Với mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp luôn đặttiêu chí hiệu quả sản xuất kinh doanh lên hàng đầu.Ngoài việc đưa ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doa
Trang 11.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANHTHU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
1.1.1 Bản chất, ý nghĩa của chi phí ,doanh thu, thu nhập và xác định kết quả
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 81.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác
1.1.3 1 Vai trò của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 101.2 Nội dung kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh
1.2.1 Phân loại các hoạt động trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 111.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 121.2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 121.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
1.2.3 Kế toán doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 25
Trang 21.2.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 25
2.1.5.2 Đặc điểm về hình thức kế toán và phần mềm kế toán của Công ty 652.1.5.3 Các chính sách và phương pháp kế toán cơ bản của Công ty TNHH
2.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh
Trang 32.2.1 Thực trạng phân loại các hoạt động tại Công ty TNHH Vận Tải KAS
2.2.3.1 Thực trang kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty 1112.2.3.2 Thực trạng kế toán doanh thu tài chính 1282.2.3.3 Thực trạng kế toán thu nhập khác 1392.2.4 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận
2.2.4.1 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1452.2.4.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động khác 1622.2.4.4 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập
2.2.4.5 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN 171
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
3.1 Nhận xét chung về kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội 178
Trang 43.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 1823.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội 1833.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội 185
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán Giá vốn dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.3 : Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.4 : Trình tự kế toán chi phí hoạt động khác
Sơ đồ 1.5 : Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.6 : Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.7 :Trình tự kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.8 : Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động SXKD
Sơ đồ 1.9 : Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.11 : Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN
Sơ đồ 1.12 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.10 : Trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động khác
Sơ đồ 1.13 : Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
Sơ đồ 1.15 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.16 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1 : Quy trình thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội
Sơ đồ 2.2 : Quy trình tổ chức nhận hàng nhập khẩu chung của Công ty TNH Vận Tải KAS Hà Nội
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải KAS
Hà Nội
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình 2.1: Màn hình giao diện làm việc phần mềm kế toán MISA-SME.NET 2012
Màn hình 2.2: Màn hình khai báo danh mục Khách hàng,nhà cung cấp
Trang 6Màn hình 2.3: Màn hình khai báo danh mục Đối tượng tập hợp chi phí
Màn hình 2.4: Màn hình khai báo danh mục CCDC
Màn hình 2.5: Màn hình khai báo danh mục Nhân viên
Màn hình 2.6: Màn hình ghi nhận Giá vốn hàng bán
Bảng 2.1: Sổ chi tiết tài khoản 632- Giá vốn hàng bán Quý IV năm 2015Bảng 2.2: Sổ cái Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán Quý IV năm 2015
Bảng 2.3: Trích Sổ nhật ký chung tháng 12/2015-Giá vốn hàng bán
Màn hình 2.7: Màn hình ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.4: Trích sổ chi tiết TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.6 : Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.5: Sổ Cái TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Màn hình 2.8: Màn hình ghi nhận Chi phí tài chính
Bảng 2.7: Sổ cái TK 635- Chi phí tài chính
Màn hình 2.9: Màn hình nhập Bán hàng chưa thu tiền phần Hàng tiền- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 2.8: Sổ chi tiết các tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 2.9: Trích Sổ Cái TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụBảng 2 10 : Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Màn hình 2.12: Màn hình nhập liệu Chứng từ nghiệp vụ khác- Doanh thu tài chính
Bảng 2.11: Sổ chi tiết TK 515- Doanh thu tài chính
Bảng 2.12: Trích sổ Cái TK 515- Doanh thu tài chính
Bảng 2.13 : Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Doanh thu hoạt động tài chính
Màn hình 2.13: Màn hình nhập liệu Chứng từ nghiệp vụ khác- Thu nhập khác.Bảng 2.14: Sổ cái TK 711- Thu nhập khác
Trang 7Bảng 2.18 : Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Kết quả kinh doanh hoạt
Bảng 2.19: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Màn hình 2.16: Màn hình nhập kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả hoạt động tài chính
Bảng 2.20: Trích sổ Chi tiết TK 911 phần xác định kết quả hoạt động tài chính
Bảng 2.21: Trích Sổ Cái TK 911 phần xác định kết quả hoạt động tài chínhBảng 2 22: Trích sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- xác định kết quả hoạt động tài chính
Bảng 2.23: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần xác định kết quảhoạt động tài chính trong kỳ
Màn hình 2.17: Màn hình nhập kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả hoạt động khác
Bảng 2.24 : Trích sổ Chi tiết TK 911 phần xác định kết quả hoạt động khác.Bảng 2.25: Trích Sổ Cái TK 911 phần xác định kết quả hoạt động khác
Bảng 2.26 : Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Kết quả hoạt động khácBảng 2.27: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần xác định kết quảhoạt động khác trong kỳ
Bảng 2.28: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần xác định kết quảkinh doanh trước thuế TNDN
Trang 8Màn hình 2.18: Màn hình nhập kết chuyển lãi lỗ xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN
Bảng 2.29: Trích Sổ chi tiết TK 911 phần xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN
Bảng 2.30: Trích sổ Cái TK 911 phần xác định kết quả kinh doanh sau thuế TNDN
Bảng 2 31: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12/2015- Kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN
Bảng 2.32: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần xác định kết quảkinh doanh sau thuế TNDN
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luônbăn khoăn lo lắng là: “ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanhthu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đahóa lợi nhuận? ” Nhất là trong bối cảnh chuyển mình của nền kinh tế ViệtNam, nổi bật với chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước đãkhông ngừng kích thích các doanh nghiệp vươn lên Điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần phải có cách nhìn mới, phương thức sản xuất kinh doanhlinh hoạt, cách quản lý phù hợp, kịp thời để có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp trong và ngoài nước, đồng thời đứng vững được trên thị trường cạnhtranh khốc liệt như hiện nay.Để làm được điều này , các doanh nghiệp phảixác định đúng hướng đầu tư, quy mô sản xuất, nhu cầu và khả năng của mình
về điều kiện sản xuất kinh doanh để đưa ra quyết định đúng đắn
Với mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp luôn đặttiêu chí hiệu quả sản xuất kinh doanh lên hàng đầu.Ngoài việc đưa ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức quản lý hạchtoán kế toán cũng là một yêu cầu thiết yếu.Đặc biệt, thông tin về kết quả kinhdoanh và cung cấp dịch vụ chiếm vai trò quan trọng trong thông tin kế toán,những thông tin này luôn được doanh nghiệp và các nhà đầu tư quan tâm.Việcthực hiện hệ thống kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung
và bộ phận kế toán về chi phí doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nóiriêng trong việc đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “
Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh
Trang 10doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập vàxác định kết quả kinh doanh
− Mục đích nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thunhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nộigiúp chúng ta thấy được hiệu quả hoạt động của Công ty, cũng như trình tựhạch trong hạch toán các phần hành kế toán mà cụ thể là kế toán chi phí,doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh.Từ đó, đưa ra nhận xéttổng quan về các thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kếtoán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh, với những
gì thực tế thấy được kết hợp với những kiến thức đã học để rút ra sự khácnhau cơ bản giữa thực tế và lý thuyết.Qua đó, nhận định, đánh giá, rút ra ưukhuyết điểm về hệ thống kế toán của Công ty nói chung, kế toán chi phí,doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh nói riêng Trên cơ sởnhững nhận định đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toánchi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Vận Tải KAS Hà Nội
Trang 11Cân Đối Tài Khoản; Bảng Cân Đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh; Sổ Cái; Sổ chi tiết các tài khoản…
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được áp dụng chủ yếu là thu thập số liệu sơ cấp từ phíaCông ty cung cấp Phân tích các số liệu trên sổ sách kế toán, cũng như cácbáo cáo tài chính của Công ty Xem xét, đánh giá trình tự hạch toán các tàikhoản có liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh Đồng thời, kết hợp với phương pháp phỏng vấn các nhânviên kế toán, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận với thực tế tại Công tyTNHH Vận Tải KAS Hà Nội, từ đó đưa ra giải pháp kiến nghị để hoàn thiện
kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Côngty
Bên cạnh đó, em có sử dụng thêm một số sách tham khảo, các Chuẩnmực kế toán và đề tài của các anh chị khóa trước
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, các Danh mục, Bảng biểu, Luận vănđược chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà Nội
Do hạn chế về thời gian và kiến thức thu nhận , nên đề tài không tránhkhỏi những sai sót nên kính mong nhận được sự giúp đỡ và đánh giá, góp ýcủa ban lãnh đạo, các cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH Vận Tải KAS Hà
Trang 12Nội và các thầy cô giáo bộ môn trong Học Viện Tài Chính, đặc biệt là giảngviên hướng dẫn- TS Trần Thị Ngọc Hân để em có thể hoàn thiện bài Luậnvăn của mình
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, ngày tháng năm
Sinh viên Anh Hoàng Thị Anh
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANHTHU, THU NHẬP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONGDOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1.1 Bản chất, ý nghĩa của chi phí ,doanh thu, thu nhập và xác định kết quảkinh doanh
− Bản chất, ý nghĩa của chi phí trong doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ:
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được định nghĩa theo nhiềuphương diện khác nhau nhưng Chi phí chung nhất là sự ghi nhận trên góc đọchủ sở hữu những gì đã bỏ ra với mục đích sẽ thu được những lợi ích lớntrong tương lai
Theo Chuẩn mực kế toán chung số 01 (VAS 01) thì Chi phí bao gồm cácchi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.Chi phí SXKD phát sinhtrong quá trình HĐKD thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, vànhững chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợitức, tiền bản quyền,… những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và cáckhoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí khác bao gồm: các chi phí ngoài các chi phí SXKD phát sinhtrong quá trình HĐKD thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh
lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
Trang 14hợp đồng,…
Các doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD thì đòi hỏi phải có sự kết hợpcủa ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phícủa tư liệu lao động, đối tượng lao động là hao phí lao động vật hóa, hao phí
về sức lao động là hao phí lao động sống.Viêc dùng thước đo tiền tệ để phảnánh các hao phí bên trong quá trình SXKD của doanh nghiệp được gọi là chiphí SXKD
Như vậy, chi phí được nhìn nhận như những phí tổn đã phát sinh gắn liềnvới các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các chi phí phát sinh trong quátrình hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp và các chi phíkhác.Xét về bản chất thì chi phí SXKD là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào quá trình SXKD, nên nó bao gồm các chi phí liên quan trực tiếpđến quá trình SXKD của doanh nghiệp Còn các chi phí khác là các khoản chiphí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanhnghiệp không thể dự kiến trước được
Kế toán chi phí ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tintrên BCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị doanhnghiệp.Trong các doanh nghiệp quản lý tốt chi phí, không những tạo điều kiệntăng lợi nhuận, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấpcho khách hàng
− Bản chất, ý nghĩa của doanh thu trong doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ:
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành
và công bố theo Quyết đinh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở
Trang 15Có thể xem xét và ghi nhận những khoản được coi là Doanh thu củadoanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng các dòng vốn vận động, có thể coi doanhthu là lợi tức hay là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra hoặc lànhững lợi ích tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản là tổng hợp sựgia tăng của tài sản hay nguồn vốn nghĩa là doanh thu là tổng số tiền và khoảnphải thu có được từ hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong suốtthời kỳ đó.Tuy nhiên, phải hiểu rằng không phải tất cả nghiệp vụ làm tăngtiền và tăng những tài sản khác đều liên quan đến tăng doanh thu và không chỉ
có doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu
Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, doanh thu phát sinh từ cáchoạt động khác nhau gồm: doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ việc thựchiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng kinh tế trong một kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán, cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa,…
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp (thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn, thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác, thu nhập về cáchoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyểnnhượng vốn, các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác…)
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chấtthì doanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD mà doanhnghiệp đã thu được trong kỳ kế toán Việc nhận thức rõ bản chất của doanhthu và xác định đúng đắn phạm vi,thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu có tính
Trang 16chất quyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu trongBCTC, góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết định kinh doanh.
− Bản chất, ý nghĩa kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ:
Lợi nhuận thuần từ HĐKD là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí củacác hoạt động bán hàng,cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính đã xảy ratrong doanh nghiệp
Như vậy, Lợi nhuận thuần từ HĐKD trong các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ là kết quả của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạtđộng tài chính.Hay nói cách khác Lợi nhuận thuần từ HĐKD= Lợi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ + (doanh thu hoạt động tài chính- chi phí tàichính) – ( Chi phí bán hàng+ Chi phí QLDN)
Có thể nói, kế toán KQHĐKD ( lợi nhuận thuần từ HĐKD) là điều kiệncần thiết để đánh giá KQHĐKD của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhấtđịnh, là cơ sở để đánh giá HĐKD của doanh nghiệp Kế toán KQHĐKD có ýnghĩa quan trọng,nó giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích và đánh giáKQHĐKD của mình hoạt động thực sự có hiệu quả hay không Thông tin vềKQKD do kế toán cung cấp, sẽ giúp cho các nhà quản lý có những biện pháphữu hiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao hơn cho doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Để thông tin kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quảkinh doanh là công cụ tốt trong điều hành và quản lý quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp và phục vụ cho các nhu cầu khác của đối tượng khác ngoàidoanh nghiệp thì quản lý công tác kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xácđịnh kết quả kinh doanh phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Trang 17− Phải xác định đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản chi phí, doanhthu, thu nhập và kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin một cách chínhxác, đấy đủ cho các nhà quản trị Việc xác định đúng đắn, kịp thời, chính xáccác khoản chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh sẽ quyết định sựsống còn của doanh nghiệp
− Phải quản lý chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh theotừng hoạt động, từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp Việc theo dõichính xac chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh theo từng hoạtđộng, từng bộ phận kinh doanh sẽ xác định được những HĐKD đem lại hiệuquả thấp cũng như những HĐKD đem lại lợi nhuận cao, để từ đó có nhữngphương án thúc đẩy những HĐKD đem lại hiệu quả cao, khắc phục hoặc thayđổi phương án kinh doanh đem lại hiệu quả thấp
− Cung cấp thông tin chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanhphục vụ cho việc kiểm tra, giám sát chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trên cơ sở đó các nhà quản trị ra quyết định phù hợpvới tình hình SXKD của đơn vị
− Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch chi phí,doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh và phục vụ cho việc ra quyết địnhcủa các nhà quản trị doanh nghiệp Việc lập kế hoạch nhằm xây dựng mụctiêu đạt được trong tương lai và phương án để thực hiện kế hoạch đó
Có thể nói, kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giữ một vai trò then chốt trong việctạo dựng hệ thống thông tin kinh tế tài chính cung cấp cho quản lý Chấtlượng thông tin kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanhđược coi là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn vàkhả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh
Trang 181.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập vàxác định kết quả kinh doanh.
1.1.2.3 1 Vai trò của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác địnhkết quả kinh doanh
Kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh là một trongnhững phần hành quan trọng của doanh nghiệp Trên thực tế quản lý chi phí,doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh là việc tổng hợp, phân tích, đánh giáthực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra các quyếtđịnh ngắn hạn cũng như dài hạn của Công ty Thông qua các thông tin kinh tế
về chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các đốitượng sử dụng thông tin sẽ đánh giá được trình độ tổ chức kinh doanh, hiệuquả kinh doanh, khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tiềm năng pháttriển của doanh nghiệp Thường xuyên tổ chức đánh giá tính hợp pháp, hợp
lý, sự biến động của chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh đã ghinhận ở doanh nghiệp sẽ góp phần tăng cường quản lý tài sản, tiết kiệm chiphí, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh Với tầm quantrọng của công tác kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập, kết quả kinh doanh,
bộ máy kế toán cần được doanh nghiệp tổ chức một cách hợp lý, trang thiết bị
và ứng dụng công nghệ quản lý, tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại.1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Trong các doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung và kế toán chi phí,doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh nói riêng đã giúp cho doanhnghiệp và Cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về giávốn dịch vụ, chi phí và lợi nhuận từ đó khắc phục được những thiếu sót vàhạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâutrong quá trình cung cấp dịch vụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong
Trang 19công tác kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định KQKD, đồng thờitại nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp Nhằmphát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý HĐKD, kế toán chi phí,doanh thu, thu nhập và xác định KQKD trong doanh nghiệp cần thực hiện cácnhiệm vụ sau:
− Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình cung cấp từng loại dịch
vụ cho khách hàng cũng như cung cấp nội bộ;
− Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thờithường xuyên theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng, đảm bảothu đủ và kịp thời tiền hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý;
− Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tàichính, định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tập hợp chiphí, doanh thu, thu nhập và xác định KQKD;
− Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, tình hình phân phối kết quả hoạtđộng
1.2 Nội dung kế toán chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.2.1 Phân loại các hoạt động trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Hoạt động kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mụcđích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động như: quản trị, tiếp thị, tài chính,
kế toán, sản xuất,…
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nóiriêng hoạt động kinh doanh chủ yếu được chia làm ba loại: hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường; hoạt động tài chính và hoạt động khác
Trang 20− Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường: là những hoạt độngthuộc lĩnh vực dịch vụ có liên quan đến việc tạo ra sản phẩm cung cấp dịch
vụ, đây là những hoạt động mà doanh nghiệp phải dành hầu hết cơ sở vậtchất, kỹ thuật, con người để tiến hành, đồng thời những hoạt động này cũngtạo nên doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp
− Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn bao gồm các hoạtđộng đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,các hoạt động thanh lý,thu hồi các khoản góp vốn liên doanh,chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,…
− Hoạt động khác là những hoạt động không bao gồm trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động tài chính của doanhnghiệp
1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chiphí Việc phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quantrọng trong việc quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp Với mục đíchcung cấp thông tin hữu ích cho quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
kế toán,chi phí trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thường được phânloại theo các cách chủ yếu như: phân loại theo nội dung ( tính chất) kinh tếcủa chi phí; phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Đây là một cách phân loại khác của chi phí để phục vụ cho việc tập hợp,quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xétđến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân loạitheo yếu tố
Theo cách phân loại này, về thực chất, chi phí SXKD chỉ có 3 yếu tố cơbản là: chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về
Trang 21tư liệu lao động.Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thểhơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động,việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên cầnđược chi tiết hóa theo nội dung kinh tế,cụ thể của chúng Để chi tiết hóa phục
vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ chi phí thường được chia thành các yếu tố sau:
− Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vậtliệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào SXKD;
− Chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thiết bi: phản ánh tổng số khấu haoTSCĐ trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD của doanh nghiệp;
− Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụmua ngoài dùng vào SXKD;
− Chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ;
− Chi phí nhân công: phản ánh các khoản chi phí về tiền lương, cáckhoản BHXH, BHYT, BHTN phải trả cho người lao động
Theo cách phân loại này thì chi phí SXKD phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế thì được sắp xếp vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phậnnào,dùng để tạo ra sản phẩm dịch vụ nào Và cách phân loại này cũng cho tabiết các loại chi phí nào được dùng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệpvới tỷ trọng từng loại chi phí đó là bao nhiêu
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các định mức chiphí cần thiết, lập dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí theo yếu tố trong kỳ.Ngoài ra, đây cũng là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiềnvốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ,… là cơ
sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí SXKD
Trang 22Phân loại theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
− Giá vốn hàng bán:
Nội dung: Trị giá vốn của dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liênquan đến quá trình cung cấp dịch vụ
Sản phẩm hoàn thành không thể dự trữ như các sản phẩm,hàng hóa khác
mà được tính vào giá vốn hàng bán ngay, do đó đối với những lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành chưa ghi nhận doanh thu thì chi phí cho những lao vụ đó vẫncoi là chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành Tuy nhiên, các hoạt động dịch
vụ thường không tính được chi phí sản phẩm dở dang Do đó, giá thành sảnphẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần thiết và laođộng hóa tạo ra sản phẩm dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
Cuối kỳ kinh doanh, do đặc điểm sản phẩm dịch vụ không có hình tháihiện vật nên giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển từ TK 154- Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang sang TK 632- Giá vốn hàng bán
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản “ TK 632- Giá vốn hàng bán” để tổnghợp và theo dõi các xhi phí này.Các tài khoản liên quan khác “ TK 154- Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang”, cuối kỳ những chi phí giá vốn được kếtchuyển sang tài khoản xác định KQKD để DN xác định KQKD trong kỳ
Để tập hợp và hạch toán Giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ kinhdoanh, kế toán căn cứ vào các chứng từ: chứng từ kế toán, hóa đơn,biên bảnnghiệm thu công trình vụ việc, tờ khai hải quan,…
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán mở sổ chi tiết giá vốnhàng bán, sổ cái TK 632,… để theo dõi các chi phí này
Trên “ Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, giá vốn hàng bán được trìnhbày tại chỉ tiêu 4 (mã số 11) Trên “ Bản thuyết minh BCTC”- mẫu B09-DN,
Trang 23giá vốn hàng bán được phản ánh tại tiểu mục 28, thuộc mục VI- Thông tin bổsung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo KQHĐKD.
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.1 : Trình tự kế toán Giá vốn dịch vụ
TK 154 TK 632 TK 911
Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn dịch vụ thực hiện trong kỳ
(2) Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
− Chi phí bán hàng:
Nội dung: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quanđến quá trình bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chiphí bán hàng bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao
bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sảnphẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Ngoài ra, tùy hoạtđộng SXKD và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà khoản chiphí bán hàng có thể mở thêm một số nội dung chi phí khác
Tài khoản sử dụng để theo dõi và hạch toán chi phí bán hàng là tàikhoản “ TK 641- Chi phí bán hàng”.Cuối kỳ những chi phí này sẽ được kếtchuyển sang tài khoản xác định KQKD để DN xác định KQKD trong kỳ Tàikhoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6411- Chi phí nhân viên
Trang 24+ TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, doanh nghiệp sử dụng sổ chi tiếtchi phí bán hàng, sổ cái TK 641,… để theo dõi và quản lý chi phí bán hàng.Trên “ Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, chi phí bán hàng được trìnhbày tại chỉ tiêu 8 ( mã số 24) Trên “ Bản thuyết minh BCTC”- mẫu B09-DN,chi phí bán hàng sẽ được tách ra theo từng yếu tố và ghi ở từng chỉ tiêu phùhợp tại tiểu mục 33- chi phí SXKD theo yếu tố, thuộc mục VI- Thông tin bổsung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo KQHĐKD
Trang 25Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Trang 26− Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đếnhoạt động quản lý SXKD, quản lý hành chính, và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý;
+ Chi phí vật liệu quản lý;
+ TK 6421- Chi phí nhân viên
+ TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao,bảng kê nộp thuế,… để ghi nhận vàhạch toán chi phí QLDN phát sinh trong kỳ kinh doanh.
Ngoài ra để theo dõi và quản lỹ chi phí QLDN, DN còn sử dụng sổ chitiết chi phí QLDN, sổ chi tiết tiền lương, sổ theo dõi tạm ứng, sổ cái TK 642,
…
Trên “Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, chi phí QLDN được trình bàytại chỉ tiêu 9 ( mã số 25), trên “ Bản thuyết minh BCTC”- mẫu B09-DN, chiphí QLDN sẽ được tách ra theo từng yếu tố và ghi ở từng chỉ tiêu phù hợp tạitiểu mục 33- Chi phí SXKD theo yếu tố, thuộc mục VI- Thông tin bổ sungcho các khoản mục trình bày trong báo cáo KQHĐKD
Trang 28Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.3 : Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 291.2.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh doanh phátsinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ để thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa vốnchủ sở hữu
Nội dung:
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt độngđầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con;Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư, cá khoản lỗtrong đầu tư; Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ;Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết kháu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ; Chênh lệch lỗ khimua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;…
Kế toán sử dụng tài khoản “TK 635- Chi phí tài chính” để tổng hợp,theodõi các chi phí này.Cuối kỳ những chi phí này sẽ được kết chuyển sang tàikhoản xác định KQKD để DN xác định KQKD trong kỳ
Để tập hợp CP tài chính, kế toán căn cứ vào các chứng từ: hợp đồng thuêTSCĐ thuê tài chính, phiếu trả lãi trái phiếu định kỳ, biên bản góp vốn, giấybáo có, bảng tính lãi vay,… để ghi nhận và hạch toán CP tài chính phát sinhtrong kỳ kinh doanh
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán mở sổ chi tiết chi phí tàichính, sổ cái tài khoản 635,… để theo dõi các chi phí này
Trên “Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, CP tài chính được trình bàytại chỉ tiêu 7 (mã số 22).Trên “Bản thuyết minh BCTC”- mẫu B09-DN, CP tàichính sẽ được phản ánh tại tiểu mục 30, thuộc mục VI- Thông tin bổ sung cho
Trang 30các khoản mục trình bày trong báo cáo KQHĐKD.
Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.3 : Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 311.2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động khác
Nội dung:
Chi phí hoạt động khác là những khoản chi phí của các hoạt động khácngoài hoạt động SXKD, là những khoản lỗ do các sự kiện nhay các nghiệp vụkhác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động khác bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
+ Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán bình thường;
+ Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động;
+ Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Khoản bị phạt thuể, truy nộp thuế;
+ Các khoản ghi do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
+ Các chi phí khác,…
Kế toán sử dụng tài khoản “ TK 811- Chi phí khác” để tổng hợp, theodõi các chi phí này Cuối kỳ, những chi phí này sẽ được kết chuyển sang tàikhoản xác định KQKD để DN xác định KQKD trong kỳ
Để tập hợp chi phí khác, kế toán căn cứ vào các chứng từ sử dụng như:Phiếu chi, Giấy báo có, chứng từ kế toán,…để ghi nhận và hạch toán chi phíkhác trong kỳ kinh doanh.Mở sổ cái tài khoản 811 để theo dõi và quản lý chiphí khác
Trên “Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, CP khác được trình bày tạichỉ tiêu 12 (mã số 32)
Trang 32Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.4 : Trình tự kế toán chi phí hoạt động khác
Trang 331.2.3 Kế toán doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ1.2.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cho khách hàng gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định mộtcách đáng tin cậy khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được.Nó xác định bởi thỏa thuận giữa 2 bên,nó được xácđịnh bằng tổng giá trị hợp lý các khoản thu về sau khi trừ đi các khoản giảmtrừ doanh thu Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo làdoanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch.Khi không thể thu hồi
Trang 34được khoản doanh thu đã ghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà khôngđược ghi giảm doanh thu, khi không chắc chắn thu hồi được một khoản màtrước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó đòi) thì lập dự phòng nợ phảithu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu.Khoản nợ phải thu khó đòi khi xácđịnh thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phảithu khó đòi.Do vậy, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
Một số lưu ý khi xác định doanh thu cung cấp dịch vụ:
− Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xácđịnh được một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chiphí đã ghi nhận có thể thu hồi;
− Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phảiđược ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính;
− Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trịthì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu vàkhông được ghi nhận doanh thu;
− Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu trong tương lại,cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuể GTGT theo phươngpháp khấu trừ,doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo tổng giá thanh toán;+ Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khấuthì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu;+ Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiểu kỳ
kế toán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỉ lệ hoànthành.Để xác định phần công việc đã hoàn thành làm cơ sở xác định doanhthu ghi nhận trong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương phápsau:
Trang 35● Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
● So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổngkhối lượng công việc phải hoàn thành;
● Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoànthành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
− Doanh thu cung cấp dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loạidoanh thu phục vụ cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanhtheo yêu cầu quản ký hoạt động kinh doanh ở đơn vị;
− Trường hợp nhận trước tiền thanh toán của nhiểu ký Trường hợp nhậntrước tiền của khách hàng thanh toán trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch vụ,căn cứ và hóa đơn để ghi nhận doanh thu chưa thực hiện vào TK 3387- Doanhthu chưa thực hiện, từng kỳ sẽ phân bổ vào doanh thu theo nguyên tắc phùhợp
Để theo dõi và hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp sửdụng tài khoản “TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phảnánh tổng số doanh thu cung cấp dịch vụ đã thực hiện trong kỳ và các khoảngiảm trừ doanh thu, từ đó tính ra doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ trongkỳ.Cuối kỳ các khoản doanh thu này sẽ được kết chuyển sang tài khoản xácđịnh KQKD để doanh ghiệp xác định KQKD trong kỳ TK 511- Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ có các TK cấp 2 như sau:
+ TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118- Doanh thu khác
Khi phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ, kế toán căn cứ vào các chứng
Trang 36từ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuể GTGT, giấy báo có, phiếu thu, hợp đồng,thanh lý hợp đồng,… để ghi nhận và hạch toán daonh thu trong kỳ kinhdoanh.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, DN mở sổ chi tiết cung cấp dịch vụ,
sổ chi tiết tài khoản 511, sổ cái tài khoản 511,… để theo dõi và quản lý doanhthu cung cấp dịch vụ
Trên “ Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ được trình bày tại chỉ tiêu số 1- Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ (mã số 01), chỉ tiêu số 2- Các khoản giảm trừ doanh thu ( mã số 02),chỉ tiêu số 3- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20).Trên “ Bản thuyết minh BCTC”-mẫu B09-DN, doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ được phản ánh tại tiểu mục 25, tiểu mục 26, tiểu mục 27 thuộcmục VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáoKQHĐKD
Trang 37Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.5 : Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.3.2 Kế toán doanh thu tài chính
Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kếtoán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
− Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó;
Trang 38− Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi ( lãi tiền gửi, lãi cho vayvốn,…); lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào
cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con; cổtức và lợi nhuận được chia; chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ,khoản lãichênh lệch tỷ giá ngoại tệ;chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vậttư,hàng hóa,dịch vụ,TSCĐ; thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính,kế toán sử dụng tài khoản “
TK 515- Doanh thu HĐTC” và các tài khoản liên quan khác để phản ánh cácnghiệp vụ phát sinh
Khi phát sinh doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ, kế toán căn cứ vàocác chứng từ: giấy báo có, phiếu thu, phiếu tính lãi,…để ghi nhận và hạchtoán doanh thu trong kỳ kinh doanh.Bên cạnh đó để theo dõi và quản lý doanhthu HĐTC, DN còn sử dụng sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tài khoản 515,sổcái tài khoản 515,sổ nhật ký thu tiền,…
Trên “Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, doanh thu HĐTC được trìnhbày tại chỉ tiêu 6 (mã số 21), trên “ Bản thuyết minh BCTC”-mẫu B09-DN,doanh thu HĐTC được phản ánh tại tiểu mục 29 thuộc mục VI- Thông tin bổsung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo KQHĐKD
Trang 39Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu:
Sơ đồ 1.6 : Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 40+ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
+ Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuêlại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động;
+ Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồngkinh tế;
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Các khoản thuế được Nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN;
+ Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức;…
Để phản ánh các khoản thu nhập khác,kế toán sử dụng tài khoản “ TK711- Thu nhập khác” và các tài khoản liên quan khác để phản ánh các nghiệp
vụ phát sinh.Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản xác định KQKD để xác địnhKQHDDKD của doanh nghiệp trong kỳ
Khi phát sinh thu nhập khác trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ:giấy báo có, phiếu thu, …để ghi nhận và hạch toán thu nhập trong kỳ kinhdoanh.Bên cạnh đó để theo dõi và quản lý các khoản thu nhập khác, DN còn
sử dụng sổ chi tiết tài khoản 711,sổ cái tài khoản 711,…
Trên “Báo cáo KQHĐKD”- mẫu B02-DN, thu nhập khác được trình bàytại chỉ tiêu 12 (mã số 31)