1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần xây dựng 3b việt nam

99 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 314,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tài sản lưu động trong sản xuất: Gồm một bộ phận là các vật tư dự trữ đểđảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…và một bộ ph

Trang 1

Mục lục

Trang 3

2.4 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Dũng Tân 31

Biểu đồ

Trang 4

XÁC ĐỊNH SỐ DƯ BÌNH QUÂN CÁC KHOẢN MỤC

TƯƠNG QUAN GIỮA VỐN CHIẾM DỤNG VÀ VỐN

XÁC ĐỊNH SỐ DƯ BÌNH QUÂN CÁC KHOẢN MỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trang 5

Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc quảntrị VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp,nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Doanh nghiệp sử dụngVLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức tốt quá trìnhmua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên cácgiai đoạn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình tháikhác, rút ngắn vòng quay vốn Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụngVLĐ là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dũng Tân vừa qua, cùng vớiviệc nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề tài:

"Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Dũng Tân " cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Vốn lưu động và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một vấn đề quan trọngđối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Vốn lưu động được sử dụng hiệuquả mới giúp doanh nghiệp phát triển, kinh doanh bền vững cũng như chiếm được

một vị thế tốt trên thị trường Mục đích nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Từ đó rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó, tìm hiểu những mặt ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động Chính vì vậy em đã chọn đề tài này thông qua thời gian thực tế thực tập

tại công ty và vận dụng những kiến thức đã học để một phần giúp doanh nghiệpphát triển

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị vốn lưu động (về tình hình sửdụng vốn và hiệu quả dụng vốn lưu động) tại Công ty TNHH Dũng Tân.

- Phạm vi nghiên cứu: toàn công ty năm 2014, 2015

4 Về phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp thu thập sốliệu, các tài liệu liên quan đến quá trình phân tích; phương pháp tỷ số, so sánh cácchỉ tiêu; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và

xu thế biến động của các chỉ tiêu

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung đề tài của em gồm có 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Dũng Tân

trong thời gian qua.

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động

tại Công ty TNHH Dũng Tân

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiều hạnchế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành cảm

ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thạc sỹ - giảng viên Hồ Quỳnh Anh cũng như sự

giúp đỡ của các anh chị tại Công ty TNHH Dũng Tân trong thời gian thực tập vừa

qua

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU

ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 7

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm Vốn lưu động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạtđộng kinh doanh Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều cần vận hành, tổchức quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả Bước vào sản xuất kinh doanh,ngoài TSCĐ còn cần có các TSLĐ Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanhnghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông

- Tài sản lưu động trong sản xuất: Gồm một bộ phận là các vật tư dự trữ đểđảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sảnxuất như sản phẩm dở dang, bán thành phầm…

- Tài sản lưu động trong lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Tài sản lưu động trong sản xuất và Tàisản lưu động trong lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi Đểhình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đểmua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, đóng vai trò rất quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động đượccoi là một thước đo khả năng thanh toán vận hành sẵn có của một doanh nghiệp.Như vậy có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ

Trang 8

ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của Doanh nghiệp có các đặcđiểm:

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiệnqua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ hình thái vốn tiền tệ banđầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, sau đó thành sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền

- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh Khi doanh nghiệp bỏ vốn vào hoạt động sảnxuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, vốn được chuyển dịch toàn bộ vào đó

và sẽ được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

1.1.1.3 Vai trò của Vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn

ra thường xuyên, liên tục Vốn lưu động cũng là công cụ phản ánh, đánh giá quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm, giá trị củahàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở giá thành sản phẩm và cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định vệc tính giá thành sảnphẩm

Trang 9

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động doanhnghiệp và giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của Doanh nghiệp

Thông thường, có 2 cách phân loại vốn lưu động chủ yếu Mỗi cách phânloại đáp ứng những yêu cầu nhất định của công tác quản lý

Phân loại dựa theo hình thái biểu hiện của vốn:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

 Vốn bằng tiền: gồm Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên đòi hỏi doanhnghiệp phải duy trì được một lượng tiền nhất định

 Các khoản phải thu: Các khoản phải thu của khách hàng là chủ yếu, phátsinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ cho khách hàng dưới hìnhthức bán trước, trả sau Hoặc các trường hợp tạm ứng, ứng trước tiền muahàng cho người cung ứng

- Vốn vật tư hàng hóa:

Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn tồn kho nguyênvật liệu, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Chi tiết hơn, vốn vật tư hàng hóagồm:

 Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dựtrữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất chúng hợp thànhthực thể của sản phẩm

 Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúpcho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài sảnphẩm, tạo điều kiện quá trình sản xuất thuận lợi hơn

Trang 10

 Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ trong kinh doanh.

 Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng thay thế, sửa chữacác tài sản cố định

 Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói sảnphẩm trong quá trình sản xuất, tiêu thụ

 Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

 Vốn sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinhdoanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm trong quá trình sản xuất (giá trịsản phẩm dở dang, bán thành phẩm)

 Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế phát sinh cho nhiềuchu kì sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩmtrong kì này, mà được tính dần, phân bổ vào các kì tiếp theo

 Vốn thành phẩm: là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và nhập kho

 Trong doanh nghiệp thương mại, vốn vật tư hàng hóa chủ yếu là giá trịcác loại hàng hóa dự trữ

 Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữhàng tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu

tư trong doanh nghiệp

 Phân loại dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản

xuất kinh doanh

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:

 Vốn nguyên vật liêu chính

 Vốn vật liệu phụ

 Vốn nhiên liệu

Vốn phụ tùng thay thế

Trang 11

 Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo

sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bỏ ra mộtlượng vốn lưu động nhất định tài trợ cho Tài sản lưu động Tuy nhiên, để có đượcVLĐ đưa vào hoạt động doanh nghiệp cần tổ chức nguồn vốn, lựa chọn huy độngvốn từ những nguồn nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầuvốn, vừa phải đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và an toàn cho doanh nghiệp.Thông thường, dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn VLĐ của doanhnghiệp sẽ được chia thành 2 bộ phận:

Trang 12

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn mang tính chất ổn

định và dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ chonhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên

(NWC)

= xuyên của doanh nghiệp Tổng nguồn vốn thường - TSDH

Hay được xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu động

thường xuyên

(NWC)

= Tài sản ngắn hạn (TSNH) - Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn,

gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản

nợ ngắn hạn khác…được dùng để đáp ứng nhu cầu VLĐ có tính chất tạm thời, tạmphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét nguồn vốn huy động cho phùhợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước bỏ ra để hình thành nên TSLĐtrong doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doah được diễn rathường xuyên, liên tục Quản trị vốn lưu động có thể được hiểu là quản lý số vốntiền tệ hình thành nên TSLĐ, là sự tác động có mục đích vào VLĐ nhằm đạt hiệuquả sử dụng vốn cao nhất, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an toàn choDN

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 13

Vốn lưu động đóng một vai trò rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp, được coinhư là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh Chính vì thế việc quản trịvốn lưu động hướng đến mục tiêu đảm bảo vốn cho công ty tiến hành hoạt độngmột cách bình thường và có đủ dòng tiền để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạntrưởng thành và các chi phí hoạt động sắp tới, đồng thời hướng đến tối đa hóa giátrị doanh nghiệp.

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,vốn lưu động bao gồm tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, và tài sản lưu động khác Tiến hành quản trị vốn lưu độngđược thực hiện trên các nội dung:

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiếtphải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn,thậm chí đình trệ, gián đoạn Trên mức cần thiết lại gây ứ đọng vốn, sử dụng lãngphí, kém hiệu quả.Chính vì vậy trong quản trị VLĐ các DN cần chú trọng xác địnhđúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp quy mô, điều kiện kinhdoanh cụ thể cua doanh nghiệp Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo côngthức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

Trang 14

Dựa vào thời gian tài sản luân chuyển thành tiền có thể chia toàn bộ tài sảncủa doanh nghiệp ra thành 2 loại: tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động (có thờigian luân chuyển thành tiền dưới một năm) và tài sản dài hạn ( có thời gian luânchuyển thành tiền trên một năm).

Để hình thành nên hai loại tài sản này doanh nghiệp sử dụng hai nguồn vốn:Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn bao gồm nguồnvốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Đây là nguồn vốn doanh nghiệp có thể sửdụng trên một năm Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời) gồm các khoản vay

và nợ ngắn hạn Đây là nguồn mà doanh nghiệp có thời gian sử dụng dưới mộtnăm

Theo nguyên tắc, nguồn vốn dài hạn được huy động để đầu tư hình thành tàisản dài hạn, nguồn ngắn hạn được huy động để đầu tư hình thành tài sản ngắn hạn.Mức chênh lệch giữa nguồn vốn lưu động dài hạn với tài sản dài hạn được gọi lànguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) được xác định như sau:

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn.

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của doanhnghiệp Người ta thường kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

Trong thực tế, có thể xảy ra 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Khi nguồn vốn dài hạn lớn hơn giá trị tài sản dài hạn (hay

tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn); tức là nguồn vốn lưu động thườngxuyên dương (NWC >0) Trong trường hợp này, doanh nghiệp đã dùng một phầnnguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn Do chi phí sử dụng vốn dài hạn sẽcao hơn so với chi phí sử dụng vốn ngắn hạn, nên sử dụng mô hình này doanhnghiệp sẽ chịu chi phí sử dụng vốn cao nhưng đổi lại độ an toàn cao, rủi ro kháthấp

Trang 15

- Trường hợp 2: Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì

nguồn vốn lưu độn thường xuyên sẽ có giá trị âm (NWC <0) đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn để hình thành nên tài sản dài hạn Khi

đó, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn với chi phí thấp nhưng đổi lại rủi ro màdoanh nghiệp gặp phải là rất cao

- Trường hợp 3: Nếu tài sản ngắn hạn bằng nợ phải trả ngắn hạn hay nguồn

vốn thường xuyên bằng giá trị tài sản dài hạn thì nguồn vốn lưu động thườngxuyên sẽ có giá trị bằng không (NWC =0) Tuy nhiên trạng thái này ít có thể đạtđược hay nếu doanh nghiệp có thể đạt được cũng khó có thể duy trì

1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền.

- Xác định mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đảm bảokhả năng thanh toán tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được các rủi ro không có khảnăng thanh toán Giữ được uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanhnghiệp chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao Cónhiều phương phấp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp như:căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi tiêu dùng tiền mặt bình quân một ngày và

số ngày dữ trữ họp lý; hoặc dùng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốntồn kho dự trữ

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xâydựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thuchi tiền mặt để tránh mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cánhân Thực hiện mọi khoản thu chi phải qua quỹ, theo dõi chặt chẽ các khoản tiềntạm ứng, tiền đang trong quá trình chuyển…

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặtvà sử dụng có hiệu quả nguồn tiềnmặt tạm thời nhàn rỗi

1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu

Trang 16

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng (cần xem xétđến các yếu tố như thị trường, tình trạng cạnh tranh, trình trạng tài chính của doanhnghiệp)

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần thẩm định, phântích đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng,

từ đó quyết định hợp đồng

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: trích lập

dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản

nợ đến hạn, xem xét khả năng bán nợ phải thu cho Công ty mua bán nợ Xác địnhtrọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợthích hợp

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản và chiphí thực hiện các hợp đồng Do đó cần quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tốithiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu(EOQ)

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho

C : Tổng chi phí đặt hàng

Trang 17

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong nămQ: Mức hàng hóa đặt mỗi lần

Trang 18

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả NCC

 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:

-Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp

- Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thờivụ)

- Sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường

- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất

- Các chính sách của DN trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm

 Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của DN

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Trang 19

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp

Nợ phải trả kỳ kế hoạch = D mc x N mc

Trong đó:

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK +Các khoản phải thu từ KH Khoản phải trả nhà cung cấp

-Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động cho từngloại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhucầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toán khá phức tạp,mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

 Phương pháp gián tiếp

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo Công thức như sau:

V KH= ´V BC × M KH

M BC ×(1+t %)

Trang 20

Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

MKH, MBC: Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Theo đó: t %= K khK bc

K bc ×100 %

Kkh, Kbc: kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ xác định căn cứ theodoanh thu thuần và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thứcnhư sau:

V KH=M kh

Lkh

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế

toán kỳ thực hiện

- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm

dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽvới doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu thựchiện trong kỳ

- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước

tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiến năm kếhoạch

Trang 21

Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu.

Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu.

- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh

nghiệp

b, Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động cần cho doanh nghiệp

- Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động hợp lý (phù hợp với đặc điểm loạihình doanh nghiệp, ngành nghề, sản phẩm, tình hình tài chính của doanh nghiệp,điều kiện kinh tế - xã hội,….)

1.2.3.2 Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốnlưu động tại một thời điểm nhất định Thông thường, có những cách phân loại chủyếu sau:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn khonguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền

và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phảithu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh được mức độ dự trữ tồnkho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính thanh khoản của các tài sản đầu tưtrong doanh nghiệp

- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong khâu

dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồm vốn thành

Trang 22

phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu động trong khâu lưuthông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằngtiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo

sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.3.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền.

 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn).

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng Hệ sốnày phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng trả

nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó khăn doanh nghiệp có thể gặp phảitrong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàngthanh toán các khoản nợ đến hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Trang 23

- Thời gian chuyển hóa thành tiền

Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI - ADP

Trong đó:

+ Kỳ thu tiền trung bình (ADR): là số ngày bình quân từ khi cho khách hàng

nợ đến khi thu được tiền nợ của khách hàng:

Kỳ thu tiền trung bình (ADR) =

+ Kỳ trả tiền trung bình (ADP): là số ngày được tính bình quân từ khi nợ nhàcung cấp, đến khi trả hết nợ cho nhà cung cấp:

Kỳ trả tiền trung bình

Nợ phải trả bình quân Tổng giá trị hàng mua chịu bình quân 1 ngày

+ Kỳ luân chuyển HTK bình quân (ADI): là số ngày bình quân từ khinguyên vật liệu, hàng hóa nhập kho đến khi xuất kho và bán cho khách hàng:

Trang 24

Kỳ luân chuyển HTK

bình quân (ADI) =

Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày 1.2.3.4 Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân trong kỳ Giá vốn hàng bán

Trong đó: hàng tồn kho bình quân trong kỳ tính theo giá trị hàng tồn khobình quân giữa 2 thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đặc điểm củangành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp Thông thường, số vòngquay hàng tồn kho của doanh nghiệp đạt cao hơn so với các doanh nghiệp trongngành sẽ chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doang nghiệp tốt, doanhnghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, giảm được lượng vốn bỏ vào hàngtồn kho Nếu vòng quay hàng tồn kho trong kỳ ở mức thấp có thể phản ánh việcdoanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng, sản phẩm tiêu thụchậm, tồn kho kéo dài, giảm dòng tiền của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp cóthể lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính trong tương lai

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay =

hàng tồn kho

Số ngày trong kỳ (360)

Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, số ngày hàng hóa lưu lại trong kho Chỉ

số này càng cao, thể hiện khả năng luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp càngthấp

1.2.3.5 Tình hình quản lý nợ phải thu

- Số vòng quay nợ phải thu:

Số vòng quay nợ phải thu = Số nợ phải thu bình quân trong kỳ Doanh thu bán hàng

Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa nợphải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêuvòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào Có thể sửdụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thức nhưng cần nhấtquán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp để đảm bảo đồngnhất cho việc so sánh

- Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu Số ngày trong kỳ (360)

Hay:

Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bánhàng Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanh toáncủa doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặt trong mốiliên hệ trong sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài sovới các doanh nghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng kéodài, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi

1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động người ta thường sửdụng những chỉ tiêu sau:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản

ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánhqua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

+ Số vòng quay VLĐ:

Trang 26

Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

+ Kỳ luân chuyển VLĐ:

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360) Số vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần baonhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động quay càng nhanh vàngược lại

- Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Mức tiết kiệm VLĐ =

Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụngcàng hiệu quả và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%

Vốn lưu động bình quân

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo được bao nhiêuđồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.4.1 Nhân tố khách quan:

Là những nhân tố bên ngoài có sự tác động tổng thể, ảnh hưởng rộng đến

toàn bộ nền kinh tế, và không thể khắc phục được hoàn toàn

- Rủi ro kinh doanh: Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải

trong quá trình sản xuất kinh doanh như: hỏa hoạn, bão lũ, bệnh dịch…, có thểkhiến doanh nghiệp bị ảnh hưởng gián tiếp hay trực tiếp; gây mất tài sản, mất vốn.Doanh nghiệp không thể khắc phục được hoàn toàn mà chỉ có thể tìm các biệnpháp bảo hiểm để tránh được phần nào rủi ro

- Sự tiến bộ của khoa học- kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

mạnh mẽ, đây vừa là cơ hội và là thách thức với mỗi doanh nghiệp Nếu bắt kịpvới tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp có thể nâng cao năngsuất lao động, gia tăng lợi nhuận; ngược lại nếu không bắt kịp, sẽ nhanh chóng bịlạc hậu, hàng hóa sản xuất ra sẽ bị giảm tính cạnh tranh

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng nhanh chậm

hay khủng khoảng gây ảnh hưởng lớn đến sức mua của thị trường; từ đó làm ảnhhưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, kéo theo hệ quả sụt giảmdoanh thu, lợi nhuận, việc sử dụng vốn sẽ kém hiệu quả

- Tác động của thị trường: Lạm phát, lãi suất, tỷ giá, biến động giá cả đầu ra

và đầu vào cũng gây những tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Các nhân tố khác.

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Việc xác định

nhu cầu vốn lưu động là rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn

Trang 28

phương pháp, quá trình dự báo nếu không kịp thời hoặc thiếu chính xác gây thừahay thiếu vốn đều gây những ảnh hưởng không tốt đến sản xuất kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng.

- Việc lựa chọn dự án đầu tư: Mỗi dự án đầu tư đều phải được xét duyêt kỹ

càng từ ý tưởng, phương pháp, nghiên cứu thị trường, sản xuất sản phẩm cho phùhợp với điều kiện thị trường, khả năng doanh nghiệp Để khi quyết định bỏ vốnvào sản xuất ra sản phẩm phải được ưa chuộng, tiêu thụ tốt, từ đó mới góp phầntăng vòng quay vốn

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của doanh nghiệp

nếu yếu kém từ bất kỳ một khâu nào cũng dẫn đến thất thoát vốn, lãng phí vốn vàhiệu quả sử dụng vốn kém Ngược lại, với trình độ quản lý tốt, nhà quản trị sẽ cónhững quyết định đúng đắn, đảm bảo việc sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp đầu tư vào

cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị như thế nào ảnh hưởng trực tiếp đến năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận, vàhiệu quả sử dụng vốn của mình

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân

Trang 29

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TRANH ĐÁ QUÝ DŨNG TÂN

- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH TRANH ĐÁ QUÝ DŨNG TÂN

- Địa chỉ: Tổ 2A, Phường Phố Cò, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên

-Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất và kinh doanh tranh đá quý

+ Chế tác trang sức gắn đá quý tự nhiên

+ Kinh doanh đá tự nhiên- Đá phong thủy

+ Kinh doanh cây cảnh, chim cảnh, cá cảnh

+ kinh doanh nhà hàng ẩm thực

2.1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển công ty

Trang 30

 Ngày 9/1/2008 : Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân chính thức ra đời Ngay

từ những sản phẩm đầu tay cảu Doanh nghiệp đã được khách hàng đón nhận

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân

• Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Sản xuất và kinh doanh tranh đá quý

- Chế tác đồ trang sức gắn đá quý tự nhiên

- Kinh doanh đá cảnh, đá phong thủy, đá năng lượng

• Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

a Quy trình sản xuất tranh

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất tranh

- Mô tả quy trình sản xuất tranh:

 Khâu 1: Mua nguyên vật liệu nhập kho

 Khâu 2: Xuất kho nguyên vật liệu và phân loại từng loại đá để phục vụ choviệc sản xuất tranh

Trang 31

Nhà sản xuất Người tiêu dùng

 Khâu 3: Gia công nguyên vật liệu để sản xuất bao gồm: giã đá, rang đá, xayđá…

 Khâu 4:Các nghệ nhân tham gia vào các công đoạn như: Dát đá thành hìnhcủa tác phẩm sau đó nhỏ keo lên đá để định hình đá bức tranh

 Khâu 5: Sau khi bức tranh hoàn thiện ở khâu dát đá và định hình xong, tranhđược đưa vào nơi khô thoáng để khô keo

 Khâu 6: Sau khi keo khô bức tranh được đưa ra để đánh rửa và vào khung.Đây là công đoạn cuối cùng để hình thành một bức tranh hoàn chỉnh

b Quá trình tiêu thụ sản phẩm

 Kênh tiêu thụ trực tiếp: công ty bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng không qua khâu trung gian

Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ trực tiếp

Với hình thức này, công ty vừa là nhà sản xuất vừa là nhà bán hàng, họ sửdụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm do công ty sản xuất ra

 Kênh tiêu thụ gián tiếp: công ty bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ

Người bán buôn

Ngườibán lẻ

Đạilý

Ngườibán buôn Ngườibán lẻ

Sơ đồ 2.3: Kênh tiêu thụ gián tiếp

Với kênh này, người trung gian đóng vai trò rất quan trọng

- Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với người tiêu dùng

Trang 32

Bộ phậnKinh doanh

Bộ phận

Kế toán

Bộ phậnSản xuất

Cửa hàng tiêu thụ sản

phẩmGiám đốc

- Kênh II: gồm 2 nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là ngườibán buôn bán lẻ

- Kênh III: gồm 3 nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có nhiềunhà sản xuất nhỏ…

Đại lý được sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lượng lớn chonhà bán buôn, từ đó hàng hóa được phân phối tới các nhà bán lẻ và tới tayngười tiêu dùng

• Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp

Do công ty thuộc loại hình công ty TNHH-đây là một hình thức khá phổbiến tại Việt Nam nên xét theo quy mô, công ty áp dụng mô hình quản lý cóquy mô nhỏ

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Dũng Tân

* Giám đốc:

Ông Lê Văn Dũng người trực tiếp chỉ đạo các bộ phận với nhiệm vụ chỉđạo các phòng ban, tổ chức và điều hành Công ty để hoạt động kinh doanh cóhiệu quả với lợi nhuận cao, đảm bảo đời sống cho toàn bộ công nhân viêntrong công ty

Trang 33

Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ dogiám đốc công ty phê duyệt Giám đốc công ty có quyền điều động người laođộng, mọi đối tượng lao động trong nội bộ công ty

* Bộ phận kinh doanh: Là bộ phận rất quan trọng của Công ty

 Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức các hoạt động kinh doanh, tiếp thị và tìmkiếm, phát triển những thị trường tiềm năng

 Hàng tuần lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận

và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tuần kế tiếp gửi ban lãnh đạo công ty

 Tổ chức sắp xếp lực lượng lao động, thiết bị lao động theo nhu cầu của từngcông việc

 Xây dựng nội quy, quy định giờ giấc nghỉ ngơi khoa học hợp lý trong toàn

bộ bộ phận trình ban lãnh đạo công ty

 Hàng ngày phải tổ chức triển khai công việc trong ngày, kiểm tra tiến độđánh giá kết quả trong ngày Lập kế hoạch, phương án cho ngày hôm sau

* Bộ phận kế toán:

Bộ máy kế toán của một Doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toántại doanh nghiệp cùng với các phương tiện,trang thiết bị dùng để ghi chép,tính toán xử lý toàn bộ các thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanhnghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp nhữngthông tin kinh tế về hoạt động của đơn vị Vấn đề nhân sự để thực hiện côngtác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của Doanh

Trang 34

nghiệp Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sởtrường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc ngườikhác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.

* Bộ phận sản xuất:

 Gia công nguyên vật liệu hoàn thành tranh đá quý có tính thẩm mỹ cao

 Gia công nguyên vật liệu hoàn thành tượng đá quý mang tính nghệ thuật cao

 Gia công sản xuất vàng bạc đồ trang sức

* Cửa hàng kinh doanh:

 Nhằm giới thiệu và trưng bày các hàng hóa của Công ty

 Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng về vàng bạc, tranh đá quý, tượng đá quý

 Lực lượng lao động:

Hiện nay công ty có hơn 50 cán bộ nhân viên, trình độ từ Đại Học vàtrên Đại Học bao gồm các kĩ sư, đội ngũ thiết kế, lập, nhân viên bộ phận vănphòng, đội ngũ bán hàng, và khoảng 50 nhân viên nhân trình độ lao động phổthông và Công nhân có tay nghề được đào tạo lành nghề và sử dụng thànhthạo các máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất của công ty

Nguyên vật liệu đầu vào: Chủ yếu là đá tự nhiên…

Sản phẩm, hàng hóa: đá phong thủy, đá trang sức, tranh đá,…

Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- Thuận lợi:

Công ty TNHH Dũng Tân nằm trong khu trung tâm của thị xã Sông Công,

vị trí công ty thuận lợi cho giao thông, vận chuyển và cũng thuận tiện cho việc

đi lại mua sắm của nhân dân trong vùng và cả những vùng lân cận Nằm ngaytại trục đường chính nên công ty đã thu hút được sự chú ý của rất nhiều khách

Trang 35

hàng cả trong tỉnh lẫn ngoài tỉnh Vị trí đẹp càng làm cho quy mô của công tynổi bật giữa rất nhiều công ty hay nhà máy gần bên.

Hầu hết các nghệ nhân của công ty đều là những nghệ nhân vùng Lục Yên,Yên Bái có tay nghề cao, nhiệt tình với nghề truyền thống Thương hiệu tranh

đá quý Dũng Tân đã được rất nhiều người công nhận bởi chính sản phẩm chấtlượng, mẫu mã đẹp, lạ, độc đáo mang đậm dấu ấn văn hóa, tín ngưỡng củadân tộc và các nền văn hóa

Công ty không chỉ uy tín trong chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giá cả hợp

lý mà còn được khách hàng ưu ái vì thái độ phục vụ nhiệt tình, không phânbiệt giàu nghèo, luôn luôn cởi mở và chào đón tất cả những ai có nhu cầu.Chính những điều đó thể hiện sâu sắc hơn uy tín và văn hóa của thương hiệuđẳng cấp

- Khó khăn:

Khi chuyển đổi thành một Công ty TNHH, hoạt động theo Luật doanhnghiệp, công ty TNHH Dũng Tân gặp phải không ít khó khăn như: trình độđội ngũ cán bộ quản lý non yếu, nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế, đội ngũlao động có trình độ chuyên môn thấp… Trước những khó khăn như vậy,Công ty đã mạnh dạn tuyển dụng những lao động có trình độ cao, thườngxuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho thợ Về nguồn vốn, công ty đã cóđược những nguồn vốn ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại trong tỉnh, từ

đó hoạt động kinh doanh thuận lợi, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng lên trong từng năm

Do diện tích công ty khá lớn nên việc bảo vệ an ninh cho công ty gặp phảimột số khó khăn, hai mặt là đường, mặt sau là suối nên cần nâng cao cảnhgiác phòng kẻ gian đột nhập vì bên trong có rất nhiều sản phẩm có giá trị lớn

Tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường

Trang 36

Thực tế, tranh đá quý đã “có tiếng” từ rất lâu trên thị trường Việt Nam nhưmột thú chơi xa xỉ chỉ dành cho những người giàu có và người già… Tuynhiên, chỉ sau khi loại sản phẩm nghệ thuật đặc biệt này được sử dụng để tặngcho các Nguyên thủ quốc gia tại APEC 14, thú chơi này bắt đầu được kháchhàng quan tâm, tìm hiểu hơn Bên cạnh đó, với sự phát triển của khoa học kỹthuật, nhu cầu lưu giữ những khoảnh khắc đẹp trong cuộc sống tăng lên đãgóp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tranh đá quý trong nước.

Cùng với sự phát triển của nhu cầu thị trường, nhiều cơ sở sản xuất tranh đáquý đua nhau mọc lên nhưng không phải cơ sở nào cũng có được nguồnnguyên liệu ổn định Cùng với đó, để có thể tồn tại và cạnh tranh, nhiều cơ sở

đã sử dụng các loại đá pha màu, đá kém chất lượng… với giá thành rẻ Do đó,sản phẩm của những cơ sở trên làm ra về phong thủy, độ bền, độ bắt sáng củasản phẩm… không đảm bảo Chính điều đó đã tạo cho các sản phẩm tranh đáquý Dũng Tân có những đặc điểm rất khác so với nhiều tranh đá cùng loại củacác cơ sở khác, đó là màu sắc của tranh không bao giờ thay đổi bởi nguyênliệu làm tranh đá tự nhiên quý hiếm từ thiên nhiên nên có độ bền vĩnh cửu,màu sắc đá vĩnh cửu theo thời gian, có thể rửa khi bụi bẩn, không ô nhiễm vàkhông gây độc hại cho sức khỏe con người Sử dụng đá quý từ tự nhiên tạonên sắc màu trung thực cho bức tranh, đồng thời độ trong suốt, khúc xạ vớiánh sáng giúp cho bức tranh thêm sống động, mang đậm hơi thở của thiênnhiên ban tặng cho con người Chính nhờ đó nên dù chỉ là cơ sở sản xuất duynhất tại Thái Nguyên nhưng thương hiệu Dũng Tân đã được khẳng định, tạođược lòng tin với khách hàng trong và ngoài nước

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân

2.1.3.1.Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty.

Trang 37

Thuận lợi:

 Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, từ đó làm ảnh hưởngđến khả năng lựa chọn nguồn tài trợ của doanh nghiệp Hiện nay, lãi suấtcho vay của ngân hàng đang khá thấp và kèm theo nhiều ưu đãi nên công ty

 Hầu hết các nghệ nhân của công ty đều là những nghệ nhân vùng Lục Yên,Yên Bái có tay nghề cao, nhiệt tình với nghề truyền thống Thương hiệutranh đá quý Dũng Tân đã được rất nhiều người công nhận bởi chính sảnphẩm chất lượng, mẫu mã đẹp, lạ, độc đáo mang đậm dấu ấn văn hóa, tínngưỡng của dân tộc và các nền văn hóa

 Công ty không chỉ uy tín trong chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giá cả hợp

lý mà còn được khách hàng ưu ái vì thái độ phục vụ nhiệt tình, không phânbiệt giàu nghèo, luôn luôn cởi mở và chào đón tất cả những ai có nhu cầu.Chính những điều đó thể hiện sâu sắc hơn uy tín và văn hóa của thương hiệuđẳng cấp

 Những năm gần đây, xu hướng lựa chọn đá quý theo phong thủy ngày càngphổ biến, tạo nhiều thuận lợi trong việc kinh doanh đá quý của công ty

 Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất của công ty được chú trọng đầu tư

và ngày càng mang tính đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và một môi trường làm việc mang tính chuyên nghiệp cao Không những thế cán bộ

Trang 38

công nhân viên đã có ý thức, tinh thần làm việc khá tốt, biết giúp đỡ nhau trong công việc, có sự đồng lòng gắng sức, nhất trí cao trong tập thể Ban giám đốc luôn thực hiện quan điểm lãnh đạo: tích cực quan tâm cải thiện môi trường làm việc cho người lao động bên cạnh việc củng cố, tăng cường, giữ vững kỷ cương, bảo vệ an ninh, chính trị nội bộ, kỷ luật lao động trong công ty.

Khó khăn:

 Khi chuyển đổi thành một Công ty TNHH, hoạt động theo Luật doanhnghiệp, công ty TNHH Dũng Tân gặp phải không ít khó khăn như: trình độđội ngũ cán bộ quản lý non yếu, nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế, đội ngũlao động có trình độ chuyên môn thấp… Trước những khó khăn như vậy,Công ty đã mạnh dạn tuyển dụng những lao động có trình độ cao, thườngxuyên bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho thợ Về nguồn vốn, công ty đã cóđược những nguồn vốn ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại trong tỉnh, từ

đó hoạt động kinh doanh thuận lợi, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng lên trong từng năm

 Do diện tích công ty khá lớn nên việc bảo vệ an ninh cho công ty gặp phảimột số khó khăn, hai mặt là đường, mặt sau là suối nên cần nâng cao cảnhgiác phòng kẻ gian đột nhập vì bên trong có rất nhiều sản phẩm có giá trịlớn

 Nguyên vật liệu chủ yếu là đá tự nhiên, khó kiếm và khó chế tác, yêu cầuphải có máy móc, trang thiết bị hiện đại, cũng như các nghệ nhân cần có taynghề cao để đáp ứng công việc

 Do giá trị hàng hóa tương đối lớn ( chủ yếu là đá và tranh đá quý ) nên côngtác quản trị Hàng tồn kho thường gặp nhiều khó khăn

Trang 39

2.1.3.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH tranh đá quý Dũng

Tân

Trải qua một thời gian hơn 7 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH tranh đá

quý Dũng Tân đã trải qua nhiều bước ngoặt Đến nay, có thể thấy công ty đã

khẳng định được vị trí cửa mình trên thị trường trong nước cũng như các nước

khác trong khu vực Đông Nam Á Công ty vẫn không ngừng đổi mới để phù

hợp với xu thế của thị trường, từ tổ chức bộ máy, phong cách làm việc đến

mẫu mã sản phẩm

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty ta quan sát bảng sau:

BẢNG 2.1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

8 (618,191,038) -33.90%

Trang 40

Trong 2 năm gần đây, có thể thấy tổng tài sản của công ty có sự gia tăng nhẹ ( tăng

hơn 3 tỷ đồng, ứng với 5.75%) Sự gia tăng này chủ yếu là do tài sản dài hạn tăng,

cụ thể, trong năm 2015, công ty đã có sự đầu tư mua thêm 2 chiếc ô tô tải, thêm 1

máy chế tác phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty Tuy nhiên, lại có sự giảm

nhẹ đối với Vốn chủ sở hữu của công ty trong năm vừa qua Thể hiện cụ thể là sự

giảm sút của giữ lại lợi nhuận hay do lợi nhuận năm 2015 có giảm sút

Năm 2015, Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 2,6 tỷ

( giảm 8.58%) Tìm hiểu kỹ thấy, trong năm qua, có nhiều đơn hàng bị bỏ lỡ,

khách chối không nhận, trong khi đó, trong ngành đá quý, sự cạnh tranh đối với

các công ty khác cũng trở nên gay gắt, lượng khách hàng tiêu thụ có sự giảm sút so

với năm 2014, làm cho doanh số bán hàng của công ty giảm Đây cũng là nguyên

nhân chính là cho lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm qua giảm đáng kể

(33,9%)

Bên cạnh đó, cũng cần xem xét khái quát về các chỉ tiêu tài chính của Công

ty trong 2 năm (2014-2016) qua bảng sau:

BẢNG 2.2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM

2014-2015

5 1/1/2015

Chênh lệch

I Hệ số khả năng thanh toán

Năm 2015 Năm 2014

II Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 31/12/201

5 1/1/2015

1.Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Ngày đăng: 22/05/2019, 06:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w