Tổng hợp tai mũi họng viêm nhiễm thông thường vùng hàm mặt
Trang 1TỔNG HỢP TAI MŨI HỌNG VIÊM NHIỄM THÔNG THƯỜNG VÙNG HÀM MẶT
Đặc biệt nguyên nhân do răng khôn: răng khôn mọc lệch hay gây lợitrùm dẫn đến dắt thức ăn cộng với xỉa răng dẫn đến viêm
- Do sâu răng dẫn đến viêm tuỷ, viêm quanh cuống tổ chức phần mềmhoặc xương ( môi trường tuỷ hoại tử thuận lợi cho vi khuẩn kị khí, ái khíphát triển, lan qua lỗ cuống răng gây viêm xương hàm và phần mềm ( cácrăng sữa ít gây viêm phần mềm mà chỉ gây abces dưới màng xương vì chânrăng ngắn)
Bệnh vùng quanh răng, đặc biệt viêm quanh răng lan ra tổ chức phầnmềm
( mủ từ túi lợi lan qua xương ổ răng lan đến phần mềm)
Trang 23.1 Lâm sàng chung: tuỳ mức độ, vị trí vị trí viêm có hình ảnh chung
- Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân:
+ Hội chứng nhiễm trùng tại chỗ: sưng nóng đỏ đau mức độ khác nhau+ Rối loạn chức năng: thường gặp
Há miệng hạn chế, khít hàm, trạng thái nửa há nửa ngậm (trong viêmtấy sàn miệng)
Hoảng hốt mê sảng
3.2 Một số thể lâm sàng thường gặp
3.2.1 Viêm tấy vùng cơ cắn góc hàm
- Vùng cơ cắn được giới hạn bởi: Phía trước là vùng má, phía sau làvùng mang tai, phía trên là bờ dưới cung tiếp – gò má, phía dưới là góc hàmvà bờ dưới xương hàm dưới
Đi từ nông vào sâu vùng này ta thấy
1.Da và tổ chức dưói da, có một vài mạch máu thần kinh nông đi qua
Trang 32.Cân cơ cắn, trong lớp này có ống stennon, ống này đi 1cm dưới cungtiếp chéo qua bờ trước cơ cắn.
3.Cơ cắn và mạch máu thần kinh của nó
4.Lớp xương: quai hàm xương hàm dưới Ngành lên và lồi cầu
* Khám trong miệng : niêm mạc góc hàm phù nề đỏ có khi che lấprăng, sờ đau Ấn bờ lợi góc hàm có thể có mủ trào ra
Có thể thấy răng nguyên nhân là răng hàm dưới viêm quanh cuống hoặcrăng khôn mọc lệch, mọc ngầm, viêm quanh cuống
- Tiến triển : khi viêm dã tụ mủ( 7-10 ngày ) triệu chứng toàn thân vàtại chỗ giảm, thấy ổ ápxe ( có dấu hiệu chuyển sóng) Ổ abcess lan trànxuống thấp dưới góc hàm, vào 1 bên sàn miệng, dọc theo máng cảnh
Lan vào trong góc hàm, ra sau vào hố chân bướm hàm và cạnh lưỡi, cóthể đẩy lưỡi ra 1 bên hoặc ra sau dẫn đến đau khó thở
- Điều trị:
+ Kháng sinh liều cao
+ Chống viêm, giảm đau, an thần
Trang 4+ Khám xác định kịp thời các ổ mủ dưới hàm, góc hàm chích rạchtháo mủ kịp thời qua đường dưới góc hàm hoặc nghách tiền đình.
+ Giải quyết nguyên nhân: nhổ răng, điều trị răng, điều trị gãy xương
2.2 Viêm tấy vùng má
Vùng má được giới hạn bởi: Phía trước là rãnh mũi – má và môi má vàđường thẳng từ mép môi đến bờ dưới xương hàm, phía trên là bờ dưới ổ mắtvà phía dưới là bờ dưới xương hàm dưới
Cắt ngang qua vùng má, từ nông vào sâu, ta thấy:
1.Da và tổ chức dưới da
2.Lớp cơ nông: gồm các cơ bám da (cơ nâng kéo cánh mũi và môi trên ,
cơ tiếp nhỏ , cơ tiếp lớn, cơ cười santorini, bó sau của cơ bám da cổ Cơ tamgiác môi)
3.Lớp mô lỏng lẻo trong đó có cục mỡ bichat Đi qua lớp này có nhiềumạch máu, thần kinh và ống Stenon
- ống Stenon đi ngang qua vùng má theo con đường từ dái tai tới cánhmũi Nó đi qua cơ mút ở một phần trước cơ cắn để đi vào miệng ở vùngniêm mạc má, đối diện với cổ răng hàm lớn thứ 2
- Động mạch mặt đi qua vùng má, từ góc sau dưới đi chéo ra trước vàlên trên, tới rãnh mũi má và từ đó đi tới góc mắt trrong
- Tĩnh mạch đi phía ngoài và sau động mạch
Mạch bạch huyết má: có nhóm trên hàm và nhóm cơ mút mép môi
- Thần kinh gồm có nhánh thần kinh mặt ( nhánh thái dương mặt) , thầnkinh lỗ dưới ổ mắt, nhánh miệng của nhánh thần kinh thái dương miệng vànhánh thần kinh cằm( nhánh tận của thần kinh răng dưới)
4 Lớp sâu gồm có , từ trên xuống dưới: cơ sâu kéo cánh mũi và môitrên, cơ nanh, cơ mút và những bó ngoài cùng của cơ vuông cằm
5 Lớp xương hay niêm mạc miệng với rãnh tiền đình trên và dưới
Trang 5-2.2.1 Nguyên nhân:
Hay gặp là các răng hàm nhỏ của hàm trên và hàm dưới, ngoài ra cũngcó thể gặp áp xe di cư mà nguyên nhân từ răng khôn hàm dưới (mủ từ túiviêm quanh thân răng khôn đi dọc gờ chéo ngoài của xương hàm dưới và tụlại ở cơ mút gây áp xe vùng má)
2.2.2 Lâm sàng.
Triệu chứng: Toàn thân bệnh nhân mệt mỏi, sốt 38 – 39o,có phản ứnghạch dưới hàm Tại chỗ: Những ngày đầu thấy sưng, nóng, đỏ, đau vùng má,rãnh tự nhiên bị xoá Khi viêm đã tụ mủ thì bệnh nhân đỡ đau
Khám trong miệng thấy: Niêm mạc má phồng đỏ Có thể thấy răngnguyên nhân là một răng hàm nhỏ bị viêm quanh cuống hoặc răng răng khônđang mọc có viêm quanh thân răng Khi mủ đã tụ, sờ thấy có đấu hiệuchuyền sóng bằng cách dùng ngón tay trỏ và ngón cái để phía trong miệngvà ngoài da bóp để tìm dấu hiệu này
2.2.3 Điều trị:
- Những ngày đầu cho kháng sinh toàn thân, giảm đau, chống viêm.Nếu có điều kiện thì mở tháo trống tuỷ răng nguyên nhân
- Khi chọc rò có mủ thì chích dẫn lưu áp xe Tốt hơn hết là dẫn lưu áp
xe qua đường trong miệng: Rạch niêm mạc má trên chỗ phòng nhất songsong với cung răng Sau đó dùng kìm Kocher chọc vào ổ mủ Tuỳ thuộcrăng nguyên nhân có thể bảo tồn được hay không mà quyết định nhổ bỏhoặc để lại Nếu để lại răng nguyên nhân thì phải giữ điều trị răng như mộtrăng bị viêm quanh cuống
2.4 Viêm tấy toả lan vùng sàn miệng (angine de ludwig)
Đây là viêm hoại tử lan rộng, không có giới hạn ở vùng sàn miệng.Nhiễm khuẩn gồm 2 loại ưu khí và kỵ khí phối hợp do đó tình trạng toàn
Trang 6thân rất nặng và tiên lượng xấu Hầu hết các nhiễm khuẩn từ các chân rănghàm lớn hàm dưới lan qua xương hàm vào vùng sàn miệng.
- Chấn thương gãy xương 2 bên vùng cằm, rách niêm mạc miệng, máutụ để lâu nhiễm khuẩn
- Viêm cấp abces hoá tuyến nước bọt dưới hàm, viêm hoại tử hạch bạchhuyết dưới hàm
- Bội nhiễm các nang: nang giáp móng, nang khe mang
Theo blandin, malgaigue vùng sàn miệng gồm tất cả phần mềm, giữaxương hàm dưới và xương móng, niêm mạc và da
Theo Tillaux, Hovelacque, thì vùng sàn miệng giới hạn phía dưới bởi
cơ hàm móng Có thể nói cơ hàm móng phân chia vùng này thành 2 tầng.Tầng trên gồm 3 khu: khu giữa là lưỡi và hai bên là khu dưới lưỡi Tầngdưới cũng gồm ba khu : ở giữa và khu dươí hàm
Khu dưới lưỡi
được giới hạn ở phía trong bởi khối cơ lưỡi: ở phía ngoài bởi hố dướilưỡi xường hàm dưới ậ dưới là nền miệng tạo bởi cơ cằm móng, cơ hàmmóng và cơ nhị thân, ở trên là niêm mạc rãnh giữa lưỡi, lợi : ở trước , haikhu phảI và tráI thông với nhau ậ sau khu dưới lưỡi thông với khu dưới hàmbởikhe giữa cơ móng lưỡi và cơ hàm móng Trong khu có chứa đựng tuyếnnước bọt dưới lưỡi do nhiều tuyến con tạo nên, vì vậy có nhiều ống tiết dịch,ống to nhất là ống Rivinus, các ống khác là ống Whalter các ống này đượcđổ vào miệng cạnh ống Wharton ở giữa tuyến và lưỡi có ( từ trên xuốngdưới) ống Wharton, dây thần kinh lưỡi, dây này mới dầu ở ngoài, sau bắtchéo ở dưới và đi vào trong ống Wharton, dây thần kinh XII và các mạchmáu dưới lưỡi
2.4.1 Lâm sàng:
Triệu chứng toàn thân:
Trang 7- Bệnh nhân trong những ngày đầu sốt rất cao 39 – 40C sau đó xuấthiện tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng Mạch nhiệt độ phân ly, bệnhnhân thao cuồng, vật vã, khó thở, khó nuốt.
- Các xét nghiệm cho thấy bạch cầu tăng cao đặc biệt là bạch cầu đanhân trung tính, urê máu tăng, đường máu tăng, tốc độ máu lắng tăng cao, cóthể có Albumin và đường niệu Cấy máu có thể dương tính
Triệu chứng tại chỗ:
- Sưng to vùng dưới hàm sàn miệng một bên sau đó lan nhanh sang bênđối diện Vùng sưng có thể lan rộng xuống cổ ngực, lên vùng cơ cắn, mangtai, thái dương Mặt hình quả lê, da đỏ, căng chắc, sờ có thể thấy dấu hiệulạo xạo hơi dưới da( do hoại thư sinh hơi)
Miệng ở tư thế nửa há (há không được to, ngậm không được kín) lưỡibị đẩy gò lên cao và tụt ra sau gây khó thở, khó nuốt và khó nói Nước bọtchảy nhiều, mùi hôi thối
Khám trong miệng có thể gặp răng nguyên nhân hay gặp là răng hàmlớn hàm dưới bị chết tuỷ, viêm quanh cuống
- Chống nhiễm trùng: Dùng kháng sinh liều cao
- Chống viêm: Nhóm Steroid
- Chống truỵ mạch: Truyền dịch
- Chống ngạt thở bằng đặt nội khí quản hoặc mở khí quản
Tại chỗ:
Trang 8- Rạch dẫn lưu rộng, càng sớm càng tốt Đường rạch da từ góc hàm bênnày sang góc hàm bên kia theo kiểu móng ngựa Làm thông thương giữa cácvùng với nhau Bơm rửa sạch bằng oxy già 5 – 10 thể tích.
- Đặt dẫn lưu to qua đường rạch và bơm rửa nhiều lần trong ngày bằnghuyết thanh mặn đẳng trương, oxy già hoặc dung dịch Dakin
- Nhổ răng nguyên nhân
Phát hiện sớm và điều trị sớm các biến chứng như: Viêm trung thất,viên tắc tĩnh mạch xoang hang…
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày các nguyên nhân gây viêm nhiễm thông thường vùng hàmmặt
2 Triệu chứng, chẩn đoán, cách xử trí viêm tấy vùng góc hàm cơ cắn
3 Triệu chứng, chẩn đoán, cách xử trí viêm tấy lan toả vùng má
4 triệu chứng, chẩn đoán, xử trí viêm tấy lan toả vùng sàn miệng
KHE HỞ MÔI, VÒM MIỆNG BẨM SINH
1 ĐẠI CƯƠNG.
- Khe hở môi-vòm miệng là loại dị tật bẩm sinh thường gặp ở vùnghàm mặt Tỷ lệ KHM-VM chiếm khoảng 1-2 ‰ tổng số trẻ sơ sinh Ở Việtnam, tỷ lệ trẻ bị KHM chiếm khoảng 1,5 ‰ Đây là loại bệnh lý mang tínhxã hội cần được giải quyết thường xuyên của ngành y tế và cả xã hội
- Các KHM-VM làm thay đổi cấu trúc giải phẫu, hình thể thẩm mỹcủa mặt, gây ra những rối loạn chức năng về ăn uống, phát âm, hô hấp củatrẻ, tác động rất nặng nề về tâm lý của bệnh nhân và gia đình, cho nên nhucầu điều trị phẫu thuật là rất cần thiết
Trang 9- Phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật tạo hình M-VM, việctạo hình các KHM-VM phải phục hồi được cả giải phẫu thẩm mỹ và chứcnăng của môi, mũi và vòm miệng
- Phẫu thuật phải thực hiện ở các cơ sở chuyên khoa RHM hoặc phẫuthuật tạo hình
2 NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH SINH.
2.1 Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân và cũng là những tác nhân gây ra
các KHM-VM bẩm sinh
2.1.1 Nguyên nhân từ bên ngoài:
- Nhiễm trùng: trong giai đoạn 3 tháng đầu khi người mẹ mang thai
bị nhiễm virus (nhất là nhiễm virus cúm), nhiễm khuẩn Có 2 yếu tố tácđộng vào thai nhi:
+ Độc tố vi khuẩn, virus
+ Mẹ bị sốt, nhiệt độ cơ thể mẹ tăng
Hai yếu tố trên tác động gây rối loạn và ngăn cản quá trình phát triểncủa bào thai ở vùng hàm mặt
- Do tác nhân lý hóa:
+ Nhiễm xạ trong và trước mang thai
+ Nhiễm chất độc hóa học các loại: hóa chất độc công nghiệp, nôngnghiệp (chất độc màu da cam…)
- Chế độ dinh dưỡng và những chấn thương tâm lý.
2.1.2 Các nguyên nhân bên ngoài:
+ Tình trạng không hoàn chỉnh của tế bào sinh dục
+ Tuổi của người mẹ khi mang thai
+ Chủng tộc: da trắng bị nhiều hơn người da đen
+ Các KHM-VM do di truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau chỉ gặp15-20% trẻ bị dị tật này Những bệnh nhân bị nhiễm xạ, nhiễm chất độc có
Trang 10thể gây đột biến gen tế bào sinh dục truyền từ thế hệ này sang thế hệ sauhoặc sau nữa.
2.2 Cơ chế bệnh sinh.
Có nhiều thuyết giải thích sự hình thành KHM-VM trong quá trìnhmang thai, trong số đó có thuyết “các nụ mặt” (nụ mầm) là được công nhậnvà đáng tin cậy
Theo thuyết “các nụ mặt”, ở tháng thứ 2 của thời kỳ bào thai, môitrên, mũi, vòm miệng đã được hình thành và phát triển tương đối đầy đủ.Trong giai đoạn này ở đầu của ống phôi nguyên thủy (thuộc trung bì) xuất
hiện 5 trung tâm phát triển là 5 nụ mặt gồm “nụ trán” ở giữa, hai “nụ hàm
trên”, “nụ hàm dưới”ở hai bên Từ nụ trán mỗi bên phát triển ra 2 “nụ mũi giữa” và “nụ mũi bên” Ba nụ mũi giữa, bên và hàm trên phát triển dần, đến
gần và hợp nhất với nhau để hình thành và phát triển thành mũi, hàm trên vàmôi trên Qúa trình phát triển của các cơ quan này diễn ra một cách hoànchỉnh nếu không có tác nhân tác động vào
- Các tác nhân đã nêu ở trên tác động và ngăn cản làm chậm hoặckhông cho các nụ mặt ở một vị trí nào đó phát triển không hoàn chỉnh, để lạicác di chứng là các khe hở ở môi trên và vòm miệng Đó là các dị tật bẩmsinh KHM-VM
3 PHÂN LOẠI KHE HỞ MÔI –VÒM MIỆNG.
Dựa vào vị trí tính chất, mức độ tổn thương, các KHM-VM được phânloại như sau:
3.1 Khe hở môi trên: gồm có:
3.1.1 Khe hở môi trên một bên: theo mức độ tổn thương có 3 loại KHM
trên:
KHM độ I: là khe hở chỉ có làn môi đỏ
KHM độ II: Có khe hở môi đỏ và một phần chiều cao môi
Trang 11KHM độ III: là khe hở toàn bộ môi, được chia ra làm hai độ nhỏ:+ Độ IIIa khe hở toàn bộ môi đơn thuần, chỉ thông vào đến nền lỗ mũi.+ Độ IIIb khe hở toàn bộ môi kết hợp với khe hở cung răng và vòmmiệng.
3.1.2 Khe hở môi trên hai bên (khe hở môi kép)
Có 2 khe hở môi ở cùng môi trên Phân loại mức độ cũng giống KHMmột bên Hai khe hở có thể cùng một mức độ hoặc khác nhau
3.2 Khe hở vòm miệng: được chia làm 3 mức độ:
KHVM độ I: chỉ có khe hở ở vòm miệng mềm
KHVM độ II: có KHVM mềm và một phần vòm miệng cứng
KHVM độ III a: có khe hở vòm miệng toàn bộ một bên
KHVM độ III b: khe hở vòm miệng hai bên tương ứng với KHM képđộ III b
4 LÂM SÀNG CÁC KHE HỞ MÔI-VÒM MIỆNG.
4.1 Những rối loạn chức năng.
- Rối loạn về ăn uống: khi mới sinh, trẻ bú rất khó, không mút đượcvú, khi bú hay bị sặc, có khi sặc gây ngạt hoặc viêm phế quản phổi phải cấpcứu
- Rối loạn phát âm: tập nói khó khăn, nói ngọng hoặc phát âm khôngchuẩn ở một số âm mũi do có KHVM
- Rối loạn hô hấp: thở hỗn hợp qua cả mũi và miệng, hay bị viêm mũihọng do thức ăn vướng lại ở vòm họng, amidal phì đại gây ra thở rít, ngáykhi ngủ
4.2 Những tổn thương thực thể.
- Ở môi trên: có một (hoặc hai) khe hở, chia môi trên thành các phần
không cân đối Khe hở có hình tam giác, đáy ở phiá cung môi (cung
Trang 12Cupidon), đỉnh tam giác hướng về phía lỗ mũi hoặc thông với mũi và vòmmiệng Khe hở càng rộng hơn khi BN cười hoặc khóc.
- Những thay đổi ở mũi: tùy theo mức độ khe hở, thường thấy ở
KHM độ II và III:
+ Cánh mũi bị xẹp thấp ở bên khe hở, hai lỗ mũi mất cân đối, châncánh mũi bị kéo doãng rộng ra ngoài và xuống thấp so với bên lành
+ Trụ mũi bị lệch và xoắn vặn kéo theo lệch đầu mũi, có khi lại ngắnkéo đầu mũi sát môi trên (trong các KHM hai bên)
- Những thay đổi ở xương hàm và cung răng: phía ngoài bên có KH bịthiểu sản, kém phát triển Phía trong bên có KH, hàm bị đưa ra trước Toànbộ cung hàm mất cân đối Do có KH cung hàm, càng làm cho môi và mũibiến dạng hơn Răng kém phát triển, mọc lệch, xoay trục, cá biệt có trườnghợp răng mọc xuyên vào vòm miệng hoặc lỗ mũi
- Thương tổn ở vòm miệng: có một khe hở ở vòm miệng kéo dài từtrước ra sau, làm tách đôi vòm miệng mềm và lưỡi gà KHVM thông lênkhoang mũi, các xương cuốn mũi bị viêm phì đại
4.3 NHỮNG BỆNH LÝ KẾT HỢP TRONG KHM-VM.
- Viêm mũi họng, viêm đường hô hấp trên, phế quản iêm amidal,viêm tai giữa
- Suy dinh dưỡng, còi xương do ăn uống kém
- Các dị tật bẩm sinh khác kèm theo: bệnh tim bẩm sinh, dị dạng vànhtai, thừa ngón chân tay…
5 ĐIỀU TRỊ KHE HỞ MÔI-VÒM MIỆNG BẨM SINH.
5.1 Tuổi phẫu thuật.
5.1.1 Tuổi phẫu thuật các KHM:
Trang 13Tuổi trung bình để phẫu thuật tạo hình KHM ở Việt nam là 5 – 6tháng tuổi Tùy theo tình trạng toàn thân và mức độ rộng của KHM có thểkéo dài tuổi lên tháng thứ 8 hoặc thứ 10.
5.1.2 Tuổi phẫu thuật KHVM:
Ở Việt nam các KHVM được mổ khi trẻ 5-6 tuổi Tùy theo khả nănggây mê nội khí quản và hồi sức sau mổ ở các cơ sở, có thể mổ từ lúc trẻ 2,5– 3 tuổi
5.2 Nguyên tắc kỹ thuật:
Bằng các đường rạch da và niêm mạc theo các phương pháp kỹ thuậtkhác nhau tạo ra các vạt tổ chức có chân nuôi hình tam giác hoặc tứ giác, dichuyển xoay đẩy và lật các vạt, lắp ráp vào nhau, khâu tái tạo hình thể môivà vòm miệng
5.3 Các phương pháp phẫu thuật tạo hình KHM.
- Khe hở môi một bên: các phương pháp thường được sử dụng hiện
nay ở nước ta là:
+ Phương pháp đường thẳng (Veau.1938)
+ Phương pháp sử dụng vạt tứ giác (Le Mersurier.1949)
+ Phương pháp sử dụng các vạt tam giác (Tennison.1952;Millard.1957)
- Khe hở môi hai bên:
+ Phương pháp Barsky
+ Phương pháp Millard
Các phương pháp phẫu thuật trên sẽ được các phẫu thuật viên vậndụng linh hoạt tùy theo mức độ và loại khe hở Sự lựa chọn phương phápcòn do thói quen của PTV trong suốt quá trình làm việc ở một cơ sở điều trị
5.4 Phương pháp tạo hình khe hở vòm miệng.
Trang 14Phương pháp kinh điển được Langenback đề xuất cho đến nay vẫncòn nguyên giá trị Tận dụng niêm mạc ở 2 bên bờ khe hở tạo thành các vạtlật và trượt để tái tạo lên lớp niêm mạc phía nền mũi và vòm miệng Phươngpháp này được nhiều tác giả cải tiến bằng các đường rạch phụ bổ xung đểđóng kín vòm miệng được tốt hơn.
Sau phẫu thuật đóng kín KHVM, bệnh nhân và gia đình cần kết hợptập cho bệnh nhân luyện phát âm một số âm mà trẻ nói ngọng
6 SỬA CHỮA BIẾN DẠNG MÔI-MŨI SAU TẠO HÌNH KHE HỞ MÔI.
Theo thống kê của nhiều tác giả, có khoảng 80% số bệnh nhân bị biếndạng, lệch lạc môi mũi sau tạo hình KHM kỳ đầu Biểu hiện lâm sàng củabiến dạng môi mũi rất đa dạng, cho nên không có một phương pháp kỹ thuậtcụ thể nào, cần vận dụng linh hoạt các kỹ thuật tạo hình cơ bản kết hợp vớitạo hình độn để sửa chữa biến dạng
Tuổi để sửa chữa biến dạng môi mũi:
+ Sửa chữa môi: có thể thực hiện ở các lứa tuổi theo mức độ biến
dạng và nhu cầu của bệnh nhân Không nên sửa chữa nhiều lần dễ gây thiếuhụt môi, nếu còn biến dạng thứ phát sẽ không còn tổ chức để phẫu thuật sửachữa tiếp
+ Sửa chữa biến dạng mũi: chỉ nên sửa chữa ở lứa tuổi từ 16 trở lên,
lúc này sụn mũi đã phát triển đầy đủ, không còn biến dạng thứ phát sau sửachữa kỳ 2
- Các kỹ thuật có thể áp dụng:
+ Tạo hình chữ Z, V-Y
+ Tạo hình bằng vạt xoay có chân nuôi
Trang 15+ Tạo hình bằng các vạt trượt.
+ Tạo hình độn bằng ghép sụn, xương…
Như vậy, một bệnh nhân KHM, KHVM bẩm sinh cần phải trải qua nhiều chặng điều trị với các biện pháp tổng hợp, trong đó phẫu thuật tạo hình đóngvai trò chủ yếu Bệnh nhân và gia đình cũng cần hiểu, thực hiện các giai đoạn điều trị thích hợp theo sự hướng dẫn của các bác sỹ, không nên nóng vội đốt cháy giai đoạn sẽ không mang lại kết quả về thẩm mỹ và chức năng
CÁC KHỐI U LÀNH TÍNH HAY GẶP Ở VÙNG HÀM MẶT
- Mục tiêu
- Đại cương
1 U hệ thống mạch máu
1.1.U mạch máu
1.2.U bạch mạch
2 U lành tính tuyến nước bọt
*U hỗn hợp tuyến nước bọt
3 U lành tính xương hàm
3.1 U xương lành tính
3.2 U men
ĐẠI CƯƠNG
Ở vùng hàm mặt, cũng như các vùng khác trên cơ thể có thể gặp đầyđủ các loại tổ chức,cho nên cũng xuất hiện tất cả các loại u có nguồn gốc từcác tổ chức này Ngoài ra có một số loại u mang tính đặc thù ở vùng hàmmặt mà nơi khác không có như : u lợi, u hỗn hợp tuyến nước bọt, u nguyênbào men
Chẩn đoán và điều trị u lành tính vùng hàm mặt không phức tạpnhưng phải đạt được 2 yêu cầu về chức năng và thẩm mỹ
1 U hệ thống mạch máu
1.1 U mạch máu ( Hemangioma)
Trang 16- U mạch máu thường được gọi tắt là u máu Thực chất đây là u do sựphát triển dị dạng quá mức của hệ thống động mạch, tĩnh mạch và thường làmao mạch ở bất kỳ vị trí nào trên mặt.
- Tính chất: là loại u mang tính chất bẩm sinh, có thể xuất hiện sớmhoặc muộn tuỳ theo loại u mạch máu
- Tỉ lệ : Chiếm 7-20% tổng số các u lành của cơ thể
Có 50% u máu gặp trên vùng đầu cổ mặt
Phẫu thuật u máu chiếm vị trí thứ 2 sau khe hở môi, vòm miệng bẩm sinh
* Umáu dưới da: là đám rối tĩnh mạch quấn quít với nhau, liên thông
với nhau thành hang máu Sự kém lưu thông máu trong u dễ tạo thành các
viên sỏỉ rải rác trong lòng u
* U máu niêm mạc: xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong niêm mạcmiệng Có thể gặp thể phẳng hoặc thể gồ Cũng có thể gặp dưới niêm mạchoặc u ở sâu trong tổ chức lưỡi
* U máu trong cơ và xương:
+ Hay gặp ở trong cơ cắn, trong xương hàm dưới
+ U xâm lấn vào tổ chức cơ và tổ chức xương xốp, phá huỷ khônggiới hạn các tổ chức này
+ Phẫu thuật hoặc nhổ răng có nguy cơ chảy máu lớn dữ dội, khó cầmmáu, nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân
1.1.2 Lâm sàng và chẩn đoán u mạch máu
- Lâm sàng:
+ Màu đỏ tía( hoặc tím) nhìn rõ ở da và niêm mạc
+ Mật độ mềm, không đau, ranh giới không rõ
Trang 17+ Ấn vào u xẹp nhỏ, buông tay ra lại phình to như cũ ở tư thế thấp( cúi đầu) u to nhanh, ở tư thế bình thường u trở lại trạng thái ban đầu.
+ Chọc hút: hút được máu tươi, để một lúc máu đông lại
- Chẩn đoán: dựa vào lâm sàng, chọc hút, chụp mạch
1.1.3 Điều trị u máu
* Điều trị bảo tồn: là những biện pháp gây xơ hoá các mạch máunhằm ngăn chặn hoặc làm giảm quá trình phát triển của u máu Các biệnpháp điều trị bảo tồn gồm:
- Gây xơ hoá u bằng nhiệt:
+ Áp lạnh bằng Ni to lỏng( cryosurgery): gây xơ bằng nhiệt độ thấpthường áp dụng cho các u máu phẳng ở da và niêm mạc
+ Tiêm xơ bằng nứơc muối sinh lí đun sôi 1000c
- Gây xơ hoá u bằng hoá chất:
+ Tiêm xơ hoá u bằng Prednisolon liều nhỏ: áp dụng cho trẻ nhỏ + Tiêm xơ bằng cồn tuyệt đối
- Thuốc gây xơ hoá: Thrombova3%, Morhuate Natri
- Điều trị bằng tia xạ: Tia Roengen, P32
*Điều trị bằng phẫu thuật
Tuỳ theo loại u, có thể áp dụng một trong các biện pháp sau, hoặckết hợp cùng một lúc 2, 3 biện pháp:
- Thắt động mạch đến u, kết hợp phẫu thuật cắt u
- Phẫu thuật cắt một phần khối u kết hợp khâu xơ, tiêm xơ
- Cắt bỏ khối u, kết hợp khâu xơ, tiêm xơ
- Phẫu thuật bằng Laser: Laser CO2, Laser YAG
- Phẫu thuật cắt u máu phẳng, ghép da dày toàn bộ
1.2 U bạch mạch( Lymphangioma)
U bạch mạch cũng là loại u huyết quản, có nguồn gốc từ hệ thốngbạch huyết, do sự tăng sinh và giãn rộng của các mạch bạch huyết
Trang 18- Bóp và thay đổi tư thế không thay đổi kích thước.
- Gặp u bạch mạch thể nang và thể hang xen kẽ, có những nang khálớn, có thể chọc hút ra được dịch bạch mạch màu vàng nhạt và nhớt
- U bạch mạch dễ bị bội nhiễm nên không nên lạm dụng chọc hút u đểchẩn đoán
1.2.2 Điều trị :
- Bảo tồn: có thể tiêm gây xơ nhưng kết quả hạn chế
- Phẫu thuật : cắt gọn hoặc một phần u
U bạch mạch có thể kết hợp với u máu ở một vài vị trí gọi là u bạch mạch Biểu hiện lâm sàng của loại u này thiên về các triệu chứng của umáu nên khó chẩn đoán chính xác Chỉ được xác định bằng kết quả xétnghiệm giải phẫu bệnh lí sau phẫu thuật
máu-2 U lành tính tuyến nước bọt
Có 3 đôi tuyến nước bọt chính là tuyến mang tai, tuyến dưới hàm vàtuyến dưới lưỡi Ngoài ra có thể còn có cả hệ thống tuyến nước bọt phụ nằmrải rác dưới niêm mạc miệng U lành tính tuyến nước bọt hay gặp là u hỗnhợp tuyến nước bọt
* U hỗn hợp tuyến nước bọt( Pleomorphic adenoma)
2.1 Lâm sàng
Là loại u do sự phát triển của liên bào túi tuyến và ống tuyến với cáctổ chức liên kết đệm, tạo thành loại u có nhiều loại mô kết hợp với nhau
U phát triển chậm kéo dài hàng năm( cá biệt u tồn tại hàng chục năm)
- Triệu chứng cơ năng: giai đoạn đầu khi u còn nhỏ không thấy triệuchứng gì đặc biệt, bệnh nhân đi khám do tình cờ sờ thấy u hoặc nhìn thấykhi u đã nổi gồ trên mặt da làm biến dạng mặt Khi u phát triển to gây chènép xung quanh gây cảm giác căng tức, khó chịu hoặc gây ảnh hưởng vậnđộng hàm và chức năng ăn nhai Có khi u bị viêm nhiễm do bội nhiễm
- Triệu chứng thực thể
+ Vị trí thường gặp: hay gặp u ở vùng tuyến mang tai và tuyếndưới hàm, ngoài ra có thể gặp ở niêm mạc miệng( thường ở vòm miệng)
+ Nhìn: u nổi gồ mặt da hoặc đẩy tuyến nước bọt ra trước làm mấtcân đối mặt Da trên bề mặt u bình thường
+ Sờ: u có mật độ chắc, di động tương đối dưới da tuỳ theo vị trí u,mặt u hơi gồ ghề, ranh giới rõ