Trong xu thế thị trường ngày càng được hợp nhất và tạo thành một khốithống nhất như thị trường khối asean, hay chúng ta tham gia vào các hiệpđịnh tự do thương mại hóa trên quốc tế đòi hỏ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Bảo
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.1 Chiến lược kinh doanh 10
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 10
1.1.2 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh 11
1.1.3 Vai trò của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp 12
1.2 Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh 13
1.2.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp 13
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 14
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ 20
1.2.4 Xây dựng những chiến lược tương ứng với điều kiện thực tế doanh nghiệp 21
1.2.5 Phân tích, đánh giá và lựa chọn chiến lược tốt nhất để triển khai thực hiện 25
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp 26
1.3.1 Nhân tố khách quan 26
1.3.2 Nhân tố chủ quan 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SƠN ANH 29
2.1 Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh 29
Trang 32.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ của công ty 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 32
2.1.4 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và môi trường kinh doanh của công ty 36
2.2 Một số chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của công ty trong những năm gần đây 39
2.3 Thực trạng xây dựng chiến lược tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh 41
2.3.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp 41
2.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp 42
2.4 Xây dựng và lựa chọn những loại chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn mục tiêu 52
2.5 Đánh giá quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 55
2.5.1 Những kết quả đã đạt được 55
2.5.2 Những hạn chế 55
2.5.3 Những nguyên nhân 56
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SƠN ANH 59
3.1 Định hướng phát triển và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 59
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 59
3.1.2 Phương hướng nâng cao công tác xây dựng chiến lược của công ty 60
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh 61
3.2.1 Thực hiện tổ chức sắp xếp lại và tăng cường giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên 61
Trang 43.2.2 Tăng cường công tác thu hồi vốn, lựa chọn và phân bổ nguồn vốn
hợp lý, ổn định tài chính của công ty 64
3.2.3 Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật, đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị thi công 66
3.2.4 Xây dựng được văn hóa doanh nghiệp, hệ thống marketing hiện đại 67
3.2.5 Một số kiến nghị 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Mô hình 5 lực của Micheal Porter
Hình 1.2 : Ma trận BCG
Hình1.3 : Áp dụng ma trận BCG
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH
Bảng1.1 : Ma trận SWOT và các chiến lược áp dụng
Bảng 2.1: tỷ lệ vốn góp của các cổ đông trong công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh
Bảng 2.2: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm hàng giai đoạn 2013 - 2015Bảng 2.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động tài chính của công ty
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu lao động phân theo công việc
Bảng 2.6: bảng cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 2.7: Bảng kê máy móc thiết bị
Bảng 2.8: Phân tích ma trận SWOT
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và thế giới, môi trường kinh doanh của các công ty được mở rộng, song sựcạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, điều này sẽ mở ra các cơ hội kinhdoanh sâu rộng hơn đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đedọa đến sự phát triển của công ty
Trong xu thế thị trường ngày càng được hợp nhất và tạo thành một khốithống nhất như thị trường khối asean, hay chúng ta tham gia vào các hiệpđịnh tự do thương mại hóa trên quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có mộthướng đi đúng đắn, có một chiến lược phát triển kinh doanh lâu dài, và cácchiến lược ngắn phù hợp với từng giai đoạn,từng bối cảnh để có thể tồn tạitrước các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực kinh tế mạnh ở nước ngoài
Thực tiễn cũng cho chúng ta thấy rằng nếu một doanh nghiệp có sựchuẩn bị kĩ lưỡng về các chiến lược kinh doanh, cũng như có sự đầu tư tốt vềhoạch định chiến lược trong tương lai, biết tận dụng các lợi thế của mình sẽchiếm được các ưu thế nhất định trên thị trường và có đủ sức cạnh tranh vớicác công ty của các nước phát triển
Nhận biết được tầm quan trọng và qua khảo sát thực tế tại công ty tráchnhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh Em đã triển khai và xây
dựng đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: phân tích, đánh giá tổng hợp thực trạng xây dựng
chiến lược kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương
Trang 8mại Sơn Anh Từ đó đưa ra các giải pháp và cung cấp thêm các thông tin choviệc xây dựng một chiến lược kinh doanh cho các công ty vừa và nhỏ.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian :Nghiên cứu, đánh giá và xây dựng chiến lược kinh doanh
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh
Về thời gian :Đề tài nghiên cứu, đánh giá tình hình xây dựng chiến lược
kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại SơnAnhtrong 3 năm trở lại đây, cụ thể là từ năm 2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp để nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu để phân tích
- Phương pháp dự báo, thực chứng (giải thích và dự báo)
- Phương pháp phân tích chuẩn mực, lựa chọn và quyết định
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của đề tài gồm 3 chương như sau :
Chương 1 : Chiến lược kinh doanh và quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Chương 2 : Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh
Do thời gian có hạn và trình độ hạn chế, chắc chắn chuyên đề còn cónhiều sai sót, em rất mong nhận được sự phê bình và góp ý để có thể hoànchỉnh hơn
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướngdẫn - TS Nguyễn Xuân Điền cùng các cán bộ công nhân viên của Công tytrách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Sơn Anh đã nhiệt tình giúp đỡ,tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Bảo
Trang 10CHƯƠNG 1 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược được sử dụng lần đầu tiên trong lĩnh vực quân sự
để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc được cái gìđối phương có thể làm và cái gì có thể đối phương có thể không làm Thôngthường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự,được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến lược cóquy mô lớn
Ngày nay, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng khá phổ biến ở nước tatrong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng như vi mô Ở phạm vi doanhnghiệp, chúng ta thường gặp thuật ngữ chiến lược kinh doanh hoặc chiến lượccông ty, hoặc quản trị chiến lược… Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm chiếnlược kinh doanh Sau đây giới thiệu một số khái niệm phổ biến:
- Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm cácmục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết
Trang 11Nói tóm lại thì Chiến lược kinh doanh là tập hợp các mục tiêu và chínhsách đặt ra trong một thời gian dài trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lựccủa tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu phát triển Do đó, chiến lược cầnđược đặt ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát chỉ hướng chocông ty đạt đến mục tiêu mong muốn.
1.1.2 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh
Tuy còn nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trù chiếnlược, song các đặc trưng cơ bản của chiến lược trong kinh doanh được quanniệm tương đối thống nhất
Các đặc trưng cơ bản đó là:
- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinhdoanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnhvực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Tính định hướng của chiến lượcnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môitrường kinh doanh thường xuyên biến động
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt độngcủa doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trongtương lai Nó chỉ mang tính định hướng, còn trong thực tiễn hoạt động kinhdoanh đòi hỏi phải kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xéttính hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh
để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khắc phục sự sai lệch do tính định hướngcủa chiến lược gây ra
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khaithác và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản cả hữu hình lẫn vô hình),năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huynhững lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh
Trang 12- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từxây dựng, đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợitrong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ
sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanhnghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao
- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chứcthực hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược đều được tập trung vào nhómquản trị viên cấp cao Để đảm bảo tính chuẩn xác của quyết định dài hạn, sự
bí mật thông tin cạnh tranh
1.1.3 Vai trò của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh
nghiệp
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạomột hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kimchỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầmquan trọng của nó được thể hiện ở những mặt sau :
- Giúp doanh nghiệp định hướng hoạt động của mình trong tương laithông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Kinh doanh làmột hoạt động luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong.Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động đểthích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúpdoanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thịtrường
Trang 13- Giúp doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội cũng như đầy đủ cácnguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanhnghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh củadoanh nghiệp.
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mụcđích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo một mối liên kết gắn bógiữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên Qua đótăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanhnghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên
sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácdoanh nghiệp trên thị trường Ngoài những yếu tố cạnh tranh như: giá cả, chấtlượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinhdoanh như một công cụ cạnh tranh có hiệu quả
1.2 Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là giai đoạn
mở đầu vô cùng quan trọng trong toàn bộ quá trình quản trị chiến lược
Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp
Trong quá trình quản trị chiến lược, việc xác định một cách rõ ràngnhiệm vụ của doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết để thiết lập các mục tiêu
và soạn thảo các chiến lược một cách có hiệu quả, nó được sự quan tâm chú ýkhông chỉ các nhà hoạch định cấp cao mà còn là sự quan tâm của nhữngngười thực hiện
Trang 14Xác định đúng nhiệm vụ sẽ diễn tả được mục đích của tổ chức, củakhách hàng, của sản phẩm và dịch vụ, của thị trường, triết lý kinh doanh vàcác kỹ thuật cơ bản được sử dụng Nhiệm vụ chỉ ra cho mọi người thấy đượcquan điểm hướng về khách hàng của doanh nghiệp Thay vì phát triển một sảnphẩm rồi sau đó cố tìm được thị trường để tiêu thụ, triết lý hoạt động củadoanh nghiệp nên chú trọng đến việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng, cung cấpnhững sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của họ Trong nhiệm vụ cũngcần cho thấy tính hữu ích của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấpcho khách hàng.
Xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp là cái đích, là kết quả kì vọng cần đạt đượctại những thời điểm nhất định, hay nói cách khác là để duy trì sự tồn tại vàphát triển của mình thì doanh nghiệp cần phải có các mục tiêu cụ thể trongtừng giai đoạn, từng bối cảnh cụ thể việc xác định được các hệ thống mụctiêu và phân tích các khả năng thực hiện các mục tiêu đó sẽ giúp cho doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện, chiếm lĩnh thị trường, và có tính chủđộng hơn trong nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằmngoài doanh nghiệp nhưng có tác động và ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp vềcác chiến lược, cũng như hiệu quả sản xuất Và các yếu tố đó là:
Môi trường kinh tế
Nếu một nước có nền tăng trưởng cao sẽ luôn tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh trên quốc tế, tăngtrưởng cao sẽ tích tụ những nguồn lực và những điều kiện thuận lợi do đó mà
Trang 15khả năng sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpngày càng cao.
Ngoài ra thì lãi suất của ngân hàng, một trong nhân tố có ảnh hưởng lớntới cạnh tranh của doanh nghiệp Khi các ngân hàng cho các doanh nghiệp vớilãi suất cao thì nó sẽ ảnh hưởng chi phí sản xuất, giá thành sản xuất cao hơn,
do đó mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giảm so với đối thủ cạnhtranh, đặc biệt là các đối thủ có tiềm lực về vốn Và ngược lại nếu các ngânhàng có những chính sách ưu đãi với lãi suất thấp, cách tiếp cận vốn nhanh sẽgiúp cho doanh nghiệp có được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường chính trị: đây là yếu tố tác động lớn tới mọi doanh nghiệp.Nếu một quốc gia nào có môi trường chính trị ổn định, ít biến động, một thểchế minh bạch rõ ràng thì thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài và tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm về tài sản của họ được đảmbảo, rủi ro cũng ít hơn Đối với các doanh nghiệp nước ngoài có thể xác địnhđầu tư lâu dài tại đất nước đó, còn với doanh nghiệp trong nước thì có điềukiện phát huy năng lực cạnh tranh của mình
Môi trường pháp lý: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của doanhnghiệp Trước khi bắt tay vào làm một việc gì đó thì cũng phải xem xét hẹthống pháp lý của quốc gia đó có cho phép kinh doanh đó không, những thủtục cần thiết là gì… Do vậy, một quốc gia có hệ thống luật pháp cồng kềnh,phức tạp, chồng chéo, thủ tục hành chính rườm rà, và đặc biệt hay thay đổichính sách, hay chính sách không phù hợp với thực tế thì đó là rào cản vôcùng lớn cho doanh nghiệp, làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
Trang 16 Môi trường văn hóa xã hội và tự nhiên
Văn hóa xã hội: phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu tiêu dùng củangười dân, tôn giáo tín ngưỡng ảnh hưởng tới cơ cấu nhu cầu của thị trườngtham gia và chính sách của doanh nghiệp khi tham gia vào các thị trường khácnhau Văn hóa- xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trườngvăn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của cácnhà quản trị, của nhân viên tiếp xúc với các đối tác kinh doanh, với kháchhàng Nhà quản trị phân tích đúng đắn sự tác động của yếu tố văn hóa – xãhội, có thể tạo ta được môi trường làm việc khiến nhân viên tận tâm, tận lựcvới công việc, sẽ tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Ngược lại, có thể tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp, không đạt được mục tiêu mà các doanhnghiệp đề ra
Yếu tố tự nhiên: Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyênthiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý như: địa hình, đất đai, thờitiết, khí hậu,… ở trong nước cũng như ở trong khu vực
Yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loại doanhnghiệp khác nhau Ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố tự nhiên đến doanh nghiệp
là ô nhiễm, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên thiênnhiên cùng sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cungcấp Tất cả các vấn đề này khiến các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi cácquyết định và các biện pháp thực hiện quyết định
Môi trường khoa học- công nghệ
Nhóm nhân tố này quyết định tới 2 yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là chất lượng và giá cả Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm chi phí cá biệt của doanh nghiệp giảm và áp dụng
Trang 17các khoa học kĩ thuật ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng sau:
- Giúp cho doanh nghiệp trong quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ vàtruyền thông tin một cách nhanh chóng chính xác và thuận tiện nhất
- Nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trườngsinh thái, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Vì thế, nhà quản trị phải theo dõi tiến bộ khoa học-kỹ thuật, nhanh chóngnghiên cứu để ứng dụng các phát minh có liên quan, tránh sự tụt hậu về kỹthuật dẫn đến thất bại trong cạnh tranh
1.2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh vi mô
Môi trường kinh doanh vi mô bao gồm các yếu tố cấu thành trong ngành,
có ảnh hưởng và liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn chúng tacùng phân tích những yếu tố này qua mô hình của Micheal Porte
Hình 1.1 : Mô hình 5 lực của Micheal Porter
Sản phẩm thay thế
Các đối thủ cạnhtranh
Trang 18Theo mô hình này có các yếu tố tác động trực tiếp tới môi trường vi môcủa doanh ngiệp đó là:
Khách hàng : Khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp,
doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng Do đó, doanhnghiệp phải lấy khách hàng, lấy sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mụctiêu quan trọng Song doanh nghiệp cũng thường chịu sức ép của khách hàng,khách hàng được xem như một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc các doanhnghiệp phải giảm giá hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốthơn làm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng lên.Ngược lại, nếungười mua yếu thế sẽ tạo cho doanh nghiệp cơ hội để tăng giá và kiếm nhiềulợi nhuận thêm Khách hàng có thể gây áp lực với doanh nghiệp đến mức nàophụ thuộc vào thế mạnh của họ trong mối quan hệ với doanh nghiệp
Người cung cấp : Nói đến đầu vào là nói đến việc cung cấp các yếu tố
cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hành sản xuất kinh doanh như: nguyên vật liệu, máy móc, vốn, nhân lực… trong thời đại của sự phân công lao động, của sự chuyên môn hóa thì doanh nghiệp không nên sản xuất theo kiểu “ tự cung tự cấp” tức là tự lo cho mình từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra Điều này
sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất vì không tận dụng và phát huy được lợi thế so sánh giữa các ngành, giữa các quốc gia Các doanh nghiệp nên tìm những nhà cung ứng bên ngoài có uy tín, vì đây là điều kiện cần thiết để cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi, đảm bảo cho đầu ra của các quá trình có năng suất và chất lượng cao Nếu nhà cung cấp không giao hàng đúng hẹn , đúng chủng loại, và đảm bảo chất lượng thì doanh nghiệp cũng sẽ trễ hẹn với khách hàng và ảnh hưởng tới uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tuy vậy các nhà cung ứng đầu vào có thể gây ra những khó khăn, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong những trường hợp sau:
Trang 19- Nguồn cung ứng của doanh nghiệp chỉ có một hoặc một số ít gây nêntình trạng độc quyền cung ứng
- Nếu doanh nghiệp không có nguồn cung ứng nào khác thì doanhnghiệp sẽ yếu thế hơn trong việc đàm phán với nhà cung ứng
Do vậy mà doanh nghiệp cần phải có các chính sách phù hợp để tránh
bị thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Đối thủ cạnh tranh trong ngành : Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
quyết định tới tính chất và mức độ tranh dua giành giật trong nghành, mà mụcđích cuối cùng là giữ vững và phát triển thị phần hiện có và đảm bảo thu đượclợi nhuận là cao nhất Cạnh tranh trở nên khốc liệt nhất khi nghành ở trong trạng thái bão hòa hoặc suy thoái hoặc có đông các đối thủ cạnh tranh có cùngnăng lực.Đây là đối tượng ảnh hưởng rất lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, là động lực kích thích mỗi doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Vì chỉ cần doanh nghiệp có những bước đi sai lầm thì chính họ sẽ là mối đe dọa của công ty trong việc tranh giành thị phần với các đối thủ khác Do vậy doanh nghiệp cần phải tìm hiểu mọi thông tin về đối thủ như: mục đích, các tiềm năng, các nhận định, chiến lược hiện tại
và những điểm mạnh, điểm yếu… của đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó hoàn thiện những mặt còn hạn chế, phát guy những thế mạnh mà doanh nghiệp hiện có và từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn nhu cầu
của người tiêu dung Đặc điểm cơ bản của sản phẩm thay thế thường có các
ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt Doanh nghiệp cầnphải phân tích theo dõi thường xuyên những tiến bộ kỹ thuật công nghệ , chú
ý đầu tư đổi mới công nghệ để giảm sức ép của sản phẩm thay thế
Ngoài ra các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh
tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ
Trang 20quyết định lựa chọn và gia nhập ngành Đây là mối đe dọa với các doanhnghiệp hiện tại vì khi xuất hiện thêm nhiều doanh nghiệp trong cùng mộtngành sản xuất thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận
sẽ bị chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ bị thay đổi
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ
Mỗi doanh nghiệp đều mang trong mình những thế mạnh và hạn chếriêng Việc xác định được rõ các thế mạnh và hạn chế sẽ là cơ sở vững chắccho các nhà quản trị đưa ra các giải pháp cho doanh nghiệp nhằm hạn chế tối
đa các yếu điểm và phát huy tốt các thế mạnh của doanh nghiệp Các yếu tốnội bộ cần phân tích bao gồm các tiêu chí như: sản xuất, cơ cấu tổ chức,nguồn nhân lực, năng lực tài chính, sự đổi mới trong nghiên cứu và phát triển
Sản xuất : Là quá trình biến đổi đầu vào thành sản phẩm hàng hóa Quá
trình biến đổi từ nguyên liệu đầu vào tới thành phẩm là một thời gian dài, nóphải trải qua nhiều khâu, có liên quan tới nhiều giai đoạn Do đó khi phân tíchhoạt động sản xuất cần phải chú ý đến quy trình sản xuất, công suất máy mócthiết bị, tồn kho, sử dụng lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm được sảnxuất
Nguồn nhân lực : có vai trò cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần chú trọng trước hết đến việc đảm bảo số lượng, chất lượng và
cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thôngqua các hoạt động dự báo nhu cầu lao động, thu hút, tuyển dụng lao động Bêncạnh đó, doanh nghiệp cần phải có biện pháp nhằm khuyến khích, tạo động lựccho người lao động phát huy hết tiềm năng cống hiến cho doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp : tình hình tài chính của doanh
nghiệp sẽ tác động tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp
Nó sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đang phát triển như thế nào qua các con số
Trang 21phân tích về nguồn vốn, các chỉ tiêu về thanh toán, sự luân chuyển, phân bổ vốn
và hàng tồn kho…
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp : Chiến lược được thực hiện thành
công hay không tùy thuộc đáng kể vào các hoạt động của cơ cấu tổ chức đượcphân chia, sắp xếp và phối hợp như thế nào, nói ngắn gọn là tùy thuộc vào cơcấu tổ chức
Quản trị doanh nghiệp có chất lượng nếu trước hết có cơ cấu tổ chức bộmáy quản trị tốt Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng hai vấn đề chính là luônđánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp trên cả hai mặt
là hệ thống tổ chức, cơ cấu hoạt động của nó và khả năng thích ứng của cơcấu tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh Ngoài ra doanhnghiệp còn phải chú ý đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức
Nghiên cứu và phát triển : Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục
đích sáng tạo sản phẩm, dịch vụ mới và khác biệt hóa sản phẩm; sáng tạo, cảitiến hoặc áp dụng công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Đối với từng doanhnghiệp với những tiềm lực tài chính khác nhau thì doanh nghiệp có thể ápdụng những chiến lược khác nhau Nhưng nhìn chung trong lĩnh vực côngnghệ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển doanh nghiệp cần phải nắm bắt
và tạo lợi thế cho mình
1.2.4 Xây dựng những chiến lược tương ứng với điều kiện thực tế doanh
nghiệp
Để xây dựng được các chiến lược tương ứng và phù hợp với doanhnghiệp thì chúng ta cần phải căn cứ vào sự phân tích về các yếu tố từ bênngoài, bên trong có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp, cũng như xem xéttrên các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra trong ngắn và dài hạn Và để cócách nhìn tổng quát và đưa ra được nhiều chiến lược trong từng thời kì thì các
Trang 22nhà quản trị thường sử dụng các công cụ xây dựng chiến lược là ma trậnSWOT và ma trận BCG.
Trang 231.2.4.1 Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một ma trận mà một trục mô tả các điểm mạnh vàđiểm yếu; trục kia mô tả các cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định
Bảng1.1 : Ma trận SWOT và các chiến lược áp dụngCác yếu tố môi trường
kinh doanhCác yếu tố
Điểm mạnh (S)
Liệt kê các điểm mạnh
Các chiến lược (SO)
Các chiến lược WTTối thiểu hóa các điểmyếu và tránh khỏi cácmối đe dọa
Cơ sở để hình thành các ý tưởng chiến lược trên cơ sở mạnh, yếu, cơ hội
và nguy cơ là ma trận thứ tự ưu tiên cơ hội, nguy cơ và bảng tổng hợp phântích và đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Nhữngnhân tố này được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sẽ được đưa vào các cột và hàngcủa ma trận này
Theo sơ đồ này cũng cho ta thấy có thể sử dụng ma trận mạnh, yếu, cơhội và nguy cơ để hình thành các ý tưởng chiến lược tận dụng triệt để cơ hội,phát huy điểm mạnh, tránh rủi ro và hạn chế những điểm yếu
Trang 241.2.4.2 Ma trận BCG
Ma trận BCG có thể giúp cho các nhà quản trị nhận biết được các yêucầu về dòng tiền cũng như sự vận động của các dòng tiền gắn với các đơn vịkinh doanh chiến lược
Ma trận BCG là một ma trận có 2 chiều, một chiều mô tả thị phần tươngđối và chiều kia của ma trận mô tả tỷ lệ tăng trưởng của thị trường
Thị phần tương đối (của một lĩnh vực hoạt động chiến lược hay đơn vịkinh doanh chiến lược - SBU) được thể hiện trên trục hoành, nó cho phépđịnh vị được từng lĩnh vực hoạt động chiến lược theo thị phần của nó so vớiđối thủ cạnh tranh lớn nhất (thường là công ty dẫn đầu thị trường)
Trục tung phản ánh tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của thị trường, được biểuthị bằng tỷ lệ phần trăm tăng trưởng về doanh số bán hàng trong ngành Tỷ lệtăng trưởng 10% được coi là ranh giới phân định giữa mức cao và thấp Nếu
tỷ lệ tăng trưởng đạt mức trên 10% được đánh giá là cao, nếu tỷ lệ tăngtrưởng dưới 10% được đánh giá là thấp
Ma trận BCG được chia làm 4 ô Mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược cóthể có vị trí cụ thể ở một trong 4 ô của ma trận
Và dưới đây là sơ đồ biểu diễn của ma trận BCG
Trang 25Hình 1.2 : Ma trận BCG
Dựa vào sơ đồ ma trận BCG, tương ứng từng vị trí ta có các chiến lược sau :
Hình1.3 : Áp dụng ma trận BCG 1.2.5 Phân tích, đánh giá và lựa chọn chiến lược tốt nhất để triển khai
thực hiện
Sau khi đã xây dựng được các phương án chiến lược từ các ma trận vàcác phân tích cụ thể, doanh nghiệp cần phải thực hiện bước cuối cùng là chọn
Trang 26ra những chiến lược phù hợp nhất, có tính khả thi nhất, có điều kiện thực hiệntốt nhất, phù hợp với từng hoàn cảnh và thời kì chiến lược của doanh nghiệp,đồng thời các chiến lược đó phải nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp.Ngoài các yếu tố đã nêu ra và phân tích ở trên thì doanh nghiệp cũng phảixem xét đến các yếu tố chủ quan và khách quan trong quá trình chọn lựachiến lược như sức mạnh, vị thế của doanh nghiệp, quan điểm thái độ củagiám đốc, khả năng trình độ của lực lượng quản trị viên, khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp, sự tác động của các đối tượng hữu quan, mục tiêu chiếnlược của doanh nghiệp.
Quá trình đánh giá lựa chọn chiến lược là một quá trình dài dựa trênnhiều yếu tố, tuy nhiên thì qua trình này cũng đảm bảo một số yêu cầu cơ bảnsau:
- Chiến lược được xây dựng và lựa chọn phải phù hợp với điều kiện môitrường
- Chiến lược được chọn phải phù hợp với chính sách đối ngoại, quanđiểm và phương pháp quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
- Chiến lược được lựa chọn phải phù hợp với điều kiện nguồn lực củadoanh nghiệp
- Chiến lược được lựa chọn đảm bảo mức rủi ro thấp
- Chiến lược được lựa chọn phải phù hợp với chu kỳ sống và tiềm năngthị trường của doanh nghiệp
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp.
Những mục tiêu cụ thể mà ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng, đưa ra
có tác động trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược Các chiến lược được lụa
Trang 27chọn phải phù hợp với những mục tiêu đề ra và phù hợp với nhiệm vụ củadoanh nghiệp
Trong một số trường hợp chiến lược được chọn đem lại một hoặc một sốlợi ích trước mắt như doanh số, lợi nhuận nhưng không bám sát mục tiêu đề
ra cũng không phải là chiến lược đúng đắn, không phản ánh đúng kỳ vọng củaban lãnh đạo doanh nghiệp
Thứ hai, sức mạnh, vị thế của ngành, của doanh nghiệp.
Quá trình lựa chọn chiến lược, việc nhà quản trị cân nhắc, tính toán sosánh sức mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành làmột tất yếu
Các doanh nghiệp có vị thế, có sức mạnh hay quan tâm đến chiến lược
mở rộng, tăng trưởng, các doanh nghiệp này lựa chọn không giống với cácdoanh nghiệp có vị thế cạnh tranh yếu lựa chọn Doanh nghiệp đứng đầungành, có sức mạnh thường tìm mọi biện pháp vươn sang các ngành khác cótiềm năng hơn trong những ngành đạt mức tăng trưởng cao, các doanh nghiệp
có sức mạnh trong ngành thường chọn chiến lược tăng trưởng tập trung, tăngtrưởng bằng hội nhập những ngành đã qua giai đoạn tăng trưởng mạnh sanggiai đoạn bão hòa các doanh nghiệp chọn chiến lược đa dạng hóa, các ngành
đã suy yếu các doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược thu hẹp nhằm thu hồi
và bảo toàn vốn đầu tư và chuyển hướng sản xuất kinh doanh, có thể sangngành mới
Trang 28ro, có thể lựa chọn chiến lược đưa lại lợi nhuận, doanh số chưa đạt mức kỳvọng Nếu chấp nhận rủi ro, mạo hiểm có thể tập trung vào việc tìm kiếm mứcdoanh lợi cao hơn
Thứ hai, trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ quản trị viên.
Yếu tố này chi phối và quyết định đến việc lựa chọn chiến lược Sự tácđộng ảnh hưởng của năng lực quản trị viên chủ yếu trong quá trình tổ chứcthực hiện chiến lược, do vậy có thể tác động đến sự thành công hay không củachiến lược
Thứ ba, khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn chiến lược.
Các doanh nghiệp có vốn lớn tiềm lực tài chính mạnh có thể theo đuổicác cơ hội đem lại doanh lợi cao, doanh nghiệp thiếu vốn, tiềm lực yếu đôikhi phải bỏ qua nhiều cơ hội trong quá trình kinh doanh
Thứ tư, các cơ quan hữu quan cũng tác động tới việc lựa chọn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong một số trường hợp nhất định các cơ quan hữu quan có thể làmthay đổi hướng chiến lược của doanh nghiệp từ chiến lược kỳ vọng cao sangchiến lược dung hòa và tránh mâu thuẫn xảy ra
Thứ năm, yếu tố thời điểm.
Việc xác định thời điểm thực hiện chiến lược cũng rất quan trọng, sựthành công hay thất bại của chiến lược cũng xuất phát từ việc lựa chọn đúnghay không đúng thời điểm
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI SƠN ANH
2.1 Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại
+ Mã số thuế của công ty: 2900625047 do chi cục thuế tỉnh Nghệ An cấp+ Tên gọi bằng tiếng việt: Công ty TNHH sản xuất và thương mạiSơn Anh
+ trụ sở chính: Số 213/C1 khu chung cư Đội Cung, Phường Đội Cung,Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
+ Điện thoại: 038.3581636
+ Fax: 038.3581656
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng Nhà nước và cócon dấu riêng
Công ty chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các hoạt động và tài sảncủa mình, tổ chức và tài sản của mình, tổ chức và hoạt động theo pháp luật.+ Mục đích của Công ty là thông qua hoạt động kinh doanh hợp tác đầu
tư để khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư làm giàu cho đất nước
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh là đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng Với nhiều chức năng như xây dựng công trình
Trang 30đường sắt và đường bộ, xây dựng các công trình dân dụng, xây dựng côngtrình công ích, lắp đặt hệ thống điện, chuẩn bị mặt bằng, Đóng trên địa bàn
TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Công ty bắt đầu hình thành từ năm 2005 đã, đang hoạt động và phát triểncho đến nay Công ty TNHH sản xuất và thương mại Sơn Anh là doanhnghiệp ngay từ khi mới thành lập đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, chủ độngtìm kiếm việc làm, nhận thi công hoàn thành những công trình vừa,lớn phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ của mình, đem lại hiệu quả kinh tế cao Công ty đãtạo được nền móng vững chắc cho sự phát triển của công ty.Các công trìnhhoàn thành đều đảm bảo chất lượng bàn giao đúng tiến độ Công ty đã giảiquyết hàng loạt khó khăn về công ăn việc làm định hướng chiến lược phát triểnkinh doanh và nguồn lực sẵn có Nhờ đó công ty luôn luôn hoàn thành suất sắccác công trình bàn giao.Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng
Là một công ty phát triển về các lĩnh vực xây dựng, kinh doanh vậtliệu xây dựng, xây dựng cơ sở hạ tầng xí nghiệp còn mục tiêu phát triểnthêm nhiều mặt hàng kinh doanh xây dựng hơn nữa, còn gửi công nhânviên đi đào tạo để nâng cấp trình độ tay nghề tiến đến xây dựng các mụctiêu là cơ sở hạ tầng cao cấp
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ của công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
Chi tiết: Xây dựng hệ thống cấp và thoát nước, hạ tầng kỹ thuật khucông nghiệp, khu đô thị nông thôn, hệ thống điện chiếu sáng, công trình thểthao, văn hóa và du lịch; xây dựng công trình công nghiệp, thủy lợi, đườngdây và trạm biến áp đến 35kv, bưu chính viễn thông; xây dựng đê kè, cảngbiển
- Xây dựng công trình công ích
Trang 31- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Chi tiết: Thi công phòng chống mối mọt công trình xây dựng; xử lí nềnmóng công trình
- Lắp đặt hệ thống điện
- Chuẩn bị mặt bằng
-Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Sản xuất cửa nhựa, cửa sắt, cửa lùa, các sản phẩm nhôm kính,inox, trần thạch cao,sắt, thép, xi măng, phụ kiện, đồ trang trí nội thất côngtrình xây dựng
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác
- Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanhNhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược ngành hàng, lập kế hoạch, định hướng phát triểndài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty trình bộ tài chính duyệt
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư theo kế hoạch nhằm đạtđược mục tiêu chiến lược của công ty
- Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của công
ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh
- Kinh doanh theo ngành, nghề đã đăng ký đúng mục đích thành lập công
ty Thực hiện những nhiệm vụ mà nhà nước giao
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới
- Nhân vốn, bảo toàn vốn và phát triển vốn nhà nước giao
- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhànước đối với công nhân viên chức
Trang 32- Công ty có quyền chủ động trong kinh doanh kí kết các hợp đồng kinh
tế trong và ngoài nước hợp tác đầu tư liên doanh được vay vốn bằng tiền ViệtNam và ngoại tệ tại các ngân hàng tại Việt Nam
- Ủy quyền sử dụng và đề ra các chi tiểu sử dụng vốn cho các đơn vị cơ sở
- Phân cấp hoạt động kinh doanh và giao kế hoạch cho các đơn vị phụthuộc
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.3.1.Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH
sản xuất và thương mại Sơn Anh
(Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính)
LĨNH VỰC
KHÁC
BỘ PHẬN KỸTHUẬT GIÁM SÁT THI CÔNG
CÁC ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP
GIÁM ĐỐC
Trang 33Nhìn vào sơ đồ tổ chức của công ty TNHH sản xuất và thương mại SơnAnh ta thấy nó được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, các phòng ban
hỗ trợ cho phó giám đốc và giám đốc Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty làGiám đốc là người giữ vai trò lãnh đạo chung trong công ty, là đại diện pháp nhâncủa công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công
ty, chịu trách nhiệm kết quả và hoạt động trong kinh doanh của toàn doanh nghiệp.Giúp giám đốc còn có phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế Các phòngban chức năng như phòng tổ chức hành chính, phòng tài vụ, phòng kế hoạch kỹthuật giúp giám đốc theo các chuyên môn của mình
2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
+ Giám đốc: là người trực tiềp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty Là người dại diệnpháp nhân của công ty chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinhdoanh thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước bảo toàn và phát triển vốn cũngnhư đảm bảo đời sống cho công nhân viên
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạocông ty trong quản lý, điều hành các lĩnh vực:
- Công cụ kế hoạch và báo cáo thống kê
- công tác đấu thầu xây lắp
- quản lý kỹ thuật chất lượng
- Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất
- Quản lý máy móc, thiết bị thi công
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
- An toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
+ Phó giám đốc kinh tế: Có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạocông ty trong quản lý, điều hành các lĩnh vực:
- Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro về tài chính
Trang 34- theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối củng cố đánh giá dữ liệu tàichính.
- Dự báo yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạchchi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa
- phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư
- Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quankhác
- Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra
+ Phòng TC - HC (tổ chức hành chính): phòng tổ chức hành chính gồmmột trưởng phòng và các cán bộ chuyên viên đây là phòng chuyên mônnghiệp vụcó nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máyquản lý Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiềnlương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chính sách lao động, đàotạo ; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án tổ chức bộ máy quản
lý trong các đơn vị trực thuộc công ty, theo dõi công tác pháp chế, tham mưucho giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn
vị trực thuộc ký các hợp đồng liên doanh, liên kết đúng pháp luật theo dõiphong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật
+ Phòng KH - KT (phòng kế hoạch kỹ thuật): có nhiệm vụ lập kế hoạchsản xuất kinh doanh; quản lý kỹ thuật các công trình đang thi công; quản lýtheo dõi giá về các biến động về định mức, giá cả, lưu trữ, cập nhật các thayđổi và văn bản chính sách mới ban hành; làm hồ sơ đấu thầu các công trình docông ty quản lý, thiết kế các tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đưa ra cácgiai pháp công nghệ mới, đề xuất giám đốc đưa ra quyết định khen thưởng;chịu trách nhiệm quản lý quy trình, qui phạm, đảm bảo an toàn trong sản xuấtkinh doanh như giám sát chất lượng công trình, quản lý thiết kế thi công cácđội công trình; tổ chức công tác thống kê, lưu trữ, lập kế hoạch phát triển sản
Trang 35xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản; phụ trách soạn thảo các hợp đồng kinh tế,hợp đồng giao khoán cho các đội xây dựng, thanh lý hợp đồng kinh tế.
Ngoài chức năng trên phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ quan trọngnữa là đấu thầu dự án Đây là một việc làm đầy hấp dẫn có sự tập trung trí tuệ
và năng lực của cán bộ chuyê môn, chuyên ngành để tìm ra nhưng giải pháptối ưu nhất của nhà thầu trong vấn đề đấu thầu để khai thác việc làm cho côngty
+ Phòng tài vụ: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý vật tư – tài sản– tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và cóhiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán – Thông kê, tổ chứchạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất và quản lý sản xuất Đề xuất các ý kiến về huy động các khả năngtiềm tàng của các nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất Thực hiệncác khoản thu nộp đối với ngân sách Nhà nước Các khoản công nợ phải thu,phải trả được kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thường xuyên, hạn chế các khoản
nợ đọng dây dưa kéo dài Lập kịp chính xác các báo cáo tài chính, quý, nămtheo quy định hiện hành
+ Các công trường: đây là bộ phận trực Tiếp thực hiện công việc xâydựng tại các công trường do công ty đề ra
Như vậy, mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhưng chúng lại cómối quan hệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đã tạonên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhưng mục đích vẫn làđảm bảo sự sống còn của công ty
Bên cạnh đó, do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gianthi công dài, mang tính chất đơn chiếc nên lực lượng lao động của công tyđược tổ chức thành các tổ, đội sản xuất, tổ chức hạch toán phụ thuộc Mỗi