1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán hà nội thực hiện

82 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 454,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình hoạch toán khoản mục phải thu khách hàng Nguyên tắc hoạch toán : - Nợ phải thu cần được hoạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu khách hàng, từng nội dung phải thu, theo

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết

quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực

Trang 2

MỤC LỤC ii

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH

HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

1.1.2 Hoạch toán kế toán đối với khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.3 Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng đến công tác

1.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo tài

1.2.1 Vai trò và ý nghĩa kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong

1.2.4 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

10 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán

BCTC

12

Trang 3

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do công

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 26

2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM

TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI

3.1 Đáng giá thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong

kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán và kế toán thực hiện 38

3.1.1 Những ưu điểm trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do

3.1.2 Những hạn chế trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải

thi khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và kế

Trang 4

3.2.1 Hoàn thiện việc thu thập thông tin về khách hàng 42

3.2.2 Hoàn thiện Mô hình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng 42

3.2.3 Hoàn thiện việc thiết kế và thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Phụ lục 1:Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng đối với khoản mục nợ phải thu

Phụ lục 3:Sơ đồ quy trình hạch toán các khoản phải thu của khách hàng 47

Phụ lục 13:Kết luận kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng Công ty

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế hiện nay đang phát triển một cách nhanh chóng, những thông tin

kinh tế lại luôn có những nhược điểm và sai sót cố hữu, trong khi đó những đối

tượng sử dụng thông tin ngày càng có nhu cầu sử dụng những thông tin kinh tế có

độ tin cậy cao, độ chính xác và trung thực Nhưng nếu mỗi người đều phải tự tổ

chức kiểm tra các thông tin kinh tế tài chính thì chi phí là rất lớn Trong bối cảnh

bức thiết ấy, các tổ chức kiểm toán đã ra đời Kiểm toán là một hoạt động không thể

thiếu trong quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường nhằm nâng cao chất lượng

thông tin, giúp người sử dụng tin tưởng, an tâm và có thể đưa ra những quyết định

thích hợp Năm 1992, Việt Nam có công ty kiểm toán đầu tiên và số lượng các công

ty kiểm toán không ngừng gia tăng cho đển hiện nay Cũng như các ngành nghề

trong nền kinh tế khác, luôn có sự sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty kiểm toán

Muốn tồn tại, khẳng định mình và vươn lên thì các công ty phải không ngừng nỗ

lực nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán

của mình để đáp ứng được yêu cầu công việc mà khách hàng đặt ra Có thể nói, hoạt

động kiểm toán đã, đang đóng một vai trò tích cực trong sự phát triển chung của nền

kinh tế ngày nay

Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với nhiều khả năng

xảy ra sai phạm, là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh

Khoản mục này thường được áp dụng các thủ thuật thổi phồng để tăng doanh thu và

lợi nhuận của đơn vị Do vậy, kiểm toán khoản phải thu khách hàng cần thiết phải

thực hiện nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý trên các

khía cạnh trọng yếu của các khoản mục phải thu khách hàng trên BCTC

Từ nhận định trên, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán và kế

toán Hà Nội (CPA HANOI), với sự giúp đỡ của PGS.,TS Trương Thị Thủy và các

KTV của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở nhà trường, em đã chọn đề tài:

“Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

do Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện ” cho khóa luận tốt

nghiệp của mình

Trang 8

Nội dung của khóa luận gồm 3 phần:

Chương I: Lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực

hiện

Chương II: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong

kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục

phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế

toán Hà Nội thực hiện

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên khóa luận còn

nhiều hạn chế Em kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô giáo, đặc

biệt là Cô giáo PGS.,TS Trương Thị Thủy cùng toàn thể cán bộ trong Công ty để

khóa luận được hoàn thiện

Trang 9

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU

KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI 1.1 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng

1.1.1.Khái niệm về khoản mục phải thu khách hàng

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ

hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của

công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ

công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu phát sinh trong quá trình cung cấp

hàng hóa, dịch vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền diễn ra không đồng thời Các

khoản phải thu khách hàng là loại tài sản của doanh nghiệp bị người mua chiếm

dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi trong tương lai

Các khoản phải thu khách hàng là một phần trong tổng số các khoản phải thu

của doanh nghiệp Trong phạm vi đề tài này, em đi sâu vào nghiên cứu các khoản

+ Phiếu kế toán liên quan đến trích lập dự phòng

- Hệ thống số sách liên quan đến các khoản mục khách hàng:

+ Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu đối với từng khách hàng cụ thể

Trang 10

+ Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng

+ TK 139 –Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 131: Phải thu khách hàng và TK 139 : Dự

phòng nợ phải thu khó đòi ( Phụ lục 2)

1.1.2.3. Quy trình hoạch toán khoản mục phải thu khách hàng

Nguyên tắc hoạch toán :

- Nợ phải thu cần được hoạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu khách

hàng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và

ghi chép theo từng lần thanh toans

- Đối tượng phải thu khách hàng là các khách hàng có quan hệ kinh tế với

doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất

động sản đầu tư

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm , hàng hóa,

BĐSđầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày ( Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua

Ngân hàng)

- Trong hoạch toán chi tiết TK 131, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản

nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu

hồi được, đề có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Các khoản phải thu khách hàng được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu,

đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý

của doanh nghiệp

Trang 11

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận

giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, BĐS đầu tư đã

giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì

người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã

Các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ bị người mua chiếm dụng, đây là hình thức tín dụng thương mại phổ biến trong

điều kiện cạnh tranh như hiện nay Thời hạn, quy mô các khoản phải thu khách

hàng tùy thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và áp dụng với từng

khách hàng

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục nhạy cảm dễ xảy ra gian lận và sai sót

Trong kiểm toán nợ phải thu khách hàng, KTV cần chú ý tới khả năng nợ phải thu

khách hàng bị khai cao hơn hoặc được ghi chép không chính xác Việc khai tăng nợ

phải thu khách hàng sẽ làm tăng tài sản của doanh nghiệp hoặc được thổi phồng để

tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Chẳng hạn như khi phát sinh nghiệp

vụ bán hàng mà khách hàng chưa thanh toán nhưng doanh nghiệp gian lận bằng

cách thay vì hoạch toán vào khoản nợ phải thu khách hàng lại hạch toán thành

khoản doanh thu từ bán hàng, từ đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của đơn vị

Bên cạnh đó, nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể

thực hiện được Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường mang tính chủ quan

nên khó kiểm tra và có nhiều sai sót Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các

quy định và hướng dẫn của chế độ về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

nhằm đảm bảo minh bạch, rõ ràng tình hình tài chính của đơn vị

1.1.4.KSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, hệ thống kiểm soát nội bộ: Là

Trang 12

các quy định và thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng

nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, đề kiểm tra, kiểm

soát , ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý;

nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm

soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm

soát

Đề tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với các khoản phải thu khách hàng, KTV

thu thập thông tin đối với cả chu trình bán hàng- phải thu –thu tiền Để tổ chức một

hệ thống KSNB có hiệu quả Doanh nghiệp cần xây dựng các quy chế, thể thức, thủ

tục kiểm soát có tính hiệu lực, hiện hữu và liên tục; đồng thời tôn trọng các nguyên

tắc kiểm soát : Phân công và phân nhiệm, Bất kiêm nhiệm, Phê chuẩn và ủy quyền

phê chuẩn

❖ Sự đồng bộ của sổ sách

Hệ thống kế toán chứng từ đến sổ sách kế toán và bảng tổng hợp cần có tác

dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Với khung pháp lý là như nhau và được quy

định trước, mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phương thức kế

toán khác nhau dẫn tới trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Mỗi đơn vị cần định

sẵn trình tự cụ thể tương ứng với hệ thống số sách tạo thành yếu tố kiểm soát có

hiệu quả

Ví dụ: Có công ty quy định khi nhận được đơn đặt hàng của người mú, công ty

lập hóa đơn bán hàng đánh số trước và lập biểu nhiều liên: Liên đầu giáo cho người

mua, các liên sau dùng để ghi sổ theo dõi bán hàng và thu tiền, cũng có thể dùng để

duyệt bán chịu, cho phép vẫn chuyển…

❖ Việc đánh số thứ tự các chứng từ

Sử dụng chứng từ có đánh số thứ tự trước theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa

đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ

bán hàng Tuy nhiên, việc đánh số thứ tự trước phải có mục đích rõ ràng kèm theo

việc tổ chức hợp lý theo hướng tích cực đề đạt được mục đích đó

❖ Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua

Trang 13

Tùy theo quy mô nghiệp vụ bán hàng và quy định của mỗi doanh nghiệp thì

hàng tháng, hàng quý, kế toán lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng nhằm đối chiếu

những khoản phải thu đã ghi nhậ với số tiền đã thanh toán Do các cân đối này thể

hiện mối liên hệ trực tiếp giữa doanh nghiệp với người mua nên được gửi đến cho

người mua đề xác nhận quan hệ mua –bán đã phát sinh Việc lập bảng cân đối cần

được đảm bảo tính khách quan do đó nên giao cho người không có liên quan đến

thu tiền hàng, ghi sổ bán hàng và thu tiền lập ra Người lập bảng cân đối thanh toán

tiền hàng và gửi cho người mua có thể là kế toán thanh toán dưới sự phê duyệt,

kiểm tra của kế toán trưởng và Phó giám đốc,…cũng có thể là kế toán tổng

hợp-người chiu trách nhiệm thực hiện công việc này

❖ Xét duyệt nghiệp vụ bán chịu

Báo gồm ba nguyên tắc chủ yếu sau:

- Việc bán chịu phải được duyệt cẩn trọng trước khi bán hàng

- Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ( tài khoản,

con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua.)

- Giá bán phải được duyệt bao gồn cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và

điều kiên thanh toán

❖ Phân cánh nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán

- Phân tách và theo dõi độc lập sổ bán hàng và sổ thu tiền bởi hai kế toán khác

nhau và có đối chiếu định kỳ Sổ bán hàng do người phụ trách ở bộ phận bán hàng

lập ra, sổ thu tiền do kế toán thanh toán với người mua lập ra

- Ngăn cách nơi làm việc độc lập của thủ quỹ với người ghi chép các nhật ký

bán hàng Nhật ký bán hàng do kế toán bán hàng lập và theo dõi

- Giữa chức năng bán hàng và chức năng duyệt bán chịu cần phân tách để

phòng ngừa những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất

thu trong thanh toán

❖ Tính độc lập của người kiểm tra –kiểm soát

Trong việc thực hiện trình tự kiểm soát nội bộ, đây là yếu tố chủ yếu trong

việc phát huy hiệu lực của kiểm soát nội bộ Thông thường, sử dụng KTV nội bộ để

Trang 14

kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất

lượng kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thưc hiện các mục tiêu kiểm toán

Việc kiểm tra giám sát của KTV nội bộ đối với khoản mục phải thu khách

hàng được thực hiện theo định kỳ theo quy định của từng công ty, cũng có thể theo

quy mô của khoản mục, trong trường hợp xảy ra bất thường hoặc theo yêu cầu của

Ban giám đốc công ty với mục đích cụ thể

1.2. Khái quát về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong báo cáo

tài chính

1.2.1.Vai trò và ý nghĩa kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong

kiểm toán BCTC

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Nhà

nước, các tổ chức kinh tế và các nhà đầu tư rất cần những thông tin về kinh tế- tài

chính tin cậy phục vụ các quyết định kinh tế, quyết định kinh doanh, quyết định đầu

tư Vì vậy những thông tin kế toán phải toàn diện, kịp thời và phải được kiểm tra,

được xác nhận, được đảm bảo độ tin cậy bởi các tổ chức, các chuyên gia tài

chính-kế toán độc lập Kiểm toán tài chính được ra đời với vai trò kiểm tra, đánh giá và

xác nhận độ tin cậy của các thông tin tài chính do kế toán cung cấp, phục vụ đắc lực

của các nhà đầu tư, các nhà kinh tế

Kiểm toán các khoản mục phải thu của khách hàng là một bộ phận của kiểm

toán tài chính Do vậy, cũng không nằm ngoài vai trò đó, kiểm toán các khoản phải

thu của khách hàng nhằm xác minh, bày tỏ ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý trên

khía cạnh trọng yếu của các khoản phải thu trên BCTC Không những thế, nợ phải

thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả hoạt động kinh

doanh nên cần được KTV chú ý và dành thời gian kiểm tra trong quy trình kiểm

toán BCTC

1.2.2.Mục tiêu kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản

chi phối kiểm toán BCTC” đã chỉ ra Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho

KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được trên cơ sở

Trang 15

chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành ( hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp

luật liên quan và có phản ứng trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay

không

Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ

những tồn tại, sai sót đề khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính

của đơn vị

Cụ thể mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng nhưu sau:

● Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải thu khách hàng

- Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): nghiệp vụ phải thu khách

hàng đã được ghi sổ phải thực sự phát sinh

- Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: nghiệp vụ phải thu khách hàng đã ghi

sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý

- Kiểm tra CSDL về sự hoạch toán đầy đủ: nghiệp vụ phải thu khách hàng đã

ghi sổ kế toán phải được hoạch toán đầy đủ, không trùng không sót

- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hoạch toán đúng đắn: các nghiệp vụ phải

thu khách hàng phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng

quan hệ đối ứng tài khoản (vào các sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng đã

ghi trên chứng từ

-Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hoạch toán đúng kỳ: Nghiệp vụ phải thu

khách hàng phát sinh phải được hoạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ

nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy

* Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải thu khách hàng

- Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ còn phải thu khách hàng trên

số kế toán là thực tế đang tồn tại

- Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: có đầy đủ bằng chứng xác nhận quyền

được thu của đơn vị đối với các tổ chức và cá nhân

-Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: Các khoản nợ còn phải thu khách

hnagf được tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác

- Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: Các khoản nợ còn phải thu khách hàng được ghi

Trang 16

nhận đầy đủ

- Kiểm tra CSDL về cộng dồn: Các khoản nợ còn phải thu khách hàng được

tổng hợp đầy đủ, chính xác

- Kiểm tra CSDL về trình bày và công bố: Các khoản nợ còn phải thu được

trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhất quán với số

liệu trên sổ kế toán của đơn vị

1.2.3.Căn cứ kiểm toán

Nguồn tài liệu KTV cần thu nhập để tìm kiếm và đáng giá các bằng chứng là

cơ sở hình thành ý kiến liên quan đến nợ phải thu khách hàng bao gồm:

+Các chính sách về hoạt động bán hàng và tín dụng của đơn vị

+Các quy định về trình tự thực hiện nghiệp vụ có liên quan

+Các BCTC chủ yếu có liên quan như bảngCĐKT, báo cáo KQHĐKD

+Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết các tài khoản có liên quan đến nợ phải thu

khách hàng

+Các chứng từ, tài liệu có liên quan như: hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng,

các chứng từ thu tiền … và các hồ sơ khác có liên quan như kế hoạch bán hàng, đơn

đặt hàng,…

1.2.4.Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Nợ phải thu khách hàng là một trong những khoản mục chiếm tỷ trọng lớn

trong tài sản của doanh nghiệp, sai lệch khoản mục này cũng ảnh hưởng trọng yếu

đến BCTC Các sai phạm này có thể do vô ý, bất cẩn, thiếu trình độ chuyên môn

song cũng không loại trừ do đợn vị cố tình gian lận, ví phạm cách thức gian lận, sai

phạm của doanh nghiệp liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng cũng rất đa

dạng Vì vậy trong quá trình thực hiện kiểm toán các khoản mục phải thu khách

hàng có thể gặp những sai phạm sau:

+Nợ phải thu khách hàng thể hiện các khoản nợ không phát sinh, khai khống

nợ phải thu khách hàng Mặc dù không có khoản nợ nào nhưng kế toán vẫn khai

tăng khoản phải thu khách hàng, doanh nghiệp vẫn hoạch toán bình thường Điều

này làm ảnh hưởng đến doanh thu của đơn vị: tăng doanh thu, làm lợi nhuận tăng,

Trang 17

doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả -> doanh nghiệp muốn làm đẹp BCTC nhằm mục

địch thu hút vốn đầu tư hoặc vay vốn ngân hàng, …

+Các khoản nợ phải thu khách hàng đã phát sinh nhưng Doanh nghiệp cố ý

không ghi nhậ hoặc vô tình bỏ sót, Việc kế toán phản ánh thiếu các khoản nợ phải

thu khách hàng sẽ làm giảm doanh thu của đơn vị, lợi nhuận giảm theo đồng thời

làm giảm nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp với Nhà nước

+Hoạch toán giảm khoản phải thu khách hàng do hàng bán bị trả lại, giảm giá

hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng các khoản phải

thu không phù hợp doanh thu

+Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bán chịu

khôn đầy đủ chặt chẽ (chưa có quy định về số nợ tối đa đối với một khách hàng,

thời hạn thanh toán,…)

+Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ tại thời điểm

lập BCTC

+Chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và số kế toán chưa giải thích

nguyên nhân và xử lý kịp thời

+Chưa có sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng khách hàng hoặc cùng một đối

tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản, dẫn đến bù trừ không cùng một đối

tượng

+Cuối kỳ chưa đánh giá được các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

+Hoạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất nghiệp vụ khoản phải thu khách

hàng, hạch toán các khoản phải thu không mang tích chất thương mại vào TK 131,

hoặc hạch toán các khoản phải thu khách hàng vào TK 1388

+Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số lượng lớn không quy

định thời gian nộp nên bị nhân viên chiếm dụng

+Chưa tiến hành phân tích tuổi nợ đối với các khoản phải thu khách hàng

+Không trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi hoặc đã lậ dự

phòng nhưng trích thiếu hoặc trích quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ dự phòng chưa đầy đủ

theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý các công nợ khó đòi Điều này dẫn

Trang 18

đến việc không phản ánh chính xác giá trị thuần các khaonr phải thu trên bảng

CĐKT

Trang 19

1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán

BCTC

1.3.1.Lập kế hoạch kiểm toán

Là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán có

ảnh hưởng trực tiếp đến các giai đoạn thực hiện tiếp theo Chuẩn mực Kiểm toán

Việt nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cũng khẳng định vai trò cần thiết của

giá đoạn ban đầu này: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm

đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của một cuộc kiểm toán; phát hiện

gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành

đúng thời hạn” Trong giai đoạn này, KTV cần thực hiện đủ các bước nhằm mục

đích đảm bảo công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục phải thu khách

hàng nói riêng tiến hành đạt hiêu quả và chất lượng cao

Bước đầu tiên, công ty kiểm toán sẽ thực hiện các công việc ban đầu như:

đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán, lựa chọn đội

nhóm KTV, ký hợp đồng kiểm toán

❖ Đối với việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, KTV xem xét , đánh

giá đối với hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán

Việt Nam số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán” Bên cạnh đó, việc

đánh giá tính liêm chính của Ban giám đốc của công ty khánh hàng cũng rất quan

trọng vì đây là yếu tố cấu thành nên môi trường kiểm soát, có thể là rủi ro ban đầu

đối với các gian lận về thông ti tài chính được trình bày trên báo cáo Ngoài ra, việc

thực hiện liên hệ với các KTV tiền nhiệm cũng là một cách mà KTV thực hiện

nhằm hỗ trợ cho công việc lập kế hoạch kiểm toán

❖ Đối với việc nhận diện lý do kiểm toán, KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn

với khách hàng mới hoặc xem xét hồ sơ năm trước đối với khách hàng cũ Qua đó,

KTV có thể xác định được đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng thông tin trên

BCTC, đồng thời xác định được quy mô và mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán

Công việc này cũng được KTV thực hiện tiếp tục trong quá trình tiến hành kế hoạch

kiểm toán

Trang 20

❖ Đối với việc lựa chọn đội ngũ KTV và ký kết hợp đồng kiểm toán, cuộc

kiểm toán cần thực hiện bởi những KTV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có sự

hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực hoạt động của khách hàng, có tính độc lập khi thực hiện

và dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty kiểm toán Khi đã chấp nhận kiểm

toán cho khách hàng, 2 bên công ty đi đến ký kết hợp đồng kiểm toán Đây là sự

thỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và công ty khách hàng về việc thực

hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác

Thứ hai, là thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách

hàng:

❖ Mục đích của công việc này là để KTV hiểu biết về ngành nghề, lĩnh vực

SXKDcủa KH; hiểu biết hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và các bên liên quan để

đáng giá những rủi ro và mức trọng yếu ban đầu Đồng thời, KTV nắm được quy

trình pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của KH Từ đó, lên kế hoạch

kiểm toán

❖ Để thu thập thông tin đầy đủ và phù hợp với yêu cầu, KTV tiến hành các

công việc như: Trao đổi với KTV đã thực hiện kiểm toán năm trước, xem xét lại kết

quả kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung, tham quan nhà xưởng và quan

sát trực tiếp hoạt động SXKD, nhận diện các bên liên quan có tác động ảnh hưởng

tới KH cũng như sử dụng ý kiến của chuyên gia khi tìm hiểu thông tin về KH

❖ Các thông tin pháp lý cũng được KTV tìm hiểu và thu thập từ KH gồm các

thông tin về: giấy phép thành lập, điều lệ công ty; các BCTC, báo cáo kiểm toán,

thanh tra; biên bản họp cổ đông, Ban giám đốc; các hợp đồng hoặc giấy tờ cam kết

có tính quan trọng…

Ba là, thực hiện thủ tục phân tích Theo Chuẩn mục Kiểm toán Việt Nam số

520 “Quy trình phân tích”, thủ tục phân tích thường được thực hiện trong tất cả các

giai đoạn của cuộc kiểm toán KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với

các thông tin trên để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, thời gian và nội dung các thủ tục

kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán Mức độ, phạm vị và

thời gian áp dụng thủ tục phân tích tùy thuộc vào quy mô và dộ phức tạp trong hoạt

Trang 21

động SXKH của KH.

Bốn là, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Việc có đủ hiểu biết về hệ thống

KSNB của KH để lên kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có

hiệu quả

Năm là, đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

❖ Đánh giá mức trọng yếu:

- Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về trọng yếu

cho toàn bộ BCTC là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức độ đó, các BCTC có thể

bị sai lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông

tin tài chính hay nói cách khác những sai phạm có thể chấp nhận được đối với toàn

bộ BCTC Có thể quy định về mức trọng yếu theo các giới hạn trong bảng sau:

- Bảng quy định về mức trọng yếu

Vị trí của khoản

Trên 10% lãi trướcthuế

Bảng cân đối kế

toán

Dưới 10% giá trị tài sản

Từ 10%-15% giá trị tài sản

Trên 15% giá trị tài sản

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục

❖ Đánh giá rủi ro kiểm toán

AR = IR x CR x DR

- Rủi ro tiềm tàng (IR): là sự tồn tại sai sót trọng yếu trong bản thân đối tượng

kiểm toán (tức là tồn tại ngay trong chức năng hoạt động và môi trường quản lý của

DN)

- Rủi ro kiểm soát (CR): là sự tồn tại sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm soát

nội bộ không phát hiện và ngăn chặn kịp thời

- Rủi ro phát hiện (DR): là sự tồn tại sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm toán

hay chuyên gia kiểm toán không phát hiện được

Trang 22

- Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến

nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng

yếu

Sau cùng, KTV lập chương trình kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn

nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể, là phương tiện theo

dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

1.3.2.Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1. Các thủ nghiệm kiểm soát thực hiện trong quy trình kiểm toán

khoản mục nợ phải thu khách hàng

a Khảo sát việc thiết kế các chính sách, quy chế và các thủ tục kiểm soát nội

bộ đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng

- Mục đích: Đáng giá sự đầy đủ, chặt chẽ và thích hợp của các chính sách, quy

mô và thủ tục kiểm toán đã được thiết lập

- Thủ tục thực hiện:

+KTV cần yêu cầu các nhà quản trị đơn vị cung cấp các văn bản quy định về

KSNB có liên quan như: quy định về việc lập dự phòng phải thu khó đòi, quy định

về việc thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối kì với các đối tượng phải thu, quy định

về việc theo dõi các đối tượng công nợ…

+Đọc, nghiên cứu và đánh giá các quy chế và thông tin về kiểm soát mà đơn

vị cung cấp…

b Khảo sát sự vận hành các chính sách, quy chế và các thủ tục kiểm soát nội

bộ với khoản mục nợ phải thu khách hàng

- Mục đích: Đánh giá sự thích hợp, hiệu lực và liên tục của các chính sách,

quy chế và thủ tục kiểm toán đã được thiết lập

- Thủ tục thực hiện:

+Phỏng vấn nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của các bước

kiểm soát và tính thường xuyên liên tục trong vận hành và áp dụng các quy chế, thủ

tục kiểm soát

Trang 23

+Kiểm tra các dấu hiệu của các hoạt động kiểm soát còn lưu lại trên các hồ sơ,

tài liệu như: lời phê duyệt, chữ ký của người kiểm tra

c Khảo sát về tình hình thực hiện nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB đối với

khoản mục nợ phải thu khách hàng

- Mục đích: Xem xét việc thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc

phân công phân nhiệm

- Thủ tục thực hiện:

+Kiếm tra các bộ phận và phỏng vấn nhân viên có liên quan trong đơn vị về

việc thực hiện các công việc liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng Cụ thể,

đối với khoản mục phải thu khách hàng: người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo

dõi các khoản công nợ phải thu có tham gia vào việc bán hàng, lập hóa đơn hay

không; người đứng ra bán hàng đồng thời có phải là người thu tiền của khách hàng

hay không ?

+Kiểm tra các quy định liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn…

Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kết quả

thu thập, KTV đáng giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng ở

mức độ cao, trung bình, thấp đối với khoản mục phải thu khách hàng Nếu hệ thống

KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp

và KTV có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ

thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểm

toán

1.3.2.2. Thực hiện các khảo sát cơ bản

a Thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng quát

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với các năm và phù hợp

với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh số dư cuối năm trước Đối chiếu các số

dư trên bảng số liệu tổng hợp với bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán

năm trước (nếu có)

So sánh số dư phải thu khách hàng bao gồm cả số dự phòng năm nay với năm

Trang 24

trước kết hợp với phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó

đòi giữa 2 năm

So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân

năm nay so với năm trước để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như

khả năng trích lập dự phòng (nếu có)

Việc tiến hành các thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhân dẫn

đến sự biến động là hợp lý hay không? Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùng trọng tâm

kiểm toán và đi vào kiểm tra chi tiết

b Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải thu khách hàng

- Kiểm tra CSDL “sự phát sinh” của nghiệp vụ

+Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản phải thu khách hàng đã ghi

sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải thu KH

+Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng chịu: như đơn đặt hàng,

hợp đồng thương mại… xem xét tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phê chuẩn và

tính thẩm quyền của người phê chuẩn

+Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng chịu có chứng từ xuất kho, chứng từ vận

chuyển tương ứng (nếu có) hay không

+Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người mua xác nhận về công nợ để có cơ sở

xác minh về tính có thật của khoản phải thu KH

- Kiểm tra CSDL “Tính toán và đánh giá”

+Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị dùng để tính khoản phải

thu khách hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể là kiểm tra về: số

lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT của hàng bán chịu

+Trường hợp bán chịu bằng ngoại tệ, KTV phải kiểm tra tỷ giá ngoại tệ ghi

nhận trên hóa đơn bán chịu có đúng theo tỷ giá ngoại tệ do ngân hàng công bố tại

thời điểm bán hàng chịu hay không?

- Kiểm tra CSDL “sự đầy đủ”

+Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hóa đơn phải thu khách hàng, đặc biệt

chú ý đến các chứng từ chứng minh các nghiệp vụ phát sinh vào đầu và cuối kỳ,

Trang 25

nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi vào sổ kế toán tổng hợp, chi tiết,

báo cáo công nợ, bảng kê phải thu khách hàng hay chưa Kiểm tra các nghiệp vụ

thanh toán của người mua phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau

- Kiểm tra CSDL “Sự phân loại và hoạch toán”

+KTV kiểm tra chính sách phân loại và hoạch toán các khoản phải thu của

đơn vị

+Kiểm tra nội dung ghi cheps trên chứng từ về sự rõ ràng, tính đầy đủ, chính

xác, để đảm bảo không lẫn lộn giữa nghiệp vụ phải thu khách hàng với nghiệp vụ

khác như phải thu nội bộ, phải thu khác

+KTV kiểm tra các sổ chi tiết công nợ và quá trình ghi chép đúng phương

pháp bằng cách xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp vụ phát sinh và

việc ghi sổ kế toán theo đúng quy định

- Kiểm tra CSDL về “sự đúng kỳ” của nghiệp vụ phải thu khách hàng

+KTV thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hóa đơn có liên quan với

ngày tháng ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán và bảng kê các chứng từ hóa đơn

hàng bán trong kỳ Ngoài ra đề kiểm tra các nghiệp vụ phải thu khách hàng có được

ghi chép đúng kỳ hay không thì KTV cũng phải kiểm tra các nghiệp vụ liên quan

đến khoản phải thu phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau

c Kiểm toán chi tiết số dư nợ phải thu khách hàng

- Kiểm tra CSDL về sự hiện hữu: khoản nợ còn phải thu khách hàng trên sổ kế

toán là thực tế đang tồn tại

+Phương pháp kiểm tra tốt nhất là KTV gửi thư xác nhận công nợ đến khách

hàng Tuy nhiên, trong thực tế việc nhờ người mua xác nhận không phải lúc nào

cũng có kết quả, có thể người mua sẽ không trả lời hoặc có trả lời bằng văn bản

nhưng không kịp thời Nếu không có điều kiện xác nhận thì KTV phải thực hiện các

kỹ thuật sau:

Kiểm tra tính có thật của khách hàng, như: sự tồn tại thực tế, tính pháp

lý Nếu khách hàng là có thật thì KTV phải thực hiện các kỹ thuật và bước kiểm

toán tiếp theo

Trang 26

Dựa trên kết quả kiểm toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán

phát sinh, KTV tính ra số dư và đối chiếu với số liệu của doanh nghiệp, tìm bằng

chứng chứng minh cho chênh lệch nếu có

- Kiểm tra CSDL “tính toán và đánh giá”

+Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán nợ còn phải thu mà

đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh đối chiếu số lượng hàng bán chịu và đơn giá

trên hóa đơn bán hàng chưa thu tiền với thông tin tương ứng đã ghi trên hợp đồng

thương mại hay trên kế hoạch bán hàng, trên bảng niêm yết của đơn vị… đã được

phê chuẩn Trường hợp nợ phải thu chỉ còn một phần cần kiểm tra chứng từ đã thu

tiền tương ứng của hóa đơn đó

+Kiểm tra tính chính xác về số liệu do đơn vị tính toán về nợ còn phải thu

Kiểm tra CSDL này, KTV đặc biệt cần chú ý đối với những nghiệp vụ có số

tiền lớn, không bình thường hoặc nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ phải được quy

đổi theo đúng tỷ giá quy định

1.3.3.Tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi thực hiện kiểm toán, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng

chứng thu thập được nhằm soát xét và đưa ra kết luận về toàn bộ cuộc kiểm toán mà

trong đó có phần kiểm toán phải thu khách hàng Đáng giá sự đầy đủ cũng như tính

hiện hữu của các bằng chứng kiểm toán thu được với việc đưa ra kết luận đối với

khoản mục phải thu khách hàng của KTV

Xem xét đánh giá các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC, đánh giá mức độ ảnh

hưởng của những sựu kiện này đối với BCTC được lập Có hai loại sự kiện có thể

ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và đòi hỏi phải có sự điều chỉnh và sự kiện ảnh

hưởng khồn trực tiếp nhưng cần phải công bố trên BCTC

KTV xem xét tính hoạt động liên tục của DN Trong một số tình huống, tính

hoạt động liên tục của DN có thể bị vi phạm, như: DN có khả năng chấm dứt hoạt

động do lỗ quá nhiều, đang có tranh chấp nghiêm trọng ảnh hưởng đến tình hình

SXKD… Nếu doanh nghiệp không cung cấp những thông tin liên quan đến vấn đề

này, KTV có thể dựa trên mức độ trọng yếu của sự việc để đưa ra ý kiến kiểm toán

Trang 27

của mình đối với BCTC của đơn vị.

Đánh giá chất lượng của cuộc kiểm toán, đối với kiểm toán phải thu khách

hàng, KTV tiến hành tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện được trong quá

trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng Sau đó, yêu cầu thư giải trình của

Ban giám đốc doanh nghiệp đối với các sai sót đó

Với giai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành lập thư quản lý và báo cáo kiểm

toán Thư quản lý thường được gửi đến khách hàng, trong đó nêu lên những hạn

chế còn tồn tại đối với hệ thống kiểm soát và công tác kế toán phải thu cũng như tư

vấn hướng xử lý sao cho phù hợp quy định hiện hành Báo cáo kiểm toán được lập

theo mẫu đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán,thể hiện ý kiển của KTV về tính

trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên BCTC xét trên mọi khía cạnh

trọng yếu Dựa trên kết quả đánh giá của KTV mà trên báo cáo kiểm toán trình bày

một trong bốn loại ý kiến:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần

- Ý kiến chấp nhận từng phần

- Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến)

- Ý kiến không chấp nhận (ý kiên trái ngược)

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU

KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI

2.1 Tổng quan chung về Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội, tên giao dịch tiếng Anh là

HANOI COMPANY PROFESSION OF AUDITING & ACCOUNTING ( gọi tắt là

CPA HANOI ) là công ty TNHH Kiểm toán đầu tiên của TP Hà Nội, được thành

lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 071009 ngày

01/02/1999, với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ Việt Nam đồng)

Hiện công ty gồm có 1 trụ sở chính và 2 chi nhánh tại Hà Nội, 6 văn phòng

đại diện tại các tỉnh

Trụ sở chính tại Hà Nội:

Địa chỉ: số 3, ngõ 1295, đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại: (844) 9745081/82 Fax: (844)37670721

Email: cpahn@fpt.vn

Website: www.cpahanoi.com

Cùng các văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nam, Huế,

Nghệ An, Đà Nẵng

Qua hơn 15 năm hoạt động, công ty đã và đang thực hiện việc cung cấp các

dịch vụ kiểm toán và tư vấn chuyên ngành cho gần 10.000 lượt doanh nghiệp thuộc

các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo nguyên tắc độc lập,

khách quan và bí mật số liệu của khách hàng; với phương châm coi uy tín và chất

lượng là vấn đề hàng đầu

Hiện tại tổng số nhân viên ở công ty là gần 200 người có trình độ Đại học và

trên Đại học được đào tạo tại Việt Nam và nước ngoài như Australia, Ireland… với

15 người được Bộ Tài Chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên (CPA), 2 người có

Chứng chỉ Kiểm toán viên quốc tế, 12 người có chứng chỉ thẩm định viên về giá,

Trang 29

tại các công ty kiểm toán có uy tín ở Việt Nam cùng các hãng kiểm toán quốc tế

hoạt động tại Việt nam trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán quyết toán công

trình xây dựng cơ bản hoàn thành và thẩm định giá tài sản Ban lãnh đạo và nhân

viên Công ty luôn thể hiện sự tận tâm nghề nghiệp, hướng tới chất lượng chuyên

môn cao nhất, kịp thời đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trước những biến động

của thị trường, là địa chỉ tin cậy của khách hàng trong nước và quốc tế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của CPA HANOI (Phụ Lục 4)

Chức năng bộ máy tổ chức quản lý của CPA HANOI như sau:

Hội đồng sáng lập viên: bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 thành viên,

là bộ phận có quyền và nghĩa vụ luật pháp đối với Công ty

Ban giám đốc: bao gồm 1 Tổng giám đốc và 3 Phó Tổng giám đốc.

Tổng giám đốc: trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty và chịu

trách nhiệm trước Hội đồng sáng lập viên về mọi hoạt động của Công ty, xác định

chiến lược kinh doanh và chất lượng các cuộc kiểm toán Là người soát xét sau

cùng các Hồ sơ kiểm toán, đại diện Công ty ký và phát hành Báo cáo kiểm toán

Phó tổng giám đốc: được giao nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của

Tổng giám đốc, trực tiếp chỉ đạo hoạt động Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán

Báo cáo quyết toán XDCB, tư vấn và xác định giá trị doanh nghiệp, thực hiện đúng

kế hoạch phát triển của Công ty

Các Giám đốc chi nhánh, văn phòng đại diện: chịu trách nhiệm về hoạt động

của chi nhánh, văn phòng đó, đáp ứng nhu cầu kiểm toán của các khách hàng thuộc

nơi đó

Các trưởng phòng: chịu trách nhiệm về lĩnh vực chuyên môn như sau

Trưởng phòng Kiểm toán 1: chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ kiểm toán cho

khách hàng

Trưởng phòng Kiểm toán XDCB và thẩm định giá: chịu trách nhiệm kiểm

toán các công trình XDCB hoàn thành và kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp

cho khách hàng

Trang 30

Trường phòng tư vấn: chịu trách nhiệm tư vấn các dịch vụ đảm bảo cho

khách hàng như: kế toán, thuế, tài chính

Trưởng phòng kiểm toán chấp thuận: chịu trách nhiệm kiểm toán các công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Trưởng phòng kế toán hành chính tổng hợp: chịu trách nhiệm các công việc

kế toán, thủ tục hành chính của Công ty

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty

a Các dịch vụ Công ty cung cấp

Hiện nay, CPA HANOI đã và đang cung cấp cho khách hàng các dịch vụ

bao gồm: kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản, tư vấn, chuyển đổi Báo cáo tài chính

theo chuẩn mực quốc tế và dịch vụ đào tạo

➢ Lĩnh vực kiểm toán:

- Kiểm toán Báo cáo tài chính thường xuyên cho các loại hình DN

- Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

- Kiểm toán Báo cáo tài chính của các dự án do các tổ chức quốc tế tài trợ

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán thực hiện tỷ lệ nội địa hóa

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

➢ Thẩm định giá trị tài sản

- Thẩm định giá trị máy móc, thiết bị

- Thẩm định giá trị vật tư, hàng hóa

- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa

- Thẩm định giá trị tài sản cho việc sáp nhập, giải thể, chia tách hoặc giao bán

khoán doanh nghiệp

➢ Lĩnh vực tư vấn tài chính

- Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp, xây

dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp

- Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp

Trang 31

- Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự

- Tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, tư vấn đối

với các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

➢ Tư vấn thuế

- Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu

đối với các nhà thầu nước ngoài

- Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp

- Cung cấp tài liệu văn bản về thuế cho các doanh nghiệp

- Lập hồ sơ, thủ tục về xin miễn, giảm thuế

➢ Tư vấn kế toán

- Ghi chép và giữ sổ kế toán cho doanh nghiệp

- Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán

- Tư vấn lập Báo cáo tài chính

- Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng cho các DN

- Tư vấn thiết lập xây dựng phần mền kế toán phù hợp cho từng loại DN

- Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho DN

➢ Chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế

- Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho

mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với Công ty mẹ theo chuẩn mực kế toán quốc

tế

- Dịch vụ soát xét Báo cáo tài chính đã được chuyển đổi theo thông lệ kế toán

Quốc tế phục vụ cho mục tiêu hợp nhất kết quả hoạt động với Công ty mẹ

➢ Dịch vụ đào tạo

- Tổ chức các khóa học về kế toán và kểm toán phù hợp với các nguyên tắc và

chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Quốc tế

- Tổ chức các khóa học về kế toán và kiểm toán phù hợp với các nguyên tắc và

chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 32

- Tổ chức các khóa đào tạo về kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh tại Việt Nam

- Đào tạo nghiệp vụ kiểm toán nâng cao cho sinh viên các trường Đại học, Cao

đẳng

b Thị trường và các khách hàng chính

CPA HANOI hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu

của khách hàng; coi uy tín và chất lượng là vấn đề hàng đầu Công ty luôn tuân thủ

chính sách này nên uy tín của Công ty ngày càng nâng cao, khách hàng là doanh

nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, công ty tư nhân ngày

càng tin tưởng vào Công ty Điều này chứng tỏ thị trường dịch vụ kiểm toán của

Công ty trải khắp ở mọi nơi trên toàn quốc và đầy đủ các thành phần kinh tế

Danh sách khách hàng CPA HANOI:

❖ Khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài:

➢ Khách hàng Nhật Bản: Công ty EPOCH Việt Nam, Công ty Việt Nam

Business Platform, Công ty Long Quy Sinh, Công ty Điện tử Công nghiệp Sankoh

Việt Nam

➢ Khách hàng Đài Loan, Hồng Kông:Công ty Châu á Thái Bình Dương,

Công ty TNHH Khải Hoa, Công ty CPHH phát triển khu CN Phúc Khánh

➢ Khách hàng Trung Quốc: Công ty TNHH Đông Thái Dương, Công ty

TNHH Thịnh Vượng

➢ Khách hàng Hàn Quốc:Công ty PangRim Yoochang Việt nam, Công ty

TNHH Textopia, Công ty KẾ Vina

❖ Doanh nghiệp nhà nước: Các đơn vị thành viên Tập đoàn Dệt may Việt

nam; Các đơn vị thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam,

❖ Các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành: Nhà máy thuỷ điện Hương

Sơn, Nhà máy thuỷ điện Sông Vàm, Hồ Thuỷ Lợi

❖ Các dự án do chính phủ các nước và tổ chức quốc tế tài trợ: Dự án

PAM Lâm nghiệp 3352, Dự án sức khoẻ Cộng đồng – tổ chức dịch vụ nhà thờ thế

Trang 33

❖ Các công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp tại Việt nam: Công ty CP

Xuân Kiên VINAXUKI, Báo Đầu Tư, Công ty CP XNK Thuỷ Sản Hà Nội

❖ Các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán: Công ty CP

Sông Đà 2, Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt nam, Công ty CP Xây dựng 47

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do công

ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm

toán cũng như để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán làm căn cứ cho kết luận

của KTV, trình tự kiểm toán tại CPA HANOI cũng trả qua 3 bước: Chuẩn bị kiểm

toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán:

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Sau khi dựa vào những yêu cầu kiểm toán của khách hàng, CPA HANOI xem

xét và đánh giá có thể chấp nhận yêu cầu kiểm toán đó không Việc đáng giá rủi ro

sơ bộ của cuộc kiểm toán nhằm quyết định có thực hiện cuộc kiểm toán đối với

khách hàng hay không? KTV sẽ nhận định những rủi ro có thể liên quan đến khách

hàng trong cuộc kiểm toán, nếu rủi ro gặp phải quá lớn so với mức phí có thể đạt

được, Công ty sẽ đàm phán lại mức phí hoặc không chấp nhận ký hợp đồng kiểm

toán với khách hàng Những yếu tố chủ yếu mà KTV phải xác định về công ty KH

Khảo sát và chấp nhận khách hàng

Lập kế hoạch kiểm toán

Chứng kiến kiểm kê (nếu có)

Thực hiện kiểm toán tại khách hàng

Tổng hợp, lập Báo cáo kiểm toán

Trang 34

kinh doanh của KH, mặt hàng cung cấp chính, quy trình sản xuất, phương thức bán

hàng, nhà cung cấp và KH có ảnh hưởng đáng kể; hệ thống KSNB; đánh giá của

KTV về khả năng chấp nhận KH; những điểm cần chú trọng khi kiểm toán, có chấp

nhận kiểm toán không; dự tính thời gian, nhân sự, mức phí …điều này được thể

hiện rõ qua Bảng khảo sát và đánh giá khách hàng (Phụ lục 5) Khi đạt được thỏa

thuận giữa công ty và KH, CPA HANOI sẽ xây dựng một bản hợp đồng kiểm toán

với nội dung dịch vụ, trách nhiệm của các bên, phí dịch vụ và phương thức thanh

toán

Với công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal , đây là một khách hàng đã được

kiểm toán từ năm trước, vì vậy sau khi đàm phán sơ bộ với lãnh đạo khách hàng về

các điều khoản, mức độ rủi ro có thể gặp phải cũng như thống nhất về mức phí kiểm

toán, Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal chấp nhận, CPA HANOI sẽ gửi đến

khách hàng Hợp đồng kiểm toán (Phụ lục 6) và đồng thời lựa chọn nhóm kiểm

toán đã thực hiện kiểm toán cho Công ty từ năm trước, đã có những hiểu biết ban

đầu về hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán của Công

ty

a Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

➢ Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal (gọi tắt là Công ty) được thành lập

theo Giấy chứng nhận đầu tư số 24 121 000 062 do UBND Tỉnh Sơn La cấp lần đầu

ngày 21 tháng 05 năm 2008, thay đổi lần thứ hai ngày 10 tháng 06 năm 2013 Công

ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5500283563 do Sở Kế

hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La cấp lần đầu ngày 06 tháng 04 năm 2007, đăng ký thay

đổi lần thứ 6 ngày 03 tháng 12 năm 2014

Vốn điều lệ của Công ty là: 300.000.000.000 đồng

Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty: Sản xuất truyền

tải và phân phối điện; Xây dựng công trình kỹ thuật điện dân dụng khác; Xây dựng

công trình thủy lợi; Xây dựng công trình công nghiệp; Xây dựng công trình thủy

điện; Xây dựng nhà ở các loại; Xây dựng công trình giao thông; Sản xuất vật liệu

Trang 35

xây dựng; Xuất nhập khẩu, kinh doanh công nghiệp điện, điện tử; Dịch vụ thương

mại

➢ Tìm hiểu về chính sách, hệ thống kế toán Công ty đang áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng

năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt

Nam ban hành theo TT200/2016-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Các BCTC

được lập và trình bày theo đúng quy định của từng Chuẩn mực, thông tư hướng dẫn

thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành áp dụng Hình thức kế toán áp

dụng: Chứng từ ghi sổ

❖ Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

TSCĐ được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá Trong quá trình sử dụng,

TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo phương pháp đường thẳng Thời

gian khấu hoa được tính phù hợp với thời gian khấu hoa quy định theo thông tư của

Bộ Tài Chính

TSCĐ thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế

Phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính: nếu phát sinh nghiệp vụ thì được áp

dụng như với TSCĐ hữu hình

❖ Nguyên tắc ghi nhận DT

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng,

không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát hàng hóa, DT được xác định

tương đối chắc chắn và đã xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

❖ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho

Đáng giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá

gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan

trực tiếp khác phát sinh đề có được hàng tồn khô ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ -Giá trị hàng xuất

Trang 36

trong kỳ.

❖ Nguyên tắc xác định nợ phải thu thương mại và phải thu khách

Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho

người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo

➢ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục PTKH

Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal là khách hàng năm trước của CPA

HANOI, vì vậy các hồ sơ liên quan đến hệ thống KSNB của Công ty đã được lưu

trong hồ sơ kiểm toán chung của các năm trước.KTV không cần thực hiện thủ tục

kiểm tra để đánh giá hệ thống KSNB mà chỉ phỏng vấn khách hàng xem có sự thay

đổi đáng kể về các thủ tục kiểm soát trong chu trình bán hàng- phải thu –thu tiền

hay không ?

➢ Đánh giá mức trọng yếu

Việc xác lập mức trọng yếu giúp KTV xã định được nội dung, thời gián, phạm

vị của các thủ tục kiểm toán để từ đó đánh giá ảnh hưởng của những sai sót cũng

như mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin BCTC Việc xác định mức độ

trọng yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân mỗi KTV và khả năng xét đoán nghề

nghiệp VÌ vậy, công việc này thường do Chủ nhiệm kiểm toán thực hiện, Giám đốc

kiểm toán soát xét

Đối với kiểm toán Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal, KTV lựa chọn doanh

thu làm cơ sở tính mức trọng yếu Chỉ tiêu doanh thu phản ánh tình hình SXKD của

Công ty va liên hệ chặt chẽ đến sựu biến động của các chỉ tiêu khác trên BCTC Do

đó, KTV lựa chọn chỉ tiêu này để tính giá trị trọng yếu theo kế hoạch Khung tỷ lệ

lựa chon 1%-5%, để đảm bảo tính thận trọng KTV lựa chịn tỷ lệ 2% theo xét đoán

Bảng xác định mức độ trọng yếu ( Phụ lục 7)

KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán

Mức trọng yếu tổng thể : 13.459.445.087 đồng

Mức trọng yếu thực hiện: 13.459.445.087 đồng

Ngưỡng sai sót không đáng kể /sai sót có thể bỏ qua: 403.783.353 đồng

b Lập kế hoạch chi tiết

Trang 37

Đáng giá rủi ro kiểm toán là một khâu quan trọng trong quá trình lập kế hoạch

kiểm toán chi tiết Nó giúp KTV xác định những rủi ro có thể gặp phải trong quá

trình kiểm toán cũng như khoang vùng những TK hay khoản mục có thể có rủi ro

xảy ra để tập trung kiểm tra

Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal là khách hàng cũ của CPA HANOI nên

KTV dựa vào hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán của các năm trước đề đánh

giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Việc đánh giá rủi ro kiểm soát thực chất là việc

đánh giá về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của DN

có đủ khả năng ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các gian lận, sai sót trọng yếu

xảy ra trong DN một cách đáng tin cậy hay không

+Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal là khách hàng quên thuộc của CPA, do

đó, KTV chỉ cần thu thập thông tin về sự thay đổi của khách hàng trong năm Qua

tìm hiểu ta thấy trong năm Công ty không có sự thay đổi bất thường nào về nhân sự

chủ chốt Hơn nữa, thị trường khách hàng của Anphal tương đối ổn định Theo đó,

KTV nhận định rủi ro tiềm tàng tại khách hàng Anphal ở mức trung bình

+Đánh giá rủi ro kiểm soát

Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát dựa

trên những hiểu biết đã có về hệ thống KSNB của khách hàng đồng thời cập nhật

thêm những thay đổi trong hệ thống KSNB Qua phân tích hệ thống KSNB đối với

khoản mục PTKH của Anphal, KTV nhận thấy rủi ro kiểm soát đối với khoản mục

PTKH này ở mức trung bình

+Đáng giá rủi ro phát hiện

Theo mô hình đánh gái rủi ro phát hiện, vì rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình

và rủi ro kiểm soát của công ty Anphal đối với khoản mục phải thu khách hàng

được đánh giá ở mức độ trung bình, do đó, rủi ro phát hiện đối với khoản mục này

được đánh giá ở mức độ trung bình

Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV sẽ đưa ra chương trình kiểm toán

thích hợp cho khoản mục PTKH tại Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal Xem

Trang 38

Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng (Phụ lục 8)

Thực hiện xong các bước ở trên, KTV tổng hợp lại kế hoạch kiểm toán và

sang giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty CP

đầu tư thủy điện Anphal

Dựa theo chương trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đã được xây

dựng, nhóm kiểm toán sẽ thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng

tại Công ty CP ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN ANPHAL qua 3 bước chính: thực hiện các

thủ tục kiểm soát, thủ tục kiểm tra phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết

2.3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Phương pháp được áp dụng trong kiểm tra hệ thống KSNB bao gồm: điều tra,

phỏng vấn, thực hiện lại và kiểm tra ngược

KTV nhận thấy các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán

đều có dấu phê duyệt và được đánh số liên tục đảm bảo hệ thống KSNB của Công

ty CP ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN ANPHAL tồn tại và hoạt động có hiệu lực

Do vậy, KTV đi sâu vào thực hiện các thủ tục chung

➢ Kiểm tra thủ tục và các chính sách ghi nhận doanh thu phải thu khách

hàng

Nguyên tắc kế toán được áp dụng thống nhất với năm trước, phù hợp với quy

định của chế độ kế toán hiện hành

Khi xuất hóa đơn cho khách hàng, kế toán ghi nhận một khoản công nợ phải

thu

➢ Lập trang số liệu kế toán tổng hợp

Trong bước này, KTV tiến hành lập trang số liệu kế toán tổng hợp của TK

131 Thu thập các bảng tổng hợp chi tiết các khoản công nợ (theo cả số dư nguyên

tệ đối với các khoản phải thu là ngoại tệ) bao gồm số dư đầu năm, số phát sinh trong

năm và số dư cuối năm Sau khi thu thập các tài liệu nên trên, KTV tiến hành đối

chiếu số dư đầu năm TK 131 với số dư cuối năm trên BCTC đã được kiểm toán

Trang 39

đầu năm, cuối năm trên BCTC với số trên sổ cái TK 131 và nhật ký chung, đối

chiếu số phát sinh trên sổ cái TK 131 với số phát sinh trên Bảng cân đối số phát

sinh

2.3.2.2 Thủ tục kiểm tra phân tích

➢ Phân tích biến động khoản phải thu khách hàng

Sau khi thực hiện thủ tục đối chiếu số liệu TK 131 khớp đúng, KTV tiến hành

phân tích sự biến động của khoản mục phải thu khách hàng giữa kỳ này với kỳ

trước, giải thích chênh lệch và chú trọng những biến động bất thường Bước công

viêc này được trình bày ở giấy làm việc D342

Trang 40

Thủ tục phân tích tại Công ty Khách hàng: Công ty CP Đầu tư thủy điện Anphal

<1> Ghi nhận phải thu khách hàng vào ngày 28/12/2015, tới thời điểm kiểm toán chưa

thanh toán Khoản trả trước cho người bán sang năm 2015 đã xuất hóa đơn toàn bộ giá trị

hợp đồng tương ứng → Trong năm không tiến hành trích lập dự phòng: phù hợp

<2> Doanh thu thuần năm 2015 tăng so với năm 2014: Cung cấp dịch vụ cho Chi nhánh

Công ty Cổ phần chứng khoán XYZ doanh thu 2.450.000.000 đồng trong khi GV:

1.045.048.268

<3> Hệ số các khoản phải thu tăng tương ứng với kỳ thu tiền bình quân giảm Thời điểm

vốn bị chiếm dụng ít hơn → điểm tốt về khả năng thu hồi công nợ của công ty

Ngày đăng: 22/05/2019, 06:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w