1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần vật tư thiết bị toàn bộ dịch vụ kỹ thuật

120 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua công tác này doanh nghiệp có cơ hội thu hồi lại vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất hay kinh doanh và đượcthêm một khoản thặng dư nữa để có thể tiếp tụ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên thực tập

Đinh Thị Thu Hương

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ST

T

1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

5 BPBKH Bảng phân bổ khấu hao

6 BPBTL Bảng phân bổ tiền lương

18 KKTX Kê khai thường xuyên

19 KPCĐ Kinh phí công đoàn

20 KQKD Kết quả kinh doanh

28 QLDN Quản lý doanh nghiệp

29 TGNH Tiền gửi ngân hàng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.3- Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp KKTX

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.5 - Trình tự một số nghiệp vụ về kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.6- Trình tự một số nghiệp vụ về kế toán chi phí QLDN

Sơ đồ 1.7- Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ1.8 - Trình tự kế toán xác định KQBH

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ nhật ký chung

Sơ đồ _1.10_ Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức ghi sổ nhật ký- sổ cái

Sơ đồ 1.11- Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.12 - Hình thức Nhật ký chứng từ

Sơ đồ 1.13 hình thức kế toán máy

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật.

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch

vụ Kỹ thuật

Sơ đồ 2.3 Trình tự vào phần mềm kế toán

Biểu số 3.1 Xác nhận đơn hàng

Biểu số 3.2.Hợp đồng kinh tế

Biểu số 3.3: Hóa đơn GTGT 0000504

Biểu số:3.4 biên bản bàn giao

Biểu số :3.5 Phiếu xuất kho

Biểu số 3.6 Hóa đơnGTGT 0000489

Biểu số 3.7.Bảng kê hàng hóa bán ra chưa lập hóa đơn GTGT

Biểu số 3.8 Phiếu thu

Biểu số 3.9 Hóa đơn GTGT 0000508

Biểu số 3.10.Sổ chi tiết TK 5111

Biểu số:3.11 Sổ Cái tài khoản 511

Biểu số 3.13Bảng phân bổ chi phí mua hàng

Trang 5

Biểu 3.14: Sổ chi tiết TK 632

Biểu số 3.15 Sổ cái TK 632

Biểu số 3.16.Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Biểu 3.17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Biểu số 3.18.Sổ cái TK 6422

ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuậtNăm 2015

Biểu số 3.20.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu 3.12 Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn Công ty CP Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ

thuật

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các doanh nghiệp luôn lo lắng

và băn khoăn là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh nghiệp cótrang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”Thật vậy xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp không những chịu tác động của quyluật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Mụcđích của phần lớn các doanh nghiệp hiện nay là tối đa hóa lợi nhuận Nếu doanh thuđạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra thì phần còn lại saukhi bù đắp chi phí đó được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanhcũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải

có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặccác doanh nghiệp thương mại thì doanh thu đạt được chủ yếu do quá trình tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quảbán hàng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

Để quản lý được tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tư cách là một công cụquản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện phù hợp với tình hình mới.Trong thời gian thực tập tại trường và học tập tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn

bộ & Dịch vụ Kỹ thuật, qua tìm hiểu thực tế nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tácbán hàng Được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty nói chung, phòng kếtoán nói riêng và sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thu Hoài em đã chọn đề tài:

“Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ & Dịch vụ Kỹ thuật” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Chuyên đề gồm 3 chương, trình bày các vấn đề sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quản bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật

CHƯƠNG 1

Trang 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA.

1.1.Bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ chokhách hàng, doanh nghiệp thu tiền hoặc được quyền thu tiền hay một loại hàng hóakhác và hình thành doanh thu bán hàng Bán hàng là quá trình vận động của vốn kinhdoanh từ vốn thành phẩm hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định kết quả kinh doanhthương mại

Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh đó nó còn nhiềuchức năng khác như mua hàng, dự trữ hàng, Bất kỳ một doanh nghiệp thương mạinào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán Hai chức năng này có sự liên hệvới nhau mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt Để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòihỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động, đồng thời tổ chức nghiên cứu thị trường,nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng Như vậy tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các biệnpháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầu của thị trường

Chỉ có thông qua việc bán hàng - giá trị sản phẩm dịch vụ mới được thực hiện do

đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và tái sản xuấtkinh doanh không ngừng được mở rộng Doanh thu bán hàng sẽ bù đắp được các chiphí bỏ ra, đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá mà việcmức lưu chuyền hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm Doanhnghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tănglên Như vậy bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, có bán được hànghoá thì doanh nghiệp mới có khả năng tái sản xuất

Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanh nghiệpnói riêng: Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất vàtiêu dùng, giữa tiền - hàng trong lưu thông Đặc biệt là đảm bảo cân đối giữa cácnghành, các khu vực trong nền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trường, không

Trang 8

khít với nhau Quá trình bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sảnxuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thịtrường.

Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương pháp gián tiếpthúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộngtái sản xuất

Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng như một công cụ sắc bén và có hiệu lựcnhất Kế toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của công tác kế toántrong doanh nghiệp thương mại

Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng Bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đi chức năngnày

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra vàthu nhập kinh doanh thu về trong kỳ, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng

là lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quảbán hàng được tiến hành vào cuối kỳ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm) tùy thuộc vàođặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng

Thoả mãn nhu cầu tiêu thụ của xã hội là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đềuhướng tới, do đó sản phẩm phải đưa đến tay người tiêu dùng Công việc này đượcthông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm Nó là khâu cuối cùng trong chu trình sản xuấthay kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động này nhằm thảo mãn nhu cầu của các cánhân hay tập thể trong và ngoài doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là việc đưa các thành phẩm này từ lĩnh vực sản xuấtvào lĩnh vực lưu thông Thông qua công tác này doanh nghiệp có cơ hội thu hồi lại vốn

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất hay kinh doanh và đượcthêm một khoản thặng dư nữa để có thể tiếp tục đầu tư vào sản xuất hay kinh doanhhay tái sản xuất mở rộng, đảm bảo được sự tồn tại và phát triển cao hơn, nâng caocuộc sống của cán bộ công nhân viên,…

Cũng như sản phẩm, hàng hóa, quá trình bán hàng và kết quả bán hàng cũng cần

Trang 9

có sự quản lý chặt chẽ của doanh nghiệp, do đó cần phải đảm bảo các yêu cầu quản lýsau trong quá trình tiêu thụ:

- Nắm bắt được từng loại sản phẩm hay hàng hóa và sự vận động của nó trongquá trình nhập - xuất - tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng cũng như giá trị

- Nắm bắt được các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phícủa tổng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi chặt chẽ từng phương thứcbán hàng, tổng thể thanh toán, tổng thể khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh tiền bánhàng không để tình trạng chiếm dụng vốn

- Tính toán và xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế lợi nhuận

1.1.3 Nhiệm vụ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh là cung cấp một cách kịp thời, chính xác cho nhà quản lý và nhữngngười quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp thông tin về kết quả hoạt động kinhdoanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý có thể phân tích, đánhgiá và đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp

Những nhiệm vụ cụ thể của kế toán bán hàng và XĐKQKD bao gồm:

Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàngtrong kho, hàng gửi bán, hàng đang đi trên đường, đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hoá

ở cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đồng thời giám sát chặt chẽ kết quả tiêu thụ của từngmặt hàng, sản phẩm, dịch vụ cụ thể

Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để xác định chínhxác kết quả kinh doanh: Kiểm tra, đôn đốc, đảm bảo thu đủ, thu nhanh tiền bán hàng,tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp

Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý phát sinh nhằm xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như mức bán ra, lãi thuần, Cung cấpđầy đủ số liệu, lập quyết toán kịp thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 10

- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.

- Hàng hóa được bán theo lô hàng hoặc bán ra với số lượng lớn

- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanhtoán

* Các phương thức bán buôn:

+ Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong

đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp

Phương thức này có thể được thực hiện dưới hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: doanh nghiệp

thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua sau khi đai diện bênmua nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác nhậntiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo phương thức chuyển hàng: Theo phương

thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá dùngphương tiện vận tải vận chuyển hàng đến địa điểm giao hàng do bên mua quy địnhtrong hợp đồng hàng hoá lúc này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại nó chỉ được coi là tiêu thụ sau khi bên mua kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Chi phí vận chuyển thì do sự thoả thuận giữa hai bên

- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi mua hàng,

nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua

Phương thức này có thể được thực hiện dưới 2 hình thức:

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình

Trang 11

thức tay ba) theo hình thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trựctiếp cho đại diên bên mua tại kho người bán Hàng hoá được chấp nhận thanh toán.

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình

thức này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua và dùng phươngtiện vận tải chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm giao hàng do bên mua quyđịnh trường hợp này hàng hóa chỉ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại khi bên mua nhận hàng thanh toán hoặc chấp nhân thanh toán và hàng hoá đượcchấp nhận là tiêu thụ

1.2.1.2 Ph ươ ng th c bán l hàng hóa ứ ẻ

* Nội dung

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng lúc này hàng hoá

đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, bán lẻ thường là bán với sốlượng ít và giá cả ổn định

* Đặc điểm

- Hàng hóa đó ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đó được thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

* Các phương thức bán lẻ

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người

mua hàng và giao hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền củakhách hàng và viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách hàng để khách hàng nhận hàng donhân viên bán hàng giao Hết ngày nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn bán hàng

và lập báo cáo bán hàng trong ngày Nhân viên thu tiền, nộp cho thủ quỹ và làm giấynộp tiền

+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Là phương pháp bán hàng mà chức năng thu tiền

và giao hàng được thực hiện tại nơi người bán Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiềncho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ngày và lập “Báo cáo bán hàng” làm chứng từ kếtoán

Trang 12

tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ởquầy do mình phụ trách.

+ Bán hàng theo hình thức tự động: Là hình thức bán lẻ mà trong đó, các doanh

nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc mộtvài loại

+ Bán hàng theo phương thức đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký

hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán( số hàng gửi giao cho đai

lý vẫn thuộc sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào bên nhận đại lý thanh toán) theo phươngthức này chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và chủ đại lý được hưởng số hoa hồngnày

+ Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, doanh

nghiệp bán chỉ thu một phần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ trảdần và phải chịu số tiền lãi nhất định

+ Phương thức bán hàng nội bộ

Là việc mua bán hàng hoá sản phẩm giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc haygiữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty hoặc chuyển hàngđến cho các đại lý của công ty

+ Phương thức bán hàng khác

Hình thức trao đổi hàng trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện mua bánvới doanh nghiệp khác bằng cách dùng hàng của doanh nghiệp mình đổi lấy hàng củadoanh nghiệp khác

Dùng hàng hoá để thanh toán lương thưởng cho công nhân viên trường hợp này

kế toán vẵn phải lập các giấy tờ giống như các trường hợp xuất bán hàng hoá khác chokhách hàng

Hình thức xuất hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại quảng cáo phục vụ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

* Nội dung

Trang 13

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị được thực hiện do việcbán hàng và cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạtđộng SXKD Tổng doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trênhợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.

Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Chứng từ và tài khoản sử dụng:

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ_Dùng để phản ánh giátrị của sản phẩm, hàng hóa bán ra hay việc cung cấp lao vụ, dịch vụ… thực tế đã xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

TK 511 không có số dư cuối kỳ.

Doanh thu

TK 333(2), 333(3)

Thuế TTĐB, thuế XK

Trang 14

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán trả lại Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần

và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

* Nội dung:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mạiđược đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

Hàng bán bị trả lại là là số hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, đãghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế hoạc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, saiquy cách, chủng loại,…

Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quycách, hoặc không đúng thời hạn…đã ghi trong hợp đồng

Trong trường hợp các đơn vị đã xuất bán hàng hóa, dịch vụ và đã lập hóađơn nhưng do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách…phải điềuchỉnh giảm giá thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng vănbanrghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn bán hàng( số kýhiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóađơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giá của hànghóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu…Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và

Trang 15

bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua đãthực hiện trong kì

Trường hợp người mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại được hưởng giảm trừ vào giá bán trên hóađơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng

Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá bán đã giảm trừ

TK5212_ Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh giá trị của sản phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp như: vi phạm hợpđồng kinh tế; hàng hóa không đúng phẩm chất, chủng loại; hàng đã hết hạn sử dụng.TK5213_ Giảm giá hàng bán: Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá của hàngbán cho khách hàng do hàng bán kém phẩm chất, sai quý cách, lạc hậu so với thị hiếuhay giảm giá do đợt khuyến mãi ngày lễ,…

Cuối kỳ hay cuối tháng kế toán phải tập hợp đầy đủ chứng từ công ty quy địnhkết chuyển làm giảm doanh thu doanh nghiệp

* Trình tự kế toán:

TK 111, 112, 131… TK 5211 TK 511 Chiết khấu thương mại

TK 5212

Hàng bán trả lại K/C các khoản

Trang 16

TK 5213 Giảm giá hàng bán

TK3331

Thuế GTGT (nếu có)

Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 17

.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

* Nội dung:

Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

trong kỳ hay nói cách khác giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay giá thành côngxưởng của sản phẩm dịch vụ đó Đối với hàng hoá, giá vốn hàng bán bao gồm hai bộphận là chi phí mua của hàng hoá và chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá Trong đónếu doanh nghệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua của hàng hoá

là giá không bao gồm thuế GTGT đầu vào, còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

- Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Nguyên tắc quan trọng nhất trong hạch toán giá vốn hàng bán là nguyên tắc nhấtquán Để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho có rất nhiều phương pháp như: giáđơn vị bình quân, giá nhập trước – xuất trước (FIFO), giá thực tế đích danh Mỗiphương pháp sẽ cho ta một kết quả khác nhau và ảnh hưởng khác nhau đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy mà vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải lựa chọncho mình một phương pháp tính giá vốn hàng bán cho phù hợp Trường hợp có sự thayđổi về phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thayđổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính (chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 –chuẩn mực chung)

Trị giá mua hàng xuất

Trị giá mua của hàng xuất bán được tính bằng một trong các phương pháp sau:

a.Phương pháp Nhập trước – xuất trước (FIFO)

Trang 18

Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, xuất hết sốnhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cáchkhác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làmgiá để tính giá thực tế hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giáthực tế của lần mua hàng sau cùng trong kỳ

Phương pháp này dựa trên giả định thành phẩm nào nhập kho trước sẽ được xuấtkho trước:

Trị giá mua của

hàng hoá xuất

kho trong =

Đơn giá mua thực tế củahàng nhập kho theo từnglần nhập kho trước X

Số lượng hàng hóaxuất kho trong thángthuộc từng lần nhập

khoNhược điểm: Chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiệnhành

Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc không có xuhướng giảm, với những mặt hàng cần tiêu thụ nhanh

b Phương pháp đích danh

Theo phương pháp này thì hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giánhập kho của lô hàng để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Giá vốn thực tế củahàng tồn kho hiện còn được tính bằng số lượng từng lô hàng hiện còn nhân với đơn giánhập kho của từng lô hàng đó rồi tổng hợp lại

Ưu điểm: Độ chính xác cao, công tác tính giá hàng hóa được thực hiện kịp thời.Nhược điểm: tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô hàng hóa

Điều kiện áp dụng: phương pháp này được áp dụng đối với những hàng hóa cógiá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng

c.Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hóa xuất kho được tính theo giátrung bình của từng loại sản phẩm đó là tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Công thức tính:

Giá thực tế hàng

hóa xuất kho =

Số lượng hànghóa xuất kho X

Giá trị đơn giá bình quânhàng hóa xuất kho

Trang 19

hàng xuất bán trong kỳ

_Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá trị hàng hoá xuất được tính vào cuối kỳ theo công thức sau:

Giá thực tế hàng

hóa xuất kho =

Số lượng hànghóa xuất kho X

Đơn giá xuất kho bình quân

hàng hóa Đơn giá xuất kho

bình quân hàng hóa =

Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ

Ưu điểm: Giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết hàng hóa, khối lượng tính toángiảm

Nhược điểm: Công tác tính toán giá vốn hàng bán trong kỳ chỉ được thực hiệnvào cuối kỳ kế toán nên thông tin kế toán có thể bị chậm và độ chính xác không cao._Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho hàng hóa kế toán phải xác định lạigiá bình quân cho mỗi loại để lấy đó làm căn cứ tính giá xuất kho cho mỗi lô hàngxuất kho đó Công thức tính như sau:

Trị giá thực tế tồn kho trước + Trị giá thực tế nhập

khi nhập lần thứ i kho lần thứ i

Đơn giá xuất kho sau lần =

nhập thứ i Số lượng tồn kho trước + Số lượng nhập kho

khi nhập lần thứ i lần thứ i

Ưu điểm: đảm bảo tính kịp thời

Nhược điểm: Làm cho công việc tăng nhiều lần

Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít chủng loạihàng hóa và tần suất nhập kho, xuất kho trong kỳ không nhiều

- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ vàhàng tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng hóa tùy thuộctình hình cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.Cách tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

Trang 20

Chi phí thumua phát sinhtrong kỳ

X

Trị giá muacủa hàngxuất đã bántrong kỳ

Trị giá mua củahàng tồn đầu kỳ +

Trị giá muacủa hàng nhậptrong kỳ

* Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán_Tài khoản này dùng để phảnánh giá vốn của hàng đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 632 không có số dư cuối kỳ

- Chứng từ sử dụng

o Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

o Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

o Biên bản kiểm kê, hàng hóa

* Trình tự kế toán

Trang 21

a Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 156 TK 632 TK 154, 155, 156

Xuất hàng bán trực tiếp Hàng bán đã bị trả lại

tại kho nhập kho

TK 157 TK 911 Hàng xuất kho Hàng gửi đi bán K/C GVBB trong kỳ

đã xác định tiêu thụ

Trả lương bằng sản phẩm

Hao hụt định mức

Sơ đồ 1.3- Trình tự kế toán GVHB theo phương pháp KKTX

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư, thành phẩm, hànghóa trên sổ kế toán Tài khoản hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh trên số hiện có,tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa

Trang 22

-b Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tếhàng hóa xuất bán trên sổ sách kế toán và từ đó tính ra giá vốn của hàng bán trong kỳ

Trang 23

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các khoản chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp như các chi phí về tiền lương nhân viên bộ máy QLDN, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN,

CP lương và các khoản Giá trị thu hồi

trích theo lương NVBH ghi giảm chi phí

Sơ đồ 1.5 - Trình tự một số nghiệp vụ về kế toán chi phí bán hàng

Trang 25

1.3.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

* Nội dung:

Chi phí thuế TNDN bao gồm: Chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãnlại phát sinh trong năm báo cáo làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp trong chính năm hiện hành

* Chứng từ và tài khoản sử dụng:

TK 821-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 TK cấp 2

- TK8211_Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK8212_Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

* Trình tự kế toán

Số thuế TNDN hiện Kết chuyển chi phí thuế

hành phải nộp trong kỳ TNDN hiện hành

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN lớn hơn

- Giá vốnhàng bán -

Chi phíbánhàng

-Chi phí quản

lý doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng:

Trang 26

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

1.4 Sổ sách sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày ghi các nghiệp vụpháp sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ hoặc cuối thàng tùy khốilượng nghiệp vụ phát sinh tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy sổ liệu ghi vào các tàikhoản phù hợp trên sổ cái sau khi loại trừ các nghiệp vụ được ghi trùng lặp

Trang 27

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng sổ liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

1.4.2 Hình thức Nhật ký-sổ cái

Trang 28

tiết các tài khoản làm căn cứ vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị

mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký sổ cái các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được ghi vào sổ chi tiết liên quan

Trường hợp các đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ ghi sổ ghicác nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ hoặc cuốitháng tổng hợp sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổcái Cuối tháng, cuối quý hay cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

Trang 30

1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 31

Sơ đồ 1.11- Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu

1.4.4 Hình thức Nhật ký chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT): Tập hợp và

hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc

hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãiviệc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùngmột quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉtiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 32

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là:

Công việc kế toán được thực hiện trên một phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mền kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán trên Phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi

sổ, nhưng phải in được đầy đủ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 33

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.13 hình thức kế toán máy

- Trong thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thaythế chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC quyđịnh mẫu sổ sách kế toán không mang tính chất bắt buộc; doanh nghiệp có thể vậndụng 1 trong các loại hình sổ sách đã quy định hoặc kết hợp các hình thức(nhật kýchung, nhật lý chứng từ, chừng từ ghi sổ, kế toán máy) hay xây dựng một hệ thống sổsách riêng biệt phù hợp với tình hình doanh nghiệp

1.5 Trình bày thông tin về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trên báo cáo tài chính

a.Trên báo cáo tài chính

Trang 34

Trước khi lập báo cáo tài chính cần đối chiếu số liệu sao cho tổng phát sinh nợbằng tổng phát sinh có đối với các tài khoản

- TK111 đối chiếu: Sổ quỹ, số tồn tiền thực tế

- TK 112 đối chiếu với sổ phụ của ngân hàng

- TK 131 đối chiếu với khách hàng

- TK133 đối chiếu với chỉ tiêu (43) tờ khai GTGT

- TK141 đối chiếu với nhân viên tạm ứng

- Hàng tồn kho đối chiếu với bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn; bảng kiểm kê công

cụ, dụng cụ

- TK511 đối chiếu với tờ khai VAT

Trên bảng cân đối kế toán

* Các chỉ tiêu liên quan

➢ Tiền và các khoản tương đương tiền

➢ Phải thu của khách hàng

➢ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

➢ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

➢ Người mua trả tiền trước

* Căn cứ lập

- Số năm trước : Căn cứ vào bảng CĐKT của kỳ trước liền kề

- Số năm nay: Căn cứ vào số dư cuối kỳ các tài khoản để lập: TK phản ánhTS( TK loại 1,2) thường dư nợ, TK phản ánh NV( TK loại 3,4) thường dư có TKlướng tính vừa theo dõi giá trị tài sản( dư nợ) vừa theo dõi giá trị nguồn vốn( dư có)

Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Các chỉ tiêu liên quan

➢ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

➢ Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 35

- Số năm nay: Căn cứ vào từng nghiệp vụ phát sinh của TK 911

Trên lưu chuyển tiền tệ

* Các chỉ tiêu liên quan

➢ Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

➢ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

➢ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

* Căn cứ lập:

- Số năm trước : Căn cứ vào BCLCTT của kỳ trước

- Số năm nay: Căn cứ vào từng nghiệp vụ phát sinh của TK tiền mặt, tiền gửi…b.Trên báo cáo kế toán quản trị

Phản ánh trên báo cáo lập dự toán tiền thu, phân tích tình hình thực hiện doanhthu, báo cáo chi tiết doanh thu, báo cáo theo từng bộ phận: báo cáo quản trị về tìnhhình công nợ( theo dõi công nợ đối với từng nhà cung cấp, lên kế hoạch trả nợ,…);báo cáo quản trị nguồn nhân sự trong công ty( theo dõi số lượng, chất lượng nguồnnhân sự lập kế hoạch điều chuyển công tác, biên giảm hay kế hoạch thu hút nhân sựcho từng bộ phận, phòng ban chuyên môn,…);…

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã thống kê lại phần cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại; tổ chức vận dụng cáchình thức và phương pháp ghi sổ kế toán

Trình bày khái quát về nội dung, chứng từ và tài khoản sử dụng, trình tự ghi sổ

kế toán doanh thu bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốnhàng bán, kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thunhập doanh nghiệp; kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Vật tưThiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ TOÀN BỘ VÀ

DỊCH VỤ KỸ THUẬT 2.1 Đặc điểm chung về đơn vị thực tập.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị.

* Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹthuật

Tên công ty: Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật.

Tên cũ: Công ty Cổ phần Vật tư và Dịch vụ Kỹ thuật Ngành gốm sứ

Tên giao dịch: COMPLETE EQUIPMENT MATERIALS AND TECHNICALASSISTANT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: CEMATECH., JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Số 90B, phố Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.Điện thoại: +84-4-37501571 Fax: +84-4-37501572

Email: cematech@fpt.vn

Mã số thuế: 0102397851

Quy mô hoạt động:

Vốn điều lệ: Công ty có tổng mức vốn ghi tại điều lệ của công ty là:1.000.000.000 (Một tỷ đồng), mệnh giá cổ phần: 10.000đ, số cổ phần đã đăng ký mua:100.000

Giấy ĐKKD số: 0103020085 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấplần đầu ngày 22/10/2007, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 09/09/2008, đăng ký thay đổilần 3 ngày 21/09/2010

* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật được thành lậpnăm 2007 Trải qua 1 lần đổi tên đồng thời thay đổi mặt hàng kinh doanh của công ty.Quá trình hội nhập của đất nước đem đến cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi, khókhăn, vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp thương mại là phải giải bài toán: kinhdoanh cái gì?, quy mô ra sao?, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường nào?

Trang 37

Trước yêu cầu cấp thiết cần phải thay đổi liên quan tới sự thay đổi sống còn củacông ty, ban lãnh đạo công ty đã từng bước chuyển đổi mình theo cơ chế thị trường,luôn tiếp thu, học hỏi, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, nâng cao trình độ của độingũ nhân viên, đưa ra quyết định thay đổi mặt hàng kinh doanh của công ty_ phù hợphơn với nhu cầu của thị trường mà vẫn dựa trên nền tảng các mối quan hệ có sẵn vớicác nhà cung cấp và đối tác khách hàng của công ty Sự phát triển bền vững của công

ty trong suốt những năm vừa qua (Doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.Đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện) cho thấy sự lựa chọn của ban lãnhđạo công ty là hoàn toàn chính xác Cùng với đó công ty giảm số thành viên góp vốnxuống còn 2 thành viên, đồng thời tăng vốn điều lệ của công ty lên 1.001.000.000(Một tỷ không trăm linh một triệu đồng), số cổ phần tăng thêm 100 Người đại diệntheo pháp luật đổi thành: Ông Trương Đức Bình

* Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Toàn bộ và Dịch vụ Kỹ thuật kinhdoanh theo ngành nghề đăng kí và pháp luật cho phép

Được thành lập và hoạt động theo quy định cuả Pháp luật, là đơn vị kinh doanhtheo cơ chế tự hạch toán kinh tế, tự chủ về tổ chức và có đầy đủ tư cách pháp nhân.Trong suốt quá trình hoạt động Công ty đang từng bước phát triển và khẳng định được

vị trí của mình trên thương trường

a.Chức năng của của công ty

- Mua bán vật liệu dùng trong xây dựng

- Mua bán, lắp đặt, sửa chữa máy móc, thiết bị công nghiệp và sửa chữa máymóc

- Mua bán, sửa chữa máy thiết bị thi công xây dựng

- Buôn bán vật tư máy móc thiết bị trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp, vật tưngành điện, điện

- Nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng theo đăng ký kinh doanh

Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn được nguồn vốn, có tích lũy

để tái mở rộng quy mô, đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất cho cán

Trang 38

b.Nhiệm vụ của công ty

Hoạt động đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh, thực hiện đầy đủ các quy địnhcủa Nhà nước đối với công ty Cổ phần như: Công bố công khai hoạt động tài chínhtrước đại hội cổ đông, chia cổ tức đúng hạn

Thực hiện tốt các yêu cầu để phục vụ là: Đầy đủ, kịp thời thuận tiện, tiết kiệm

* Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của doanh nghiệp:

-Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013 – 2015

Hiện nay cán bộ công nhân viên của công ty đều có hợp đồng lao động và hưởngchế độ BHXH, BHYT theo hệ thống lương của nhà nước, theo quy chế khoán củacông ty Trong những năm gần đây tổng số lao động của công ty có sự thay đồi khôngnhiều Cụ thể như bảng sau:

Trang 40

Bảng Cơ cấu lao động của công ty (2013 – 2015)

STT Chỉ tiêu

2014/2013

So sánh2015/2014SL

(người)

Cơcấu(%)

SL(người)

Cơcấu(%)

SL(người)

Ngày đăng: 22/05/2019, 06:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w