Việc xácđịnh kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng với doanh nghiệp, nó khôngchỉ cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị đưa ra quyết định quản lý doanhnghiệp một cách p
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN 3
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH UPVIET 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UPVIET 4
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH UPVIET 6
1.2.1 Chức năng: 6
1.2.2 Nhiệm vụ 6
1.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: 7
1.3 Quy trình kinh doanh của công ty TNHH UPVIET 7
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH UPVIET 8
1.5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH UPVIET 10
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty TNHH UPVIET 13
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 13
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH UPVIET NĂM 2015 17
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 18
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH UPVIET năm 2015 22
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH UPVIET năm 2015 22
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bào nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH UPVIET 28
Trang 22.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong
bảng cân đối kế toán 32
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 38
2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty TNHH UPVIET 41
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 49
2.3.Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và kết quả hoạt động kinh doanh 57
2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3:TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH UPVIET 66
3.1 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp 67
3.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 68
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 68
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 68
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 68
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu 68
3.3 Cơ sở lí luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 69
3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của đối tượng của công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 69
3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 78
Trang 33.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh 79
3.3.4 Phương pháp hạch toán công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp thương mại 80
3.3.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán 107
3.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH UPVIET 108
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty 108
3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 108
3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH UPVIET 115
3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH UPVIET 116
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH UPVIET 169
3.5.1 Các giải pháp hoàn thiện 170
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 175
KẾT LUẬN CHUNG 176
TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, mục đích cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp hướng tới khihoạt động chính là tối đa hóa lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốnsản phẩm, hàng hóa của mình được tiêu thụ, tạo ra doanh thu và có thể đem lại lợinhuận cao nhất sau khi đã loại trừ các chi phí liên quan Doanh thu, chi phí, lợinhuận là ba chỉ tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp theo nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi hợp lý” Lãihay lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng nhất của mỗi doanhnghiệp, nó thể hiện kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc xácđịnh kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng với doanh nghiệp, nó khôngchỉ cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị đưa ra quyết định quản lý doanhnghiệp một cách phù hợp và kịp thời mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các đốitượng khác như: nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng, người lao động…
Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọngkhi là một trong những phần hành trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán củadoanh nghiệp và trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp Các thông tin kế toán về hạch toán doanh tiêuthụ, kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác nhất về tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quảkinh doanh kết hợp với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại
trường, em đã quyết định chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH UPVIET” để viết Chuyên đề thực tập
tốt nghiệp
Nội dung chuyên đề này gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH UPVIET
Trang 5Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ tại Công ty TNHH
UPVIET
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH UPVIET
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết nênchuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được nhữnghướng dẫn, góp ý của thầy cô giáo để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy giáoThS Phạm Văn Thưởng và Cô giáo ThS Phạm Thu Hương cùng các thầy, cô giáotrong khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ Địa Chất và toàn thểcác anh, chị, cô, chú phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH UPVIET trong suốtthời gian thực tập vừa qua để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này!
***************************************
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Anh Đào
Trang 6CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH UPVIET
Trang 71.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH UPVIET
Tên đơn vị: Công ty TNHH UPVIET
Địa chỉ: Tầng 6, số nhà 42, Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Cầu Giấy, Hà Nội.Điện thoại: 04-730.099.07 hoặc 04-379.200.47
Năm 2009, thời điểm mới thành lập, UPVIET chủ yếu cung cấp và chuyểngiao các sản phẩm phần mềm mang về doanh thu hơn 2,5 tỷ đồng
Năm 2010, UPVIET đã mở một số khóa đào tạo về phần mềm NX và thiết kếtạo mẫu cho các doanh nghiệp trong nước
Năm 2011, UPVIET mở rộng thêm các dự án và nhận được nhiều sự quan tâmhơn của các đơn vị, tổ chức Trong đó, UPVIET vinh dự nhận được sự quan tâm củaTổng cục Kỹ Thuật, Tổng cục Công Nghệ Quốc Phòng và Sở Công thương Hà Nộithông qua các dự thảo, dự án về đào tạo và chuyển giao công nghệ
-Tháng 8/2011, UPVIET chuyển giao thành công công nghệ thiết kế khuônđúc áp lực cho nhà máy Z911 và đào tạo thiết kế khuôn ép nhựa cho công ty TNHHSunfat
-Tháng 9/2011, công ty TNHH UPVIET đào tạo thiết kế và tạo chương trìnhgia công cho các kỹ sư công ty Santomas
-Tháng 10/2011, công ty đào tạo CAD/CAM trên phần mềm NX cho 5 trườngĐại học Kỹ thuật trọng điểm của cả nước
Năm 2012, trong khi tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng UPVIET vẫngặt hái được nhiều thành công Điều đó được thể hiện thông qua một số sự kiện
Trang 8-Tháng 3/2012, công ty trúng thầu cung cấp thiết bị sản xuất bánh răng củaViện nghiên cứu và phát triển Viettel R&D.
-Tháng 7/2012, công ty được lựa chọn cung ứng tủ môi trường loại walkin chocông ty TNHH 1TV M3
Năm 2013, tình hình kinh doanh của công ty vẫn duy trì tốt với nhiều thànhcông mới trong lĩnh vực kinh doanh của mình như:
- Tháng 8/2013, công ty đào tạo và chuyển giao phần mềm NX cho công tyKim khí Thăng Long
- Tháng 12/2013, lắp đặt thành công trung tâm gia công 5 trục cho khách hàng.Năm 2014, UPVIET mở rộng thêm nhiều dự án và nhận được nhiều sự quantâm từ các đơn vị, tổ chức Trong đó, UPVIET vinh dự nhận được sự quan tâm củaTổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Sở Công thương TP HàNội thông qua các hội thảo, dự án về đào tạo và chuyển giao công nghệ
Năm 2015, với sứ mệnh mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiệnđại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắnchu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưasản phẩm ra chiếm lĩnh trên thị trường Công ty TNHH UPVIET ngày càng gâydựng được niềm tin đối với khách hàng tại thị trường Việt Nam Một số thành tựu
nổ bật như:
-Tháng 4/2015, hãng phần mềm Autodesk tin tưởng giao trọng trách - công tyUpviet là đại diện phân phối phần mềm Autodesk
-Tháng 9/2015, đào tạo miễn phí phần mềm mô phỏng nhiệt trong thiết bị điện
tử -phần mềm MENTOR - MENTOR GRAPHICS Ngoài những chuyên gia nhiềunăm kinh nghiệm trong nước, công ty phối hợp cùng chuyên gia của hãng phầnmềm sang đào tạo chuyển giao cho các kỹ sư thuộc các doanh nghiệp Ngoài việchọc tập, lĩnh hội kiến thức và kinh nghiệm từ chuyên gia nước ngoài, khóa đào tạocòn là nơi chia sẻ kinh nghiệm của nhiều đơn vị cùng lĩnh vực
Ngoài ra, công ty còn cung cấp và đào tạo sử dụng phần mềm DELCAM đểchế tạo khuôn mẫu và gia công cơ khí Các khách hàng truyền thống của Công ty
Trang 9TNHH UPVIET trong lĩnh vực này là: Viện Máy và dụng cụ công nghiệp, Công ty
cổ phần khuôn mẫu chính xác và máy CNC, Học viện Kỹ thuật quân sự, Công tyPhụ tùng máy số 1, Công ty Dụng cụ cắt và đo lường cơ khí, Công ty Cơ khí Nôngnghiệp 1,
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH
-Chức năng tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông: Công ty tư vấn, đào tạo,chuyển giao các phần mềm ứng dụng, thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu củakhách hàng và lắp ghép, bảo quản, vận chuyển hàng hóa khi được nhập khẩu về.-Chức năng thực hiện hàng hóa: mục đích của UPVIET mua sản phẩm phầnmềm và thiết bị công nghệ để bán với giá cao hơn giá mua cộng với các chi phíkhác để thu lợi nhuận
1.2.2 Nhiệm vụ.
-Đảm bảo trang bị cho các hoạt động sản cuất kinh doanh diễn ra thuận lợi.-Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị côngnghiệp
-Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh
-Thực hiện các chế độ và quy định về quản lý vốn, tài sản các nghĩa vụ vềthuế, các khoản nộp theo quy định của pháp luật
-Đảm bảo mang tới cho khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiêntiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kìphát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sảnphẩm ra chiếm lĩnh thị trường
Trang 10Theo Giấy phép Kinh doanh do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấpngày 20/04/2009 được phép kinh doanh các hoạt động sau:
- Sản xuất, mua bán phần mềm máy tính
- Sản xuất mua bán thiết bị tin học, máy tính, máy văn phòng
- Sản xuất, mua bán máy móc thiết bị gia công cơ khí, vật tư phục vụ sản xuất
- Sản xuất, mua bán dụng cụ gia công cắt gọt, dụng cụ đo lường
- Sản xuất, mua bán khuôn mẫu, khuôn nhựa, khuôn đúc, đột dập, phụ tùngotô, xe máy
- Sản xuất, mua bán phụ tùng, máy móc thiết bị cho ngành xi măng, vật liệuxây dựng, điện, điện tử, hóa chất, tự động hóa, thủy lực
- Tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ và dịch vụ kĩ thuật trong lĩnh vựccông nghệ thông tin (không bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)
- Dịch vụ thiết kế, lập trình gia công trong lĩnh vực gia công khuôn mẫu, phụtùng otô, xe máy
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.3 Quy trình kinh doanh của công ty TNHH UPVIET
Để đưa ra được hàng hóa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, được người tiêudùng chấp nhận thu được lợi nhuận cao nhất Công ty áp dụng linh hoạt các phươngthức bán buôn theo hợp đồng và bán trực tiếp tại kho Các mặt hàng được nhập từtrong nước qua các công ty đại diện phân phối như Công ty TNHH Hoàng Quốc,công ty Cổ phần công nghệ Elite Hà Nội, công ty TNHH NN MTV thương mại vàXNK Viettel
Quy trình kinh doanh của công ty bao gồm các bước sau:
B1: Nghiên cứu thị trường: Công ty sẽ cử 1 nhóm nhân viên đi thu thập thông tin
về khách hàng, đặc biệt phải xác định được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm.Khách hàng mà công ty hướng đến chủ yếu là các công ty kỹ thuật, sử dụng các kĩthuật nghiên cứu như quan sát, thăm dò qua internet, phỏng vấn qua điện thoại…Saukhi đã xác định rõ được khách hàng của mình công ty chuyển sang bước 2
B2: Đàm phán, thỏa thuận mua bán và ký kết hợp đồng thực hiện mua bán với khách hàng: Khi xác định khách hàng của mình, công ty sẽ đàm phán với khách
hàng nhằm mục đích tiến đến thỏa thuận chung đáp ứng nhu cầu của khách hàng vềcác mặt hàng công ty đang kinh doanh, khi hai bên đã thống nhất và nhất trí sẽ tiếnhành ký kết hợp đồng
Trang 11B3: Vận chuyển, giao hàng, thanh toán tiền hàng: Công ty dựa trên hợp đồng
đã ký kết để vận chuyển, giao hàng Sau khi đã hoàn thành xong tiến hành thanhtoán tiền hàng với khách hàng
B4: Hạch toán các nghiệp vụ: Kế toán của công ty sẽ hạch toán và lên sổ sách
các nghiệp vụ liên quan đến xuất kho và doanh thu bán hàng…
B5: Thanh lý hợp đồng: Khi thực hiện xong hợp đồng sẽ tiến hành thanh lý
hợp đồng xác nhận hoàn tất mọi vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên, khôngcòn rang buộc gì với nhau
Sau đây là sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty TNHH UPVIET
Hình 1-1: SƠ ĐỒ VỀ QUY TRÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH UPVIET
Trong công ty TNHH UPVIET thì cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu là:
- Dùng trong quản lý bán hàng, phục vụ bán hàng là hệ thống máy vi tính vàthiết bị liên quan
- Dùng trong vận chuyển hàng hóa tiêu thụ
Thanh lýhợp đồng
Hạch toáncác nghiệp
vụ liên quan
Vận chuyển,giao hàng,thanh toántiền hàng
Nghiên
cứu thị
trường
Đàm phán, thỏathuận mua bán,
ký kết hợp đồngthực hiện muabán với kháchhàng
Trang 12BẢNG THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HIỆN CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2015
Đơn vị: đồng
TSCĐ
Số thẻ TSCĐ
Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại Nguồn hình
thành TSCĐ
Chất lượng TSCĐ
6 NB Dell Vostro AVN-3500GDN Intel Core i3 - 380
11 Máy tính xách tay HP Elitebook 856000 Mobile worksation MTXT3 25.500.000 24.272.917 1.227.083
12 Máy tính để bàn HP Elite 8300,Micro Tower
Trang 131.5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH UPVIET.
Công ty có mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng Đây là cấu trúc đơngiản nên ưu điểm của nó là thực hiện được chế độ một thủ trưởng, tận dụng đượccác chuyên gia, nhanh và linh hoạt, có thể mang lại hiệu quả cao, việc kiểm trakiểm soát và điều chỉnh các bộ phận, các hoạt động trong công ty được dễ dàng Từ
đó, công ty có thể thích ứng với sự biến động của môi trường và đòi hỏi của côngtác quản lý kinh doanh Đồng thời các nhân viên có cơ hội phát huy đầy đủ năng lực
và hoàn thành tốt công việc của mình Với mô hình tổ chức như vậy, giám đốc công
ty có thể dễ dàng kiểm soát mọi hoạt động của công ty, nắm bắt được một cáchnhanh nhất các thông tin về tình hình bên trong và bên ngoài, từ đó sẽ có nhữngquyết định kịp thời và hợp lý giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ramột cách có hiệu quả
Chức năng của bộ máy quản lý:
- Ra quyết định, tổ chức hoạt động, điều hành công việc vận hành chung củacông ty Quản lý hoạt động của công ty sao cho hoạt động tối ưu nhất
- Định hướng chiến lược phát triển cho công ty
- Đề ra mục tiêu hoạt động cho công ty trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Giám sát hoạt động của công ty có đúng với mục tiêu đã đề ra
- Tìm ra các giải phát tối ưu giải quyết các vấn đề công ty đã và đang gặp phải
Giám Đốc
PhòngMarketing
PhòngBán Hàng
Phòng KT&NS
PhòngĐào TạoPhòng
Kỹ Thuật
Trang 14+ Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch về phương án kỹ thuật/Nguồn nhân lực hỗ
trợ cho công việc phát triển kinh doanh bao gồm: Xây dựng dự án, quảng bá sảnphẩm; Triển khai dự án; Hỗ trợ bộ phận kế toán, kinh doanh thực hiện nghĩa vụ củahợp đồng
Triển khai công việc dựa vào kế hoạch đã đặt ra và các công việc phát sinhtrong quá trình triển khai
Hỗ trợ bộ phận kinh doanh tìm nguồn sản phẩm đầu vào Đồng thời tham mưucho Giám Đốc về các vấn đề phát triển sản phẩm mới Định hướng và xây dựngtrung tâm phát triển R&D
Giám sát tiến độ, đánh giá hiệu suất làm việc, hiệu quả cv liên quan đến kếhoạch marketing, bán hàng
+ Phòng đào tạo: Lập kế hoạch đào tạo
Biên soạn tài liệu
Tổ chức đào tạo
+ Phòng KT & NS: Báo cáo thuế theo định kỳ; Quản lý thu chi nội bộ; Tổng
hợp, kiểm tra các chi phí; Xuất phiếu thu, chi khi có quyết định của giám đốc
Bảo hiểm: Làm thủ tục tham gia, cắt bảo hiểm; Đóng bảo hiểm hàng tháng.Tài sản hàng hóa công ty: Quản lý kiểm kê tài sản và thường xuyên cập nhật
TS vào/ra của công ty; Giám sát việc thực hiện mượn/trả/xuất hàng hóa; Cập nhậtthông tin về quy trình thực hiện
Vệ sinh, giờ giấc: Quản lý vấn đề vệ sinh và giờ giấc làm việc theo quy địnhban hành
+Phòng bán hàng: Cung cấp các phương án bán hàng cho khách hàng dựa
vào kết quả báo cáo của bộ phận marketing : Báo giá, tài liệu kỹ thuật, các giải pháp
kỹ thuật , đàm phán, soạn thảo hợp đồng
Đặt hàng và nhập hàng
Phối hợp với phòng KT lập kế hoạch triển khai hợp đồng
Giám sát tiến độ, đánh giá hiệu suất làm việc, hiệu quả công việc liên quanđến kế hoạch marketing
Cập nhật thông tin về kết hoạch thực hiện
Trang 15+Phòng marketing: Lập kế hoạch kinh doanh về doanh thu, phân khúc thịtrường và kế hoạch quảng bá sản phẩm về sản phẩm kinh doanh, dịch vụ và thế mạnhcủa công ty Upviet – Tel marketing, e-mail marketing, hội thảo, face-face Mar.
Báo cáo kế hoạch, kết quả làm việc cho bộ phận bán hàng để tiếp tục chăm sóckhách hàng
Giám sát tiến độ, đánh giá hiệu suất làm việc, hiệu quả công việc liên quanđến kế hoạch kinh doanh
Cập nhật thông tin về kế hoạch
Nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Giám đốc là người có quyển và trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành vàquản lý công ty Giám đốc cũng là người quyết định chiến lược cho các dự án, mụctiêu kinh doanh cũng như định hướng phát triển cho công ty trong ngắn hạn, trunghạn và dài hạn
- Các phòng có các chức năng đặc thù đã được phân công nhiệm vụ phù hợpvới từng bộ phận Đồng thời, các bộ phận cũng phải phối hợp với nhau trong một sốhoạt động của công ty nhằm đảm bảo tính hài hòa và phối hợp cao trong công việc
để đạt mục tiêu chung đã đề ra
+ Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về các vấn kỹ
thuật liên quan đến các sản phẩm kinh doanh của công ty
+ Phòng đào tạo: Chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về vấn đề đào tạo
liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ của công ty
+ Phòng kế toán và nhân sự: Chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về các
vấn đề liên quan: Báo cáo thuế, báo cáo tài chính; Thu chi nội bộ; Thanh toánlương tháng; Bảo hiểm, công đoàn; Vệ sinh văn phòng, giờ giấc làm việc; Tài sản,hàng hóa vào ra của công ty
+ Phòng bán hàng: Chịu trách nhiệm trước toàn thể công ty về: Doanh thu;
Lợi nhuận Đồng thời chịu trách nhiệm trước khách hàng về: Tiến độ; Chất lượng,
số lượng, xuất xứ sản phẩm; Chất lượng dịch vụ
+Phòng marketing: Chịu trách nhiệm trước toàn thể CT về: Doanh thu của
công ty; Quảng bá sản phẩm, dịch vụ và các thế mạnh của công ty; Số lượng khách
Trang 161.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty TNHH UPVIET
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh
Công ty hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực là buôn bán… Ngoài ra công
ty còn ký kết, hợp đồng tiêu thụ tối đa lượng hàng hóa
Công ty kinh doanh với số lượng hàng hóa như sau
BẢNG MẶT HÀNG VÀ KHỐI LƯỢNG TIÊU THỤ QUA CÁC NĂM 2013-2015
Trang 17BẢNG PHÂN TÍCH SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Bảng 1-3
Chỉ tiêu
Số người
Cơ cấu (%)
Số người
Cơ cấu (%)
Số người
Cơ cấu (%)
Công nhân kỹ thuật 5 19,22 5 17,85 0 0,00
Xét theo tổ chức lao động thì lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn laođộng gián tiếp là 8,7% năm 2014 Bên cạnh đó lao động có trình cao đẳng chiếm tỷ
lệ cao nhất là 57,14% Điều này phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh củacông ty, lao động bố trí tương đối hợp lý và ngày càng có chất lượng cao hơn Dođặc thù là một công ty kinh doanh thương mại nên tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm tỷtrọng cao là hợp lý Công ty đã phân công và bố trí lao động theo đúng chuyên môncông việc, đúng người, đúng việc nhằm đảm bảo trình độ chuyên môn hóa, vừakhuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc tốt nhằm đạt năng suất lao động cao
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:
Công ty luôn tạo điều kiện giúp đỡ các cán bộ công nhân viên học hàm thụchuyên tu nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý Xây dựng cán bộ nguồn, cán
bộ kế cận trong lực lượng lượng lao động hiện có và tuyển dụng lao động gián tiếp
và lao động trực tiếp có trình độ đúng chuyên môn, có kinh nghiệm, ưu tiên con emcủa cán bộ công nhân viên trong công ty
- Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động:
Trang 18+ Nguồn lao động chính là các công nhân viên hiện có tại công ty theo biênchế Ngoài ra trong lúc thời vụ có thể hợp động và thuê khoán công việc đối với laođộng phổ thông Chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được công ty quan tâm,trích nộp đầy đủ, giúp cho người lao động yên tâm làm việc.
+ Hàng năm công ty có mở hội thi nâng bậc, nâng bậc lương cho cán bộ, côngnhân viên, tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên trẻ có năng lực, chuyên môn
và chuyên ngành, yêu nghề được đào tạo và đào tạo lại trong công tác cán bộ kế cận Bên cạnh việc đảm bảo tiền lương hàng tháng theo định mức, công ty còn chicho cán bộ, công nhân viên vào những ngày lễ, tết, khen thưởng kịp thời những cánhân và tập thể xuất sắc trong kinh doanh Trong hai năm vừa qua công ty còn thựchiện chính sách bù lương vào cuối năm nhằm tạo thêm thu nhập cho người lao động
Trang 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hơn 7 năm hoạt động kinh doanh Công ty TNHH UPVIET khi thành lập công
ty đã đạt được nhiều thành tích, quá trình kinh doanh ngày càng hiệu quả, quy môngày càng được mở rộng Công ty ngày càng tạo được nhiều công ăn việc làm chongười lao động, duy trì được lợi nhuận Để đạt được những ghi nhận đó, trong quátrình hoạt động, công ty đã tận dụng những thuận lợi và biết khắc phục những khókhăn Sau thời gian thực tập tại công ty, được tìm hiểu về quá trình hình thành vàphát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý củacông ty em nhận thấy những điểm thuận lợi cũng như khó khăn của công ty trongnăm 2015 như sau:
* Thuận lợi:
Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, hợp lý và chặt chẽ đảm bảo cho nhu cầuquản lý cũng như chăm lo cho đời sống nhân viên Công ty có đội ngũ cán bộ côngnhân viên yêu nghề và tận tâm với công việc, nên đã vượt qua được mọi khó khăncủa cơ chế thị trường để đứng vững tồn tại và phát triển
Tình hình tổ chức kinh doanh và thực hiện kế hoạch luôn luôn đổi mới và tạo
ra sự cân đối, phối hợp việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch gắn liền vớikinh doanh Sử dụng lao động hợp lý, chế độ làm việc phù hợp với đặc điểm củacông ty
- Việc đầu tư hỗ trợ cơ sở làm việc, máy móc trang thiết bị cho nhân viêntương đối đầy đủ Mỗi nhân viên có bàn làm việc riêng, có máy tính cá nhân có mậtkhẩu, được kết nối mạng Internet và mạng nội bộ toàn công ty, giúp cho việc truyềntải thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều
* Khã kh¨n:
Nhiều mặt hàng do công ty kinh doanh chịu sự cạnh tranh cao của hàng hóacùng loại trên thị trường Năng lực, trình độ nguồn nhân lực và khả năng tài chínhcủa công ty còn nhiều hạn chế
Do diễn biến phức tạp của thị trường trong khi giá hàng hóa mua vào tăng dẫnđến giá cả bán ra tăng theo ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của khách hàng
Trên đây là những tổng hợp chung nhất về tình hình hoạt động của Công tyTNHH UPVIET Để có thể đi sâu tìm hiểu chi tiết hơn về hoạt động và những thànhquả đạt được, tác giả xin được đi sâu vào phân tích tình hình tài chính và tình hình
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH UPVIET
NĂM 2015
Trang 21Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nghiên cứu một cách toàn diện và có
cơ sở khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, dựa trên cơ sởnhững tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đánhgiá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh từ đó nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu,đồng thời đề ra phương hướng, khắc phục những nhược điểm cũ tồn tại để đưa hoạtđộng của công ty phát triển công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế Công tác phân tíchđược bắt đầu từ việc đánh giá chung tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu, từ đórút ra các kết luận sơ bộ, sau đó phân tích từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh để
đi đến kết luận chính xác và sát với thực tế về những điều kiện khó khăn, những điểmmạnh, điểm yếu đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục
Do vậy, việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh là cụng việc hết sức quantrong đối với công ty và giúp cho công ty đánh giá một cách chính xác thức trạngsản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm làm cơ sở choviệc hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trìnhsản xuất kinh doanh
Để tìm hiểu quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH UPVIET ra sao
ta tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để có những địnhhướng trong tương lai
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộbước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công việc này giúp cho nhàquản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính củaCông ty, nắm được tình hình của công ty là khả quan hay không khả quan Từ nhữngphân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế mà công tygặp phải năm 2015 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (bảng 2-1)
Trang 22BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH UPVIET
Bảng 2-1
Thực hiện 2014
Vốn ngắn hạn bình quân Đồng 30.995.085.022
29.872.002.84
2 28.948.372.538
2.046.712.484 -6,6 -923.630.304 -3,09
6 Năng suất lao động bình quân
Trang 238 Lợi nhuận sau thuế Đồng 42.241.916 47.300.000 44.259.715 2.017.799 4,77 -3.040.285 -6,42
9 Thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng 10.560.479 11.352.000 12.483.509 1.923.030
18,2
Trang 24Qua bảng 2-1 ta có thể nhận xét tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH UPVIET như sau:
- Tổng doanh thu: Trong năm 2014 công ty đạt tổng doanh thu 58.513.725.527đồng tăng 4.109.505.490 đồng, tương ứng tăng 7,55% so với năm 2014 và giảm796.274.473 đồng, tương ứng giảm 1,34% so với kế hoạch đề ra năm 2015
Trong đó:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 58.504.337.103 đồngtăng 4.107.549.468 đồng, tương ứng tăng 7,55% đây cũng là nguyên nhân chínhkhiến cho tổng doanh thu tăng theo, nguyên nhân tăng là do nhu cầu của thị trườngtăng bên cạnh đó còn do giá cả các mặt hàng trên thị trường tăng Tuy nhiên, so với
kế hoạch thì lại giảm 795.662.897 đồng, tương ứng giảm 1,34% cho thấy mặc dùdoanh thu năm 2015 cao hơn năm 2015 nhưng vẫn chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.Công ty cần có những chiến lược kinh doanh điều chỉnh
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 là 9.388.424 đồng tăng so với năm
2014 cụ thể tăng 1.956.022 đồng, tương ứng tăng 26,31 % và giảm 611.576 đồng,tương ứng giảm 6,11% so với kế hoạch đề ra
+ Tổng vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh của công ty chưa được đầu tư vàtăng cường, năm 2015 là 30.132.983.413 đồng giảm so với năm 2014 là 1.117.028.839đồng tương ứng tăng 3,57% và giảm 30.867.083 đồng tương ứng giảm 0,1% so với kếhoạch đề ra Điều đó cho thấy quy mô của công ty chưa được được mở rộng, trong năm
2015 công ty không đầu tư thêm máy móc trang thiết mới Sự giảm đi của vốn kinhdoanh so với năm 2014 là do vốn ngắn hạn giảm cụ thể vốn ngắn hạn năm 2015 là28.948.372.538 đồng, giảm đi đáng kể là 2.046.712.484 đồng tương ứng giảm 6,6%,
và vốn dài hạn giảm đi là 18.005.055 đồng
+ Tổng lao động: Năm 2015 tổng số lao động trong công ty là 28 người tăng
2 người tương ứng tăng 7,69% so với năm 2014, và cũng tăng 2 người so với kếhoạch đề ra Sự tăng lên của số lao động không nhiều và có xu hướng ổn định
+ Tiền lương bình quân năm 2015 của cán bộ công nhân viên công ty là6.701.261 đồng/người-tháng tăng 140.694 đồng/người-tháng tương ứng tăng 3,09%
Trang 25so năm 2014 và tăng 101.261 đồng/người-tháng tương ứng tăng 2,20% so với kếhoạch đề ra Đây là mức tăng lương hợp lý trong hoàn cảnh hiện tại của nền kinh tếđang lâm vào khủng hoảng và phù hợp với chính sách tăng lương của nhà nước, thểhiện sự chăm lo sâu sắc đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn công tynhằm giúp đỡ khó khăn và thúc đẩy tinh thần làm việc hăng say trong mỗi cá nhân,giúp họ đóng góp hết sức mình cho mục tiêu chung của công ty.
+ Tình hình sử dụng tổng quỹ lương: Tổng quỹ lương của công ty năm 2015
là 352.594.575 đồng tăng 69,839,421 đồng tương ứng tăng 24,70% so với năm
2014, và tăng 21.394.575 đồng tương ứng tăng 6,46% so với kế hoạch đề ra Điềunày phản ánh tiền lương của cán bộ công nhân viên đã tăng, tạo điều kiện thuận lợi
về mặt thể chất để công nhân viên yên tâm, hăng say lao động
+ Năng suất lao động bình quân: Năng suất lao động bình quân của năm 2015
là 2.089.775.912 đồng/người-năm giảm 2.694.089 đồng/người-năm tương ứng giảm0,12% so với năm 2014, năng suất lao động bình quân giảm phần nào cho thấy trình
độ tổ chức kinh doanh chưa được chuyên môn hoá hợp lý, chiến lược kinh doanhchưa có hiệu quả, bên cạnh đó là các chính sách hợp lí để khuyến khích người laođộng sản xuất phát huy tinh thần và trí tuệ trong lao động sản xuất chưa có hiệu quả
Và năng suất lao động so với kế hoạch công ty đề ra, cụ thể đã giảm 191.377.934đồng/người-năm tương ứng giảm 8,39%
+Giá vốn: Năm 2015 giá vốn của công ty là 52.697.803.354 đồng tăng2.612.873.854 đồng, tương ứng tăng 5,21% so với năm 2014 và giảm 302.196.646đồng tương ứng giảm 0,57% so với kế hoạch đề ra Cho thấy công ty chưa tiết kiệmđược chi phí sản xuất
+ Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 lợi nhuận sau thuế của công ty là44.259.715 đồng tăng 2.017.799 đồng tương ứng tăng 4,77% so với năm 2014, vàgiảm 3.040.285 đồng tương ứng giảm 6,42% so với kế hoạch đề ra
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2015, bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu vàphát triển vững mạnh thì Công ty TNHH UPVIET còn đóng góp vào ngân sách Nhà
Trang 26nước 12.483.509 đồng tăng 1.923.030 đồng tương ứng tăng 18,21% so với năm
2014 và tăng 1.131.509 đồng tương ứng tăng 9,96% so với kế hoạch đề ra
Nhìn chung trong năm 2015, Công ty TNHH UPVIET đã có những nỗ lựcđáng được ghi nhận Tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, hầu hết các công tytrong ngành đều thua lỗ nhưng Công ty đã cố gắng không ngừng nghỉ để thu đượcmột khoản lợi nhuận tuy không nhiều nhưng cho thấy sự cố gắng của công ty Công
ty đã biết tận dụng và khai thác triệt để những lợi thế của mình Những thuận lợi đócũng chính là những thách thức của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanhtrong những năm tiếp theo, nhất là trong điều kiện giá cả hàng hóa đầu vào biếnđộng; sức ép của thị trường tiêu thụ; của việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộcsống cho CBCNV; vấn đề bảo vệ môi trường Bằng những cố gắng phát huy tối đanội lực, Công ty TNHH UPEVIET cũng đã vượt qua mọi khó khăn thử thách đểhoàn thành tốt công tác giảm chi phí, mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao thunhập cho người lao động, chủ động sáng tạo trong kinh doanh
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH UPVIET năm 2015
Hoạt động tài chính được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt
là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt và ngược lại hoạt động tài chính tốt cũng
có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính, báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với ý nghĩa này, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là vấn
đề cần thiết đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó cho biết tình trạng và xuhướng phát triển của sản xuất kinh doanh
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH UPVIET năm
2015
Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty TNHH UPVIET năm 2015cho chúng ta một cái nhìn khái quát và tổng thể nhất về tình hình tài chính trong
Trang 27năm của công ty là khả quan hay không Trên cơ sở đó, công ty có những biện pháptốt nhất cho công tác quản lý và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của mình
để đạt kết quả cao nhất
2.2.1.1 Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm Qua bảng 2-2 ta thấy so với thời điểm đầu năm, tại thời điểm cuối năm 2015tổng Tài sản (Nguồn vốn) của công ty tăng 3.645.184.141đồng tương ứng tăng13,28 % Điều này cho thấy trong năm 2015, khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn củacông ty tăng, do đó có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Tài sản
Tài sản của công ty được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong
đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn với tỷ trọng 99,39% ở thời điểm đầu năm vàgiảm xuống 98,47% ở thời điểm cuối năm Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn,
ở thời điểm đầu năm là 21,00% và 24,39 % ở thời điểm cuối năm Vì hoạt độngkinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các thiết bị, phần mềm các loại nênkết cấu tài sản như vậy là phù hợp với đặc thù của ngành
+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm tăng với giá trị 3.338.765.039
đồng, tương ứng tăng 12,24% so với đầu năm Tài sản ngắn hạn tăng lên do sự tănglên của tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, TSNHkhác và sự tăng lên của hàng tồn kho Cụ thể là: ở thời điểm cuối năm, tiền và cáckhoản tương đương tiền tăng 1.821.709.921 đồng, tương ứng tăng 31,6% và cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng 5.888.511đồng, tương ứng tăng 0,04% so với thờiđiểm đầu năm, Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 84.131.215 đồng tương ứng10,51% so với thời điểm đầu năm Ở thời điểm cuối năm thì hàng tồn kho lại tănglên 1.619.122.494 đồng tương ứng tăng 23,59% so với thời điểm đầu năm Điềunày cho thấy, trong năm việc thu hồi công nợ công ty chưa thực hiện tốt khiếnnguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng, hàng tồn kho tăng lên làm cho hàng hóa
Trang 28+ Tài sản dài hạn Tuy tài sản cố định có giảm 72 % so với đầu năm là do
khấu hao lũy kế Tuy nhiên tài sản dài hạn khác đầu năm không có nhưng cuối nămlại tăng vọt lên 386.925.547 đồng có thể là do doanh nghiệp ký quỹ, ký cược dàihạn hoặc chi phí trả trước tăng lên Điều này làm cho tài sản dài hạn ở thời điểmcuối năm tăng 306.419.102 đồng, tương ứng tăng 183,01% so với đầu năm
• Nguồn vốn
Phân tích nguồn vốn nhằm đánh giá sự huy động vốn đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh thông qua việc so sánh tổng số nguồn vốn giữa đầu năm và cuối năm.Qua đó, chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các đối tượng khác quan tâm thấyđược mức độ tự chủ, chủ động kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệpphải đương đầu
Qua bảng 2-2 cho thấy nguồn vốn cuối năm 2015 là 31.091.599.407 đồng,tăng 3.645.184.141đồng tương ứng với tăng 13,28% so với thời điểm đầu năm.Nguồn vốn của công ty tăng do tăng nợ phải trả, cụ thể là nợ phải trả ở thời điểmcuối năm tăng 2.704.715.654 đồng tương ứng với tăng 14,31% so với đầu năm Vềmặt tỉ trọng của nợ phải trả cuối năm 2015 tăng so với đầu năm 0,62%, trong đó chỉ
có nợ ngắn hạn Do trong nợ phải trả chỉ có nợ ngắn hạn nên cơ cấu này là chưa hợp
lý, công ty cần xem xét lại cơ cấu giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để có thể làm tốtcông tác quản lý vốn và quản lý tài chính của công ty
Vốn chủ sở hữu tăng 940.468.487 đồng (tương ứng tăng 11,00%) Mức tăngnày là do vốn chủ sở hữu tăng 940.468.487đồng (tương ứng 11,00%), nguồn kinhphí và quỹ khác không đổi Tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm trên tổng sốnguồn vốn, tỷ trọng khoản nợ phải trả tăng Điều này gây bất lợi cho công ty vì sẽphải phụ thuộc nhiều vào khách hàng và chủ nợ
Trang 29BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2015
Bảng 2-2
NỘI DUNG
Giá trị (VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (VNĐ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (VNĐ)
Tỷ trọng (%)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 7.585.667.207 24,39 5.763.957.286 21,00 1.821.709.921 31,6
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 13.665.859.26 43,95 13.659,970.75 49,77 5.888.511 0,04
IV Hàng tồn kho 8.482.226.457 27,28 6.863,103.963 25,00 1.619.122.494 23,59
V Tài sản ngắn hạn khác 884.002.125 2,84 799.870.910 2,91 84.131.215 10,51
I Tài sản cố định 46.863.880 0,15 167.425.248 0,61 -120.561.368 -72,00
Trang 302.2.1.2 Đánh giá chung tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kết quảsản xuất qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận Thông qua đó có thể đánhgiá hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời của công ty, kiểm tra tình hình thực hiệntrách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xu hướng phát triển của công ty
Căn cứ số liệu bảng 2-3 cho thấy:
*Doanh thu: Doanh thu và thu nhập năm 2015 tăng 4.109.505.490 đồng tương
ứng tăng 7,55% so với năm 2014 trong đó:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng4.107.549.468 đồng, tương ứng với tăng 7,55% so với năm 2014 Tỷ trọng doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong cả hai năm đều chiếm tỷ trọng cao trên99% Có thể thấy rằng trong năm vừa qua, công ty tiêu thụ nhiều hơn năm 2014.Năm 2015, hoạt động tài chính của công ty cũng có hiệu quả bởi doanh thuhoạt động tài chính tăng 1.956.022 đồng tương ứng tăng 26,31% so với năm 2014.Thu nhập khác trong 2 năm 2014 và 2015 đều không có
*Chi phí: Chi phí năm 2015 tăng 4.105.564.661 đồng tương ứng tăng 7,55%
so với năm 2014 trong đó:
Năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 2.612.873.854 đồng, tương ứng với tăng5,21% so với năm 2014 Giá vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí là 90,14% nên sựbiến động của giá vốn hàng bán dẫn đến sự thay đổi trong chi phí của năm
Chi phí tài chính năm 2015 tăng 235.172.392 đồng tương ứng với tăng187,80% so với năm trước
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 cũng tăng lên so với năm 2015 là1.257.518.415 đồng tương ứng tăng 30,36% so với năm 2014
Tất cả các loại chi phí đều tăng nên tổng chi phí tăng lên là điều dễ thấy đây là tínhiệu xấu cho doanh nghiệp
*Lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty năm 2015 tăng 3.940.829 đồng tươngứng tăng 7,46% so với năm 2015 nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ HĐKD vìlợi nhuận khác không có
Tóm lại năm 2015 là một năm công ty làm ăn chưa thực sự hiệu quả, lợi nhuậntăng tuy nhiên không đáng kể và bên cạnh đó chi phí lại có xu hướng tăng lên Công
ty cần tăng cường công tác quản lý tốt hơn, kiểm soát các nguồn chi và thu tránhgây thất thoát, lãng phí
Trang 31BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BÁO CÁO KQHĐSXKD
1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Trang 322.2.2 Phân tích tình hình đảm bào nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo quan điểm nguồn tài trợ
Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ tài trợ tài sản (nguồnvốn) của doanh nghiệp được chia thành tài trợ thường xuyên và tài trợ tạm thời.Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay,vốn thanh toán trung hạn, dài hạn Nguồn tài trợ tạm thời của doanh nghiệp gồm cáckhoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay – nợ qua hạn, các khoản chiếmdụng bất hợp pháp của người bán, người mua, người lao động
Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu (2-1)
Cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức :
TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ TT
Hoặc TS ngắn hạn - Nguồn tài trợ TT = Nguồn tài trợ TX - TS dài hạnKhi đó : Vốn hoạt động thuần = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Hay : Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – TS dài hạn
Ngoài ra, để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp, tacòn dùng các chỉ tiêu sau :
- Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-2)
- Hệ số NTTTX so với TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-4)
Trang 33- Tỷ suất nợ = Nợ phải trả *100 ; % (2-7)
Tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu *100 ; % (2-8)
Tổng nguồn vốn
Trang 34BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN THEO QUAN ĐIỂM NGUỒN TÀI TRỢ
Bảng 2-4
ST
ĐẦU NĂM 2015
CUỐI NĂM 2015
Trang 36Từ bảng số liệu 2-4 ta thấy, đầu năm VHĐT > 0 khi đó nguồn tài trợ thườngxuyên thừa để bù đắp tài sản dài hạn như vậy tính ổn định trong hoạt động tài chínhcủa công ty khá cao Nhưng đến cuối năm VHĐT đầu năm là do VCSH tăng khi đónguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vẫn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạnnên công ty không phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để bù đắp
- Hệ số tài trợ thường xuyên ở thời điểm cuối năm là 0,30 đồng/đồng nhỏ hơn0,01 đồng/đồng so với thời điểm đầu năm cho thấy tính ổn định và cân bằng tàichính của công ty năm nay thấp hơn năm ngoái Hệ số này không cao lắm là do vốnchủ sở hữu của doanh công ty chiếm tỷ trọng chưa lớn trong tổng nguồn vốn đủ chonhu cầu đầu tư không cần đi vay
- Hệ số tài trợ tạm thời ở cuối năm là 0,68 đồng/đồng cao hơn so với thời điểmđầu năm là 0,01 đồng/đồng cho thấy tính ổn định và cân bằng tài chính năm nay caohơn năm ngoái Mức độ phụ thuộc tài chính giảm, là dấu hiệu tốt với nhà quản trịtrong các quyết định tài chính và đến hoạt động kinh doanh Nguyên nhân là dotrong năm 2015, công ty đã giảm các khoản vay ngắn hạn nên áp lực về thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn ít hơn so với năm trước
- Hệ số giữa nguồn tài trợ TX và TSDH ở cuối năm là 20,02 đồng/đồng nhỏ
hơn so với thời điểm đầu năm là 31,04 đồng/đồng cho thấy tính ổn định và bềnvững tài chính của công ty thấp hơn năm ngoái Hệ số này lớn hơn 1 đồng nghĩa vớinguồn TTTX đáp ứng đủ cho nhu cầu về TSDH
- Hệ số giữa nguồn tài trợ TT và TSNH ở cuối năm là 0,70 đồng/đồng cao
hơn 0,01 đồng/đồng so với thời điểm đầu năm cho thấy tình hình tài chính của công
ty ít bền vững hơn năm ngoái Tuy nhiên hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ nguồn tàitrợ tạm thời nhỏ hơn nhu cầu về tài sản ngắn hạn
- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên ở thời điểm cuối
năm và thời điểm đầu năm đều là 1đồng/đồng vì công ty không có nợ dài hạn chothấy tính tự chủ và độc lập về tài chính của công ty cao, công ty không phụ thuộcnhiều vào vốn vay
Trang 37- Tỷ suất nợ đầu năm là 68,85%, cuối năm là 69,47% Chỉ tiêu này phản ánh
trong một đồng vốn kinh doanh công ty đang sử dụng có 0,6885 đồng được hìnhthành từ các khoản nợ ở đầu năm và 0,6947 đồng được hình thành từ các khoản nợvào cuối năm Như vậy, tỷ suất nợ của công ty ở thời điểm cuối năm tăng 0,62 %sovới đầu năm Điều đó cho thấy công ty hoạt động kinh doanh chưa có hiệu quảtrong năm vừa qua, nợ phải trả cao, khả năng thanh toán của công ty chưa tốt
- Tỷ suất tự tài trợ ở đầu năm là 31,15% và cuối năm là 30,53% Chỉ tiêu này
phản ánh khả năng tự đảm bảo và mức độ độc lập tài chính của công ty Tỷ suất tự tàitrợ giảm 0,63% về cuối năm cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty thấp
Từ việc phân tích các chỉ tiêu trên cho ta thấy tình hình đảm bảo nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015 tuy không tốt bằng năm trước,nhưng nguồn tài trợ thường xuyên vẫn đủ cho nhu cầu TSDH, do đó công ty cầnduy trì và tăng hơn nữa nguồn tài trợ thường xuyên, giảm các khoản vay ngắn hạn
để nguồn tài trợ thường xuyên đảm bảo cho TSDH và nguồn tài trợ tạm thời đảmbảo cho TSNH
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánhgiá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính trongthời kì hoạt động, đã giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khảnăng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong hệ thống báocáo tài chính, bảng cân đối kế toán là một tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin vềcác doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tìnhhình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở mộtthời điểm nhất định Quy mô về tài sản và nguồn vốn tăng lên là tiền đề để công tytăng quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích bảng cân đối kếtoán sẽ giúp cho nhà phân tích đánh giá chung tình hình tài sản và nguồn vốn củadoanh nghiệp nhằm đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũng
Trang 38BẢNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015
Bảng 2-5
Nội dung
Mã số
Thuyết minh
Tỷ trọng(%
)
Giá trị
Tỷ trọng(%
)
+/- tỷ trọng (%)
Giá trị VNĐ %
A - Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150) 100 30.617.755.057 98,47 27.278.990.018 99,39 -0,92 3.338.765.039
12,24
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 (III.01) 7.585.667.207 24,39 5.763.957.286 20,98 3,41 1.821.709.921 31,6
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 (III.05)
1 Đầu tư tài chính ngắn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 13.665.859.268 43,95 13.659.970.757 49,73 -5,78 5.888.511 0,04
1 Phải thu của khách hàng 131 6.850.539.582 22,03 7.608.342.772 27,70 -5,66 -757.803.190 -9,96
2 Trả trước cho người bán 132 5.915.319.686 19,02 5.151.627.985 18,75 0,26 763.691.701 14,82
3 Các khoản phải thu khác 138 900.000.000 2,89 900.000.000 3,27 -0,38 0 0
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
IV Hàng tồn kho 140 8.482.226.457 27,28 6.863.103.963 24,98 2,29 1.619.122.494 23,59
1 Hàng hoá tồn kho 141 (III.02) 8.482.226.457 27,28 6.863.103.963 24,98 2,29 1.619.122.494 23,59
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150 884.002.125 2,84 799.870.910 2,91 -0,06 84.131.215 10,51
1 Thuế GTGT được khấu trừ 151 436.344.105 1,40 350.897.185 1,27 0,12 85.446.920 24,35
3 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ 157
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 447.658.020 1,43 639.745.122 2,33 -0,88 -192.087.102 -30,02
B - Tài sản dài hạn (200 =210 + 220 + 240) 200 473.844.350 1,53 167.425.248 0,61 0,92 306.419.102 183,01
Trang 39I Tài sản cố định 210 (III.03.04
) 46.863.880 0,15 167.425.248 0,61 -0,46 -120.561.368
-72,00
1 Nguyên giá 211 1.007.246.439 3,24 885.681.856 3,22 0,02 121.564.583 13,72
2 Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (960.382.559) (3,08) (718.256.608) (2,61) -0,47 -242.125.951 33,71
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213
II Bất động sản đầu tư 220
- Nguyên giá 221
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 (III.05)
1 Đầu tư tài chính dài hạn 231
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239
IV Tài sản dài hạn khác 240 386.925.547 1,24 - 1,24 386.925.547
1 Phải thu dài hạn 241
2 Phải trả cho người bán 312 13.305.031.109 42,79 16.404.393.977 59,72 -16,93 -3.099.362.868 -18,89
3 Người mua trả tiền trước 313 4.333.378.575 13,93 855.520.900 3,11 10,82 3.477.857.675 406,51
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 (III.06) 225.873.707 0,72 987.210 0,003 0,71 224.886.497 22780,01
5 Phải trả người lao động 315
6 Chi phí phải trả 316
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 43.651.184 0,14 60.816.834 0,22 -0,08 -17.165.650 -28,22
8 Qũy khen thưởng, phúc lợi 323
9 Giao dich mua bán lại trái phiếu chính phủ 327
Trang 405 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415 1.766.768 0,005 107.088 0,0003 0,0047 1.659.680 1549,82
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 1.488.398.064 4,78 549.589.257 2,00 2,78 938.808.807 170,828.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430
Tổng cộng Nguồn vốn (440=300+400) 440 31.091.599.407 100 27.466.415.266 100 0 3,625,184,141 13,28