Về phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến độngcủa các chỉ t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Trung Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU viii
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 3
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động 4
1.1.2 Thành phần vốn lưu động của Doanh nghiệp 6
1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động 6
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn 9
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn 10
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 11
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 12
1.2.1.1 Khái niệm 12
1.2.1.2 Mục tiêu 12
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 13
1.2.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 13
1.2.2.2 Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý 17
1.2.2.3 Quản trị tốt vốn lưu động trong các khâu dưới các hình thái khác nhau 21 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN 22
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 22
Trang 31.2.3.2 Kết cấu vốn lưu động 24
1.2.3.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 26
1.2.3.4 Tình hình quản lý nợ phải thu 28
1.2.3.5 Tình hình quản lý hàng tồn kho 29
1.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 30
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 31
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan 31
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA TRONG THỜI GIAN QUA 34
2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.1.1 Tên,địa chỉ công ty 34
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa .36
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ,nghành nghề kinh doanh 36
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh củaCông ty 37
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 37
2.1.2.4 Tổ chức công tác tài chính kế toán doanh nghiệp 42
2.1.2.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 44
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty 46
2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 46
2.1.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm trở lại đây 48
2.1.3.3 Tình hình biến động vốn kinh doanh của công ty 51
2.1.3.4 Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh của công ty 54
2.2 Thực trạng quản trị vlđ ở công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa trong thời gian qua 57
2.2.1 Vốn lưu động và nguồn tài trợ vốn lưu động của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 57
2.2.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 57
Trang 42.2.1.2 Nguồn tài trợ VLĐ 61
2.2.2 Thực trạng quản trị VLĐ ở tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 69
2.2.2.1 Về việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 69
2.2.2.3 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 73
2.2.2.4.Tình hình quản lý các khoản phải thu 79
2.2.2.5 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 83
2.2.2.6 Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty dược vật tư y tế Thanh Hóa năm 2015 87
2.2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa 91
2.2.3.1 Những kết quả đạt được của công ty trong năm 2014 – 2015 91
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014,
2015 50
BẢNG 2.2 :Cơ cấu vốn và sự biến động cơ cấu vốn của công ty năm 2015 .52 BẢNG 2.3 Cơ cấu nguồn vốn và sự biến động cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2015 55
BẢNG 2.4: Đánh giá kết cấu vốn lưu động theo vai trò 59
BẢNG 2.5: Sự biến động của cơ cấu nguồn vlđ thường xuyên năm 2015 63
BẢNG 2.6: Sự biến động của cơ cấu nguồn vlđ tạm thời năm 2015 66
BẢNG 2.7: Sự biến động và tình hình phân bổ nguồn vốn lưu động năm 2015 .68
Bảng 2.8: Nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2015 69
BẢNG 2.9:Cơ cấu vlđ của công ty năm 2015 71
BẢNG 2.10: Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty năm 2015 75
BẢNG 2.11 Hệ số khả năng thanh toán của công tY 77
BẢNG 2.12: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2015 81
BẢNG 2.13: Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty năm 2015 85
BẢNG 2.14: Hiệu quả quản lý hàng tồn kho 88
BẢNG 2.15:Hiệu quả sử dụng vlđ tại công ty cp dược vật tư y tế thanh hóa năm 2015 90
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo
cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.Đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mởrộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏtrong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tếtoàn cầu.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiệnnay thì việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu
tố quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũngkhông nằm ngoài yêu cầu đó VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng
kỳ của doanh nghiệp
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh
Hóa, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động
- Phân tích thực trạng tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phầndược vật tư y tế Thanh Hóa từ đó đề xuất một số giải pháp tài chính nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty này
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 10- Đối tượng nghiên cứu là :Vốn lưu động và thực trạng quản trị vốn lưu độngtại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu là Báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược vật tư y
tế Thanh Hóa năm 2014-2015
4 Về phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến độngcủa các chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp sốchênh lệch…
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động ở Công ty cổ phần dược vật
tư y tế Thanh Hóa trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
Mặc dù đã cố gắng hết sức xong do điều kiện nghiên cứu và kiến thứccòn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được sựđóng góp của thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS.NGƯT VũCông Ty, cùng cán bộ phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần dược vật tư y
tế Thanh Hóa đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ emhoàn thành luận văn này
Hà Nội tháng 04 năm 2016
Lê Trung Anh
Trang 11Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/11/2005 có
hiệu lực từ ngày 01/07/2005 đã ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Trong đó cũng quy định: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
” Như vậy, DN là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, đượcthành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khâu của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ với mục tiêu chủ yếu là sinh lời
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định cácdoanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động Tài sản lưu động trong doanhnghiệp bao gồm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ sản xuất để
bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục như nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu … và những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhưsản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá
trình lưu thông của doanh nghiệp như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, cáckhoản phải thu, vốn bằng tiền
Trang 12Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp
Như vậy: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp” Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện
bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp
Giai đoạn 1: , VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái
biểu hiện Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyểnhóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: T- H…sx…H’- T’ (T’ > T)
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: T- H- T’
+ Đối với các tổ chức tín dụng trung gian: T- T’
Cụ thể đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ vận động từhình thái tiền tệ ban đầu chuyển thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếpđến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng
Trang 13khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại trở về hình thái ban đầu là vốnbằng tiền.
Giai đoạn 2: giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần
vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại toàn bộkhi thu được tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau mỗi chu kỳ kinhdoanh
Giai đoạn 3: VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liêntục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chuchuyển của vốn lưu động
Sơ đồ 1.1: Quá trình luân chuyển của vốn lưu động
mua
thu tiền bán thu
hàng tiền ngay
sản xuất
Nói chung, sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất được
mô tả như sau: T-H…SX…H’-T’
Trên thực tế, chu kì trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau,các chu kì sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần
Tiền mặt
Khoản phải thu
Vật tư dự trữ
Sản phẩm mới
Trang 14hoàn và luân chuyển liên tục Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớnthì hiệu quả sử dụng của vốn lưu động càng cao.
- Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi DN thu được tiềnbán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Thành phần vốn lưu động của Doanh nghiệp
Để tìm hiểu về thành phần VLĐ, ta sẽ tiến hành nghiên cứu thông quacác cách phân loại VLĐ của Doanh nghiệp Thông thường có 1 số cách phânloại sau:
1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện thì VLĐ trong doanh nghiệp
có thể được chia thành hai loại:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền
đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp cóthể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy,trong quá trình hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải cómột lượng tiền cần thiết nhất định
Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) bao gồm: Chủ yếu là các
khoản phải thu của khách hàng (thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợdoanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hìnhthức bán trước trả sau) Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư khanhiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cungứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
* Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa bao gồm: Vốn về vật
tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi
Trang 15chung là vốn về hàng tồn kho Một cách chi tiết hơn, ta có thể thấy vốn vềhàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể củasản phẩm
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chínhcủa sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình SXKD thực hiện thuận lợi
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt
động SXKD
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định
Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng
gói sản phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã
bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm)
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ SXKD nên chưa thể tính hết vào giáthành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các
kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu làgiá trị các loại hàng hóa dự trữ
Trang 16Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xemxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản củacác tài sản đầu tư trong DN Từ đó có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh sao cho hợp lý và có hiệu quả, tránh được những rủi
ro về thanh toán
1.1.2.2 Dựa vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình SXKD.
Theo cách phân loại này, VLĐ có thể chia ra làm 3 loại :
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm:
+ Vốn sản xuất đang chế tạo
+ Vốn bán thành phẩm tự chế
+ Vốn về chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông gồm:
+ Vốn về thành phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoànthành nhập kho và đang chuẩn bị cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản quỹ tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng (kể cả vàng bạc đá quý) mà trong quá trình luân chuyển vốn lưuđộng thường có một bộ phận tồn tại dưới hình thái này
+ Vốn trong thanh toán: Là các khoản phải thu, khoản tạm ứng phátsinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
Trang 17+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cáckhoản ký cược ký quỹ ngắn hạn, các khoản thế chấp…
Ưu điểm của cách phân loại này và giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơntrong việc xác định nhu cầu vốn cho từng khâu trong quá trình sản xuất từ đó
có những điều chỉnh hợp lý để làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,tănghiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động VLĐ một cách thích hợp vàhiệu quả cần phải có sự phân loại nguồn VLĐ Dựa vào tiêu thức nhất định cóthể chia nguồn VLĐ của DN thành nhiều loại khác nhau
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ củadoanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chiphôi và định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như:Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách cho các Công tynhà nước; Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trongcác Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp …
-Các khoản nợ phải trả (nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp):
+ Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại,các tổ chức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu
+ Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếmdụng một cách hợp pháp của các chủ thể khác Trong nền kinh tế thị trườngphát sinh các quan hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách,phải trả công nhân viên…
Trang 18Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hìnhthành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một cách hợp lý, đảm bảo an toàn
về tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường các doanhnghiệp luôn có các cách sử dụng kết hợp cả hai loại này
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Nguồn VLĐ được chia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tạimột thời điểm được xác định:
Hoặc: Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Có thể xem xét mô hình nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp:
Nguồn VLĐ thường xuyên Nợ trung và
dài hạnTài sản
dài hạn
VCSH
- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm), được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ,phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể sử dụng để
Trang 19đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: Cáckhoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phảinộp khác…
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầuchung về VLĐ của doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồnphù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn.Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ
bản thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận
để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…
-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành tráiphiếu, cổ phiếu…
Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọngcủa từng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định nhữngchính sách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm
Quản trị vốn lưu động là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát
và điều chỉnh toàn bộ quá trình tạo lập, tổ chức huy động đảm bảo vốn lưu động đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 20Quản lý, sử dụng hợp lí TSLĐ cũng như VLĐ có ảnh hưởng rất lớn đối vớiviệc hoàn thành các mục tiêu chung của DN Việc quản lý tốt VLĐ phần nào thểhiện sự kinh doanh hiệu quả của DN, ngoài ra có thể nhận thấy VLĐ thay đổi theonhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy VLĐ được coi là mộtchí bảo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng như khả năng thanh toántrong tương lai, hơn nữa VLĐ cũng là cầu nối giữa cân bằng tài chính trong ngắnhạn và dài hạn của DN Vì vậy, quản trị VLĐ hiệu quả đóng một vai trò quantrọng trong chiến lược phát triển lâu dài của DN.
1.2.1.2 Mục tiêu
Việc quản trị VLĐ tại DN nhằm đạt được những mục tiêu chính như sau:
Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho sản
xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh nhất thiết đòi hỏi có tài sảnlưu động và từ đó phát sinh nhu cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó Việcchậm trễ hay không đáp ứng đủ nhu cầu VLĐ cần thiết gây nên nhiều hệ lụytrong sản xuất kinh doanh như sản xuất đình trệ, gián đoạn quy trình Vậy nênyêu cầu tiên quyết trong quản trị VLĐ là đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thờinhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh
Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiết
kiệm hiệu quả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng củachu kỳ kinh doanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, VLĐ lại là loại vốn có thời gianhoàn lại ngắn nên càng đẩy nhanh tốc độ quay vòng càng đạt hiệu quả caotrong quản lý và sử dụng
Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử
dụng VLĐ Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữuluôn mong đồng vốn đó sinh lời cao nhất VLĐ không phải ngoại lệ Vì vậy,nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ cũng là một mục tiêu chủ yếutrong quản trị VLĐ trong doanh nghiệp
Trang 211.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị VLĐ của DN bao gồm các nội dung sau:
1.2.2.1 Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là số vốn lưu động là số vốn lưu động tối thiểucần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra một cách bình thường
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là nhu cầu vốnlưu động thường xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn (khôngthường xuyên) Nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn là số vốn lưu động tối thiểucần thiết phải có để đảm bảo hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra một cách bình thường trong một khoảng thời gian ngắn nhất định Nhucầu này của doanh nghiệp chỉ xác định khi gắn trong xác định kế hoạch tàichính tác nghiệp của doanh nghiệp Còn đối với các trường hợp khác doanhnghiệp chỉ xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được tiến hành bình thường, tục
Trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụthể của DN Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vừa đủ lượngvốn lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh cho doanh nghiệp sản xuất bị gián đoạn vì thiếu vốn, vừa giúp doanh nghiệp không lãng phí do việc dự trữ nhiều lượng vốn lưu động hơn mức cần thiết
Để xác định nhu cầu VLĐ của DN có thể sử dụng 2 phương pháp trựctiếp hoặc gián tiếp
Phương pháp trực tiếp
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: bao gồm vốn hàng tồn kho trongcác khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông
Trang 22- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất:
Công thức tổng quát như sau:
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất: Nhu cầu vốn sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
Nhu cầu VLĐ sản xuất = P n x CK sx x H sd
Trong đó :
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc
Trong đó:
Trang 23Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK +Các khoản phải - Khoản phải trả thu từ KH nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đốisát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này tính toánkhá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp
Phương pháp gián tiếp
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo Công thức như sau:
V KH= ´V BC × M KH
M BC ×(1+t %)
Trong đó:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
MKH, MBC: Mức luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Theo đó: t %= K kh−K bc
Kkh, Kbc: kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch Theo phương pháp này, nhu cầu vLĐ xác đinh căn
cứ theo doanh thu thuần và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kếhoạch Công thức như sau:
Trang 24Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
kế toán kỳ thực hiện
- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn
chiếm dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan
hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó sovới doanh thu thực hiện trong kỳ
- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dựkiến năm kế hoạch
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốnlưu động so với doanh thu
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mụctài sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so vớidoanh thu
- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp.
Ưu điểm của phương pháp gián tiếp là tính toán một cách nhanh chóng
và dễ dàng hơn so với phương pháp trực tiếp, tuy nhiên độ chính xác của phương pháp này không cao
1.2.2.2 Tổ chức nguồn vốn lưu động một cách hợp lý.
Sau khi đã xác định được nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, doanh nghiệpcần tập trung nguồn lực để đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu VLĐ đó Tổ chứcđảm bảo nguồn VLĐ thực chất là việc tìm nguồn để đáp ứng nhu cầu VLĐphát sinh Theo như phần nguồn hình thành VLĐ ở trên, ta sẽ đi xem xét việc
tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ dựa vào cách phân loại theo thời gian huy động
và sử dụng vốn
Trang 25Theo đó để hình thành nên vốn lưu động, doanh nghiệp có thể lấy từ 2nguồn: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Đặc điểm của 2 loạinguồn này đã được phân tích ở trên Căn cứ vào ưu nhược điểm của các loạivốn và đặc điểm luân chuyển của VLĐ – tài sản lưu động trong từng doanhnghiệp mà nhà quản trị quyết định tìm nguồn nào để đáp ứng các nhu cầuVLĐ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp mình
Việc lựa chọn nguồn tài trợ cho VLĐ cũng chính là doanh nghiệp đanglựa chọn mô hình tài trợ vốn của mình Có 3 loại mô hình tài trợ vốn như sau:
Mô hình 1:
Toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời:
Ưu điểm của mô hình này là:
- Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ antoàn cao hơn
- Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn
Tuy nhiên, mô hình này có những hạn chế nhất định như:
- Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn chiếm dụng
có tính chất chu kỳ, chi phí nhỏ có thể sử dụng như một nguồn thường xuyên
để tài trợ cho TSLĐ thường xuyên nhưng mô hình này lại không nói đến
- Doanh nghiệp thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khálớn ngay cả khi khó khăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh
Trang 26Hình1.2 : Mô hình tài trợ thứ hai:
Tiền
TSLĐ TT Nguồn vốn TT
TSLĐ TX Nguồn vốn TX
TSCĐ Thời gian
Sử dụng mô hình này có ưu điểm là tăng cường khả năng thanh toán chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp an toàn ở mức cao
Trang 27Và mô hình này cũng có những hạn chế nhất định như:
- Đẩy cao chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp khi phải sử dụngphần lớn nguồn vốn thường xuyên như vay dài hạn và vốn chủ sở hữu
là nguồn có chi phí sử dụng cao hơn nguồn tạm thời rất nhiều
- Gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì mộtlượng vốn thường xuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trongkhi có những thời điểm doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu vềloại tài sản này
Mô hình 3:
Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên được đảmbảo bằng nguồn vốn TX, phần tài sản lưu động thường xuyên còn lại và toàn
bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời:
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba:
Mô hình thứ ba giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách linh hoạt, tiếtkiệm từ đó giảm chi phí sử dụng vốn chung của doanh nghiệp vì sử dụngnhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn cótính chất chu kỳ và tương đối ổn định
Trang 28Hạn chế khi sử dụng mô hình này là doanh nghiệp đối mặt với nguy cơrủi ro cao và không đảm bảo khả năng thanh toán do đó đòi hỏi doanh nghiệpcần có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn.
1.2.2.3 Quản trị tốt vốn lưu động trong các khâu dưới các hình thái khác nhau
Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản có tính thanh khoảncao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN
Vai trò của quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp để thứ nhất nhằmđáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày Thứ hai giúp doanhnghiệp nắm bắt các cơ hội sinh lời, thời cơ kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận, thứ ba nhằm khắc phục các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
* Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngnhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
* Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này.Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phảiứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lývốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanhnghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm
Trang 29bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường,góp phần đẩy nhanh tốc đọ luân chuyển vốn lưu động
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại làchi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hoá tổngchi phí tồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu.Nội dung cơbản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (EOQ) để vớimức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ
Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởngxấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quản trị nợ phảithu là một nội dung quan trọng trong quản trị tai chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, DN cần chú trọng thực hiện các biệnpháp sau:
* Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
* Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
* Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ *Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN.
1.2.3.1 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
a Xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dự báo và nhucầu vốn lưu động thực tế
Trang 30Trước hết ta xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dựbáo và nhu cầu vốn lưu động thực tế theo cả chênh lệch tuyệt đối và tươngđối, nếu chênh lệch nhiều chứng tỏ phương pháp xác định nhu cầu vốn lưuđộng của công ty đang áp dụng có vấn đề, cần sử dụng phương pháp khác phùhợp hơn.
Cách xác định nhu cầu vốn lưu động dự báo, có 2 phương pháp trựctiếp và gián tiếp đã được trình bày ở mục 1.2.2.1 (xác định đúng đắn nhu cầuvốn lưu động)
Nhu cầu vốn lưu động thực tế trong kì được xác định bằng công thứcHàng tồn kho bình quân trong kì + nợ phải thu bình quân trong kỳ - nợ phảitrả nhà cung cấp bình quân trong kì
b Cơ cấu nguồn vốn lưu động và NWC
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếu là từ vay ngắn hạn vàlợi nhuận để lại
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) : là nguồn vốn ổn định
có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cầnthiết trong hoạt động kinh doanh của DN Để đảm bảo quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy
mô kinh doanh nhất định, thường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất địnhnằm trong các giai đoạn luân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vậtliệu, sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từkhách hàng Nguồn VLĐ thường xuyên của DN tại một thời điểm được xácđịnh theo công thức :
Nguồn VLĐ thường
Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Trang 31Nếu NWC của doanh nghiệp dương chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo đượcnguyên tắc cân bằng tài chính, sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sảndài hạn, từ đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ được nâng cao vàrủi ro thấp.
1.2.3.2 Kết cấu vốn lưu động.
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng sốvốn lưu động tại một thời điểm nhất định Thông thường, có những cách phânloại chủ yếu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốntồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dỏ dang, bán thành phẩm, thành phẩm);vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, các khoản phải thu…) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánhđược mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tínhthanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trongkhâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồmvốn thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu độngtrong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tưngắn hạn, vốn bằng tiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loạivốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơcấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giaiđoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động:
Trang 32Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằng vốn của doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quy định trong huy động
và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
sẽ giảm bớt được một lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang
* Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp, khoảng cách giữa DN vớikhách hàng Khoảng cách này càng xa thì dự trữ vật tư thành phẩm càng lớn
- Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng ảnh hưởng đến vật
tư, thành phẩm dự trữ.Nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại
- Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thìphải dự trữ nhiều và ngược lại
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tùy thuộc
về thời hạn cung cấp hoặc giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việccung cấp thường xuyên thì lượng dự trữ ít hơn
* Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phương thức thanh toán nhanh hợp lí, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽlàm giảm tỉ trọng vốn phải thu
Trang 33- Tình hình quản lí khoản phải thu của DN và việc chấp hành kỉ luậtthanh toán của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến vốn phải thu Nếu vốn phảithu lớn thì khả năng tái sản xuất sẽ khó khăn dẫn đến khả năng trả nợ của
+ Kì thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số ngày trong kỳ (360) Vòng quay các khoản phải thu
+ Khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợngắn hạn)
Hệ số khả năng
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số
nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong k hoảng thời gian dưới 12tháng Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường khi hệ số này nhỏhơn 1 thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó
Trang 34khăn doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hàng tồn kho bịloại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp Do đó,chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Lãi tiềnvay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trảđúng hạn cho các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nhiều nhưng kinh doanh
Trang 35không tốt, mức sinh lời vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảothanh toán tiền lãi vay đúng hạn Đây là một chỉ tiêu được các ngân hàng rấtquan tâm khi tiến hành thẩm định cho vay vốn Chỉ tiêu này còn ảnh hưởngđến xếp hạng tín nhiệm và đến lãi suất vay vốn của doanh nghiệp.
1.2.3.4 Tình hình quản lý nợ phải thu.
+ Kết cấu nợ phải thu
+ Số vòng quay nợ phải thu
Số nợ phải thu bình quân trong kỳ
Trong đó: Nợ phải thu bình quân được tính theo trung bình cộng giữa
nợ phải thu đầu kỳ và nợ phải thu cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luân chuyển được baonhiêu vòng, phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào
Có thể sử dụng doanh thu bán hàng hoặc doanh thu bán chịu trong công thứcnhưng cần nhất quán trong việc sử dụng giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp
để đảm bảo đồng nhất cho việc so sánh
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay các khoản phải thu
Hay:
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 36Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu đươc tiền bánhàng Chỉ tiêu này phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu, tổ chức thanhtoán của doanh nghiệp Khi xem xét chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình, cần đặttrong mối liên hệ trong sự tăng trưởng của doanh thu Khi kỳ thu tiền trungbình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành dễ dẫn đến tình trạng vốn
bị chiếm dụng kéo dài, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi
+ Tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả
Tương quan tuyệt đối: Nợ phải thu – nợ phải trả (tại cùng 1 thời điểm)
Tương quan tương đối: Nợ phải thu/ nợ phải trả *100% (tại cùng 1 thời điểm)Việc xét tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả cho ta thấy với 1 đồngdoanh nghiệp bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thể chiếm dụng bao đồng
Trang 371.2.3.6 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động người ta thường
sử dụng những chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngphản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường đượcphản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốnlưu động
x Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ, rút ra khỏi một số vốn lưu động dùng cho các hoạt động khác
- Hàm lượng vốn lưu động:
Trang 38Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
Tỷ suất lợi nhuân VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế Vốn lưu động bình quân x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đo đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong quá trình SXKD, VLĐ luôn vận động,thay đổi hình thái biểu hiệnqua các giai đoạn Chính vì vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình SXKD cũngảnh hưởng đến quản trị VLĐ của DN Để tăng cường quản trị VLĐ tại DN, ta cầnxem xét các nhân tố ảnh hưởng để từ đó có những giải pháp hợp lý và bước điđúng đắn giúp cho hoạt động SXKD của DN diễn ra liên tục, hiệu quả Có thểchia các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ của DN thành 2 nhóm: Nhóm cácnhân tố chủ quan và Nhóm các nhân tố khách quan
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan chính là những nhân tố nằm bên trong DN, xuất phát
từ bản thân DN và nó tác động trực tiếp đến công tác quản trị VLĐ tại DN,bao gồm:
* Trình độ nhà quản trị doanh nghiệp:
Đối với nhà quản trị được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm thì việcquản trị vốn lưu động sẽ tốt hơn và ngược lại
* Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
Trang 39tục Dưới mức này SXKD của DN sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, giánđoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sửdụng vốn lãng phí, kém hiệu quả Chính vì vậy, trong quản trị VLĐ, các DNcần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phùhợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN.
* Trình độ nguồn nhân lực:
Trình độ và kinh nghiệm của người lao động có ảnh hưởng trưc tiếp đếnquá trình SXKD cũng như năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và khảnăng tiết kiệm hay lãng phí VLĐ Hơn thế nữa, trình độ quản lý của DN cũng
là một yếu tố sống còn tác động mạnh mẽ đến việc quản trị VLĐ của DN Cácnhà quản lý chính là những người đưa ra các quyết định, chính sách và cácchiến lược cho DN VLĐ của DN cùng một lúc được phân bổ trên khắp cácgiai đoạn của quá trình SXKD, vì vậy nếu công tác quản lý kém cũng đồngnghĩa với việc dẫn đến tình trạng lãng phí, sử dụng không hiệu quả VLĐ
* Đặc điểm ngành nghề sản xuất, kinh doanh:
Mỗi ngành nghề SXKD đều mang những đặc thù riêng dẫn đến nhu cầu
về VLĐ cũng như quá trình SXKD khác nhau Có những ngành nghề sản xuấtmang tính chất thời vụ nên DN cần căn cứ vào đặc điểm SXKD và tình hìnhthực tế để từ đó có những biện pháp quản trị VLĐ tốt hơn
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
Ngoài những nhân tố chủ quan thì quản trị VLĐ của DN còn chịu tácđộng từ một số nhân tố khách quan Đây là những nhân tố nằm ngoài tầmkiểm soát của DN, DN không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phảithích ứng và phòng ngừa một cách hợp lý, tránh xày ra những rủi ro đáng tiếc
* Cơ chế và chính sách của Nhà nước:
Trong quá trình hoạt động SXKD, DN luôn chịu sự quản lý vĩ mô củanhà nước thông qua hàng loạt các chính sách và bộ luật được Nhà nước banhành Nhà nước tạo môi trường hành lang pháp lý thuận lợi cho các DN hoạt
Trang 40động theo định hướng của Đảng và Nhà nước đã đề ra Tại mỗi thời kỳ nhấtđịnh, tùy theo mục tiêu và định hướng mà Nhà nước đưa ra những chính sách
ưu đãi hay hạn chế về vốn, lái suất tiền vay và thuế đối với từng ngành nghề
cụ thể Bởi vậy, chỉ một thay đổi trong cơ chế và chính sách của Nhà nướccũng làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động SXKD cũng như quản trị VLĐtại DN Nếu Nhà nước tạo được môi trường kinh doanh lành mạnh, hệ thốngchính sách và luật pháp hợp lý, đồng bộ sẽ có tác dụng làm đòn bẩy kinh tếđối với các DN và ngược lại
* Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trong thời kỳ kinh tế mở cửa hiện nay, sự cạnh tranh giữa các DN diễn
ra rất quyết liệt Các DN luôn phải tìm cách để tồn tại và phát triển, nếukhông có những quyết định đúng đắn và sự tỉnh tảo trong SXKD thì việc bịcác đối thủ cạnh tranh loại ra khỏi thị trường là một cách dễ hiểu Cạnh tranhgiữa các DN không chỉ diễn ra ở khâu tiêu thụ sản phẩm mà còn diễn ra ởkhâu nhập nguyên vật liệu phục vụ hoạt động SXKD Chính vì vậy, sự cạnhtranh cũng là một yếu tố tác động đến quản trị VLĐ tại DN, từ đó ảnh hưởngđến SXKD
* Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô
Lạm phát gây ra hậu quả mất giá đồng tiền làm cho vốn của DN mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ, cũng như sự gia tăng về giá của các loại hàng hóa,vật tư đầu vào gây khó khăn và ảnh hưởng xấu đến quản trị VLĐ tại DN
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA TRONG THỜI GIAN
QUA 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa