1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ minh tiến

100 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 546,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tuấn Anh và sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị trongphòng tài chính kế toán công ty Trách Nhiện Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Minh Tiến, em đã đi sâu nghiên cứu và

Trang 1

M C L C Ụ Ụ LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Nội dung, yêu cầu quản lý, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Một số nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.2 Vai trò của bán hàng và yêu cầu quản lý đối với bán hàng xác định kết quả kinh doanh 8 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 10

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 10

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 17

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 20

1.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 23

1.2.6 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 25

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26

1.2.9 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH TIẾN 31

2.1 Những nét khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến 31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 31

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 33

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán được áp dụng tại công ty 34

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 38

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doannh thu 54

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 58

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doaanh 66

2.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 71

2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 75

Trang 2

2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 81

2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 82

2.3 Nhận xét thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 89

2.3.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Minh Tiến 89

2.3.2 Những hạn chế trong công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Minh Tiến 90

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH TIẾN .92

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện 92

3.2 Giải pháp hoàn thiện 92

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 97

KẾT LUẬN 98

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Cuối năm 2006, việt nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới WTO Sự kiện này đã đem đến cho đất nước ta nhiều cơ hộinhưng cũng không biết bao nhiêu thách thức Các doanh nghiệp trong nướcphải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều các doanh nghiệp khácnhau trên thế giới Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập kinh

tế này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnhtranh của mình Để đạt được mục tiêu ấy, các doanh nghiệp cần có nhữngchiến lược khác nhau, bước đi khác nhau và sử dụng những công cụ khácnhau Thực tế cho thấy để tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thịtrường thì ngoài việc làm tăng chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sảnphẩm, phương thức phục vụ khách hàng thì điều quan trọng đặc biệt quantrọng là cần coi trọng hoạt động của công tác kế toán nhất là kế toán bánhàng trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóiriêng

Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và bán được cácsản phẩm đó trên thị trường là điều kiện tiên quyết đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Thông qua bán hàng thì giá trị và giá trị sử dụng sảnphẩm đó được thể hiện Quá trình bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệcân đối sản xuất giữa các ngành, đến đơn vị sản xuất trong từng ngành và đếnquan hệ cung cầu trên thị trường Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàngtrong lưu thông và đảm bảo cân đối sản xuất giữa ngành, các khu vực trongnền kinh tế quốc dân.Đối với các doanh nghiệp thương mại thị việc bán hàng

có ý nghĩa to lớn, bán hàng có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bùđắp những chi phái bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinhdoanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh của doanh nghiệp là nộidung chủ yếu của công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kì Nó cung cấp nguồn thông tin tình hình tiêu thụ sảnphẩm giúp các nhà quản lý nắm được tình hình tiêu thụ trên cơ sở đó đưa racác quyết định đúng đắn và phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhấtcho daonh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán này,trong thời gian thực tập tại đơn vị dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

Trang 4

Nguyễn Tuấn Anh và sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị trongphòng tài chính kế toán công ty Trách Nhiện Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch

Vụ Minh Tiến, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “ Tổ chức kế toán bán

hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Minh Tiến”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Mục đíc nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh đồng thời đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đãđạt được và những tồn tại trong công tác kế toán hàng và xác định kết quảkinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến, góp y nhằm hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm HữuHạn Thương Mại Và Dịch Vụ Minh Tiến

3 Phạm vi nghiên cứu.

Kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí, và quá trình xác định kết quả kinhdoanh tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu.

Chủ yếu là duy vật biện chứng kết hợp với thống kê, phân tích, tham khảo tưliệu ở một số giáo trình sách báo, internet để tổng hợp những vấn đề chung.Tiếp cận những số liệu thông tin thực tế thu thập tại công ty từ đó đánh giá,nhận xét và đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

5 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương.Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 5

Do phạm vi của đề tài tương đối rộng, kinh nghiệm còn hạn chế và thời giantiếp xúc thực tế chưa được nhiều nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận vănkhông tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầyhướng dẫn TS Nguyễn Tuấn Anh và các anh chị trong phòng tài chính kếtoán công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Minh Tiến để đề tài nay đượchoàn thiện hơn và thực sự có ích cho công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Nội dung, yêu cầu quản lý, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Một số nội dung liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

1.1.1.1 Quá trình bán hàng

Xét về góc độ kinh tế, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích rủi ro cho khách hàng đồng thờiđược khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Xét về góc độ ghi nhận doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp baogồm các phương thức sau:

Phương thức bán hàng trực tiếp.

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếptại kho của doanh nghiệp Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng đượckhách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hoá này chínhthức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu

về số hàng hoá đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:

- Bán buôn.

Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vịkinh doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia côngchế biến tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đốitượng của bán buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất,đơn vị kinh doanh thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công

ty thương mại tư nhân

Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hànghoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.Hàng bán theo phương thức này thường là với khối lượng lớn và nhiều

Trang 7

Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho dodoanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 3 liên: 1 liên giao chongười nhận hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanhtoán.

- Bán lẻ.

Theo hình thức này, hàng hoá được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong vàngoài nước muốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp,quốc tịch

Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, và thanh toán ngay và thường bằng tiền mặt nên thường ít lập

chứng từ cho từng lần bán

Phương thức bán hàng đại lý ( gửi bán ).

Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanhthu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khibán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một

Trang 8

 Phương thức thanh toán.

- Bán hàng thu tiền ngay: hình thức thanh toán mà sau khi xuất bán hànghóa khách hàng thực hiện thanh toán, trả tiền ngay cho doanh nghiệp

- Bán chịu (bán hàng chưa thu tiền): người mua chấp nhận thanh toánnhưng chưa trả tiền ngay

1.1.1.2 Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), biểu hiện bằng một số tiền lãi hoặclỗ

1.1.2 Vai trò của bán hàng và yêu cầu quản lý đối với bán hàng xác định

kết quả kinh doanh.

Đối với người tiêu dùng: Việc tiêu dùng hàng hóa của người tiêu dùng

không những đáp ứng được nhu cầu riêng cho người tiêu dùng mà việctiêu dùng hàng hóa còn góp phần giúp quá trình lưu thông hàng hóađược nhanh hơn

 Đối với xã hội nói chung: Bán hàng là điều kiện để tiến hành tái sản xuất

xã hội Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xãhội Trong đó sản xuất giữ vài trò quyết định còn tiêu dùng là mục đích,

Trang 9

là động cơ phát triển sản xuất, phân phối và trao đổi là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng từ đó đẩy mạnh sản xuất và kích thích tiêu dùng

1.1.2.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người nói chung và của kinh tế nóiriêng thì kế toán là một tất yếu, khách quan và là một công cụ quản kýđắc lực các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì việc tổ chức kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa to lớn Thông qua kết quảcủa việc xác định kết quả bán hàng doanh nghiệp biết được tình trạngsản xuất kinh doanh của mình, có thể phân tích, lựa chọn phương án kinhdoanh phù hợp nhất

Thông qua việc tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hànggiúp cho các đơn vị liên quan đến doanh nghiệp có quyết định đúng đắnđầu tư vào doanh nghiệp

1.1.2.3 Yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thứcthanh toán và từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nhất định.Do đó, công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải quản lý cácchỉ tiêu như quản lý doanh thu, quản lý các khoản giảm trừ doanh thu,tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ vàthu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanhtoán công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn củahàng hoá đã tiêu thụ…Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quảkinh doanh cần bám sát các yêu cầu sau:

- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình nhập xuấttồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị

Trang 10

- Nắm bắt, theo dõi từng phương thức bán hàng, thể thức thanh toán,từng khách hàng và từng loại sản phẩm tiêu thụ

- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng

- Tính, bán, xác định đúng đắn kết quả của từng loại hoạt động vàthực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu sốlượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trongdoanh nghiệp, đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu củakhách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kếtquả hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả

1.2 Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

 Khái niệm về doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán số 14 được ban hành theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/7/2001 thì doanh thu bán hàng được hiểu làtổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,

Trang 11

Doanh thu bán hàng được xác định khác nhau tùy theo doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp nào Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tượngnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàngkhông bao gồm thuế GTGT Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm cảthuế GTGT.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành ngày 31/7/2001 thì doanh thu bánhàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Chứng từ kế toán sử dụng

 Các chứng thu, chi

Trang 12

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

theo phương pháp trực tiếp

 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lí (04 HDL-3LL)

 Bảng thanh toán hàng gửi đại lý, kí gửi (01-BH)

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo Có của NH, bảng sao kê của NH…

Tài khoản kế toán sử dụng.

Để kế toán doanh thu bán hàng doanh nghiệp sử dụng các tài khoản.

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp

vụ

Tài khoản 511 cuối kì không có số dư và có 6 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp các dịch vụ

+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác

- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

Trang 13

(5)

(2)

(4)

(3) TK333(2,3)

Phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã được khấu trừ, số thuế giá trị giatăng đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ Tài khoản 33312: Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

- Tài khản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

- (1a) Doanh thu bán hàng phát sinh (chưa có thuế VAT đối vớidoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có thuế VATđối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặckhông phải nộp thuế)

Trang 14

- (1b) Hoa hồng cho khách hàng

- (1c) Thuế VAT được khấu trừ đối với doanh nghiệp nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ

- (2) Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- (3) Chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

- (4) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả laị và giảm giáhàng bán

- (5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

Trang 15

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừcho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏathuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện camkết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủngloại

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàngbán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đãghi trong hợp đồng

Một số khoản thuế: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộptheo phương pháp trực tiếp

 Các chứng từ kế toán sử dụng

 Bảng thanh toán hàng đại lí, ký gửi (mẫu 01- BH)

Trang 16

 Tài khoản kế toán sử dụng.

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Có 3 TK cấp 2:

- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh số chiết khấuthương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán chongười mua hàng do việc người mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn

và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấuthương mại.Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số thànhphẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanhnghiệpTài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán:Phản ánh khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ

kế toán.Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ

- Và các tài khoản TK 3331, TK 3332, TK 3333, 111, 112, 131,

Trình tự kế toán cá khoản giảm trừ doanh thu.

Trang 17

(4) Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp

TK511 (5) K/C các khoản giảm trừ để xđ DTT

Trang 18

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán.

Khái niệm về giá vốn hàng bán.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán là giá thành thực tế đểxác định ra sản phẩm Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàngbán là trị giá mua thực tế hàng hóa xuất bán trong kỳ cộng với chi phí thumua phân bổ cho số hàng đã bán

Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.

Trường hợp mua ngay không qua kho

Giá vốn

hàngbán

=

Giá mua thực tế đích danhcủa lô hàng mà doanhnghiệp thương mại mua

từ nhà cung cấp

+

Chi phí liênquan trongquá trìnhmua hàngTrường hợp xuất hàng trong kho bán

Giávốnhàngbán

=

Trị giá muathực tếhàng hóaxuất kho

+

Chi phímua phân

bổ chohàng hóaxuất khoTheo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trước đây trị giá mua hàng xuất khođược tính theo 1 trong 4 phương pháp: phương pháp bình quân gia quyền,phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuấttrước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh Tuy nhiên, theo thông tư số200/2015/TT-BTC hiện hành chỉ còn 3 phương pháp là phương pháp bìnhquân gia quyền, phương pháp FIFO và phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Trang 19

Giá vốnthực tếhàngxuất kho

=

Số lượngthực tếhàng xuấtkho

x

Đơn giáthực tếbình quân

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trêngiả định là lô hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất bán trước, nên đơngiá thực tế của lần những lần nhập trước được lấy để tính giá trị của hàngxuất kho Giá trị hàng tồn kho cuối kì được tính dựa trên số lượng hàngtồn kho cuối kì và đơn giá thực tế nhưng lần nhập sau cùng

- Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này, DN phải quản líđược từng lô hàng nhập kho, khi xuất hàng của lô nào thì lấy đơn giá thực

tê nhập kho của từng lô tương ứng

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 632- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá dịch

vụ đã bán (được chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán)

- Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 156, TK

157, TK 611, TK 911,

 Trình tự kế toán một số các nghiệp vụ chủ yếu

Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán đối với doanh nghiệp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 20

(5) K/c khi (8) Cuối kỳ k/c

để xác định KQKD (3) Xuất bán xác định

tiêu thụ ngay (6a) KK thừa

(6b) KK thiếu (7) Nhập kho hàng bán bị trả lại

Gửi bán

xác định tiêu thụ

Trang 21

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán đối với doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh và bán hàng các doanh nghiệp phảichi ra các khoản chi phí bán hàng để tiêu thụ hàng bán ra và chi phí quản

lý doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Khái niệm về chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp Bao gồm: Chiphí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác

Trang 22

 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoảnkhác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Theo quy định của chế độhiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản

lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinhdoanh, cần được dự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý.Cuối kỳ cần được tính toán phân bổ - kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh

 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kì và kết chuyểnchi phí quản lý kinh doanh, kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lýkinh doanh

TK 642 được mở chi tiết 2 TK cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí bán hàng: dùng để tập hợp và kết chuyển CPBH thực

tế phát sinh trong kỳ

TK 6421 có 7 tài khoản cấp 3:

+ TK 64211: Chi phí nhân viên

+ TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì

+ TK 64213: Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ TK 64214: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 23

TK 6422 có 8 tài khoản cấp 3:

+ TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 64222: Chi phí vật liệu quản lý

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng TK 111, 112, 334

 Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 24

(2) Chi phí về NVL, CCDC

cho BH, QLDN

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho BH, QLDN (4) Thuế, phí phải nộp Nhà nước

(5) Chi phí dịch vụ, chi phí khác cho BH, QLDN

TK 133

(6) Các khoản giảm chi phí BH, QLDN

(7) Kết chuyển để xác định kết quả hoạt động SXKD

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

 Khái niệm về doanh thu tài chính và hoạt động tài chính

Doanh thu tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp

Trang 25

phương pháp khấu trừ (nếu có)

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chấttài chính của doanh nghiệp

 Chứng từ kế toán sử dụng

 Phiếu tính lãi tiền gửi

 Phiếu tính laĩ tiền vay

 Phiếu thu

 Phiếu chi

 Giấy báo có

 Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: Dùng để phản ánh các khoản chi phíhoạt động tài chính của doanh nghiệp

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan: TK 111, 112,131,

 Trình tự kế toán doanh thu và chi phí tài chính

Trình tự kế toán doanh thu tài chính và hoạt động tài chính

Trang 26

Chi phí khác phát sinh

trong kỳ

TK 133

K/c để xác định KQKD

Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Thu nhập khác phát sinh K/c để xác định KQKD

TK 33311 Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)

1.2.6 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác.

 Khái niệm thu nhập khác, chi phí khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác

ngoài ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt

động SXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ

do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác ngoài hoạt động kinh doanh thông

thường của doanh nghiệp

 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 811 - Chi phí khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi

phí khác của doanh nghiệp

TK 711 - Thu nhập khác: Tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập

khác của doanh nghiệp

 Trình tự kế toán thu nhập khác, chi phí khác

Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán thu nhập khác, chi phí khác

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 27

TK 333(3334) TK 821(8211)

TK 911

X/định thuế TNDN hiện hành phải nộp

Số tạm nộp> số phải nộp

K/c thuế TNDN x/định KQKD

cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tàichính hiện hành

TK 821 có 2 TK cấp 2

TK 8211: Chi phí thuế thu nhập hiện hành

TK 8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

 Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Trang 28

 Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh trước thuế = DTT từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ - Giá vốn hàng xuất bán + DTTC - CPTC - CPBH - CPQLDN +Thu nhập khác - Chi phí khác

Kết quả kinh doanh sau thuế:

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan: TK 511, 632,

6421, 6422, 711, 811…

 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 29

K/c doanh thu hoạt động tài chính

K/c thu nhập khác

K/c số PS Có>số PS Nợ TK 8212

K/c lỗ từ hoạt động kinh doanh.

Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh.

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.9 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh, các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính.

 Sổ kế toán sử dụng

Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh sử dụng các sổ kế toán phù hợp.Trong hình thức kế toán Nhật ký chung (hình thức kế toán mà công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến sử dụng) kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh sử dụng các sổ:

Trang 30

 Các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính.

Các chỉ tiêu về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện chủyếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ sở số liệu và phương pháp lập các chỉ tiêu này như sau:

Cơ sở số liệu:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước liền kề

- Sổ kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan

Phương pháp lập:

- Cột “Năm nay”

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS01): căn cứ vào số phát

sinh lũy kế bên có của TK 511 trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi

“Các khoản giảm trừ doanh thu” (MS02): Căn cứ số phát sinh lũy kế

bên Có tài khoản 521 trong kỳ báo cáo tổng hợp lại để ghi

“Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS10) = MS01 –

MS02

“Giá vốn hàng bán” (MS11): căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 632

đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

“Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS20) = MS10 –

MS11

“Doanh thu hoạt động tài chính” (MS 21): căn cứ vào lũy kế số phát

sinh Nợ TK 515 đối ứng phát sinh Có Tk 911 của các tháng trong kỳ

“Chi phí hoạt động tài chính” (MS 22): căn cứ vào lũy kế số phát sinh

Có Tk 635 đối ứng phá sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

“Chi phí quản lý kinh doanh” (MS24): Căn cứ vào lũy kế số phát sinh

Có TK 6421, 6422 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳbáo cáo

“Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” (MS 30)

Trang 31

Tính bằng = MS 20+ MS 21 – MS22 – MS 24

“Thu nhập khác” (MS 31) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 811

đối ứng phát sinh Có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

“Chi phí khác” (MS 32) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 911 đối

ứng phát sinh Có TK 711 của các tháng trong kỳ báo cáo

“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” (MS 51) Căn cứ vào lũy kế số

phát sinh Có TK 821 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ

DỊCH VỤ MINH TIẾN 2.1 Những nét khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

Trang 32

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến bắt đầu đi vào hoạt động từnăm 2001 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy phép kinhdoanh ngày 20/11/2001

Tên đầy đủ:Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến

Trụ sở chính: Km91- Quốc lộ 5 - Phường Hùng Vương - Quận Hồng Bàng - HảiPhòng

Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Lâm * Chức vụ: Giám đốc

Vốn điều lệ: 4.500.000.000đ

Mã số thuế : 0200550402

Số điện thoại: 0313798122 *Fax: 0313798123

Số tài khoản ngân hàng: 102010002093079 - Ngân hàng Công Thương - HồngBàng - Hải Phòng

Năm 2001: Công ty thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 20/11/2001 vốn điều

lệ là 4,5 tỷ đồng với ngành nghề kinh doanh là bán buôn kim loại và quặng kimloại mà chủ yếu là bán buôn sắt thép Khi mới thành lập, công ty cũng gặp nhiềukhó khăn trong việc tiếp cận thị trường, nguồn cung ít, khách hàng chưa cónhiều, thiếu vốn kinh doanh

Năm 2005: Công ty không ngừng mở rộng thị trường sắt thép ở các tỉnh miềnBắc, lấy chữ “Tín” làm ưu thế cạnh tranh lành mạnh với các công ty kinh doanhtrong cùng lĩnh vực, trở thành nhà cung cấp chính cho một số các công ty đóngtàu trong thành phố

Năm 2010: Bên cạnh giữu mối quan hệ với các khách hàng cũ công ty còn mởrộng quan hệ tìm kiếm các nguồn hàng mới Không chỉ giới hạn thị trường trongcác tỉnh miền Bắc công ty còn mở rộng ra cá tỉnh miền Nam như Thành phố HồChí Minh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai

Năm 2015: Bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh mới như: Vận tải đường bộ,gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, cho thuê kho bãi và lưu giữu hànghóa Tiếp tục tìm kiếm khách hàng từng bước thực hiện mục tiêu phát triển bềnvững

 Một số chỉ tiêu tài chính mà công ty đã đạt được trong 2 năm qua

Trang 33

3 lần so với năm 2014 cho thấy công ty trong năm đã mở rộng quy mô sảnxuất, mở rộng thị trường, từng bước thực hiện mục tiêu phát triển ổn định.

Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Trong những năm gần đây công ty đã không ngừng nâng cao cơ sở vật chất

kỹ thuật và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân viên Cụ thể công ty

đã có:

- Một văn phòng giao dịch với đầy đủ máy tính, máy in

- Nhà ăn cho công nhân viên trong công ty

Trang 34

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Minh Tiến trong 15 năm qua đã khôngngừng cố gắng và phát triển theo kịp xu hướng của nền kinh tế, cung cấp cho thịtrường sắt thép trên thị trường những mặt hàng có chất lượng cao, giá cả hợplý.Công ty đã đem lại sự hài lòng, tin tưởng cho khách hàng và tạo nên nhữngcông trình thi công, chất lượng ấn tượng và độc đáo

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Tiến hoạt động trong lĩnh vực bánbuôn kim loại và quặng kim loại, vật tư kim khí, vận tải đường bộ, kho bãi vàlưu giữu hàng hóa, Cụ thể:

- Chuyên kinh doanh, phân phối, bán buôn bán lẻ các loại sắt thép

- Vận tải hàng hóa đường bộ

- Gia công cơ khí

- Cho thuê kho bãi và lưu giữu hàng hóa

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ Công ty

tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến nhằm phục vụ cho các hoạt độngkinh doanh với mục tiêu hợp lý, gọn nhẹ Giữa các phòng ban luôn có sự phốikết hợp chặt chẽ nhịp nhàng được thể hiện cụ thể như sau:

Trang 35

- Giỏm đốc cụng ty: Là người cú quyết định cao nhất và là người đạidiện cho toàn bộ tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty chịutrỏch nhiệm trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cụng ty

Là người đại diện về mặt phỏp lý của Cụng ty

- Phũng kinh doanh: Chịu trỏch nhiệm việc nhập - xuất hàng húa, tỡmkiếm thị trường, quản lý cỏc bỏo giỏ, cỏc cơ chế thưởng của cỏc hóngcũng như tỡm kiếm thị trường

- Phũng kế toỏn: Theo dừi và thanh toỏn tiền lương cho CBCNV trongcụng ty, thực hiện cụng tỏc kế toỏn chớnh xỏc, kịp thời, an toàn, đảmbảo lợi ớch cụng ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn và chớnh sỏch kế toỏn được ỏp dụng

tại cụng ty.

 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc kế toỏn và xuất phỏt từ đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty được sắp xếp tương đốigọn nhẹ, hợp lý theo mụ hỡnh tập trung với một phũng tài chớnh kế toỏn trungtõm gồm 4 cỏn bộ phũng tài chớnh kế toỏn (trong đú 2 người cú trỡnh độ đại học

1 người cú trỡnh độ cao đẳng và 1 thủ quỹ cú trỡnh độ trung cấp) đều được trang

bị mỏy vi tớnh Cỏc cỏn bộ phũng tài chớnh kế toỏn của Cụng ty đều cú tinh thầntrỏch nhiệm cao trong cụng việc, chuyờn mụn vững vàng, nhiệt tỡnh và năngđộng

Với mụ hỡnh tổ chức kế toỏn trờn, toàn bộ cụng tỏc kế toỏn được tập trung tạiphũng kế toỏn, từ khõu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toỏn, lập bỏo cỏo kế toỏn,phõn tớch kiểm tra kế toỏn…

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Kế toán trởngkiêm kế toántổng hợp

Trang 36

Phòng kế toán có 4 người:

Để làm tốt được công việc của công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng,nhiệm vụ của kế toán được phân công như sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác kế

toán tài chính của Công ty, là người nắm tình hình chung trong phòng như kýlệnh thu, chi tiền mặt, lập các báo cáo tài chính Kế toán trưởng cũng là ngườithực hiện phân tích tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra những ý kiến đềxuất, cố vấn tham mưu cho Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định và thamgia trong việc lập kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của công ty Phụtrách công tác kế toán tổng hợp, kiểm tra kế toán, lập bảng cân đối số phát sinh,

sổ tổng hợp công nợ theo từng đối tượng, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanhcuối tháng, quý, năm

- Kế toán thanh toán và công nợ: Có trách nhiệm hạch toán thu-chi tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng qua các chứng từ gốc khi đã có sự xét duyệt của kế toántrưởng, ban Giám Đốc công ty Theo dõi các khoản chi trả hàng ngày, các khoảnthu, các khoản tạm ứng của các khách hàng qua đó theo dõi sự biến động công

nợ phải thu, phải trả Ghi sổ hàng ngày các TK 111, 112, 131, 141, 331

Trang 37

- Kế toỏn vật tư hàng húa: Cú trỏch nhiệm hàng ngày cập nhật cỏc phiếu

nhập, phiếu xuất, bỏo cỏo bỏn hàng hàng ngày, húa đơn GTGT vào sổ chi tiết

TK 156 từ đú lờn bảng kờ nhập-xuất- tồn để biết lượng hàng tồn trong kho Định

kỳ cựng với thủ kho chốt phiếu nhập, phiếu xuất kho, bỏo cỏo bỏn hàng, húa đơnGTGT xuống kiểm kờ hàng thực tế trong kho kết hợp với thẻ kho mà Thủ kho

đó lập đối chiếu với số liệu kế toỏn đó cập nhật để biết lượng hàng thừa thiếutrong kho

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về thu, chi tiền mặt của Công tyqua các phiếu thu, phiếu chi khi đã có đầy đủ chữ ký, trên cơ

sở dựa vào chứng từ gốc mà kế toán thanh toán đã tập hợp.Cuối ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi cùng kế toán thanhtoán kiểm kê lại quỹ tiền mặt, báo quỹ hàng ngày và xem sửdụng vốn có đúng mục đích không Trong trờng hợp phát hiệnthừa thiếu cùng kế toán tìm ra nguyên nhân giải quyết

vụ Minh Tiến

- Chế độ kế toỏn:Với đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế cụng ty ỏpdụng thống nhất theo quyết định số 48/2006/QD-BTC ngày14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chớnh

- Niờn độ kế toỏn : Bắt đầu từ ngày 01 thỏng 01 đến 31 thỏng 12 nămdương lịch

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong niờn độ kế toỏn : Đồng Việt Nam(VNĐ)

 Phương phỏp kế toỏn tài sản cố định

- Nguyờn tắc xỏc định nguyờn giỏ TSCĐ hữu hỡnh theo hoỏ đơn muatài sản

- Tớnh khấu hao TSCĐ theo phương phỏp khấu hao theo đường thẳng

Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho.

- Nguyờn tắc ghi nhận hàng tồn kho: tớnh theo giỏ gốc

- Phương phỏp xỏc định trị giỏ hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương phỏpbỡnh quõn gia quyền

Trang 38

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khaithường xuyên

 Phương pháp hạch toán thuế

- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế,thuế giá trị gia tăng đầu ra được áp dụng theo quy định hiện hành, vớimức thuế suất là 10%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty phải nộp Thuế thu nhập doanhnghiệp theo mức 22%

 Hình thức ghi sổ

Trong số bốn hình thức ghi sổ kế toán, để phù hợp với doanh nghiệpcủa mình, công ty đã lựa chọn hình thức Nhật ký chung Ưu điểm củahình thức này là ghi chép đơn giản, thống nhất cách thiết kế sổ Nhật ký

và Sổ cái, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật ký tờ rờicho phép chuyên môn hoá được lao động kế toán dựa trên sự phân cônglao động

 Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:

 Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

 Sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ: Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật kí chung

Trang 39

Ghi chú:

Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra Ghi hàng ngày

 Báo cáo tài chính

Công tác kế toán hiện nay của công ty được thực hiện trên Excel, niên

độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1-1, kết thúc ngày 31-12 (tínhtheo năm dương lịch) Kì kế toán tính theo năm

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

 Các phương thức bán hàng tại công ty

Trang 40

khách hàng đồng ý với giá đã báo thì tiến hành làm hợp đồng Phòng kinh doanh

gửi hợp đồng và thông báo cho bộ phận kế toán lập chứng từ bán hàng căn cứvào hợp đồng

Bán lẻ, giao hàng trực tiếp:Với các khách hàng lẻ, khối lượng mua thường ít, khikhách hàng đến cửa hàng mua hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp tiến hành thủtục bán hàng và thu tiền của người mua

 Các phương thức thanh toán tại công ty

Thu tiền ngay: ngay sau khi khách hàng kiểm tra hàng hóa và chấp nhận nhậnhàng, khách hàng sẽ thanh toán cho công ty bằng tiền mặt (là chủ yếu) hoặcchuyển khoản qua tài khoản ngân hàng

Thu tiền sau: Công ty sẽ giao hàng cùng hóa đơn và các chứng từ liên quan chokhách hàng, sau một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận thống nhất giữa công

ty và khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán cho công ty bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản Hình thức thanh toán nhiều nhất là chuyển khoản do khách chủyếu là các đơn vị có mối quan hệ thường xuyên, lâu dài với Công ty và mua vớikhối lượng lớn Khách hàng thông qua ngân hàng của mình lập ủy nhiệm chithanh toán cho công tu trong thời hạn hợp đồng

 Chính sách bán hàng của công ty

Để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa, công ty luôn đặt chất lượng phục vụ lênhàng đầu Toàn thể nhân viên công ty được quán triệt tinh thần “khách hàng làthượng đế” do đó, khách hàng đến với công ty luôn được tiếp đón niềm nở.Do

đó, công ty luôn được khách hàng đánh giá cao về chất lượng và thái độ phụcvụ

Tuy nhiên, công ty chưa có chính sách thanh toán phù hợp để khuyến khíchkhách hàng mua hàng Cụ thể, công ty không có chính sách chiết khấu thanhtoán cho những khách hàng thanh toán sớm trước hạn

Ngày đăng: 22/05/2019, 06:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w