∗ Phân loại theo nguồn hình thành Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồnnhư sau: - Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Hoài Thương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 4Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu năm 2014- 2015 BẢNG 2.6SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VLĐ THƯỜNG XUYÊN NĂM 2015
SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VLĐ TẠM THỜI NĂM 2015
BẢNG 2.7BẢNG 2.8CƠ CẤU VLĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2015
Bảng 2.9: Nhu cầu vốn lưu động của
công ty cổ phần CK Thăng Long năm 2015.
Bảng 2.10 Tỉ trọng tiền mặt và các bộ phận của tiền mặt
BẢNG 2.11 HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
BẢNG 2.12TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM 2015
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu hiệu quả quản trị các khoản phải thu
của Công ty năm 2014-2015
BẢNG 2.14TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2015
BẢNG 2.15 Hiệu quả quản lí hàng tồn kho
BẢNG 2.16HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN CK THĂNG LONG
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi nước ta bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp nhà nước cùng tồn tại với các loại hình doanh nghiệp khác, có quyền
tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo đủ vốn,đồng thời có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Tuy nhiên doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một lượng vốn nhất định để kinhdoanh Vốn là điều kiện không thể thiếu để các đơn vị được thành lập và tiếnhành hoạt động kinh doanh
Vốn lưu động là một thành phần vốn quan trọng trong nguồn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nó góp một phần không thể thiếu trong việc tạo radoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cần thiết là số vốn tối thiểu phải đủ để đảm bảo quá trình tái sản xuấtđược tiến hành liên tục
Quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiênquyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìm chỗ đứngvững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế việc đẩy mạnh quản lý và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả cao nhất đang là một vấn đề nan giải đặt ra đối với tất
cả các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian thực tậptại công ty Cổ phần CK Thăng Long, được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tìnhcủa cô Bùi Thị Hà Linh cùng tập thể cán bộ công nhân viên của công ty, em
đã đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của công ty và quyết định lựa chọn
đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công
ty cổ phần CK Thăng Long”
Trang 62 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu giải pháp tăng chủ yếu nhằm tăng cườngquản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần CK Thăng Long trong thời gian từnăm 2014 và năm 2015
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dử dụng vốn lưuđộng tại Công ty cổ phần CK Thăng Long
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng ngiên cứu:
+ Vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động của công ty năm 2014 vànăm 2015
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần CK Thăng Long
+ Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vốn lưu động
và công tác quản trị vốn lưu động của công ty từ năm 2014 đến
2015.
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề nghiên cứu của em baogồm 3 chương:
Trang 7Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiêp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Cty cổ phần CK Thăng Long trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ tại Cty
cổ phần CK Thăng Long
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo đặc biệt
là cô Bùi Thị Hà Linh cùng toàn thể các anh chị trong Công ty cổ phần CK
Thăng Long mà em đã thực tập đã hướng dẫn tạo điều kiện và giúp đỡ em tận
tình để em hoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 8CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, các doanhnghiệp còn cần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động, các đốitượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giátrị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đượcgọi là tài sản lưu động, còn hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểmvận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tàisản lưu động Trong các doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành 2loại: tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông Tàisản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thaythế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ sản xuấthoặc sản xuất, chế biến Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sảnphẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trongthanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…Trong quátrình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngluôn luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để hình thành các tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra
Trang 9một số vốn đầu tư ban đầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lưu động củadoanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản lưuđộng của doanh nghiệp.
Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động củadoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liêntục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn,chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốnlưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầuchuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuốicùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưuđộng hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lưu độngchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khidoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu được tiền bán hàng Như vậy, vốn lưuđộng hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởicác đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:
- Luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗichu kỳ kinh doanh
- Hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
∗ Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể chiathành 3 loại:
Trang 10- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,vốn bằng tiền; các khoản vốn ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điềuchỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
∗ Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm…
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mứctồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
∗ Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách phân loại này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và địnhđoạt
- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay cácngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông quaphát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định
Trang 11Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệpđược hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ
đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lýhơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
∗ Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồnnhư sau:
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốngóp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tíndụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trongkinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều cóchi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợtối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
∗ Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành 2 loại:
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủyếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này
Trang 12bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn địnhnhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xemxét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng
để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thànhnên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sởxác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu độngnày mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.3.1 Căn cứ theo quan hệ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu: Là loại vốn được đầu tư ban đầu khi thành lập doanhnghiệp, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền quản
lý, sử dụng, kiểm soát và định đoạt Đối với các doanh nghiệp nhà nước, VLĐhình thành từ ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhànước như trợ giá, bù giá, các khoản chênh lệch…Đối với các doanh nghiệp tưnhân, VLĐ hình thành từ sự đóng góp của các cổ đông, của các thành viên.Ngoài ra, VLĐ còn được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, liên doanhliên kết…
- Vốn đi vay: Là loại vốn được hình thành từ việc đi vay, chiếm dụng củacác cá nhân, tổ chức trong thời gian nhất định Nguồn vốn này tuy khôngthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng trong thời gian đi vay, doanhnghiệp có quyền quản lý và sử dụng Khi tới hạn thanh toán, doanh nghiệpphải hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian hoạt động
Trang 13- Vốn lưu động thường xuyên: Là phần tài sản ngắn hạn tài trợ bởi nguồnvốn dài hạn Đảm bảo duy trì sự ổn định của nguồn vốn này trong cơ cấunguồn vốn là điều cần thiết đối với mọi doanh nghiệp để hoạt động sản xuấtkinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục
VLĐ thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp chủ động hơn về mặt tài chính Do vậy duy trì ổn định nguồn vốn này
là điều cần thiết với mọi doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh được diễn ra liên tục
- Vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn đáp ứngnhu cầu tạm thời của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này là nguồn nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản vay nợngắn hạn, phải trả người bán…
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh nhu cầuVLĐ tạm thời do giá cả vật tư hàng hóa tăng giảm thất thường mà doanhnghiệp không thể tính toán hết được Do vậy doanh nghiệp cần phải huy độngnguồn vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu VLĐ phát sinh bất thường trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh đồng thời giảm chi phí sử dụng vốn
1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt đượctrong quá trình khai thác, sử dụng VLĐ vào quá trình sản xuất kinh doanh vớilượng VLĐ mà doanh nghiệp bỏ ra, là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợpcác biện pháp quản lý hợp lý về mặt kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nhưquản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển
Trang 141.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng, quản lý nguồn lực trong doanh nghiệp nhằm làm cho vốnlưu động luân chuyển nhanh; cho phép sử dụng linh hoạt quá trình sản xuấtkinh doanh từ đó tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn cho doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa vô cùng quantrọng với doanh nghiệp vì:
- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ không những bảo toàn VLĐ, giúp doanhnghiệp sử dụng tiết kiệm hơn mà còn sản xuất được lượng hàng hóa bằnghoặc lớn hơn trước Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh còn góp phần giảm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, làm tăng lợinhuận và tăng khả năng cạnh tranh Doanh nghiệp càng tiết kiệm được nhiềuchi phí càng có thêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đầu tư nâng cao nănglực sản xuất
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên, liên tục: VLĐtrong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểuhiện dưới nhiều hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất đượcthực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các hình thái khácnhau đó, khiến cho các hình thái đó có được mức tồn tại hợp lý tối ưu, đồng
bộ với nhau làm cho quá trình chuyển hóa các hình thái VLĐ diễn ra thuậnlợi
- Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, cải thiện trình độ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc áp dụng khoa học hiện đại sẽ giúpdoanh nghiệp năng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng sức cạnh tranh trên thị trường Đặc biệt, khai thác và sử dụng tốt nguồnVLĐ sẽ làm giảm bớt nhu cầu vốn vay cũng như giảm chi phí sản xuất
Trang 15Có thể nói nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ có ý nghĩasống còn đối với các doanh nghiệp mà còn tác động tới sự phát triển bền vữngcủa nền kinh tế quốc dân.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động
a Xác định nhu cầu vốn lưu động
Có 2 phương pháp xác định vốn lưu động chủ yếu:
Phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu động trực tiếp:
Theo phương pháp này người ta các định nhu cầu vốn lưu động dựatrên cơ sở tính toán trực tiếp từng bộ phận cấu thành vốn lưu động của doanhnghiệp Công thức xác định nhu cầu vốn lưu động như sau:
Nhu cầu VLĐ = Nợ phải thu + Hàng tồn kho – Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó:
Nợ phải thu = Doanh thu bình quân 1 ngày trong kì × Kỳ thu tiền TB
Hàng tồn kho = Mức tiêu hao về nguyên vật
liệu bình quân 1 ngày
Phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu động gián tiếp:
• Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kì thực hiện
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu tác động tực tiếp và có quan hệ chặt chẽvới doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thuthực hiện trong kỳ
Trang 16Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần tram của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng them cho năm kế hoạch trên cơ sở doanhthu dự kiến năm kế hoạch
Nhu cầu vốn lưu
động tăng thêm =
Doanh thu tăng thêm
× Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu
động so với doanh thu
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
-Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng
so với doanh thu
Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêucủa công ty
• Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ nămbáo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnvốn lưu động năm kế hoạch
• Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyểnvốn năm kế hoạch:Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xácđịnh căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độluân chuyển VLĐ dự kiến của năm kế hoạch
Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động một cách gián tiếp có
ưu điểm là dễ tính toán, tuy nhiên độ chính xác thường không cao
b. Tổ chức nguồn vốn lưu động
Sau khi xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động, cần phải tổ chứcnguồn vốn lưu động một cách hợp lý Tổ chức nguồn vốn lưu động là việc
Trang 17huy động vốn từ các nguồn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý vừa giúp doanhnghiệp có đủ vốn để đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa có thể giúpđạt được mục tiêu của doanh nghiệp như cơ cấu nguồn vốn tối ưu hay tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Các mô hình tài trợ nhu cầu vốn lưu động
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, và nợ phải thu của khách hàng Những tài sản này gọi là TSLĐ thường xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên.Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm bảo cho vốn lưu động thường xuyên, còn nguồn vốn lưu động tạm thời sẽ đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời, song không nhất thiết phải hoàn toàn như vậy Để tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính, ta
sẽ xem xét một số mô hình tài trợ vốn sau:
( 1) Mô hình 1 :Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng
nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồnvốn tạm thời
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên TSLĐ thường xuyên
TSCĐ
Trang 18-Lợi ích của việc áp dụng mô hình này :
+ Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ
an toàn cao hơn
+ Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn
-Hạn chế của việc sử dụng mô hình này :
+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốnnào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn
Trong thực tế khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêu thụ,doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duytrì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
(2) Mô hình 2 :Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên và một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Tiền
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao,tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạnnên doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
Thời gian
Nguồn vốn tạm thời TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên TSLĐ thường xuyên
TSCĐ
Thời gian
Trang 19Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn về mức độ rủi ro,thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn tài trợ dài hạn, lãi xuấttiền vay ngắn hạn thường biến động nhiều hơn; về mặt chi phí sử dụng vốn,tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi xuất thường cao hơn, đôi khiđược sử dụng cả trong những lúc không có nhu cầu thực sự.
Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư vàhàng tồn kho để bán tăng lên, lúc này đã sử dụng phần nguồn vay dài hạn để tàitrợ cho phần tăng đột biến đó Trong tình huống này, cũng phải được chấp nhậnđưa đến việc sử dụng vốn có tính linh hoạt hơn mặc dù chi phí có cao hơn
(3) Mô hình 3 : Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được
bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên
và toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời
Về lợi thế mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sửdụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linhhoạt hơn Trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn, vìmột phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với cácdoanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết Việc sử dụng mô hình này,
TSLĐ tạm thời Tiền
Nguồn vốn tạm thời TSLĐ thường xuyên
TSLĐ thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Thời gian TSCĐ
địnhs
Trang 20doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng
mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn
1.2.2.2 Tổ chức phân bổ VLĐ
Trong các DN, vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vai trò vô cùngquan trọng, DN sử dụng VLĐ càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất đượcnhiều sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty, phân bổ hợp lý vốn trêncác giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển biến nhanh từ một loại này sangmột loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác thì tổng số vốn luânchuyển sẽ tương đối ít hơn mà hiệu quả lại cao hơn
Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình phân
bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm dụng trong các giai đoạn luânchuyển để xác định trọng điểm quản lý VLĐ và tìm biện pháp tối ưu để nângcao hiệu quả quản trị VLĐ trong từng điều kiện,hoàn cảnh cụ thể
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng thành phần vốn hoặc từng
loại vốn trong tổng số vốn lưu động của DN tại 1 thời điểm nhất định.
• Thành phần VLĐ có thể thay đổi tuỳ theo tiêu thức phân loại: theo hình tháibiểu hiện hay theo vai trò của VLĐ Việc đánh giá kết cấu VLĐ thực chất là ta
đi phân tích cơ cấu và sự biến động VLĐ theo các tiêu thức phân loại kháckhau
• Phân tích sự biến động VLĐ cần kết hợp với các nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết cấu VLĐ, từ đó đưa ra đánh giá đúng đắn về kết cấu VLĐ, tình hình biếnđộng VLĐ là hợp lý hay chưa hợp lý
• Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:
Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:
- Chu kì sản phẩm: Nếu chu kì sản phẩm càng dài thì lượng vốn ứng racho sản phẩm dở dang càng lớn và ngược lại
Trang 21- Đặc điểm quy trình công nghệ của DN càng phức tạp thì lượng vốn ứng
Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp, khoảng cách giữa DN vớikhách hàng Khoảng cách này càng xa thì dự trữ vật tư thành phẩm càng lớn
- Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng ảnh hưởng đến vật tư,thành phẩm dự trữ Nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại
- Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải
dự trữ nhiều và ngược lại
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tùy thuộc vềthời hạn cung cấp hoặc giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cungcấp thường xuyên thì lượng dự trữ ít hơn
Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phương thức thanh toán nhanh hợp lí, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽlàm giảm tỉ trọng vốn phải thu
- Tình hình quản lí khoản phải thu của DN và việc chấp hành kỉ luật thanhtoán của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến vốn phải thu Nếu vốn phải thu lớn thìkhả năng tái sản xuất sẽ khó khăn dẫn đến khả năng trả nợ của DN kém
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hưởng bởi tínhchất thời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản có tính thanh khoảncao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN
Trang 22Vai trò của quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp để thứ nhất nhằmđáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày Thứ hai giúp doanhnghiệp nắm bắt các cơ hội sinh lời, thời cơ kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận, thứ ba nhằm khắc phục các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
* Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
* Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
1.2.3.4 Tình hình quản lý nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa hoặcdịch vụ
Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu nhưngvới quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn củadoanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trị nợ phải thu làmột nội dung quan trọng trong quản trị tai chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau:
* Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
* Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
* Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
*Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.5 Tình hình quản lý vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng
Trang 23trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồnkho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránhđược tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phầnđẩy nhanh tốc đọ luân chuyển vốn lưu động
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại làchi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hoá tổngchi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu.Nội dung cơbản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để vớimức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN.
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
a Xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dự báo và nhucầu vốn lưu động thực tế
Trước hết ta xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dự báo vànhu cầu vốn lưu động thực tế theo cả chênh lệch tuyệt đối và tương đối, nếu chênhlệch nhiều chứng tỏ phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của công tyđang áp dụng có vấn đề, cần sử dụng phương pháp khác phù hợp hơn
Cách xác định nhu cầu vốn lưu động dự báo, có 2 phương pháp trựctiếp và gián tiếp đã được trình bày ở mục 1.2.2.1 (xác định đúng đắn nhu cầuvốn lưu động)
Nhu cầu vốn lưu động thực tế trong kì được xác định bằng công thức:Hàng tồn kho bình quân trong kì + nợ phải thu ngắn hạn bình quân trong
kỳ - nợ phải trả nhà cung cấp ngắn hạn bình quân trong kì
Trang 24b Cơ cấu nguồn vốn lưu động và NWC.
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếu là từ vay ngắn hạn và lợinhuận để lại
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) : là nguồn vốn ổn định
có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cầnthiết trong hoạt động kinh doanh của DN Để đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy
mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất địnhnằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vậtliệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từkhách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểm được xácđịnh theo công thức :
Nguồn VLĐ thường
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nếu NWC của doanh nghiệp dương chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảođược nguyên tắc cân bằng tài chính, sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ chotài sản dài hạn, từ đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ được nângcao và rủi ro thấp
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh Kết cấu vốn lưu động
Trang 25Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng sốvốn lưu động tại một thời điểm nhất định Thông thường, có những cách phânloại chủ yếu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồnkho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốnbằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản phải thu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh được mức
độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính thanh khoảncủa các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trongkhâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồmvốn thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu độngtrong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tưngắn hạn, vốn bằng tiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loạivốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động:
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằngvốn của doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quy định trong huyđộng và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
* Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:
Trang 26- Chu kì sản phẩm: Nếu chu kì sản phẩm càng dài thì lượng vốn ứng racho sản phẩm dở dang càng lớn và ngược lại.
- Đặc điểm quy trình công nghệ của DN càng phức tạp thì lượng vốn ứng
ra càng cao
- Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỉ trọngvốn lưu động bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ.Nếu DN có tổ chức sảnxuất đồng bộ, phối hợp được khâu cung ứng và khâu sản xuất một cách hợp lí
sẽ giảm bớt được một lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang
* Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp, khoảng cách giữa DN vớikhách hàng Khoảng cách này càng xa thì dự trữ vật tư thành phẩm càng lớn
- Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng ảnh hưởng đến vật
tư, thành phẩm dự trữ.Nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại
- Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì phải
dự trữ nhiều và ngược lại
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tùy thuộc vềthời hạn cung cấp hoặc giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cungcấp thường xuyên thì lượng dự trữ ít hơn
* Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phương thức thanh toán nhanh hợp lí, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽlàm giảm tỉ trọng vốn phải thu
- Tình hình quản lí khoản phải thu của DN và việc chấp hành kỉ luậtthanh toán của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến vốn phải thu Nếu vốn phảithu lớn thì khả năng tái sản xuất sẽ khó khăn dẫn đến khả năng trả nợ của
DN kém
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hưởng bởi tính chấtthời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí
Trang 271.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh Tình hình quản lý vốn bằng tiền
Khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn)
Hệ số khả năng
thanh toán hiện thời =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số
nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong k hoảng thời gian dưới 12tháng Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏhơn 1 thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khókhăn doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bịloại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó,chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 28Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tươngđương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tưngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 thánh vàkhông gặp rủi ro lớn Hệ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán củamột doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng khi hàng tồn khokhông tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn, khó thu hồi
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiền vay
là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúnghạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nhiều nhưng kinh doanh khôngtốt, mức sinh lời vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanhtoán tiền lãi vay đúng hạn Đây là một chỉ tiêu được các ngân hàng rất quantâm khi tiến hành thẩm định cho vay vốn Chỉ tiêu này còn ảnh hưởng đến xếphạng tín nhiệm và đến lãi suất vay vốn của doanh nghiệp
1.2.3.4 Tình hình quản lý nợ phải thu.
+ Kết cấu nợ phải thu
Tỷ trọng nợ
phải thukhách hàng
Trang 29Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa nợphải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào
Có thể sử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thứcnhưng cần nhất quán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp
để đảm bảo đồng nhất cho việc so sánh
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay các khoản phải thu
Hay:
Kỳ thu tiền trung bình =
Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bánhàng Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanhtoán của doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặttrong mối liên hệ trong sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trungbình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn
bị chiếm dụng kéo dài, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi
+ Tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả
Trang 30Tương quan tuyệt đối: Nợ phải thu – nợ phải trả (tại cùng 1 thời điểm)Tương quan tương đối: Nợ phải thu/ nợ phải trả *100% (tại cùng 1 thờiđiểm)
Việc xét tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả cho ta thấy với 1 đồngdoanh nghiệp bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thể chiếm dụng bao đồng
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động người ta thường
sử dụng những chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngphản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được
Trang 31phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốnlưu động.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động:
Mức tiết kiệm VLĐ =
Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH
x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ, rút ra khỏi một số vốn lưu động dùng cho các hoạt động khác
- Hàm lượng vốn lưu động:
Trang 32Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuân VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế x 100%
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Vốn lưu động được vận động và chuyển hóa không ngừng Trong quátrình vận động đó thì vốn lưu động chịu tác động của nhiều nhân tố Với một
số nhân tố này thì có thể giúp doanh nghiệp phát triển thuận lợi còn một sốnhân tố khác lại làm kìm hãm sự phát triển, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động Do đó, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp khi thựchiện công việc của mình phải nhận biết, phân tích, đo lường mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có thểchia các nhân tố ảnh hưởng ra làm hai nhóm sau
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
Đây là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động nóiriêng mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được
Trang 33- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởngchậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đếntình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêuthụ hơn, doanh thu và lợi nhuận bị giảm sút Ngoài ra, còn các tác động khácnhư cung cầu thị trường về vốn sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp, vềnguyên vật liệu… Tình hình lạm phát lãi suất hiện tại cũng ảnh hưởng đếnviệc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên làm giảm giá trị tàisản, vật tư…vì vậy nếu doanh nghiệp không bắt kịp với sự tiến bộ của khoahọc công nghệ sẽ làm giá trị của hàng hóa của doanh nghiệp khi bán ra giảmtính cạnh tranh đối với các sản phẩm có mặt trên thị trường
- Chiến lược sản xuất kinh doanh, các chính sách của các đối thủ cạnh tranh vàcác doanh nghiệp khác cũng là vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm Trong điềukiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay việc thu hút khách hàng là điều quantrọng sống còn đối với doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp cần có các chínhsách khuyến khích xúc tiến để tạo lợi thế so với đối thủ thông qua chính sáchtín dụng thương mại, đồng thời xác định mức dữ trữ hợp lý tránh thiếu hụtduy trì sản xuất kinh doanh khi mà nguyên liệu đầu vào khan hiếm, điều nàyphải dựa trên cơ sở các phân tích dự đoán của doanh nghiệp về xu hướng củathị trường
- Môi trường chính trị - xã hội: môi trường này trước hết tác động đến hành vitiêu dùng của khách hàng, ngoài ra nó còn có tác động lớn đến các doanhnghiệp có mặt hàng xuất khẩu Các bạn hàng nước ngoài thường e dè nếu làm
ăn với các doanh nghiệp mà tình hình chính trị xã hội ở đó không ổn định.Nếu môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ giúp các doanh nghiệp phát triểnbền vững và thu hút được nhiều bạn hàng quốc tế
Trang 34- Môi trường pháp lý: là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống phápluật, thuế… của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhànước tạo môi trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô.
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan
Những nhân tố chủ quan xuất phát từ chính doanh nghiệp, doanh nghiệp
có thể kiểm soát và thay đổi theo hướng tích cực hơn
- Trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp: quản lý vốn lưu động tốt sẽlàm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhàquản lý có trình độ, được đào tạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để
xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh
- Cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp: việc bố trí lực lượng lao động phùhợp với chức năng nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy năng lực của mình và hoànthành tốt nhiệm vụ Chẳng hạn, ở khâu thu mua nguyên vật liệu doanh nghiệpcần có nhân viên hiểu biết thị trường, có nhân viên kỹ thuật, giám định hànghoá…Trong khâu tiêu thụ cần những nhân viên có năng lực, kinh nghiệm để
có thể đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh nhất…
- Chính sách sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp: đây là một nhân tố quantrọng bậc nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cao hay không phụthuộc nhiều vào chính sách sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp như: cácchính sách về tiền mặt, chính sách về dự trữ, chính sách về tín dụng thươngmại…
Trang 35- Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác Con người làchủ thể của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra các quyết địnhquản lý, là người vận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùngsản phẩm
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt đó,các doanh nghiệp cần nghiên cứu và xem xét một cách kĩ lưỡng sự ảnh hưởngcủa từng nhân tố, những mặt tồn tại trong việc tổ chức và sử dụng vốn lưuđộng, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốnlưu động mang lại là cao nhất
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần CK
Thăng Long
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần CK Thăng Long
- Tên Công ty: Công ty cổ phần CK Thăng Long
- Tên tiếng Anh: Thang Long CK Joint Stock Company
- Điạ chỉ trụ sở chính: 79/40/10C, đường Dương Quảng Hàm, phường QuanHoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Số điện thoại : 04.62753461 – Fax : 04.62753460
- Email: ckthanglong9999@yahoo.com
- Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng ( Hai mươi hai tỷ đồng)
- Giám đốc : Ông Phan Đăng Nhiên
- Phó giám đốc: Ông Đặng Lê Hà, ông Võ Hồng Hà
- Mã số thuế:0102635626
- Tài khoản: Tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
- Số tài khoản: 0491001558944
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102635626
2.1.1.2 Giai đoạn hình thành và phát triển
Công ty cổ phần CK Thăng Long là công ty xây dựng được thành lậpvào năm 2008 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong lĩnh vực, kỹ thuật xử lýnền móng đặc biệt là ngành xây dựng giao thông Công ty đặc biệt chú trọng
và mong muốn phát triển thành một công ty có thương hiệu trong lĩnh vực
Trang 37khoan nhồi và xử lý nền móng Từ CK có nghĩa là “Chuyên khoan”- đây là
một trong các thế mạnh của công ty
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102635626 đăng ký lần đầu ngày 29/01/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày20/12/2010 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Với bề dày kinh nghiệm của tập thể cán bộ công nhân viên lành nghềtrực tiếp thi công trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là ngành cầu đườngchuyên thi công cọc khoan nhồi các dự án trọng điểm trong cả nước:
Đường Hồ Chí Minh : Cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi
Công trình cầu Phù Đổng 2, Cầu Thanh Trì - Tổng công ty xây dựng Thăng Long
Cầu Sông Nhuệ, cầu vượt An Khánh - Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc - BanThăng Long
Chung cư CT1 Ngô Thì Nhậm - Hà Đông -Tổng công ty XD Sông Đà
Công trình cầu Tó - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Khu chung cư 5.4 ha - khu đô thị Dương Nội - Hà Đông - Hà Nội -Tập ĐoànNam Cường
Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Tổng công ty XDCTGT 8
Gói EX10 Đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng (Nhà thầu Namkwang Hàn Quốc)
- Cầu Đầm Năng Gói A4 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Nhà thầu Keangnam-Hàn Quốc)
Trang 382.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần
CK Thăng Long
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty Cổ phần CK Thăng Long
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là phát triển công nghệ mớitrong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, sản xuất hàng hóa và dịch vụ mua bánthiết bị bao gồm không hạn chế các loại hình như sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
- Xây dựng nền móng các công trình
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, tấm bê tông đúc sẵn, hệ thống cấu kiệnthép
- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông, xây dựng
- Dịch vụ trang trí nội, ngoại thất
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Kinh doanh Siêu thị
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần CK Thăng Long
∗ Quy trình công nghệ:
Sản phẩm của hoạt động xây dựng đòi hỏi một quy trình công nghệ sảnxuất hết sức phức tạp từ khâu mời thầu đến khâu kết thúc hoàn thành côngtrình bàn giao cho chủ đầu tư đến việc bảo hành công trình sau bàn giao chochủ đầu tư Bắt đầu bằng việc khi chủ đầu tư gửi hồ sơ thầu cho nhà thầu,phòng kế hoạch – kĩ thuật của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, phối hợpvới các phòng thiết kế tiến hành phân thích tính khả thi về mặt kỹ thuật, vềmặt tài chính, kinh tế - xã hội Nếu dự án có tính khả thi, công ty sẽ tiến hànhlập hồ sơ dự thầu Nếu trúng thầu, sẽ tiến hành các công việc cần thiết chuẩn
bị thi công như giải phóng mặt bằng, thi công công trình theo đúng tiến độ và
Trang 39Thông báo trúng thầu
Tổ chức hồ sơ dự thầu
Giao thầu
Thông báo nhận thầu
Thành lập ban chỉ huy công trườngLập phương án tổ chức thi công
Bảo vệ phương án và biện pháp thi công
Tiến hành tổ chức thi công theo thiết kế được duyệtTổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình
Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trìnhCông trình hoàn thành, làm quyết toán bàn giao công trình cho chủ thầu
chất lượng công trình theo thỏa thuận giữa nhà thầu chủ đầu tư cho khi côngtrình hoàn thành, tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Sau khi nhận được thư mời thầu, công ty tiến hành khảo sát quy trình,tìm hiểu những yếu tố về tự nhiên, địa lý tại điểm chào thầu, khảo giá thànhvật tư, nhân công Sau đó, lập hồ sơ dự thầu
Nếu trúng thầu, công ty thực hiện kí kết hợp đồng, đồng thời thực hiệnnhững biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, như: bảo lãnh, hoặc kí quỹ
Bên chủ đầu tư ứng vốn thi công, và công trình được triển khai thựchiện, chuẩn bị về mặt bằng, nhân lực, vật lực
Đơn vị thi công thường thuê một đơn vị độc lập nhằm tư vấn, giám sátchất lượng Khi công trình hoàn thành, thực hiện nghiệm thu, quyết toán côngtrình, và bàn giao cho chủ thầu
Trang 40Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kỹ thuật công nghệ Phòng kinh tế - kế hoạch Phòng tài
chính – kế toán Phòng tổ chức – hành chính Phó Giám đốc
Đội máy thi công I Đội máy thi công II Đội máy thi công III Đội máy thi công IV
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công
ty Cổ phần CK Thăng Long
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần CK Thăng
Long
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Cổ phần CK Thăng Long)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty Cổ phần CKThăng Long