dõi, quản lý những tài sản hiện có trongdoanh nghiệp Theo dõi chi tiết những tài sản về mức độ khai thác sử dụng,mức độ hao mòn Lập hồ sơ chi tiết cho từng tài sản, giám sát việc sử dụng tàisản, có những biện pháp sửa chữa bảo dưỡng đối với tài sản nhằm nâng caonăng lực sản xuất Thường xuyên kiểm kê, đánh giá lại tài sản cuối kỳ, gắn
Trang 39trách nhiệm sử dụng tài sản với từng bộ phận trong doanh nghiệp Tổ chức tốt
từ khâu lập kế hoạch sản xuất tới khâu sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo phốihợp nhịp nhàng giữa các khâu sản xuất, các bộ phận trong doanh nghiệp,
Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý Chi phíkhấu hao TSCĐ được coi là chi phí hợp lý khi xác định kết quả kinh doanh,
do đó cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý nhằm đảm bảo thu hồi
đủ và kịp thời số vốn đầu tư hình thành TSCĐ bỏ ra ban đầu Đồng thời sửdụng quỹ khấu hao hợp lý trong việc tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Chủ động áp dụng khoa học công nghệ, thực hiện tốt hiện đại hóaTSCĐ, thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất… tăngcường năng lực sản xuất của TSCĐ, tạo cơ sở nâng cao năng suất lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trườngtiêu thụ và kênh phân phối sản phẩm
Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thanh lý nhượng bán nhữngTSCĐ không cần thiết đưa vào sử dụng hoặc không cần dùng nữa nhưng phảiđảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.Đồng thời chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong việc sửdụng và bảo toàn VKD trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như: trích lập các quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giáhàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu…
Xây dựng chính sách đãi ngộ đối với người lao động hợp lý, có chínhsách khen thưởng và phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sảntrong doanh nghiệp, tăng cường ý thức trách nhiệm của từng bộ phận trongdoanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản
Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn
từ việc xác định nhu cầu vốn, cho tới việc lựa chọn nguồn huy động, tổ chứcthực hiện sử dụng, thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ