Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Leenin,… để nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân h
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-*** -1
Trang 3HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
THỰC TIỄN VÀ ĐỀ XUẤT
HÀ NỘI - 2016
3
Trang 4BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-*** -4
Trang 5KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
THỰC TIỄN VÀ ĐỀ XUẤT Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Hà Minh Sơn
Sinh viên thực hiện : An Đức Duyệt
HÀ NỘI - 2016
1
5
Trang 62 M C L C Ụ Ụ
6
Trang 73 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình hình thực tế của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên việt chi nhánh Đông Đô.
Tác giả khóa luận tốt nghiệp
An Đức Duyệt
7
Trang 8CMND Chứng minh nhân dân
CNH – HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
Trang 9KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
GHTD Giới hạn tín dụng
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
LNST Lợi nhuận sau thuế
NHCV Ngân hàng cho vay
LienVietPostB
ank/LVPB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
NHĐT và PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Ngân hàng thương mại (NHTM) là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, làdấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nềnkinh tế mạnh Ngược lại, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chínếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong
số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên toàn hệ thống.Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH theo chiến lượcphát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triểnkhai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước,thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay của NHTM ngàycàng phổ biến, cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp vàChính phủ Điều đó cũng đặt ra một thách thức không nhỏ đối với các NHTM
về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay Để đi đến chấp nhận cho vay,thẩm định tín dụng là khâu quan trọng, quyết định chất lượng cho vay của ngânhàng, Thẩm định tín dụng ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảo lợinhuận, sự an toàn cho ngân hàng
Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩmđịnh nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh
tế một sự phát triển xứng đáng Vì tầm quan trọng của công tác này đã tạo cho
em một niềm say mê hứng thú đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu Dưới sự hướngdẫn tận tình và những ý kiến đóng góp quý báu của cô giáo PGS.TS Hà Minh
Sơn, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đề tài: “Hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô: Thực tiễn và đề xuất”.
Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập thực tế tại Chinhánh và trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp mộtphần công sức để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại
Trang 11Chi nhánh.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tái lấy hoạt định thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô làm đối tượng nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2013-2015
và đề ra định hướng, giải pháp khắc phục thực trạng
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Leenin,… để nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô
5 Kết cấu
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậybài viết của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự đóng góp giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 1 Khái quát về tín dụng ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng:
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiềuhình thức khác nhau Vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loàingười Tín dụng theo nghĩa la tinh là creditim, là sự tín nhiệm, tin tưởng tên gọinày xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng Trong quan hệ tín dụng ngườicho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả thuận trướcnhư thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng,… Trong quan hệ đóngười cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn
vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả
đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Mặc dù có thể diễn giải tín dụng bằng những từngữ khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng làquan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay vàngười cho vay
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tíndụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phầnlớn nhu cầu tín dụng cho các thể nhân trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng làquan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyênkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xãhội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Với tư cách là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm kiếm
và thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội; là người cho vay,
Trang 13ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầuthiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động kinh doanh và tiêu dùng Tín dụngngân hàng thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu táisản xuất xã hội Quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm ba mối quan hệ chính:+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nước
1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vaybằng tiền lệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượngtrong nền kinh tế quốc dân
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thànhphần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chínhmình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
- Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với cáchình thức khác Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu
về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huyđộng nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khốilượng lớn
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại và các tổchức tín dụng có thể cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự vậnhành của nền kinh tế Vai trò đó có thể được chỉ ra ở một số phương diện cơbản sau:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếnhà nước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác Tín dụng thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển, thúc đẩy sự ra đời củacác thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển của đất nước
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông
Trang 14hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợcủa tín dụng ngân hàng.
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưuđộng và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vìnếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triểntrong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quantrọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất
mở rộng một cách đều đặn, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nângcao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa nội địa và xuấtkhẩu phục vụ thị hiếu của người tiêu dùng cũng như đòi hỏi khắt khe của ngườisản xuất Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúpcác thành phần kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ
để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn đầu
tư và sản xuất để các tổ chức kinh tế và các cá nhân vay, góp phần mở rộngkinh doanh và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Để mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tích lũy từlợi nhuận để đầu tư tái sản xuất mở rộng Tuy nhiên, sự phát triển của nguồnvốn này thường không theo kịp nhu cầu phát triển và tái đầu tư của các doanhnghiệp
Thứ tư, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm,
tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, và các chương trình, dự
án mang tính xã hội khác
Thứ năm, tín dụng ngân hàng có vai trò tích cực trong việc hạn chế, xoá
bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi góp phần tích cực vào việc xây dựng, bổ sung hoànthiện cơ chế quản lý tài chính, thúc đẩy nền kinh tế và các thành phần kinh tếphát triển một cách lành mạnh, không bị khống chế bởi một số ít cá
nhân
Thứ sáu, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện
Trang 15pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thôngqua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và cácđiều kiện cho vay khác cho mọi thành phần kinh tế theo mục tiêu định hướngphát triển kinh tế của Nhà nước.
1.1.3 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) tồn tại dưới rất nhiều hìnhthức, nhiều tên gọi Tuy nhiên, căn cứ vào một số tiêu thức khác nhau, ta có thểphân chia tín dụng ngân hàng thành một số cách như sau :
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
∙ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
∙ Tín dụng trung hạn: theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN của NHNNViệt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; còn đốivới các nước trên thế giới, thời hạn này là từ 1 năm đến 7 năm
∙ Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên (theo tiêu chuẩn củaViệt Nam) hoặc trên 7 năm (theo tiêu chuẩn thế giới)
Thời hạn tín dụng đó chính là khoảng thời gian mà trong đó ngân hàngcam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thểngày, tháng, năm Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính từlúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãicuối cùng thu về
Phân loại tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiNHTM Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếpđến tính an toàn và sinh lợi của một NHTM
1.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng :
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
∙ Cho vay có tài sản đảm bảo:
✓ Là loại cho vay được ngân hàng cung ứng có kèm theo tài sản thếchấp, cầm cố hoặc phải có bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 16✓ Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm mộtnguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất còn thiếuchắc chắn.
✓ Loại cho vay này áp dụng cho khách hàng không có uy tín caođối với ngân hàng
∙ Cho vay không có tài sản đảm bảo:
✓ Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hay sự bảo lãnhcủa bên thứ ba Việc cho vay chỉ là sự đảm bảo uy tín của bản thânkhách hàng đi vay
✓ Loại cho vay này chỉ áp dụng đối với các khách hàng tốt, trungthực trong kinh doanh, có năng lực tài chính mạnh, quản trị có hiệuquả
1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
∙ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cho vay ngắnhạn để bổ sung vốn lưu động trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ
∙ Cho vay tiêu dùng cá nhân: cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng.Hiện nay, ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông thường của cuộc sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
∙ Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà
ở, đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ
∙ Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trongnông nghiệp; thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiệnnhờ vào bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của cáchiệp hội hoặc cá nhân có uy tín
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay :
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
∙ Cho vay từng lần (còn được gọi là cho vay theo món):
Trang 17✓ Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngânhàng đều phải làm các thủ tục cần thiết như: khách hàng lập
hồ sơ vay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay, và kí hợp đồng tín dụng
✓ Thường được áp dụng để tài trợ cho các nhu cầu vốn kinh doanh
✓ Thực hiện với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên
∙ Cho vay theo hạn mức tín dụng:
✓ Theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN thì hạn mức tín dụng làmức dư nợ tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
✓ Ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng và duytrì trong một thời gian nhất định
✓ Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên phương án kinh doanh,nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sảnđảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng
✓ Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự tính vềlượng vốn lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất cứ thờiđiểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mức tín dụng
✓ Thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốnhoặc trả nợ thường xuyên hoặc có uy tín đối với ngân hàng
✓ Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải trả phí cam kết và yêucầu khách hàng phải duy trì một số dư nợ tối thiểu về tiền gửithanh toán tại ngân hàng
1.1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
∙ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
∙ Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
∙ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn nợ cụ thể mà tùy khả
Trang 18năng tài chính của người đi vay mà họ có thể trả nợ bất kì lúc nào.
1.1.3.6 Căn cứ theo xuất xứ tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại sau:
∙ Cho vay trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người cónhu cầu vay và người đi vay trực tiếp trả nợ cho ngân hàng
∙ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua việc mua lại các khếước hoặc các chứng từ nợ đã phát hành và còn trong thời hạn thanh toán;bao gồm:
✓ Chiết khấu thương mại
✓ Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và các máy móc nông nghiệp trảgóp
✓ Mua các khoản nợ của doanh nghiệp
1.1.4 Quy trình cho vay:
Ta có thể miêu tả quy trình cho vay từ điều 14 đến điều 25 của quyếtđịnh 127/2005/QĐ-NHNN thông qua bảng sau:
Bảng 1: Quy trình cho vay tổng quát
Các
giai
Nguồn và nơi cung
Nhiệm vụ của Ngân
Kết quả của mỗi
giai đoạn
Trang 19ạn
cấp thông tin
hàng ở mỗi giai đoạn
Hoàn thành bộ hồ
sơ để chuyển sang giai đoạn sau
Báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Tiến hành các thủtục pháp lý: ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng và các loại hợp đồngkhác
Chuyển tiền vàotài khoản tiền gửi của DN hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của DN
Trang 20- Các báo cáo tài chính theo định kỳ của KH.
- Các thông tin khác
- Phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
- Tái xét và thanh lý Hợp đồng tín dụng
- Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
- Lập các thủ tục
để thanh lý tín dụng
1.2 Khái quát về thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tíchnhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đãxuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính khả thi thật sựcủa dự án về kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án đầu tư,khách hàng do mong muốn được vay vốn, có thể đã thổi phồng và dẫn đến ướclượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụngcần phải xem xét đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải vì thế màthẩm định tín dụng ước lượng một cách bi quan khiến cho hiệu quả của dự án
bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay
1.2.2 Vai trò của thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại:
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng
có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng vớimục tiêu là đánh giá chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàngđược nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụtrách tín dụng quyết định cho vay Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tíndụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay.Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏcủa khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải được tiến hành một cách kỹ
Trang 21càng, chi tiết và chuyên nghiệp.
Từ đó, ta có thể dễ dàng nhận ra rằng thẩm định tín dụng là một trongnhững khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Điều đó được thểhiện ở những điểm sau:
∙ Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án SXKD hoặc dự ánđầu tư khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
∙ Phân tích, đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
∙ Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyếtđịnh cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định chovay: đồng ý cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
1.2.3 Quy trình thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại:
Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xemxét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng vềkhả năng thu hồi nợ cho vay Trình tự thẩm định thường bao gồm các bước sau:
- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản
xuất kinh doanh, dự án đầu tư
- Kiểm tra và xác minh thông tin
- CBTD thực hiện thẩm định và viết báo cáo thẩm định trình
Phòng tín dụng
- Trưởng/phó phòng tín dụng chịu trách nhiệm kiểm tra lại các thông tin nêu tại báo cáo thẩm định và:
+ Hoặc là nhất trí với các nội dung nêu tại báo cáo
+ Hoặc là đề nghị CBTD làm rõ hoặc bổ sung thêm một số nội dung+Hoặc là do nhận thấy báo cáo thẩm định không đạt yêu cầu hoặc dokhoản vay quá phức tạp, vượt quá khả năng làm việc của CBTD, giao choCBTD khác thực hiện việc tái thẩm định khoản vay
- Sau khi nhất trí với các thông tin nêu tại báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh (hoặc không nhất trí song đã có ý kiến nêu rõ tại báo cáo thẩm định, táithẩm định), trưởng/phó phòng tín dụng kí tên và trình tiếp lên Giám đốc/phógiám đốc chi nhánh
1.2.4 Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng:
Trang 22Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá đúng thực chất của phương ánsản xuất hoặc dự án đầu tư và kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợkhi cho vay Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:
∙ Tư cách của khách hàng vay vốn
∙ Tình hình tài chính của khách hàng
∙ Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
∙ Tài sản đảm bảo nợ vay
∙ Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tậptrung vào các nội dung chính sau:
1.2.4.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn:
Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tưcách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tụcvay mà khách hàng phải tuân thủ
- Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vayvốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:
∙ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệu dân sự theo quy định của pháp luật
∙ Có mục đích vay vốn hợp pháp
∙ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
∙ Có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả ∙ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).Thẩm định điều kiện vay vốn đơn giản chỉ là xem xét kỹ lại nhằm pháthiện xem khách hàng có thỏa mãn những điều kiện vay vốn như được chỉ ratrong qui chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên, thẩm địnhmục đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay vàthẩm định tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu
tư là quan trọng nhất
Trang 23- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay:
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đềnghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Thôngthường, bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
∙ Giấy đề nghị vay vốn
∙ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
∙ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự ánđầu tư
∙ Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất
∙ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
nợ vay
∙ Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậycủa những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn.Tại khía cạnh này, nhân viên tín dụng cần chú ý thẩm định xem các tài liệu quy định trong hồ sơ vay có đầy đủ và hợp pháp hay không
Trang 241.2.4.3 Thẩm định khả năng trả nợ:
- Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh:
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhânviên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Mục tiêu của thẩmđịnh phương án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trungthực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó, kết luận được khảnăng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó
- Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư:
Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư được nhân viên tín dụng thựchiện khi xem xét quyết định kho khách hàng vay trung hoặc dài hạn để tài trợcho việc đầu tư vào một dự án Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là đánh giámột cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó, kết luận đượckhả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tư đó
1.24.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay:
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đãcho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, baogồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảmbằng tài sản hình thành từ vốn tự có và vay bảo đảm bằng hình thức bảo lãnhcủa bên thứ ba Nói chung bất kỳ tài sản hoặc quyền phát sinh từ tài sản
có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, đểbảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả thì đòi hỏi:
∙ Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
∙ Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải có giá trị, có thị trường tiêu thụ
∙ Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Do đó, mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là đánh giá mộtcách chính xác và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay có thỏa mãn các yêucầu nêu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao,
do có tài sản đảm bảo nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản đảm bảo nợ vay
Trang 25không thể giúp ích gì thêm cho khả năng thu hồi nợ.
1.2.4.5 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng:
Trong khi thẩm định tín dụng được tiến hành trước khi ra quyết định chovay thì thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩmđịnh tín dụng dù có thực hiện kĩ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu vẫn không thểhoàn toàn tránh khỏi sai sót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợmột cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Tuy nhiên, ước lượng vàkiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tíndụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợtrước khi cho vay
1.3 Sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng
1.3.1 Đối với Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi mộtkhoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồngnghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được an toàn và hiệu quả
Vì vậy, điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốclẫn lãi đúng thời hạn Do đó, việc ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự ántrên mọi phương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính…là rấtquan trọng, trong đó thẩm định tài chính dự án có thể nói là quan trọng nhất
Thẩm định tín dụng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động củaNHTM,khi doạt động thẩm định tín dụng được thực hiện tốt thì :
-Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốncũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năngtrả nợ của chủ đầu tư
- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quátrình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm các biệnpháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đồng thời thamgia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu tưđúng đắn
- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác địnhgiá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo
Trang 26điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả.
- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúngđối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án
- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chấtlượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công tác thẩmđịnh tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quantrọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng
1.3.2 Đối với khách hàng
Không chỉ có vai trò quan trọng trong hoạt động của riêng Ngân hàng mà đối vớikhách hàng thì hoạt động Thẩm định tín dụng cũng có vai trò rất lớn trong quyếtđịnh đầu tư và vay vốn của ngân hàng
Hoạt động thẩm định chính xác và phản ánh đúng nhu cầu cũng như khả năng trả
nợ của khách hàng giúp khách hàng nhận thức đầy đủ hay nói cách khác là nắm rõnhu cầu của bản than để tính toán dầu tư một cách hợp lí nhất vào Phương án(dự
án đầu tư) cũng như tránh tình trạng vay quá nhu cầu hay không có khả năng trả
nợ dẫn đến những hậu quả xấu cho khách hàng
1.3.3 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng thực hiện tốt hoạt động thẩm định tín dụng ,xác định đúng nhưngkhách hàng tốt để cấp tín dụng.Khách hàng xác định được nhu cầu vốn đầu tưcũng như phương án trả nợ kết hợp với phương án đầu tư một cách khả thi sẽ đemlại nguồn lợi cho cả hai bên
Ngoài ra thẩm định tín dụng còn cho thấy một phần thực trạng và phản ánh sựphát triển của nền kinh tế thông qua quy mô của những dự án đầu tư
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH
ĐÔNG ĐÔ 2.1 Khái quát về LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) đượcthành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày
Trang 2828/03/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công
ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietPostBank bằng giá trị Công tyDịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt
đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt.Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trởthành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam,Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàngkhông sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷđồng, LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổphần lớn nhất tại Việt Nam
LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở pháthuy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh
● Tên: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Đông Đô
● Địa chỉ: số 297 Kim Mã, Phường Giảng Võ, quận Ba Đình ,Hà Nội
● Tel: 0437264008 Fax: 0437264009
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank chi nhánh Đông Đô
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank chi
Trang 29chức,thường xuyờn tuyờn truyền vận động khỏch hàng đến gửi tiền tại Ngõn hàng
2.1.3.2 Tỡnh hỡnh hoạt động tớn dụng:
Năm 2015 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động cho vaynên tổng doanh số cho vay đã tăng nhiều so với năm 2013 và 2014 đợc thể hiệnqua bảng số liệu dới đây
Bảng 2: Kết quả cho vay của LienVietPostBank- chi nhỏnh Đụng Đụ.
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
Doanh số cho vay
+ Nội tệ
+ Ngoại tệ
1.734.0521.213.816520.236
69,930,1
2.256.0001.568.000688.000
69,530,5
2.624.0071.856.498767.509
70,829,2
Doanh số thu nợ
+Nội tệ
1.689.0001.172.000 69,4
2.135.0151.324.002 62
2.468.286
Trang 30923.547768.890154.657
83,216,8
1.571.1511.480.02491.127
94,25,8
6668,715,86,19,4
646.279424.76879.06956.40986.033
69,965,712,28,713,4
1.109.233949.72580.30831.05948.141
70,685,67,22,84,3
3463,922,43,710
277.268198.17844.8947.00127.195
30,171,516,22,59,8
461.918357.29358.7109.88536.030
29,477,312,72,17,9
(Nguån sè liÖu:B¸o c¸o kÕt qu¶ tæng kÕt kinh doanh n¨m 2013-2015)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: doanh số cho vay của Ngân hàngLienVietPostBank năm 2015 (doanh số cho vay là 2.624 tỷ) tăng 368 tỷ so với năm
2014 Doanh số thu nợ năm 2015 là 2.468 tỷ đồng, tăng 333 tỷ đồng so với năm2014
Tổng dư nợ năm 2015 là 1.571 tỷ, tăng với tốc độ nhanh với mức tăng tuyệtđối là 648 tỷ đồng so với năm 2014 Điều này thể hiện sự tín nhiệm của kháchhàng đối với LienVietPostBank
Về cơ cấu dư nợ trung-dài hạn:tỷ trọng của doanh nghiệp quốc doanh,doanhnghiệp ngoài quốc doanh,hộ sản xuất và dư nợ khác đều tăng đáng kể.Có sự tănglên như vậy là vì Ngân hàng đã mở rộng đầu tư tín dụng cho các thành phần kinhtế,chú trọng mở rộng trung-dài hạn để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank- chi nhánh Đông Đô
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank
- chi nhánh Đông Đô
Đơn vị: triệu đồng
Trang 31Chỉ tiờu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lói tiền vay tiết kiệm 77.000 82.000 95.000
(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh của LienVietPostBank Chi
nhánh Đụng Đụ năm 2014- 2015)Bảng số liệu trên cho thấy thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng doanh thu của Chi nhánh năm 2015, cụ thể là chiếm 69,2% doanh thu hay góp phần làm cho tổng lợi nhuận trớc thuế của ngân hàng tăng 25 tỷ
đồng tức là tăng 41,6% so với năm 2014 Số liệu này một lần nữa tái khẳng
định vai trò của hoạt động tín dụng là rất quan trọng đối với hoạt động của Chi nhánh Qua dú, có
thể đánh giá khả năng phát triển của ngân hàng là rất tiềm năng
2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tớn dụng tại LienVietPostBank chi nhỏnh Đụng Đụ:
2.2.1 Thời gian thẩm định tớn dụng và quyết định cho vay:
∙ Đối với khỏch hàng cỏ nhõn, hộ gia đỡnh:
Theo quyết định số 221/QĐ - HĐQT - NHBĐVN35, thời gian thẩm định tớn dụng và quyết định cho vay đối với khỏch hàng cỏ nhõn, hộ gia đỡnh như sau:
Bảng 4: Thời gian thẩm định tớn dụng và quyết định cho vay (Đối với KHCN)
Chỉ tiờu
Cấp giới hạn cho vay
đồng
thời với xem xột cho
Cấp giới hạn cho vay
trước
khi xem xột cho
Trang 32vay vay
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
∙ Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (TCKT):
Theo quyết định số 222/QĐ - HĐQT - NHBĐVN35, thời gian thẩm định tín dụng và quyết định cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế như sau:
Bảng 5: Thời gian thẩm định tín dụng và quyết định cho vay (Đối với KHDN)
hạn
Trung và dài hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Trang 337
(Nguồn: Quyết định số 221/QĐ - HĐQT –NHBĐVN35)
2.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng áp dụng tại LienVietPostBank:
Từ Sổ tay tín dụng và quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng mã số QT.35.02 của NH BĐ VN, ta rút ra được quy trình thẩm định tíndụng đối với mỗi loại khách hàng như sau:
-CBTD đưa ra kết luận (Đồng ý hoặc Từ chối cấp tín dụng)
CB CĐTD chấm dựa trên các tiêu chí về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp,thời gian công tác, thời gian làm công việc hiện tại, tình trạng nhà ở, cơ cấu giađình, số người sống phụ thuộc, thu nhập cá nhân hàng năm, thu nhập của gia đìnhhàng năm Tại bước này, nếu khách hàng đạt tổng điểm < 0 thì chấm dứt quá trìnhchấm điểm, từ chối cấp tín dụng hoặc ngừng cấp tín dụng Nếu khách hàng đạttổng điểm > 0 thì tiếp tục bước tiếp theo
Việc cộng tổng số điểm chấm các thông tin nhân thân và điểm chấm tiêuchí quan hệ với ngân hàng và nhân với trọng số tương ứng như sau để xác địnhđiểm tổng hợp:
Bảng 6: Tỷ lệ phần trăm chấm điểm tín dụng
Trang 34Trọng số
Vay vốn cho mục
đích tiêu dùng
Vay vốn cho mục
đích sản xuất kinh doanh
Thông tin cá nhân cơ
(Nguồn: Sổ tay tín dụng LienVietPostBank)
Hạng khách hàng được xếp theo 10 mức theo quy định củaLienVietPostBank
có mức độ rủi ro từ thấp đến cao với số điểm như sau:
Hạng Số
điểmAa+
> 91
Aa 81 –
90Aa-
71 – 80Bb+
61 – 70
Bb 51 –
60Bb-
41 – 50Cc+
31 – 40
Trang 35Cc 21 –
30Cc-
11 – 20
C < 10
(Nguồn: Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng)
Căn cứ hồ sơ khách hàng do CB CĐTD chuyển đến, thông tin từ các nguồn khác (nếu có), CB QLRR rà soát theo các nội dung:
∙ Thẩm định tính trung thực, hợp pháp, hợp lệ các thông tin làm căn
Sau khi tiếp nhận kết quả rà soát của phòng QLRR, CB CĐTD hoàn thiện hồ sơ chấm điểm, xếp hạng khách hàng
Lãnh đạo phòng CĐTD kiểm soát, phê duyệt hồ sơ chấm điểm, xếp hạngkhách hàng, trình lãnh đạo NHCV phê duyệt
Trang 362.2.2.2 Khách hàng là tổ chức kinh tế:
BƯỚC KH CV.KD CV.HTKD Trưởng ĐVCTD TTTD
Hinh 2: Quy trình thẩm định tín dụng với khách hàng là Tổ chức kinh tế
CB CĐTD căn cứ vào ngành nghề/lĩnh vực SXKD chính đăng ký trêngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc hoạt động SXKD thực tế của tổchức kinh tế (TCKT) Trường hợp TCKT hoạt động đa ngành nghề thì ngànhnghề/lĩnh vực nào đem lại trên 50% doanh thu hàng năm được xem là ngànhSXKD chính của TCKT đó Trường hợp không có ngành nghề nào đáp ứngđược điều kiện trên, NHCV được lựa chọn ngành có tiềm năng nhất theo kếhoạch và xu hướng phát triển của TCKT là ngành nghề/lĩnh vực SXKD chính.Các tiêu chí sử dụng để chấm điểm và xác định quy mô tổ chức kinh tế gồm:
Trang 37nguồn vốn kinh doanh, lao động thực tế sử dụng bình quân trong 3 năm gần nhất,doanh thu thuần và giá trị nộp ngân sách nhà nước (NSNN) (không kể số thiếu của
kỳ trước nộp kỳ này) Xếp loại quy mô tổ chức kinh tế theo thang điểm sau:
Bảng 8: Thang điểm chấm điểm tín dụng
Điể m
Quy mô
Ghi chú
1
Lớn
2
Vừa
3
Nhỏ
(Nguồn: Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng)
CB CĐTD tiến hành thẩm định các BCTC, lập bảng cân đối kế toán sauđiều chỉnh theo Hướng dẫn phân tích BCTC DN trong hệ thốngLienVietPostBank Các số liệu trên cân đối kế toán sau điều chỉnh, chấm điểmcác chỉ số tài chính của DN/HTX sẽ được CB CĐTD thực hiện tùy thuộc vàokết quả xác định ngành nghề/lĩnh vực SXKD và quy mô của DN/HTX
Nguyên tắc áp dụng khi tiến hành đánh giá: Đối với mỗi tiêu chí, chỉ số
thực tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số thì áp dụng thang điểm của trị số có thang điểm thấp hơn.
∙ Các chỉ số tài chính cần chấm điểm tín dụng với quy mô:
- Doanh nghiệp lớn (thang điểm áp dụng từ 1 đến 10) bao gồm: khả năng
trả lãi, nợ phải trả/EBITDA, tổng thu nhập trước thuế/doanh thu, nợ dàihạn/nguồn VCSH, nợ phải trả/nguồn VCSH, dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh/tổng nợ, tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tổng thu nhập trước thuế/nguồnVCSH
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (thang điểm áp dụng từ 3 đến 10) là: khả năng
trả nợ lãi, tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ lệ vốn vay (nợ/VCSH), tổng thu
Trang 38nhập trước thuế/doanh thu, nợ dài hạn/nguồn VCSH, tổng thu nhập trướcthuế/nguồn VCSH.
Trong các tiêu chí tài chính đã nêu ở trên (đối với cả doanh nghiệp lớn vàdoanh nghiệp vừa và nhỏ), tiêu chí nào có điểm từ 7 đến 10 thì việc đánh giáđiểm tín dụng chỉ để báo cáo chứ không cho vay với khách hàng này
∙ Các chỉ số tài chính cầ n chấ m đ iể m tín dụng vớ i phân loạ i doanh nghiệ
- Chỉ tiêu thu nhập: tổng thu nhập trước thuế/doanh thu, tổng thu nhập
trước thuế/tổng TS, tổng thu nhập trước thuế/nguồn VCSH
∙ Các chỉ số cần đá h giá đối với mỗi loại tiêu chí phi tài chính như sau:
- Tiêu chí lưu chuyển tiền tệ: hệ số khả năng trả lãi, hệ số khả năng trả nợgốc, xu hướng của lưu chuyển tiền tệ thuần trong quá khứ, trạng thái lưuchuyển tiền tệ thuần từ hoạt động, tiền và các khoản tương đương tiền/VCSH
- Tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý: kinh nghiệm của người đứngđầu điều hành DN trong lĩnh vực kinh doanh của phương án xin cấp tín dụng,kinh nghiệm của người đứng đầu điều hành DN, môi trường kiểm soát nội bộ,thành tựu và thất bại của đội ngũ lãnh đạo điều hành DN, tính khả thi củaphương án kinh doanh và dự toán tài chính
- Tiêu chí tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng: trả nợ gốc đúnghạn, số lần gia hạn nợ, nợ quá hạn trong quá khứ, số lần mất khả năng thanhtoán đối với các cam kết với NHCV, thời gian duy trì tài khoản với NHCV, sốlượng giao dịch trung bình hàng tháng với tài khoản tại NHCV, số lượng cácloại giao dịch với NHCV, số dư tiền gửi trung bình tháng tại NHCV, số lượngngân hàng khác mà khách hàng duy trì tài khoản
- Tiêu chí môi trường kinh doanh: triển vọng ngành, được biết đến, vị thế
Trang 39cạnh tranh, số lượng đối thủ cạnh tranh, thu nhập của DN xin cấp tín dụng chịuảnh hưởng của quá trình đổi mới, cải cách DN nhà nước
- Tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác: đa dạng hóa các hoạt động, thunhập từ hoạt động xuất khẩu, sự phụ thuộc vào các đối tác, lợi nhuận sau thuếcảu DN trong những năm gần đây, tài sản bảo đảm
Sau khi hoàn tất việc chấm điểm theo các tiêu chí trên, tiến hành tổnghợp điểm các tiêu chí phi tài chính với trọng số áp dụng như sau:
Bảng 8: Tiêu chí và trọng số áp dụng CĐTD
Tiêu chí
Doan h nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(trong nước)
Doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài
%
27
%Năng lực và kinh
Trang 40CB CĐTD xác định điểm tổng hợp để xếp hạng DN/HTX bằng cách cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính và nhân với trọng số như sau:
Các chỉ tiêu phi tài
%
55
%
(Nguồn: Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng)
Hạng khách hàng được xếp theo 10 mức theo quy định của
LienVietPostBank
có mức độ rủi ro từ thấp đến cao với số điểm như sau:
Hạng
Số điểm
AA+ 92,4 –
100
AA
84,8 – 92,3A
A- 77,2 –
84,7BB
+ 69,6 – 77,
1BB
62 – 69,5