1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán thương mại và công nghiệp việt nam

96 198 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 303,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán 1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán Trong nền kinh tế thị trường, xã hội c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực xuấtphát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Tiến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦACÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4

1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán 4

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 4

1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán 5

1.1.2.1 Phân loại theo hình thức hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán 5

1.1.2.2 Phân loại theo hình thức kinh doanh 6

1.1.2.3 Phân loại CTCK theo mô hình tổ chức 7

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 9

1.1.3.1 Đối với tổ chức phát hành 9

1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư 10

1.1.3.3 Đối với thị trường chứng khoán 10

1.1.3.4 Ðối với các cơ quan quản lý thị trường 11

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán 12

1.1.5 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 13

1.1.5.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 13

1.1.5.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán 14

1.1.5.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán 15

1.1.5.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 15

Trang 3

1.1.5.5 Các nghiệp vụ khác 16

1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 17

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán 17

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả hoạt độngcủa công ty chứng khoán 20

1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính 20

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 22

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 29

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan 29

1.2.3.2 Nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 33

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng của các phòng ban 35

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 35

2.1.2.1 Chức năng của các phòng ban 36

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính của công ty 38

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Chứng khoán thương mại và Công nghiệpViệt Nam 39

2.2.1 Thực trạng hoạt động của công ty trong những năm gần đây 39

2.2.2 Thực trạng từng hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 43

Trang 4

2.2.2.1 Thực trạng hoạt động môi giới 43

2.2.2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn chứng khoán 46

2.2.2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn 48

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng 49

2.3.1 Thông qua các chỉ tiêu định tính 49

2.3.2 Thông qua các chỉ tiêu định lượng 52

2.3.2.1 Chỉ tiêu sinh lời 52

2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động của công ty chứng khoán 58

2.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản 62

2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65

2.4.2.1 Hạn chế 65

2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020 70

3.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020………… .71

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 73

3.3.1 Nâng cao năng lực tài chính của công ty 73

Trang 5

3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing quảng bá hình ảnh công ty 74

3.3.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp 77

3.3.4 Chú trọng vào chính sách khách hàng 79

3.3.5 Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý 81

3.3.6 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 82

3.3.6 Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại 84

3.3.7 Phát triển các hoạt động nghiệp vụ 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương

2 BCTC Báo cáo tài chính

4 CTCK Công ty chứng khoán

6 HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội

7 HOSE Sàn giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

8 KDCK Kinh doanh chứng khoán

9 MGCK Môi giới chứng khoán

10 MSBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime Bank

11 NHTM Ngân hàng thương mại

12 OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung

13 TTCK Thị trường chứng khoán

14 UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

16 VICS Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢN

Trang 7

Bảng 2.1: Doanh thu và cơ cấu doanh thu của VICS 39

giai đoạn 2013-2015 39

Bảng 2.2: Bảng chi phí hoạt động kinh doanh của VICS 41

giai đoạn 2013 -2015 41

Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của VICS 42

giai đoạn 2013 - 2015 42

Bảng 2.4: Doanh thu hoạt động môi giới tại VICS giai đoạn 2013- 2015 43

Bảng 2.5: Chi phí hoạt động môi giới tại VICS giai đoạn 2013- 2015 44

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động môi giới chứng khoán tại VICS giai đoạn 2013-2015 45

Bảng 2.7: Bảng kết quả hoạt động tư vấn của VICS giai đoạn 2013 – 2015 46

Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn của VICS giai đoạn 2013- 2015 48

Bảng 2.9: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của VICS giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 2.10: Bảng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh VICS giai đoạn 2013 -2015 53

Bảng 2.11: Bảng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu VICS giai đoạn 2013 -2015 54

Bảng 2 2: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản VICS giai đoạn 2013 – 2015 55

Bảng 2.13: Bảng so sánh một số chỉ tiêu sinh lời của VICS với APS và MSBS năm 2015 56

Bảng 2.14: Mức độ thay đổi nguồn vốn của VICS giai đoạn 2013 - 2015 58

Bảng 2.15: Tỷ lệ % số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán VICS giai đoạn 2013 – 2015 59

Bảng 2.16: Mức độ tăng doanh thu của VICS giai đoạn 2013 – 2015 60

Bảng 2.17: Bảng tỷ lệ chi phí hoạt động của VICS giai đoạn 2013 – 2015 61

Bảng 2.18: Giá trị rủi ro và an toàn vốn khả dụng của VICS tính đến ngày 31/12/2015 62

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức VICS 35Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu VICS giai đoạn 2013 - 2015 40Hình 2.3: So sánh một số chỉ tiêu sinh lời của VICS với APS và MSBSnăm 2015 56

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam tuy mới trải qua hơn một thập kỷhình thành và phát triển nhưng đã góp phần không nhỏ vào viêc dẫn vốn trongnền kinh tế phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên để hìnhthành và phát triển TTCK một cách có hiệu quả thì không thể thiếu sự tham giatích cực của các công ty chứng khoán Các CTCK có vai trò quan trọng trongviệc tạo lập và ổn định thị trường Nhờ có các CTCK mà cổ phiếu, trái phiếu vàcác chứng khoán khác được giao dịch trên thị trường nhằm tăng tính thanhkhoản, qua đó một lượng vốn khổng lồ tích tụ, tập trung từ nhiều nhà đầu tưriêng lẻ được đưa vào đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh

CTCK VICS chính thức đi vào hoạt động từ năm 2008 với việc cungcấp các dịch vụ: môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tự doanh chứngkhoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán Trải qua hơn 8 nămhoạt động, Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp ViệtNam (VICS) luôn năng động tìm ra hướng đi phù hợp với điều kiện thịtrường, hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, tạo uy tín và niềm tin đối vớikhách hàng, ngày càng khẳng định vị thế của mình trên TTCK

Tuy nhiên, có thể nói Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam thực sự vẫn chưa phát huy hết tiềm lực sẵn có, trong hoạtđộng kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Bên cạnh đó, sự cạnhtranh giữa các CTCK ngày càng gay gắt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế, đòi hỏi công ty phải tìm cho mình một kế hoạch, chiến lược kinh doanhphù hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoáncủa công ty

Trang 10

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh của VICS, tôi đã lựa chọn đề tài chuyên đề thực tâp: “Giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam”

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCK

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiCông ty Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại Công ty Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCKthông qua hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán, hoạt động tự doanh vàcác hoạt động dịch vụ chứng khoán như: bảo lãnh phát hành, tư vấn, quản lýdanh mục đầu tư, lưu ký chứng khoán…

- Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của VICS giaiđoạn 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử, luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượngnhư phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh để tiếp cận, xử lý số liệu thu

thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của công ty,

từ đó đưa ra được những đánh giá sát thực nhất về hiệu quả hoạt động kinhdoanh của VICS, là cơ sở cho việc kiến nghị các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 11

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì luận vănđược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động của Công tychứng khoán

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Chứngkhoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phầnChứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Trong nền kinh tế thị trường, xã hội của sản xuất được phân chia thànhhai cực: một cực có vốn tìm nơi đầu tư và một cực cần vốn để đầu tư vào sảnxuất kinh doanh TTCK ra đời là một kênh dẫn vốn trực tiếp từ cực có vốnnày sang cực có vốn kia theo nguyên tắc đầu tư khi xã hội của sản xuất và lưuthông phát triển ở giai đoạn cao, và có đủ điều kiện về môi trường pháp lý,môi trường tài chính…

Để hình thành và phát triển TTCK hiệu quả, một yếu tố không thểthiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường Mục tiêucủa việc hình thành thị trường chứng khoán là tạo nên kênh huy động vốndài hạn cho nền kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứngkhoán Để thúc đẩy TTCK hoạt động một cách có hiệu quả, trật tự vàcông bằng thì phải nói đến công ty chứng khoán - một thành viên khôngthể thiếu của thị trường chứng khoán

Nguồn gốc ban đầu của công ty chứng khoán bắt nguồn từ các nhà môigiới cá nhân hoạt động độc lập Thời điểm này, khi mà thị trường chưa pháttriển, số lượng các nhà đầu tư tham gia thị trường còn ít, các nhà môi giới độclập có thể đảm nhận việc trung gian giữa người mua và người bán KhiTTCK phát triển, số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường ngày càng nhiều,chức năng và hoạt động giao dịch của nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đờicủa công ty chứng khoán là sự tập hợp của các nhà môi giới riêng lẻ

Trang 13

Theo giáo trình Kinh doanh chứng khoán, xuất bản năm 2010 của Học

Viện Tài Chính thì “Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh

trong lĩnh vực chứng khoán thông qua việc thực hiện một hoặc một vài dịch

vụ chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận”

Theo thông tư 210/2012/TT-BTC thì “CTCK là doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán”

- Điều kiện có giấy phép kinh doanh chứng khoán

+ Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển

kinh tế, xã hội và phát triển chứng khoán

+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán

+ Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK cóvốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là:

 Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng

 Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng

 Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng

 Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng

+ Giám đốc, phó giám đốc (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc), cácnhân viên kinh doanh của CTCK phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấpchứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp

+ Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấyphép tự doanh

1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán

1.1.2.1 Phân loại theo hình thức hình thức tổ chức hoạt động của công ty

chứng khoán

Chia theo hình thức tổ chức hoạt động thì hiện nay CTCK có 3 loại

Trang 14

- Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, các thành viên góp vốn gọi

là các cổ đông Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp củamình Dựa trên số lượng cổ phần nắm giữ mà Đại hội cổ đông bầu ra hội đồngquản trị, chủ tịch hội đồng quản trị và ban giám đốc Giám đốc (Tổng giámđốc có thể là thành viên HĐQT nhưng cũng có thể là người được thuê ngoài).Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH)

Đây là loại hình công ty mà các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệmgiới hạn trong số vốn mà họ đã góp Công ty TNHH có hai loại hình chính làcông ty TNHHmột thành viên và công tyTNHH nhiều thành viên Tùy vàolượng vốn góp của các bên mà xác định chức Chủ tịch hội đồng quản trị

- Công ty hợp danh

Là loại hình công ty có từ hai thành viên góp vốn tạo nên Tuỳ vào số vốngóp của các bên tham gia mà xác định thành viên ban giám đốc Thành viêntham gia vào việc điều hành công ty được gọi là thành viên hợp danh Các thànhviên phải chịu trách nhiệm vô hạn về những nghĩa vụ tài chính của công ty bằngtoàn bộ tài sản của mình, các thành viên không tham gia điều hành công ty đượcgọi là thành viên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công

ty trong giới hạn phần vốn góp của mình vào công ty Loại hình công ty này thìhiện nay ở Việt Nam chưa có công ty chứng khoán nào

1.1.2.2 Phân loại theo hình thức kinh doanh

Nếu phân chia theo tiêu thức này thì có 6 loại công ty chứng khoán:

- Công ty môi giới: loại công ty này còn được gọi là công ty thành viên

vì nó là thành viên của SGDCK Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty

Trang 15

môi giới là mua và bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên SGDCK màcông ty đó là thành viên

- Công ty đầu tư ngân hàng: loại công ty này phân phối mới được phát

hành cho công chúng qua việc mua bán chứng khoán do công ty cổ phần pháthành và bán lại cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi nhuận của công ty Vìvậy, công ty này còn được gọi là nhà bảo lãnh phát hành

- Công ty giao dịch phi tập trung: Công ty này mua bán chứng khoán

tại thị trường OTC

- Công ty dịch vụ đa năng: những công ty này không bị giới hạn hoạt

động ở một lĩnh vực nào của ngành công nghiệp chứng khoán Ngoài 3 dịch

vụ trên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán,niêm yết chứng khoán trên SGDCK,uỷ nhiệm các giao dịch buôn bán chokhách hàng trên thị trường OTC Sự kết hợp giữa các sản phẩm vàkinhnghiệm của công ty sẽ quyết định các dịch vụ mà họ có thể cung cấp chokhách hàng

- Công ty buôn bán chứng khoán: là công ty đứng ra mua bán chứng

khoán với chi phí do công ty tự chịu, công ty này phải cố gắng bán chứngkhoán với giá cao hơn giá mua vào Vì vậy, loại công ty này hoạt động với tưcách là người uỷ thác chứ không phải là đại lý nhận uỷ thác

- Công ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: đây là loại hình

công ty mà theo đó công ty này nhận chênh lệch giá qua việc mua bán chứngkhoán, do đó họ còn được gọi là nhà tạo lập thị trường, nhất là trên thị trườnggiao dịch OTC

Các công ty chứng khoán là đối tượng quản lý của các nguyên tắc, quychế do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước ban hành Các quy chế này chi phốikinh doanh của các công ty chứng khoán, kiểm soát họ trong mối quan hệ củacác công ty chứng khoán

Trang 16

Theo mô hình tổ chức, CTCK gồm có:

- Mô hình công ty đa năng hoàn toàn

Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại được phép tham gia hoạtđộng kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền

tệ và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Ưu điểm:

+ NHTM có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh nên có thể giảmđược rủi ro hoạt động kinh doanh chung và có khả năng chịu được các biếnđộng lớn trên TTCK

+ NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ có lịch

sử lâu đời, có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính

Do đó cho phép các NHTM tham gia kinh doanh chứng khoán sẽ tận dụngđược thế mạnh chuyên môn và vốn của ngân hàng, tạo động lực cho sự pháttriển của thị trường chứng khoán

Hạn chế:

+ Không phát triển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xuhướng bảo thủ và thích hoạt động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu,trái phiếu

+ Do có thế mạnh về tài chính, chuyên môn, nên NHTM tham gia kinhdoanh chứng khoán có thể gây lũng đoạn thị trường, trong trường hợp quản lýnhà nước về lĩnh vực chứng khoán và quản trị điều hành thị trường còn yếu

+ Do tham gia vào nhiều lĩnh vực sẽ làm giảm tính chuyên môn hóa,khả năng thích ứng và linh hoạt kém

+ Trong trường hợp thị trường chứng khoán có nhiều rủi ro, ngân hàng

có xu hướng bảo thủ rút khỏi thị trường chứng khoán để tập trung kinh doanhtiền tệ

- Mô hình công ty chuyên doanh:

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán do các CTCK

Trang 17

độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện

Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng hoàn toàn:Giảm rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các CTCK kinh doanhchuyên môn hóa, thúc đẩy sự phát triển TTCK Mô hình này đang được nhiềuquốc gia trên thế giới áp dụng, trong đó có các nước phát triển như: Mỹ, Nhật,Hàn Quốc, Canada, Thái Lan…

Ngày nay, với sự phát triển của TTCK, để tận dụng thế mạnh của lĩnhvực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán Các quốc gia có xu hướng nới lỏng ngăncách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán bằng cách cho phép mô hình công

ty đa năng một phần - các NHTM thành lập công ty con để kinh doanh chứngkhoán Theo mô hình đa năng một phần thì muốn tham gia kinh doanh chứngkhoán trên TTCK, các NHTM phải thành lập CTCK trực thuộc, hạch toán độclập và hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có vai trò đặc biệt quan trọng của thị trườngchứng khoán Với các chủ thể khác nhau tham gia thị trường thì CTCK đều cónhững vai trò khác nhau

1.1.3.1 Đối với tổ chức phát hành

Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức pháthành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vì vậy,thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK có vaitrò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành

Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoánlànguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và nhữngnhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông quacác trung gian mua bán Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cảngười đầu tư và nhà phát hành Và khi thực hiện công việc này, CTCK đã tạo

Trang 18

1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư

Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư, CTCK có vai tròlàm giảm chi phí và thời gian giao dịch, dó đó nâng cao hiệu quả các khoảnđầu tư Đối với các hàng hóa thông thường, mua bán trung gian sẽ làm tăngchi phí cho người mua và người bán Tuy nhiên, đối với thị trường chứngkhoán, sự biến đổi thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độrủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời giantìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các CTCK,với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tưthực hiện các khoản đầu tư một cách có hiệu quả

1.1.3.3 Đối với thị trường chứng khoán

Đối với thị trường chứng khoán, CTCK thể hiện hai vai trò chính:

- Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trường

Giá cả chứng khoán do thị trường quyết định Tuy nhiên, để đưa ra mứcgiá cuối cùng, người mua và người bán thông qua các CTCK vì họ khôngđược tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán Các CTCK là những thànhviên của thị trường, do vậy, họ cũng góp phần tạo lập giá trị thị trường thôngqua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các CTCK cùng với các nhà phát hànhđưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vây, giá cả của mỗi loại chứng khoán giaodịch đều có sự tham gia định giá của các CTCK

Các CTCK còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết thịtrường Để đảm bảo những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích củachính mình, nhiều CTCK đã dành một tỷ lệ nhất định các giao dịch để thựchiện vai trò bình ổn thị trường

- Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

Trang 19

Thị trường chứng khoán có vai trò là môi trường làm tăng tính thanhkhoản của tài sản tài chính Nhưng các CTCK mới là người thực hiện tốt cácvai trò đó vì CTCK tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Trên thị trường sơcấp, do thực hiện các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hóa,các CTCK không những huy động một lượng vốn lớn đưa vào sản xuất kinhdoanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tàichính được đầu tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được mua bángiao dịch trên thị trường thứ cấp Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm lý yêntâm cho nhà đầu tư Trên thị trường thứ cấp, do thực hiện các giao dịch mua

và bán các CTCK giúp người đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

và ngược lại những hoạt động đó có thể làm tăng tính thanh khoản của nhữngtài sản tài chính

1.1.3.4 Ðối với các cơ quan quản lý thị trường

Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán chocác cơ quan quản lý thị trường Các CTCK thực hiện được vai trò này bởi vì

họ vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trunggian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường Mộttrong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là thông tin cần phải đượccông khai dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấpthông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghềnghiệp của các CTCK vì CTCK cần phải minh bạch và công khai trong hoạtđộng Các thông tin CTCK có thể cung cấp bao gồm thông tin về giao dịchmua, bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức pháthành, thông tin về các nhà đầu tư…Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản

lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn,bóp méo thị trường

Tóm lại, CTCK là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường chứng

Trang 20

hành, đối với các cơ quan quản lý thị trường và đối với thị trường chứngkhoán nói chung Những vai trò này được thể hiện thông qua các nghiệp vụhoạt động của CTCK

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán

Hoạt động kinh doanh chứng khoán dựa trên các nhóm điều kiện chủ yếu:

- Nhóm nguyên tắc tài chính

+ Có năng lực tài chính (có đủ vốn theo quy định của pháp luật, cơ cấuvốn hợp lý), đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết với khách hàng và đủnăng lực tài chính để giải quyết những rủi ro có thể phát sinh trong quá trìnhkinh doanh

+ Cơ cấu tài chính hợp lý, có khả năng thanh khoản và có chất lượngtốt để thực hiện kinh doanh với hiệu quả cao

+ Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của nhà nước (thực hiệnnghĩa vụ tài chính với nhà nước, tuân thủ các quy định về tài chính theo phápluật và thực hiện báo cáo tài chính đầy đủ trung thực)

+ Phải tách bạch tài sản của mình và tài sản của khách hàng Khôngđược dùng vốn, tài sản của khách hàng để làm nguồn tài chính phục vụ kinhdoanh của công ty

- Nhóm điều kiện về đạo đức

+ Chủ thể kinh doanh chứng khoán phải hoạt động theo đúng phápluật, chấp hành nghiêm các quy chế, tiêu chuẩn hành nghề liên quan đến hoạtđộng kinh doanh chứng khoán

+ Có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc + Giao dịch trung thực, công bằng, vì lợi ích của khách hàng, đặt lợiích của khách hàng lên trên lợi ích của công ty Trong trường hợp có sự xungđột giữa lợi ích của công ty và lợi ích của khách hàng phải ưu tiên lợi ích củakhách hàng

Trang 21

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết cho khách hàng,bảo vệ tài sản của khách hàng, bí mật các thông tin về tài khoản của kháchhàng trừ trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của

cơ quan quản lý nhà nước

+ Không đựơc sử dụng các lợi thế của mình làm tổn hại đến kháchhàng và ảnh hưởng xấu đến hoạt động chung của thị trường, không được thựchiện các hoạt động có thể làm khách hàng và công chúng hiểu nhầm về giá cả,giá trị và bản chất của chứng khoán

+ Không được làm các công việc có cam kết nhận hay trả những khoảnthù lao ngoài khoản thu nhập thông thường

1.1.5 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán

1.1.5.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

- Khái niệm

Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, hoặcđại diện bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí Theo đó, CTCK đạidiện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tạiSGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đốivới kết quả giao dịch của mình

- Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán

+ Cung cấp dịch vụ với 2 tư cách:

 Nối liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp chokhách hàng các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư

 Nối liền những người bán và những người mua: đem đến cho kháchhàng tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính

+ Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trởthành người bạn, người chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những lờiđộng viên kịp thời

Trang 22

lam), để giúp khách hàng đưa ra những quyết định tỉnh táo

1.1.5.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

- Khái niệm

Bảo lãnh chứng khoán là việc CTCK có chức năng bảo lãnh giúp tổchức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chứcviệc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn

đầu sau khi phát hành

- Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán của CTCK

+ Tổ chức phát hành chứng khoán phải gửi yêu cầu bảo lãnh phát hànhđến CTCK CTCK có thể sẽ ký hợp đồng tư vấn để tư vấn cho tổ chức pháthành về loại chứng khoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần pháthành, định giá chứng khoán và phương thức phân phối chứng khoán đến cácnhà đầu tư thích hợp Để được phép bảo lãnh phát hành, CTCK phải đệ trìnhmột phương án bán và cam kết bảo lãnh lên UBCKNN Khi các nội dung cơbản có thể trực tiếp ký hợp đồng bảo lãnh hoặc thành lập tổ hợp bảo lãnh để

ký hợp đồng với tổ chức phát hành

+ Khi UBCKNN cho phép phát hành chứng khoán và đến thời hạngiấy phép phát hành có hiệu lực, CTCK thực hiện phân phối chứng khóan.Các hình thức phân phối chứng khoán chủ yếu là:

Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể, các quỹ đầu tư, quỹ bảohiểm, quỹ hưu trí

Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những NĐT có quan hệvới tổ chức phát hành

Bán rộng rãi ra công chúng

Đến đúng ngày theo hợp đồng, công ty bảo lãnh phát hành phải giaotiền bán chứng khoán cho các tổ chức phát hành Số tiền phải thanh toán làgiá trị chứng khoán phát hành trừ đi phí bảo lãnh

Trang 23

1.1.5.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán

- Yêu cầu đối với công ty chứng khoán

+ Tách biệt quản lý: các CTCK cần có sự tách bạch giữanghiệp vụ tự

doanh và nghiệp vụ môi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạtđộng Sự tách biệt này bao gồm tách biệt về:

 Yếu tố con người

 Quy trình nghiệp vụ

 Vốn và tài sản của khách hàng và công ty

+ Ưu tiên khách hàng: do tính đặc thù về khả năng tiếp cận thông tin

và chủ động thông tin trên thị trường nên các CTCK có thể sẽ dự đoán trướcđược diễn biến của thị trường mà UBCKNN đưa ra quy định lệnh giao dịchcủa khách hàng phải được xử lý trước lệnh tự doanh của công ty

1.1.5.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

- Khái niệm

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc CTCK thông qua hoạt động phântích để đưa ra các lời khuyên, phân tích các tình huống và có thể thực hiệnmột số công việc dịch vụ khác liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu tàichính cho khách hàng

Trang 24

+ Không đảm bảo chắc chắn về giá trị của chứng khoán: Giá trị của

chứng khoán là tổng hợp quan niệm của các nhà đầu tư về loại chứng khoán

đó, do vậy nó có thể thay đổi liên tục cùng với những thay đổi trong nhậnđịnh của các nhà đầu tư

+ Luôn nhắc nhở khách hàng: những lời tư vấn của mình có thể là

không hoàn toàn chính xác và khách hàng cần biết rằng nhà tư vấn sẽ khôngchịu trách nhiệm về những thiệt hại kinh tế do lời khuyên đưa ra

+ Không được dụ dỗ, mời chào khách hàng mua hay bán một loại

chứng khoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ những cơ sởkhách quan là phân tích sự tổng hợp một cách logic, khoa học

Thông thường, hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán gắn liền với cácnghiệp vụ khác như môi giới, bảo lãnh phát hành Và nhà tư vấn cũng khôngphải chịu trách nhiệm về hậu quả từ các quyết định của nhà đầu tư Tùy vàoloại hình tư vấn và thông tin nhà tư vấn cung cấp cho khách hàng mà kháchhàng có thể phải trả các khoản phí

1.1.5.5 Các nghiệp vụ khác

- Nghiệp vụ tín dụng

Đây là một hoạt động thông dụng tại các thị trường chứng khoán pháttriển Nghiệp vụ này bao gồm cho vay ký quỹ, cầm cố chứng khoán, cho vayứng trước tiền bán chứng khoán, ứng trước tiền cổ tức Nghiệp vụ này thường

đi kèm với nghiệp vụ môi giới trong một công ty chứng khoán

Trang 25

Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán cho khách hàng, CTCK cũngthực hiện luôn việc nhận cổ tức/trái tức hộ khách hàng từ tổ chức phát hành.Khi thực hiện lưu ký hộ chứng khoán cho khách hàng, CTCK phải tổ chứctheo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáocho khách hàng

Ngoài các nghiệp cụ kể trên, công ty chứng khoán còn có thể thực hiệnmột số hoạt động khác như cho vay chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, kinhdoanh bảo hiểm

→ Hoạt động của các CTCK trên thị trường chứng khoán vô cùng đadạng, phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường Nghiệp vụ của CTCK thựchiện theo đó cũng phong phú, vừa có sự tách biệt đồng thời phải gắn kết, thúcđẩy lẫn nhau cùng phát triển và hoàn thiện Trong đó hoạt động môi giới đóngvai trò vô cùng quan trọng trong sự tồn tại của CTCK

1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo định nghĩa chung, thì hiệu quả chỉ mốiquan hệ kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ

ra để có kết quả trong điều kiện nhất định

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốcliệt đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đó là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Từ định nghĩa vềhiệu quả, có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nguồn vốn…) nhằm đạtđược mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định, đó có thể là mục tiêu tối đa hóa

Trang 26

lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, chiếm lĩnh thị trường, mục tiêu chất lượngsản phẩm…

Hoạt động của CTCK là toàn bộ các hoạt động môi giới chứng khoán,

tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán và cáchoạt động khác với mục tiêu thực hiện vai trò trung gian tài chính trực tiếpgiúp thị trường chứng khoán vận hành tốt hơn

Như vậy hiệu quả hoạt động của CTCK đối với nền kinh tế nói chung

và TTCK nói riêng chính là hiệu quả mang lại cho các chủ thể bao gồm: công

ty chứng khoán, nhà đầu tư và tổ chức phát hành thông qua các hoạt động củaCông ty chứng khoán

Thực chất, khái niệm hiệu quả hoạt độnglà phản ánh mặt chất lượngcủa các hoạt động, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được cácmục tiêu xác định Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của CTCK thườngxảy ra một số xung đột về lợi ích giữa các chủ thể Vì vậy, hiệu quả hoạt độngcủa CTCK chính là đảm bảo và cân đối lợi ích giữa các chủ thể tham gia thịtrường nhằm đạt hiệu quả cao nhất đối với nền kinh tế và sự phát triển của thịtrường chứng khoán Hiệu quả hoạt động của CTCK được thể hiện trên cácphương diện sau:

- Đối với nhà đầu tư:

Xuất phát từ quyền lợi của khách hàng, hiệu quả hoạt động của CTCK

là công ty giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quảthông qua các hoạt động tư vấn, môi giới, quản lý danh mục đầu tư từ đó làmgiảm chi phí và thời gian giao dịch cho khách hàng Điều này có nghĩa làcông ty thực hiện đầu tư cho khách hàng hay tư vấn đầu tư cho khách hànggiúp khách hàng đạt được lợi nhuận như mong muốn

- Đối với tổ chức phát hành

Xuất phát từ yêu cầu của tổ chức phát hành, hiệu quả hoạt động củaCTCK được đánh giá thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát

Trang 27

hành có khả năng tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho các nhà phát hành.Đồng thời thông qua nghiệp vụ tư vấn củamình, các CTCK có thể giúp các tổchức phát hành nhanh chóng huy động vốn một cách tối ưu

- Đối với cơ quan quản lý thị trường

Xuất phát từ quan điểm của các nhà quản lý thị trường, công ty chứngkhoán được coi là hoạt động hiệu quả khi công ty cung cấp thông tin một cáchđầy đủ chính xác cho cơ quan quản lý thị trường Bao gồm thông tin về cácgiao dịch mua bán trên thị trường, thông tin về các nhà đầu tư,… giúp các cơquan quản lý nắm bắt được tình hình thị trường từ đó đưa ra những giải phápđiều tiết và bình ổn thị trường một cách hiệu quả

- Đối với CTCK

Xuất phát từ mục tiêu của chủ sở hữu công ty, một công ty chứngkhoán được coi là hoạt động hiệu quả khi công ty thực hiện được tối đa hóagiá trị tài sản của chủ sở hữu Với mục tiêu này nhiều công ty chứng khoán đãnhận ra sự cần thiết của việc nâng cao tính hiệu quả trong kinh doanh chứngkhoán Điều này có nghĩa là làm giảm các chi phí hoạt động và tăng năng suấtlao động trên cơ sở tự động hóa và nâng cao trình độ nhân viên

Như vậy hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán được đánh giátrên nhiều mặt trong đó có khả năng dự đoán, phân tích và công bố thông tin.Công ty có dự đoán và phân tích được xu hướng thị trường tốt thì mới có thểtạo ra lợi nhuận cho công ty, thực hiện đầu tư giúp khách hàng một cách hiệuquả Bên cạnh đó cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát được mọi hoạtđộng của công ty chứng khoán Hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoánnói cụ thể hơn chính là lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu, đồng thời mang lại

sự an toàn, ổn định và phát triển của thị trường

Trang 28

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả hoạt độngcủa công ty chứng khoán

1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định tính

Chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là nhữngchỉ tiêu không thể lượng hóa được bằng con số Chỉ tiêu này thường đượcđánh giá bởi thị trường, các nhà phân tích, đặc biệt là khách hàng Những chỉtiêu định tính thường được nói đến ở công ty chứng khoán là:

- Sự phát triển, mức độ chuyên nghiệp của sản phẩm dịch vụ

Sự phát triển, mức độ chuyên nghiệp của sản phẩm dịch vụ hay còn gọi

là chất lượng của sản phẩm dịch vụ Chất lượng sản phẩm dịch vụ nói lên tínhchất, công năng, độ bền, tính hữu dụng của sản phẩm, dịch vụ, chính là nói vềmột thực thể sản phẩm nhất định thông qua các tiêu chí đo lường cụ thể Nếumuốn thu hút khách hàng, muốn nâng cao hiệu quả hoạt động thì công tychứng khoán phải tạo được nhận thức mạnh về chất lượng trong tâm thức nhàđầu tư

- Năng lực quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh:

Năng lực quản trị kinh doanh cho thấy được năng lực quản lý, điềuhành của ban lãnh đạo của công ty chứng khoán Ban lãnh đạo chính là bộnão của toàn công ty chứng khoán, một bộ não hoạt động tốt thì cả công tymới được vận hành theo đúng hướng và theo đúng mục tiêu đề ra Trong môitrường cạnh tranh thì phản ứng nhanh là vũ khí lợi hại nhất, đội ngũ lãnh đạotài ba, có năng lực, có tầm nhìn sẽ có đưa được những chiến lược, chính sách

và định hướng hoạt động phù hợp cho công ty thể hiện sự sự phản ứng nhanhnhạy của công ty với mỗi biến động của thị trường và động thái của đối thủcạnh tranh, giúp công ty không bị chậm chân trong cạnh tranh,nâng cao hiệuquả kinh doanh

Trang 29

Ban lãnh đạo đôi khi cũng là hình ảnh đại diện cho công ty trong lòngnhà đầu tư, đội ngũ lãnh đạo với danh tiếng và trình độ chuyên môn tốt sẽ tạodựng được sự tin tưởng ở nhà đầu tư vào chất lượng hoạt động của công tychứng khoán, vì thế để tạo ra ưu thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển

-Uy tín hoạt động của công ty

Theo thời gian, số lượng công ty chứng khoán càng nhiều, và sẽ còntiếp tục tăng trong thời gian tới, sự cạnh tranh giữa các công ty chứng khoáncàng trở nên quyết liệt, gay gắt hơn mà yếu tố quan trọng nhất là chỗ đứngcủa công ty chứng khoán trong lòng nhà đầu tư Do vậy, có thể thấy là uy tínđóng vai trò quyết định tới sự thành bại trong cuộc chiến để khẳng định sự tồntại và sức mạnh của công ty chứng khoán Cùng một sản phẩm dịch vụ trênthị trường, công ty chứng khoán nào uy tín hơn sẽ có nhiều cơ hội để mở rộnghoạt động và phát triển dịch vụ, chiếm lĩnh được thị trường hơn công tychứng khoán khác Yếu tố này đòi hỏi các công ty chứng khoán phải giữ vững

và không ngừng nâng cao uy tín của công ty, uy tín chính là hình ảnh củacông ty chứng khoán cũng như các doanh nghiệp khác và tài sản vô hình này

có thể làm cho giá trị sổ sách và giá trị thị trường của cổ phiếu chênh lệch từ30% đến 70%

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì các chỉtiêu định tính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các công ty càng có ý nghĩađặc biệt quan trọng Khi một công ty đạt được những tiêu chuẩn định tính cũngđồng nghĩa với việc tình hình kinh doanh của công ty rất có hiệu quả, có vị thếcạnh tranh cao trên thị trường và đạt được các tiêu chuẩn định lượng

Chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chỉ tiêu định lượng là cơ sở để đạt được chỉ tiêu định tính, ngược lại chỉ tiêu địnhtính tác động trở lại để hoạt động kinh doanh của công ty thêm hiệu quả

Trang 30

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu định lượng

* Các chỉ tiêu đánh giá về tính thanh khoản

- Chỉ tiêu về mức vốn khả dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ của công ty và khả năng chống

đỡ các rủi ro mà công ty có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinhdoanh Do tập quán, quan niệm và chế độ tài chính khác nhau của từng nướckhác nhau nên việc tính toán cụ thể về mức vốn khả dụng của các công ty ởcác quốc gia khác nhau cũng khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản đều thống nhất

quan điểm: “Vốn khả dụng là các tài sản có độ rủi ro thấp, dễ dàng chuyển

thành tiền mặt để đáp ứng nhanh nhu cầu thanh toán của công ty” Có thể rút

ra công thức chung mang tính khái quát để tính mức vốn khả dụng cho công

ty chứng khoán như sau:

Các khoảngia tăngTrong đó:

+ Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (không baogồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại), thặng dư vốn, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều

lệ, quỹ đầu tu phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phốitrước khi trích lập dự phòng… và điều chỉnh bới cổ phiếu quỹ (nếu có)

+ Các khoản tài sản giảm trừ: là những khoản tài sản mà công tychứng khoán khó huy động để chuyển thành tiền mặt trong một thời gianngắn (TSCĐ, ĐTDH, ĐTXDCB, TSDH khác…) để đáp ứng các nhu cầuthanh khoản

+ Các khoản gia tăng: là những khoản nợ có thể chuyển thành vốnchủ sở hữu

Trang 31

- Chỉ tiêu nợ trên tài sản có tính thanh khoản

Chỉ tiêu nợ trên tài sản có tính thanh khoản là thước đo cho biết khảnăng đáp ứng các nhu cầu về tài chính của CTCK Chỉ tiêu này cũng xác địnhkhả năng chi trả cho người đầu tư chứng khoán trong trường hợp cần thiết.Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tổng nợ (phân theo kỳ hạn nợ phải thanh toán)

Tài sản có tính thanh khoản (phân theo kỳ hạntài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt)

x 100%

Nếu giá trị tài sản của CTCK khi được phân loại, đánh giá lại giá trịtheo kỳ hạn, loại trừ các loại cổ phiếu và tài sản khác không có khả năngchuyển hóa thành tiền mặt mà nhỏ hơn nợ phải thanh toán cùng kỳ hạn thì cóthể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán tạm thời tại những thời điểmnhất định

- Chỉ tiêu nợ thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn

Chỉ tiêu nợ trong thanh toán giao dịch chứng khoán trên nguồn vốn làquan hệ tỷ lệ giữa các khoản phải thu từ nhà đầu tư với nguồn vốn của công tychứng khoán Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:

* Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động của công ty chứng khoán

Trang 32

- Chỉ tiêu đánh giá thay đổi nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng bởi nó đánh giá về mức thay đổi nguồnvốn giữa năm nay và năm trước, chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá mức

độ cải thiện hoặc giảm sút về khả năng tài chính của công ty trong năm

Mức độ thay đổi

về nguồn vốn

Chênh lệch nguồn vốngiữa năm nay và năm trước

Nguồn vốn năm trước

- Chỉ tiêu về số trích dự phòng giảm giá chứng khoán

Giá hạchtoán trên sổ

kế toán

-Giá đóngcửa ngày31/12

}

Bản chất của “dự phòng giảm giá tài sản” là giúp giá trị tài sản ghitrong báo cáo tài chính phản ánh xác thực hơn giá trị thị trường hiện tại củatài sản đó, đồng thời phản ánh “trước” “khả năng” thua lỗ đối với tài sản trongtương lai khi tài sản chính đó “thực sự” được bán

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo nguồn dự trữ để bù đắp cho cáckhoản tổn thất do giảm giá chứng khoán

- Mức độ tăng doanh thu

Chênh lệch tăng doanh thu năm nay

Trang 33

từ cho thuê tài sản,cung cấp thông tin chứng khoán,…

Chỉ tiêu này đánh giá về mức độ tăng trưởng doanh thu cho CTCK Nócòn có thể tính cho từng loại hoạt động như hoạt động môi giới, tự doanh, bảolãnh phát hành CK, tư vấn đầu tư…

- Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí hoạt động

Tỷ lệ chi phí hoạt động là một trong những chỉ tiêu thể hiện khả năngcạnh tranh của công ty chứng khoán thông qua việc khống chế các chi phí ởmức hợp lý mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh

Tỷ lệ % chi phí

hoạt động

Chi phí hoạt động kinh doanh CK trong kì

Doanh thu thuần kinh doanh CK trong kì

Tỷ lệ chi phí hoạt động động cho biết để có 1 đồng doanh thu thuẩn từhoạt động kinh doanh chứng khoán thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí hoạtđộng kinh doanh chứng khoán trong kì

Tỷ lệ chi phí cao hay thấp ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh và ảnhhưởng đến lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của công ty chứngkhoán

Chi phí cho hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm:

+ Khoản lỗ bán chứng khoán tự doanh

+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến thực hiện các hoạtđộng dịch vụ chứng khoán như hoạt động môi giới chứng khoán, bảo lãnh, đại

lý phát hành chứng khoán, hoạt động tư vấn đầu tư và các hoạt động khác

+ Chi phí hoạt động tài chính khác như trả lãi trái phiếu, trả lãi tiền vay

Trang 34

* Chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh một thời kỳ nhất định, là đáp số cuối cùng của hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty chứng khoán và còn là một luận cứ quan trọng để cácnhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai của công ty

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

x 100%

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh một đồng doanhthu mà công ty chứng khoán thực hiện trong kỳ đạt được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả kinh doanh của công tychứng khoán

Lợi nhuận trước thuế thu nhập của hoạt động kinh doanh chứng khoán

là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với chi phí hoạt động kinh doanh chứngkhoán và chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời củađồng vốn

Tỷ suất lợi nhuận

vốn kinh doanh

Trang 35

Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng đem vàokinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này cho thấyhiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữu của công ty Khi hệ số càngnày càng cao chứng tỏ là công ty sử dụng tài sản có hiệu quả, công ty đã tậndụng một cách triệt để công suất của tài sản

- Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng đầu tư tự doanh

Tỷ lệ thu nhập từ

đầu tư tự doanh =

Thu nhập từ hoạt động đầu tư tự doanhGiá trị tài sản đầu tư tự doanh

x 100%

Chỉ tiêu chất lượng đầu tư tự doanh đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư

tự doanh của công ty chứng khoán, một yếu tố quan trọng đóng góp vào lợinhuận chung của công ty Chỉ tiêu này còn đánh giá được khả năng xây dựng

và quản lý danh mục đầu tư của CTCK

Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư tự doanh của CTCK là khoảnchênh lệch lãi bán chứng khoán tự doanh (chênh lệch giữa giá mua vào và giábán ra) và các khoản cổ tức, trái tức thu được Giá trị tài sản đầu tư tự doanhbao gồm chứng khoán tự doanh và đầu tư chứng khoán dài hạn của CTCK

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Trang 36

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn chủ sở hữu đánhgiá khả năng thực sự của công ty ROE phản ánh cứ bỏ ra 100 đồng vào hoạtđộng kinh doanh thì công ty sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Như vậychỉ tiêu này càng cao thì uy tín của công ty với chủ sở hữu càng lớn, càng cókhả năng thu hút thêm nguồn vốn của chủ sở hữu đóng góp vốn Chính vìvậy, chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với những người muốn tham gia góp vốnnhằm chia sẻ quyền sở hữu của công ty và những người đang sở hữu công ty

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được tính bằng công thức sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản đầu tư tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

- Chỉ tiêu hiệu quả gia tăng vốn chủ sở hữu

Công thức tính như sau:

Hệ số hiệu quả gia tăng

vốn chủ sở hữu =

Mức thay đổi lợi nhuận sau thuếMức thay đổi vốn chủ sở hữu

x 100

Chỉ tiêu này cho phép theo dõi, đánh giá lợi nhuận ròng của số vốn chủ

sở hữu tăng thêm cho một hoạt động kinh doanh nhất định

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

-Tiềm lực tài chính

Đây cũng là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh chứng khoán của CTCK Một công ty muốn hoạt động hiệu quảphải có một tiềm lực tài chính đủ mạnh cho phép công ty mở rộng quy môhoạt động, đa dạng hóa hoạt động, tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi

Trang 37

nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của công ty Tiềm lực tài chínhcủa công ty chứng khoán không chỉ là số vốn hiện có mà còn thể hiện ở khảnăng khai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính trong và ngoài công ty đểphục vụ cho chiến lược phát triển của công ty

- Uy tín hoạt động

Uy tín hoạt động của CTCK trên thị trường được thể hiện ở sự ổnđịnh khách hàng, ở sự gia tăng nhanh chóng thị phần và doanh thu từ cáchoạt động

Uy tín khách hàng thể hiện thông qua sự đánh giá của khách hàng đốivới các sản phẩm, dịch vụ của công ty Để đạt được điều đó các công ty cầnphải có chất lượng các dịch vụ, khả năng tài chính tốt, kinh nghiệm hoạtđộng, một đội ngũ nhân sự có chuyên môn nghiệp vụ cao, năng lực quản lýcao…

- Năng lực quản trị kinh doanh

Để CTCK có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh chứng khoán củamình, ngoài một tiềm lực tài chính vững mạnh, một đội ngũ cán bộ có trình

độ chuyên môn cao thì năng lực quản trị kinh doanh của người lãnh đạo cũngrất quan trọng Đội ngũ lãnh đạo cần phải có năng lực quản lý tốt giúp chocông ty có khả năng sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực trong quá trìnhkinh doanh, biết tận dụng mọi tiềm năng và cơ hội kinh doanh, ứng phó mộtcách linh hoạt với những biến động của môi trường và của thị trường để nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Chất lượng nguồn nhân lực

Yếu tố con người ở đây chủ yếu là nói đến đội ngũ nhân viên củaCTCK Chứng khoán là một lĩnh vực đòi hỏi người nhân viên phải có chuyênmôn nghiệp vụ vững vàng và có khả năng phân tích đánh giá cũng như khảnăng nhạy bén đối với các thông tin của thị trường Vì vậy, có thể nói nhân

Trang 38

họ nhận đinh sai một thông tin nào đó sẽ dẫn đến việc các nhà đầu tư mất lòngtin vào công ty Trong trường hợp sai sót đó còn nhỏ thì khách hàng sẽ từ bỏcông ty này sang công ty khác, nhưng nếu sai sót lớn thì không những hìnhảnh của công ty bị ảnh hưởng mà nó còn tác động đến thị trường, bởi kháchhàng sẽ gây ra phản ứng dây truyền nhanh chóng và khó có thể dự đoán điều

gì xảy ra

Ngoài ra cũng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các nhà quản

lý các CTCK trong yếu tố về con người, họ là người quyết định các chínhsách, chiến lược của công ty, ngoài việc phải am hiểu tổng thể các nghiệp vụ,

họ còn cần có khả năng tổ chức lãnh đạo Vì vậy đối với CTCK, yêu cầu đốivới một người quản lý là rất cao

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

-Môi trường kinh tế

TTCK là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính quốc gia haynói cáchkhác là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế quốc gia Vì vậynền kinh tế mỗi quốc gia phát triển ở cấp độ nào đều có ảnh hưởng lớn đến sựhình thành, tồn tại và phát triển của TTCK, và CTCK cũng không thoát khỏitầm ảnh hưởng đó Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán luôn luôndiến ra trong một bối cảnh kinh tế cụ thể như: mức độ tăng trưởng hay suythoái của nền kinh tế, mức độ ổn định của đồng tiền và của tỷ giá hối đoái,của lãi suất… Một sự thay đổi của nền kinh tế cũng tác động tích cực hay tiêucực đến sự phát triển của CTCK

-Môi trường chính trị, pháp lý

Một TTCK cần phải có một môi trường chính trị ổn định với hệ thốngpháp luật đầy đủ và đồng bộ sẽ tạo ra một môi trường pháp lý hoàn chỉnh vàcông bằng Điều này sẽ tạo điều kiện tốt để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của

Trang 39

các chủ thể tham gia trên thị trường, tăng lòng tin của công chúng đầu tư, các

tổ chức đầu tư, khuyến khích các nhà đầu tư đến thị trường

Trong nhân tố này thì vai trò điều tiết và kiểm soát của chính phủ cóảnh hưởng lớn đến sự phát triển của TTCK và CTCK Chỉ cần có một sự thayđổi nhỏ trong hệ thống pháp luật có thể dẫn đến những thay đổi lớn đến hoạtđộng kinh doanh của CTCK

-Môi trường công nghệ

Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệthông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho CTCK nâng cao được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và khả năng quản lý của mình Nhờ khoa học công tin màcác CTCK tiết kiệm được chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.Các CTCK cần phải chủ động thay đổi công nghệ, nắm bắt được xu hướngmới của thị trường để từ đó nâng cao nghiệp vụ của mình

-Môi trường đặc thù

Môi trường đặc thù thường bao gồm các yếu tố tác động đến hoạt độngkinh doanh của công ty chứng khoán một cách trực tiếp và rõ rệt hơn Hơnnữa, đối với các yếu tố này, công ty chứng khoán có thể tác động hoặc kiểmsoát chúng ở một mức độ nhất định Thuộc về môi trường đặc thù có các yếu

tố như khách hàng, các hãng cạnh tranh và sự kiểm tra, giám sát của các cơquan quản lý nhà nước đối với công ty chứng khoán Hiện nay, kinh doanhphải thỏa mãn nhu cầu phong phú, đa dạng mặt khách hàng Khách hàng làyếu tố quyết định đến đầu ra đối với sản phẩm, dịch vụ của công ty chứngkhoán Khách hàng của công ty chứng khoán có thể là các nhà phát hành, cácnhà đầu tư, họ có thể là khách hàng hiện tại cũng có thể là khách hàng tiềmnăng trong tương lai

Trang 40

-Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán

TTCK có ảnh hưởng tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năngthu lợi nhuận của công ty chứng khoán Thị trường chứng khoán càng pháttriển thì càng có khả năng tạo thêm các công vụ tài chính và đa dạng hóa dịch

vụ, qua đó các công ty chứng khoán có thêm các cơ hội thu lợi nhuận vàngược lại, khi thị trường chứng khoán kém phát triển thì các công ty chứngkhoán không có điều kiện tạo thêm sản phẩm, dịch vụ dẫn đến khả năng thulợi nhuận bị hạn chế

Ngày đăng: 22/05/2019, 06:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w