Phương pháp khấu trừ thuế + Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủchế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh Thư
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 3
Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng 3
Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 4
Một số vấn đề về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 14
Quy trình quản lý thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 21
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 23
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy 23
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy 23
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 30
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 61
CHƯƠNG 3 67
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 67
Trang 33.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội Quận Cầu Giấy trong thời gian tới 67 3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế 68 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 69 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐKKD : Đăng kí kinh doanh
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 3
Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng 3
Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 4
Một số vấn đề về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp 14
Quy trình quản lý thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 21
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 23
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy 23
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy 23
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 30
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 61
CHƯƠNG 3 67
Trang 6CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 67 3.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội Quận Cầu Giấy trong thời gian tới 67 3.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế 68 3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 69 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mônền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất phát triển.Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng chính sách thuế và cácbiện pháp quản lý thuế
Thuế GTGT đã có vai trò góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự
cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệthống hóa đơn chứng từ; giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhậpkhẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắcphục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp chocông tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng Tuy nhiên, công tác quản lýthuế GTGT thời gian qua ở Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định Các hành vigian lận, trốn thuế GTGT, lợi dụng hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt NSNN vẫn diễn
ra khá phổ biến
Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy là cơ quan nằm trong hệ thống quản lý thuế nộiđịa, được giao nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn Quận Cầu Giấy - Thành phố HàNội Là nơi hiện đang tập trung trụ sở của các cơ quan đầu ngành của nước ta nên sốlượng doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn quận Cầu Giấy hàng năm phát sinhlớn Bên cạnh những mặt tích cực, cũng có những mặt bất cập trong công tác quản lýthuế nói chung và thuế GTGT nói riêng Còn nhiều hạn chế trong công tác quản lýnhư: Tình trạng trốn lậu thuế, công tác quản lý nợ thuế còn nhiều hạn chế Do đó,việc hoàn thiện quản lý về thuế, đặc biệt đối với hoạt động công tác quản lý thuếGTGT luôn phải được coi trọng
Vì những điều trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy” để làm Luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 8Mục đích của Luận văn là đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thu thuếGTGT từ các doanh nghiệp do Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy quản lý Trên cơ sở đó, đềxuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT - tại Chi cục Thuếquận Cầu Giấy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Cầu Giấy trực tiếp quản lý
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Thànhphố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm
2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích có sử dụng tiếpcận phân tích sự việc trong sự biến động hiện tượng nghiên cứu gắn với điều kiện lịch
sử cụ thể
Đồng thời, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp,phân tích hệ thống
5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp
tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy.
Trang 9CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng
a Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b Đặc điểm về thuế GTGT:
Thứ nhất, thuế GTGT là thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT là ngườicung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng ThuếGTGT là khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trảkhi mua hàng
Thứ hai, thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh vàohàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người trả khoản thuế đó,không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Như vậy, nếu
so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ
lệ này thấp và ngược lại
Thứ ba, thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp: ThuếGTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tínhtrên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả cácgiai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Do vậy,việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn tương đương với số thuế tính trên giá báncho người tiêu dùng cuối cùng
Thứ tư, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Thuế GTGT không phải là yếu
tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hànghóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩmđược luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT của tất cả các giaiđoạn không thay đổi
Thứ năm, thuế GTGT có tính lãnh thổ: Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ cuối cùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Trang 10Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam được thực hiện theo cácvăn bản pháp luật sau:
- Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 của Quốc Hội
- Luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội : Luật Thuế giá trị gia tăng
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế củaQuốc hội
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành LuậtThuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị giatăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài mangtheo khi xuất cảnh
- Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng
và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ
1.2.1 Phạm vi áp dụng
a Đối tượng chịu thuế GTGT:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
b Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Trang 11- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc vì các mụcđích xã hội: vũ khí dùng cho an ninh, quốc phòng
- Hàng hóa, dịch vụ không tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, hàng quácảnh, hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho các đối tượng tiêu dùng ngoài ViệtNam
- Một số dịch vụ khó xác định GTGT: dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư
c Đối tượng nộp thuế GTGT:
Là các tổ chức, cá nhân SX kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở VNkhông phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu)
d Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền
hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chứcnước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đốitượng không cư trú tại Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tàisản
- Tổ chức cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT cho DN, HTX
- Doanh nghiệp, HTX đã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản, chưa chế biến thành các sản phẩm kháchoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mạikhông phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theogiá trị trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên
- Các trường hợp khác: cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong cáctrường hợp sau:
+ Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp
+ Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi laoij hình doanhnghiệp
+ Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm
+ Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sởkinh doanh
Trang 12+ Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đượchưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồngcủa dịch vụ.
+ Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạtđộng đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
b Thuế suất thuế GTGT:
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo hàng hóa, dịch vụ ở các khâunhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại Thuế GTGT hiện hàng có
3 mức thuế suất là 0%, 5%, 10%
1.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT
a Phương pháp khấu trừ thuế
+ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủchế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,chứng từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Cơ sở kinh doanh đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ
hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ, để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương phápkhấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
+ Doanh thu hàng năm từ môt tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinhdoanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 13+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, baogồm:
- Doanh nghiệp, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,chứng từ
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạtđộng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp, HTX mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cốđịnh, máy móc, thiết bị hoặc thuê địa điểm để tiến hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợpđồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ
- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không baogồm doanh nghiệp, HTX
+ Các trường hợp khác:
- Cơ sở kinh doanh có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sởkinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tínhtrực tiếp trên GTGT
- Đối với DN, HTX mới thành lập khác không thuộc các trường hợp trên thì ápdụng phương pháp tính trực tiếp
Trang 14ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phảitính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.
Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ Trường hợp hóa đơn ghisai mức thuế suất thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuếkiểm tra, phát hiện thì xử lý sau
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: nếu thuế suất GTGT ghi trênhóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếuthuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm phápluật về thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóanhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính áp dụng đối cới các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhânViệt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế vàphương pháp tính để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiệnkhấu trừ thuế GTGT
b Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng
• Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằngGTGT nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tácvàng bạc, đá quý
• Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăngbằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
- Đối tượng áp dụng:
+ DN, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng doanh thu một
tỷ đồng, trừ trường hợp đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
+ DN, HTX mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
+ Hộ, cá nhân kinh doanh
Trang 15+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư vàcác tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát hiện và khaithác dầu khí.
+ Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợpđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 3%
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trênhóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụthu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh không được hưởng
• Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơquan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của
hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuếcủa hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ýkiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường
• Trường hợp hộ cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiềungành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinhdoanh chính
1.2.4 Quy định về hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ
a Đối tượng áp dụng
- Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
+ Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
Trang 16+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
+ Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam
- Tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử
- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn
b Loại và hình thức hóa đơn
- Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Các loại hóa đơn:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
+ Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
+ Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
Trang 17+ Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
+ Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân
- Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
1.2.5 Hoàn thuế giá trị gia tăng
a Đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khaitheo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiênhoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưađược khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ
sở kinh doanh được hoàn thuế
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm
Trang 18- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu
đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa đượckhấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
- Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa củangười nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
b Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế
- Đối với hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT
Trang 19- Các Vụ/ đơn vị thuộc cơ quan Tổng cụ thuế thực hiện tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ và trình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định hoặc báo cáo lãnh đạo Tổng cục Thuếtrình lãnh đạo Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền và quy chế làm việc củaTổng cục Thuế
- Sau khi văn bản giải quyết hoàn thuế đã được cấp có thẩm quyền ký, phònghành chính-lưu trữ thực hiện thủ tục đăng kí văn bản đi theo quy định, nhập dữ liệuvăn bản ban hành vào chương trình ứng dụng QLCV của ngành Thuế và gửi các vănbản có liên quan cho NNT, các cơ quan có liên quan và cục thuế, chi cục thuế (nếucó), các Vụ/ đơn vị trong Tổng cục Thuế theo quy định hiện hành
c Thời hạn xét giải quyết hoàn thuế
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất không quá 15ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau chậm nhất không quá 06ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Đối với hồ sơ hoàn thuế theo thông tư 92/2010/TT-BTC và thông tư số94/2010/TT-BTC: căn cứ các bước công việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu trên vàthòi gian giải quyết hoàn thuế tại các thông tư này, cơ quan thuế tổ chức công việc vàphân công cán bộ thực hiện các khâu công việc từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giải quyết
hồ sơ hoàn thuế đảm bảo thời gian quy định
- Thủ trưởng cơ quan thuế được điều chỉnh thời gian giải quyết của bước côngviệc, từng bộ phận cho phù hợp với đặc thù của cơ quan thuế nhưng phải đảm bảođúng thời gian thực hiện theo các quy định, hướng dẫn tại các văn bản pháp luật cóliên quan và đúng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận có liên quan thuộc cơ quanthuế Việc điều chỉnh thời gian giải quyết nêu trên phải được thủ trưởng cơ quan thuếban hành văn bản để thực hiện trong thời hạn nhất định
1.2.6 Kê khai nộp thuế giá trị gia tăng
- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinhdoanh
- Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sởsản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngkhác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địaphương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng trụ sở chính
Trang 20- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sởsản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàngvãng lai ngoại tỉnh thì DN, HTX thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phầntrăm trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ
sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai DN, HTX không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ
% trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai,nộp thuế
- Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễnthông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác vớitỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thôngcước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện kêkhai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:
- Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ
sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính
- Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nói cóchi nhánh hạch toán phụ thuộc
- Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộcđược xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGTvới thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trảsau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc
Một số vấn đề về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm quản lý thuế giá trị gia tăng
Quản lý thuế GTGT là tổng thể các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền tác động đến NNT GTGT và cá tổ chức có liên quan nhằm đảm bảo tổchức thực hiện thu thuế GTGT vào NSNN
Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất lớn trong việc huy động ngânsách Nhà nước, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máyNhà nước, do đó công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phảiđược hoàn thiện để nâng cao hiệu quả
Trang 21Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế, Chi cục thuế phải phối hợp chặtchẽ với các cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Hải quan, Quản lý thị trường, Ủy bannhân dân Quận, Sở kế hoạch đầu tư… để đảm bảo quản lý triệt để và phát triển nguồnthu.
1.1.2 Nội dung quản lý thuế GTGT
1.1.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo yếu tố quản lý
a Quản lý người nộp thuế
Quản lý NTT là bước tiền đề cho công tác quản lý thuế Để làm tốt công tác quản
lý thuế GTGT cơ quan thuế cần phải kiểm soát được đối tượng nộp thuế Cụ thể làphải nắm rõ số lượng đối tượng DN đăng kí kinh doanh, tình trạng hoạt động của cácđối tượng này, kịp thời phát hiện khi các DN tạm ngừng kinh doanh hay đã phá sản
bỏ trốn Trường hợp khi có sự thay đổi thông tin người nộp thuế phải thông báo với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng kí thuế) trong thời hạn
10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin Trường hợp có sự thay đổi trụ
sở của NNT dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, NNT có trách nhiệm nộp
đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơquan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toánthuế năm) Trường hợp thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơquạn thuế quản lý trực tiếp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp giấychứng nhận đăng ký thuế mới cho NNT
b Quản lý căn cứ tính thuế
Các DN tự khai, tự nộp số thuế của mình, điều đó tạo cho các DN tính tự giác,trung thực trong kê khai nộp thuế Nhưng đây cũng là kẽ hở, tạo cơ hội cho DN cóhành vi gian lận, trốn thuế Thực tế vẫn còn nhiều DN vi phạm pháp luật về thuế Dovậy để quản lý tốt căn cứ tính thuế cán bộ thuế cần quản lý các mặt sau: quản lýdoanh thu bán hàng, quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (trong đó trọng tâm
là quản lý về hóa đơn chứng từ) và thuế suất trên cơ sở hạch toán sổ sách kế toán, hóađơn chứng từ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra để tránh tình trạng thất thuthuế
+ Quản lý doanh thu bán hàng
Trang 22Doanh thu bán hàng cao hay thấp là một trong những yếu tố quan trọng chochúng ta biết DN đó tiêu thụ được nhiều hàng hay không Tình hình sản xuất kinhdoanh thế nào Doanh thu bán hàng lớn đồng nghĩa với số thuế GTGT đầu ra nhiều.
Do vậy mà số thuế GTGT mà DN phải nộp nhiều Muốn lợi nhuận thu được tối đa, sốthuế GTGT phải nộp nhỏ nhất thì DN phải tìm mọi cách trốn, tránh thuế Sự trốn,tránh thuế cụ thể là sự lẩn trốn doanh thu bán hàng được thể hiện trong việc hạch toán
sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra Do đó,cán bộ quản lý thuế cần phải quản lý tốt doanh thu bán hàng trên cơ sở hạch toán sổsách kế toán, hóa đơn chứng từ của DN, đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra
để tránh tình trạng gian lận, thất thu thuế GTGT
+ Quản lý áp dụng thuế suất
Thuế suất là một yếu tố quan trọng đề xác định căn cứ tính thuế Nếu ta quản lýtốt doanh thu bán hàng, doanh số mua vào nhưng lại lơ là quản lý việc xác định mứcthuế suất mà DN áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào thì vô tình các bộquản lý thuế đã tạo điều kiện cho DN trốn, tránh thuế gây thất thu cho NSNN
+ Quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Doanh số mua vào của DN là cơ sở để xác định số thuế GTGT đầu vào Nếuđảm bảo đủ các nguyên tắc khấu trừ, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì sốthuế đầu vào này sẽ được khấu trừ, làm giảm số thuế phải nộp của DN Do vậy trongquá trình kê khai nhiều DN kê khai sai doanh số mua vào, việc kê khai sai này có thể
do nhiều nguyên nhân khác nhau khách quan hoặc chủ quan từ phía DN
Hóa đơn, chứng từ là các căn cứ trực tiếp để xác định nghĩa vụ thuế GTGT củaNNT Cơ quan thuế cần phải kiểm soát các hóa đơn đầu ra cũng như quản lý hóa đơnđầu vào của các DN Phải quản lý các đối tượng DN thuộc diện tự in hóa đơn, bánhóa đơn và theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn của cả DN
c Quản lý thu nộp thuế
Thuế GTGT là sắc thuế tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN Bởi vậy, trong quytrình quản lý thuế thì quản lý thu nộp thuế GTGT là một khâu quan trọng Hiện naychi cục thuế quận Cầu Giấy đang thực hiện hình thức thu nộp thuế qua kho bạc nhànước, đây là một hình thức thu có nhiều ưu điểm, nó góp phần nâng cao ý thức tráchnhiệm của NNT và giảm bớt một khâu công việc mang tính thủ công đối với cán bộ
Trang 23thuế đó là thu thuế bằng biên lai, qua đó còn tránh được tình trạng cán bộ thuế nắm,giữ tiền và xâm tiêu tiền của Nhà nước.
d Quản lý hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT là việc cơ quan thuế ra quyết định cho DN được nhận lại sốthuế GTGT thuộc các trường hợp được hoàn thuế Đây là một công việc rất phức tạpđược thực hiện khi các DN có yêu cầu hoàn thuế theo đúng quy trình Việc này đòihỏi cơ quan thuế cần phải thực hiện tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, thẩm định hồ sơ hoànthuế và đưa ra quyết định hoàn thuế GTGT cho các DN
1.1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT xét theo chức năng quản lý
a Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Đây là chức năng quan trọng góp phần rất lớn vào việc thực hiện thành côngcông tác quản lý thuế GTGT Cơ quan thuế phải thực hiện việc tuyên truyền, giảithích về bản chất, vai trò của thuế, các lợi ích xã hội có được từ việc sử dụng tiền thuếđến mọi người dân; nội dung các chính sách, pháp luật về thuế GTGT cập nhật nhữngthay đổi liên quan đến chính sách pháp luật thuế, NNT và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luậtthuế GTGT Phổ biến các thủ tục về thuế, quy định về việc xử lý các vi phạm phápluật thuế Tuyên dương khen thưởng NNT chấp hành tốt pháp luật thuế
b Quản lý khai thuế
Quản lý kê khai thuế là hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý thuếGTGT Theo luật quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01.07.2007 được Quốchội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22.11.2006: Các DN, các cơ sở kinhdoanh tiến hành cơ chế tự khai, tự nộp thuế Hiện nay với cơ chế “tự tính, tự khai, tựnộp” NNT phải chủ động thực hiện kê khai thuế với cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ thuế phải nộp của đơn vị, doanh nghiệp mình
• Quản lý việc đăng kí thuế
Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải kiên hệ với Cục thuế (bộ phận ấn chỉ) đểnhận và kê tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định
• Quản lý việc kê khai và kế toán thuế
Bộ phận mở cửa nhận tờ khai thuế, ghi sổ theo dõi và chuyển tờ khai cho phòng
kê khai và kế toán thuế Phòng kê khai và kế toán thuế nhận tờ khai và tiến hành kiểm
Trang 24tra phát hiện lỗi Các phòng kiểm tra thuế sẽ khai thác đối tượng nộp thuế có nghi vấn
về kê khai thuế trên máy tính để tiến hành kiểm tra và xử lý
c Thanh tra, kiểm tra thuế.
Thanh tra thuế GTGT là hoạt động của tổ chức chuyên trách làm nhiệm vụthanh tra của cơ quan thuế ở các Cục thuế là phòng thanh tra thuế với các đối tượngthanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế nóichung và thuế GTGT nói riêng Thanh tra thuế có nhiều điểm giống với hoạt độngkiểm tra thuế nên nội dung thanh tra thuế cũng tương tự như kiểm tra thuế chủ yếutập trung vào các đối tượng DN có ngành nghê kinh doanh nhiều, hoạt động, cơ cấu
tổ chức phức tạp nên cần áp dụng các biện pháp mạnh hơn trong khoảng thời gian lâuhơn so với kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động của bộ phận kiểm tra trong cơ quan thuế nhằm xemxét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ,yêu cầu đặt ra với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hìnhchấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra Đây là công đoạn không thể thiếutrong quy trình quản lý thuế Nội dung kiểm tra thuế GTGT bao gồm kiểm tra đăng kíthuế; việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn; việc kê khai, tínhthuế và nộp thuế GTGT của các DN
• Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Nội dung kiểm tra hồ sơ khai thuế: Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêutrong hồ sơ khai thuế Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp, sốtiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế
- Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Kết thúc kiểm tramỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai thuế:
+ Đối với hồ sơ khai thuế đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác cácthông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế đượclưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
+ Đối với hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là cónghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ tướng cơ quan Thuế ra thông báoyêu cầu NNT hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
• Kiểm tra tại trụ sở của NNT
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làmviệc, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có
Trang 25trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theoquyết định Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và NNTphải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêucầu NNT cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nọi dung kiểm tra;thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngàycông bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT
d Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ thuế GTGT là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế GTGT vàthực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số nợ thuế GTGT của các DN Cưỡng chế nợthuế GTGT là việc cơ quan thuế cùng với cơ quan có liên quan áp dụng các biện phápbuộc NNT phải nộp thuế GTGT còn nợ Để thực hiện tốt chức năng này cơ quan thuếcần phải thực hiện:
- Thống kê và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế GTGT
- Phân tích nợ thuế GTGT, phân loại và phân tích nguyên nhân
- Thông báo cho DN về nghĩa vụ thuế GTGT
- Thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc thu nộp
- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế GTGT
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT của cơ quan quản
lý thuế cấp chi cục
1.1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a Sự khoa học hợp lý trong việc tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý thuế, cũng như
sự phối hợp chặt chẽ hiệu quả trong qui trình quản lý thuế Với bộ máy quản lý được
tổ chức hợp lý, đơn giản sẽ giúp cho các hoạt động quản lý thuế trở nên đơn giản, có
tổ chức, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tránh lãng phí nguồn lực
b Trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế.
Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế GTGT
Nó ảnh hưởng đến hầu hết các nội dung của việc quản lý thuế, từ việc ban hành chínhsách, tổ chức bộ máy, đến thực hiện các công việc chuyên môn như tuyên truyền hỗtrợ, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ thuế Cán bộ thuế có trình độ cao, năng lựcchuyên môn tốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối với các DN
Trang 26c Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.
Trình độ khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại và trình độứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là trang thiết bị tinhọc ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT Việc áp dụng côngnghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh số, tìnhhình hoạt động và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, hạn chế đượctình trạng gian lận trốn thuế
1.1.3.2 Các nhân tố khách quan
a Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật người nộp thuế
Trình độ nhận thức về thuế GTGT cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuếcủa NNT và các thành phần kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuếGTGT Ý thức của nhân dân phụ thuộc vào các chính sách tuyên truyền, giáo dục củanhững người làm công tác quản lý, nếu Nhà nước có những chính sách thích đáng đểkhuyến khích nhân dân tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuếchắc chắn sẽ đạt hiệu quả cao
b Sự thống nhất, phù hợp của hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về thuế GTGT.
Nước ta là Nhà nước pháp quyền, mọi cá nhân tổ chức đều phải sống và làmviệc tuân thủ các quy định của pháp luật Bởi vậy, một hệ thống pháp luật nhất quán
sẽ tạo thuận lợi cho việc chấp hành, thực hiện những hoạt động của cả cơ quan quản
lý thuế và NNT Để quản lý các DN được tốt đòi hỏi hệ thống pháp luật về thuếGTGT ở nước ta phải ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu tạo thuận lợicho sự phát triển của DN, mở rộng sự hợp tác, phù hợp với luật pháp quốc tế
c Cơ sở vật chất của ngành Thuế
Ngày nay với sự phát triển của khoa học, công nghê thông tin và máy tính tạo ranhiều những ứng dụng, những công cụ đắc lực cho quản lý cho quản lý nói chung vàcho quản lý thuế nói riêng Với một hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại và đồng
bộ sẽ góp phần nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động, cải thiện hiệu quả trongcông tác quản lý thuế
d Thu nhập và đời sống của nhân dân
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng việc thu được nhiều hay ít thuế phụ thuộc lớnvào lượng GTGT được tạo ra trong nền kinh tế, cụ thể là mức sống, mức chi tiêu của
Trang 27người dân Vào thời kì kinh tế phát triển đời sống nhân dân cải thiện mức sống tănglên làm cho nhu cầu chi tiêu tăng mạnh Các hoạt động trao đổi mua bán diễn ra sôinổi làm cho GTGT tăng lên nhờ đó thuế GTGT cũng thu được nhiều hơn Ngược lạikhi nền kinh tế trì trệ khủng hoảng, chi tiêu bị thắt chặt thì lượng GTGT tạo ra ít đi.Làm cho nguồn thu thuế GTGT sụt giảm.
Quy trình quản lý thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
Trong cơ chế tự khai, tụ tính, tự nộp thuế hiện hành qui trình quản lý thuế giúpcho các đối tượng quản lý thuế và NNT đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách,pháp luật thuế tạo điều kiện cho các DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế Một quy trìnhquản lý thuế khoa học, rõ ràng giúp cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công phânnhiệm rõ ràng, chuẩn hóa dần công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệuquả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của cán bộ,công chức thuế
a Tuyên truyền hỗ trợ NNT
Bước 1: Lập kế hoạch tuyên truyền – hỗ trợ NNT
Bước 2: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT
Bước 3: Báo cáo công thực hiện công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT
b Quản lý đăng kí thuế
Các DN khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh đều phải tiến hành đăng ký kinhdoanh và đăng kí mã số thuế theo quy định của pháp luật Quy trình được tóm tắt như
sau: Quy trình đăng kí thuế
Bước 1: Hướng dẫn lập hồ sơ đăng kí thuế
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng kí thuế
Bước 3: Nhập và xử lý thông tin đăng kí thuế
Bước 4: Trả kết quả cho NNT
Bước 5: Lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ đăng kí thuế
Quy trình quản lý việc chấm dứt, đóng MST tương tự qui trình đăng kí MST
c Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế
Quy trình xử lý tờ khai thuế GTGT theo quy định xử lý tờ khai thuế của quyếtđịnh số 1864/QĐ-TCT ban hành năm 2011
Bước 1: Cung cấp thông tin, hỗ trợ NNT nộp tờ khai thuế
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Bước 3: Kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế
Bước 4: Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Bước 5: Lưu hồ sơ khai thuế
d Quản lý nợ thuế
Trang 28Quy trình quản lý thu nợ thuế được qui định tại quyết định 1395/QĐ-TCT banhành năm 2011
Bước 1: Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Bước 2: Đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế
e Quản lý hoàn thuế
Quy trình quản lý hoàn thuế được quy đinh tại quyêt định số 905/QĐ-TCT banhành năm 2011
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Bước 2: phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Bước 4: Thẩm định hoàn thuế
Bước 5: Quyết định hoàn thuế
f Quy trình xử lý, miễn giảm thuế
Quy trình xử lý, miễn giảm thuế được quy định tại quyết định số 598/QĐ – TCTban hành năm 2008
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế
Bước 2: Giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Bước 3: Thẩm định quyết định miễn giảm thuế
Bước 4: Quyết định miễn thuế, giảm thuế
Bước 5: Báo cáo, lưu trữ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
g Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo quyết định số 746/QĐ – TCT ngày20.04.2015
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Bước 2: Kiểm tra tại trụ sở của NNT
Bước 3: Tổng hợp báo cáo và lưu trữ tài liệu kiểm tra thuế
h Quy trình thanh tra thuế
Quy trình thanh tra thuế mới nhất được áp dụng dựa trên quyết định số 74/QĐ –TCT ban hành tháng 1/2014 với những bước cơ bản sau:
Bước 1: Lập kế hoạch thanh tra năm
Bước 2: Thanh tra tại trụ sở NNT
Bước 3: Nhập dữ liệu thanh tra và chế độ báo cáo
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU
GIẤY
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận Cầu Giấy
Cầu Giấy là quận được thành lập theo Nghị Quyết 74 CP ngày 21/11/1996 củaChính Phủ Quận nằm ở phía tây của thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp quận Tây Hồ, phíaĐông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phíaTây giáp quận Từ Liêm Quận Cầu Giấy có diện tích 1202,98 ha, dân số là 238668người (tính đến hết năm 2010)
Quận có 7 phường, năm 2005, phường Dịch Vọng Hậu được thành lập trên cơ
sở tách từ hai phường Quan Hoa và Dịch Vọng Từ đó, đến nay quận có 8 phường:Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa,Yên Hòa
Nhiệm kỳ 2010 - 2015, Đảng bộ quận Cầu Giấy đã hoàn thành xuất sắc các mụctiêu, nhiệm vụ đề ra Đáng ghi nhận, với sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng bộquận đã huy động và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh
tế Trong đó, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt so với Nghị quyết Đại hội đề ra như giá trị sảnxuất ngành dịch vụ - thương mại có tốc độ tăng bình quân 17,6%/năm; giá trị sảnxuất công nghiệp, xây dựng bình quân tăng 13%/năm Ước tính tổng thu ngân sáchtrên địa bàn theo phân cấp giai đoạn 2011-2015 đạt 16.374 tỷ đồng, tăng thu bìnhquân 10,96% hàng năm
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy
a Chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế Quận Cầu Giấy
Trang 30Quận Cầu Giấy được thành lập tháng 9 năm 1997, có 7 phường được hình thành
từ xã, thị trấn thành phường Diện tích tự nhiên 1.210,57 ha và 8,29 vạn nhân khẩu.Đến nay, Quận Cầu Giấy có 8 phường Là một Quận mới thành lập so với các quậnkhác tại Thành phố Hà Nội, tổ chức bộ máy đi vào hoạt động được khoảng 14 năm,mặc dù gặp không ít khó khăn, nhưng kinh tế của Quận luôn giữ được nhịp độ tăngtrưởng, các thành phần kinh tế đều phát triển theo đúng hướng đã định
Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể:
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật vềthuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích,đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương vềcông tác lập và chấp hành dự toán NSNN
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuếcủa Nhà nước; hỗ trợ NNT trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quyđịnh của pháp luật
Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội những vấn đề vướngmắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm vi quản lýcủa Chi cục Thuế
Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối vớiNNT và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế và trong nội bộ Chi cục Thuếtheo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
Được quyền yêu cầu NNT, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thờicác thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thuế
Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế theo quy định của pháp luật
Trang 31Bồi thường thiệt hại cho NNT do lỗi của Chi cục Thuế; giữ bí mật thông tin vềNNT; xác nhận nghĩa vụ thuế của NNT theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báocáo về tình hình kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điềuhành của cơ quan cấp trên, của UBND Quận Cầu Giấy
Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tốcáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩmquyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thuế
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hà Nội giao
b Cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế quận Cầu Giấy
Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế quận Cầu Giấy được xây dựng tuân thủ theoquyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Về mặt hành chính, Chi cục thuế chịu sự điều chỉnh của cục thuế thành phố HàNội và Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy, bộ máy quản lý của chi cục kết hợp theo đốitượng và chức năng nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch thu thuế hàng năm, hàng quý, hàng tháng trên địa bàn quận CầuGiấy
Trang 32- Thực hiện các nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với các đối tượng nộp thuế, đốitượng chịu thuế theo đúng quy định của Nhà nước: Tính thuế, lập sổ thuế, thông báo
số thuế phải nộp, phát hành các lệnh thu về thuế và thu khác, đôn đốc thực hiện nộpđầy đủ, kịp thời mọi khoản thu vào Kho bạc Nhà nước, xem xét đề nghị miễn giảmthuế thuộc thẩm quyền và thực hiện quyết toán thuế
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách, chế độ thuế, vi phạm kỷ luật trong nội
bộ ngành, giải quyết đơn thư khiếu lại theo thẩm quyền
- Thống kê, kế toán, thông tin và báo cáo tình hình kết quả thu nộp thuế
Cụ thể tổ chức quản lý của Chi cục được bố trí như sau:
- Chi cục trưởng: Nguyễn Đức Hùng: Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế
TP Hà Nội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động Chi cục thuế trên địa bàn quậnCầu Giấy
+ Đội Tuyên truyền - hỗ trợ NNT và ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ NNT trong phạm
vi Chi cục Thuế quản lý và quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục
+ Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán và Đội Kê Khai – Kế Toán Thuế & TinHọc: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chínhsách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế, xây dựng và tổ
Trang 33chức thực hiện dự toán thu NSNN được giao của Chi cục thuế; thực hiện công tácđăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quảnlý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn
sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
+ Đội Trước bạ và Thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệphí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoảnđấu giá về đất, tiền thuê đất, thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinhtrên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
+ Đội Kiểm tra nội bộ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công táckiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế;giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quanthuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liênquan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự kiêm chính của cơ quan thuế, côngchức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
+ Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thựchiện công tác quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với NNTthuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
+ Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểmtra, giám sát kê khai thuế, giải quyết tố cáo liên quan đến NNT Chịu trách nhiệmthực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
+ Một số đội thuế phường: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quận Cầu Giấyquản lý thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn các phường thuộc quận CầuGiấy được phân công bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp vàdịch vụ, kể cả hộp nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế tài nguyên
- Bộ máy Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy được tổ cức theo sơ đồ dưới đây:
Trang 34Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy
Với mô hình quản lý thuế theo "chức năng" việc phân công các đội kiểm
tra-quản lý theo chức năng cũng gần giống với việc "tách 3 bộ phận" trong mỗi đội Việchuy động cán bộ cho từng chức năng tương đối linh hoạt (có phân công cố định kếthợp với điều chuyển đột xuất tuỳ tình hình cụ thể) Sơ đồ tổ chức chi tiết như sau:
Đội quản
lý thuếTNCN
Đội kiểm tra thuế
Đội KK-KTT
và tin học
Đội kiểm tra thuế nội bộ
Đội hành chính-nhân sự- tàivụ
Đội trước
bạ vàthu khác
Các độithuế phường-liên phường
Trang 35Sơ đồ 1.3: Tổ chức đội thuế theo chức năng
Qua cơ cấu tổ chức chia thành các đội theo chức năng hiện nay tại Chi cục ThuếQuận Cầu Giấy, sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản được thể hiện rõ nét Cụ thể:
Các đội chức năng như Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế, Đội Trước bạ vàThu khác, Đội Quản lý thuế TNCN giữ vai trò trong công tác xử lý nghiệp vụ, thựchiện tiếp nhận và kiểm soát các nguồn thu thuế trên cơ sở tờ khai NNT nộp, đề xuất
và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục giải quyết các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế theo quy định
Đội KK- KTT& TH xử lý tính thuế, tính nợ, tính phạt chậm nộp, điều chỉnh sốthuế phải nộp đối với từng NNT, cập nhật các chứng từ nộp thuế của NNT lấy về từKho bạc nhà nước; thực hiện theo dõi và điều chỉnh số liệu theo các Biên bản kiểmtra quyết toán thuế; lập sổ theo dõi tình hình thu nộp thuế của các NNT
Các đội kiểm tra thực hiện kiểm tra phát hiện các đối tượng có hoạt động sảnxuất kinh doanh nhưng không thực hiện kê khai đăng ký nộp thuế để đưa vào diệnquản lý thuế; thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế và các pháp luậtkhác có liên quan để thu hồi đủ số tiền thuế và xử lý vi phạm
Các cán bộ, công chức thuế
Các doanh nghiệp (NNT)
Trang 36Đội Kiểm tra nội bộ kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý thu và tínhthuế của các bộ phận trong nội bộ Chi cục Thuế để kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong quá trình tác nghiệp.
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế quận Cầu Giấy
2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Tuyên truyền hỗ trợ NNT là một trong các chức năng của quản lý thuế NgànhThuế đang hướng tới mục tiêu trở thành đối tác với DN Chính vì vậy, đây là chứcnăng quan trọng góp phần để cơ quan thuế có thể gần hơn, trở thành đối tác, ngườibạn đồng hành cùng DN
Thực hiện chỉ thị số 03/CT-BTC ngày 20.05.2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý thuế, tạo thuận lợi cho NNT, để tạobước chuyển biến, nâng cao hiệu quả trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Thứ nhất, tập trung phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ NNT về các chínhsách và thủ tục hành chính thuế, nhất là các quy định mới được ban hành hoặc sửa đổi
bổ sung thuế GTGT
Thứ hai, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về cải các thủ tục hành chính thuế,mục đích, ý nghĩa, tác động, hiệu quả của việc cải tiến thủ tục, đổi mới phương thức
kê khai, nộp thuế đối với cơ quan thuế và NNT Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
để NNT biết những lợi ích thiết thực của việc kê khai, nộp thuế điện tử
Thứ ba, thường xuyên đưa tin về hoạt động của ngành Thuế, phản ánh nhữnghoạt động của ngành Thuế hướng tới NNT, đồng hành cùng NNT, tháo gỡ khó khăn,tạo thuận lợi cho NNT; đồng thời phản ánh những nỗ lực của ngành Thuế trong côngtác quản lý thuế, thực hiện tốt nhiệm vụ thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN;xây dựng hình ảnh, nâng cao uy tín của ngành Thuế trong cộng đồng xã hội
Thứ tư, tuyên truyền, tôn vinh, tuyên dương kịp thời các tổ chức, cá nhân sảnxuất kinh doanh giỏi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với NSNN; phê phán, lên án mạnh
mẽ các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Trang 37a Về công tác tuyên truyền
Việc tuyên truyền chính sách thuế được thực hiện qua hệ thống các cơ quanthông tin đại chúng và tạo cơ quan thuế… Nội dung tuyên truyền tương đối đa dạng,bao trùm hầu hết các sắc thuế, pháp luật quản lý thuế, về các dự án cải cách thủ tụchành chính, hiện đại hóa ngành Thuế Trong thời gian qua, công tác tuyên truyền đãchuyển tải kịp thời nội dung cơ bản của chính sách thuế đến các tầng lớp dân cư vàNNT, quyền và nghĩa vụ của NNT, trách nhiệm của cơ quan thuế thông qua hệ thốngthư điện tử của DN cung cấp cho cơ quan thuế, vai trò trách nhiệm của chính quyềnđịa phương và các ban, ngành đối với công tác thuế, từ đó góp phần nâng cao hiểubiết về chính sách của NNT và nhân dân
Năm 2015, chi cục thuế quận Cầu Giấy có những điểm nổi bật trong công táctuyên truyền như:
- Đổi mới phương thức tập huấn chính sách thuế cho doanh nghiệp mới thànhlập; Triển khai hiệu quả công tác tuyên truyền quản lý thuế hộ kinh doanh theo Thông
- Đóng góp không nhỏ giúp Cục Thuế được nhận Bằng khen đột xuất của Bộ
Tài chính trong năm 2015: Bằng khen "Đã có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong công tác thông tin, phối hợp tuyên truyền của ngành Tài chính từ năm 2014-2015”.
Trang 38Bảng 2.1: TÌNH HÌNH TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT GIAI ĐOẠN 2013-2015
1 Phát sóng truyền
hình, truyền thanh Buổi 421 433 455 102,9 105,08
2 Bài đăng báo, tạp chí Bài 58 62 89 106,9 143,5
3 Cung cấp văn bản Văn
bản 685 711 1103 103,8 155,1
1 Trả lời bằng văn bản Công
văn 56 64 78 114,3 121,9
2 Tập huấn cho DN Buổi 2 4 5 200 125
3 Cung cấp tài liệu ấn
phẩm thuế Bộ 659 871 1.025 132,2 117,7
4 Hỗ trợ qua điện thoại Lượt 3.346 3.538 5.832 106,5 162,8
[Nguồn: Chi cục thuế quận Cầu Giấy]
Qua bảng số liệu trên cho thấy công tác tuyên truyền được thực hiện dưới nhiềuhình thức đa dạng, phong phú, cách thức khác nhau
Năm 2013, đã thực hiện 421 buổi phát sóng truyền hình, truyền thanh; thực hiện
58 tin, bài, ảnh đăng các báo; Tổ chức 2 buổi tập huấn cho DN, trả lời qua điện thoại:3.346 cuộc, trả lời 56 văn bản cho NNT; phát miễn phí 659 ấn phẩm, tờ rơi tuyêntruyền về chính sách thuế
Trong năm 2014, Chi cục Thuế chủ động tập trung triển khai thực hiện tốt côngtác tuyên truyền chính sách thuế, dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú với nhiều
Trang 39cách tiếp cận khác nhau để triển khai thực hiện các Luật sửa đổi, bổ sung nhằm tháo
gỡ khó khăn cho SXKD của DN: thực hiện 433 buổi phát sóng truyền hình, truyềnthanh, tương đương 102,9% so với năm 2013; thực hiện 62 tin, bài, ảnh đăng các báo;tăng 6,9% so với năm 2013; đã tổ chức 4 buổi tập huấn chính sách, Trả lời qua điệnthoại: 3.538 cuộc, trả lời 64 văn bản hỏi hướng dẫn chính sách của NNT; phát miễnphí 871 ấn phẩm, tờ rơi tuyên truyền về chính sách thuế
Năm 2015, đã thực hiện 455 buổi phát sóng trên truyền hình, phát thanh; thựchiện 89 tin, bài; hỗ trợ bằng điện thoại 5.832 lượt cuộc gọi, tương đương 162,8% sovới năm 2014; hỗ trợ qua văn bản 1.103 lượt NNT; trả lời 78 văn bản cho NNT, cungcấp 1.025 ấn phẩm, tài liệu thuế
b Về công tác hỗ trợ NNT
Chi cục đã duy trì tốt mô hình một cửa, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho NNTtrong việc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết các yêu cầu hướng dẫn giải đáp vướngmắc về chính sách thuế, quản lý thuế và các thủ tục hành chính thuế phục vụ chongười nộp thuế được tốt hơn, đảm bảo nhanh, chính xác, kịp thời, đúng thời hạn theoquy định luân chuyển hồ sơ, thủ tục hành chính
Triển khai Nghị quyết 19 của Chính phủ nhằm cải thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực canh tranh, năm 2015 rút ngắn thời gian nộp thuế còn không quá121,5 giờ/năm, tỷ lệ doanh nghiệp khai thuế điện tử đạt trên 95%, tỷ lệ doanh nghiệpnộp thuế điện tử đạt trên 90% Chi cục thuế đã chỉ đạo khối kiểm tra thuế tập trungtoàn bộ nguồn nhân lực để triển khai công tác này Kết quả là Đến ngày 13/12/2015toàn Chi cục đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu về số lượng DN đăng ký nộp thuế điện
Trang 40Đồng thời trong năm 2015, đã có những điểm nổi bật trong công tác hỗ trợNNT như sau:
- Triển khai đạt hiệu quả cao trong triển khai “Tháng hỗ trợ người nộp thuế thực hiện chính sách thuế mới và quyết toán thuế” diễn ra từ 02/03 – 04/04/2015 được dư
luận và cộng đồng DN, NNT trên địa bàn đánh giá rất cao
- Triển khai thành công “Công tác tiếp nhận QTT TNCN năm 2014” không còn
hiện tượng ùn tắc vào thời gian cao điểm như các năm trước
- Đẩy mạnh việc xã hội hóa hoạt động hỗ trợ NNT thông qua Hội tư vấn Thuế,các Trung tâm, Hiệp hội đại diện doanh nghiệp, các đại lý thuế trên địa bàn thông qua
việc tổ chức thành công “Hội nghị toạ đàm, gặp gỡ trao đổi với các Hiệp hội, Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp và đại lý thuế”; “Hội nghị toạ đàm về giải pháp phát triển đại lý thuế ở Hà Nội”
- Công khai 07 đợt danh sách các đơn vị có số nợ thuế lớn góp phần tăng thu
NSNN (25 đơn vị đã nộp hết số nợ công khai) (Phối hợp với phòng QL Nợ)
- Phối hợp thành công với các đơn vị liên quan để xây dựng và hoàn thành bộ
phim tài liệu “Cục thuế Thủ đô 25 năm đồng hành - hội nhập và phát triển” và Kỷ yếu “Cục thuế TP Hà Nội 2006-2015” phục vụ chào mừng ngày Cục Thuế TP Hà
Nội vinh dự đón nhận Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
c Tuyên truyền về công tác quản lý căn cứ tính thuế
Việc tuyên truyền về quản lý thuế GTGT đối với DN được triển khai rộng rãitrên các khía cạnh như: quản lý số lượng DN, ngành nghề, kê khai… trong đó trọngtâm là việc quản lý căn cứ tính thuế, bởi với mục tiêu Lợi nhuận các DN dùng mọithủ đoạn giảm bớt số thuế phải nộp, hay thậm chí gian lận, trốn thuế Do đó, việctuyên truyền cho NNT về căn cứ tính thuế thường tập trung vào: doanh thu bán hàng,doanh số bán ra, thuế suất của các mặt hàng Những khoản này thường chứa đựngnhiều rủi ro liên quan đến trốn thuế, gian lận thuế
Chi cục thuế đã coi quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những trọng tâm côngtác Tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản hướng dẫn cho NNT và toàn thể cán bộ