1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 tuần 9: Việt Bắc ( Phần hai: tác phẩm)

6 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp HS: - Cảm nhận được một thời cách mạng kháng chiến gian khổ mà anh hùng và nhất là nghĩa tình gắn bó thiết tha của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất

Trang 1

VIỆT BẮC

( TRÍCH )

TỐ HỮU

A Mục tiêu:

Giúp HS: - Cảm nhận được một thời cách mạng kháng chiến gian khổ mà anh hùng và nhất là nghĩa tình gắn bó thiết tha của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước

- Thấy rõ nội dung bài thơ được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật đậm tính dân tộc

B Phương pháp - phương tiện:

1.Phương pháp:

Đọc diễn cảm, gợi dẫn, thảo luận, diễn giảng

2.Phương tiện:GV: Giáo án.HS: Phần chuẩn bị bài, sgk

C Tiến trình bài dạy:

 Bài cũ: - Trình bày tâm trạng của người ra đi và người ở lại trong cảnh chia tay?

 Bài mới:

Phần hai: Tác phẩm I.Tìm hiểu chung

Trang 2

HĐ1: Tìm hiểu văn bản

TT1 Người về xuôi đã đáp trả

người ở lại như thế nào?

HS: Phát hiện, suy nghĩ, phát biểu

GV: Nhận xét, định hướng lại:

TT2: GV yêu cầ HS đọc phần 2 và

hỏi:

Nỗi nhớ về cảnh vật, vùng đất VB

được thể hiện qua những hình ảnh

nào? Hình ảnh đó được mt ra sao?

HS: Phát hiện, suy nghĩ, phát biểu

GV: Nhận xét, định hướng lại:

TT3:GV hỏi: Nỗi nhớ về cảnh sh

của người VB và người kháng chiến

được mt qua những hình ảnh, chi

tiết nào? Qua đó em thấy cuộc sống

của VB hiện lên ntn?

II Đọc - hiểu văn bản

1.Cảnh chia tay, 2.Hoài niệm về thiên nhiên và con người Việt Bắc qua lời đối thoại nghĩa tình

b Lời đáp của người về xuôi:

- Ta với mình bấy nhiêu

Lời đáp như một lời thề thủy chung son sắc

- Nhớ gì người yêu

So sánh độc đáo bộc lộ tình cảm sâu nặng

* Cảnh vật, vùng đất Việt Bắc (6 câu

đầu)

- Trăng đầu núi

- Nắng chiều lưng nương

- Bản khói mờ sương 

- Sớm khuya bếp lửa

- Rừng nứa, bờ tre

Hình ảnh hiện thực, cụ thể, gợi nỗi nhớ tha thiết

* Cảnh sinh hoạt (12 câu tiếp)

Trang 3

HS: Bs vb, suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét chung,chốt:

TT4: GV hỏi: Nỗi nhớ về cảnh và

người VB được mt ra sao? Tg sử

dụng nghệ thuật gì để mt? Nhận xét

của em về cảnh và người VB?

HS: Tìm hình ảnh, phát biểu suy

nghĩ

GV: Nhận xét chung, định hướng

lại:

- Chia củ sắn lùi

- Bát cơm sẻ nửa

- Chăn sui đắp cùng

- Người mẹ nắng cháy lưng

- Địu con lên rẫy … ngô 

- Lớp học i tờ

- Những giờ liên hoan

- Tiếng mỏ rừng chiều

- Chày đêm nện cối…

Những hình ảnh đặc trưng của TBắc, gợi cuộc sống của con người Việt Bắc dù nghèo khổ như sâu nặng nghĩa tình luôn lạc quan tin tưởng vào CM

* Thiên nhiên và con người VB (10

câu cuối)

- Cảnh sắc:

+ Rừng xanh + Hoa chuối đỏ tươi +Mơ nở trắng rừng  + Ve kêu rừng phách đổ vàng + Rừng thu trăng rọi

Đậm sắc màu núi rừng TB, gợi nên một bức tranh tứ bình xinh đẹp,

Trang 4

TT5: GV yêu cầu: Nhận xét tình

cảm của người đi được biểu hiện

qua nỗi nhớ về cảnh sắc và con

người VB trong phần này?

HS: suy nghĩ, khái quát, phát biểu

GV: Nhận xét chung, chốt

TT6: Hình ảnh VB trong kháng

chiến hiện lên ntn?

HS: Sôi động hào hùng

GV: nhận xét chốt lại

TT7: VB có vai trò gì trong cuộc

kháng chiến?

diễn ra theo bốn mùa; xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi sắc

- Con người:

+ Dao gài thắt lưng + Đan nón, chuốt giang + Em gái hái măng + Tiếng hát ân tình thủy chung

Hình ảnh người lao động miền núi bình dị, tự do

 Nỗi nhớ núi rừng gắn bó với nỗi nhớ về cảnh sinh hoạt và cuộc sống bình dị của người VB thật thiết tha, chân thành

3.Việt Bắc kháng chiến – Việt Bắc anh hùng

“Nhớ khi đánh Tây”

 Những tháng nagỳ gian khổ cùng nhau đánh giặc

“Những đường lửa bay”

Nhịp thơ mạnh mẽ dồn dập tạo khí thế sôi động, hào hùng của một cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện

=> Đoạn thơ mang âm hưởng sử thi

Trang 5

HS: là quê hương của CM

GV: nhận xét chốt lại

HĐ2: Hd tổng kết

TT1: GV yêu cầu: Hãy khái quát

giá trị nội dung của bài thơ?

HS: Hệ thống bài học, trả lời

GV: Nhận xét, chốt lại:

TT2: GV yêu cầu: Nêu những

thành công về nghệ thuật của Tố

Hữu trong đoạn trích?.

HS: Khái quát, trình bày

GV: Nhận xét, chốt:

HĐ4: Củng cố:

GV yêu cầu HS đọc lớn nd ghi nhớ

ở sgk để củng cố bài học

“Ở đâu cộng hòa”

 Việt Bắc là cái nôi, là cuội nguồn của CM, là trái tim, là đầu não của

TW Đảng và Chính phủ đó cũng chính là niềm hy vọng của toàn dân tộc

III Tổng kết

1 Nội dung:

Bài thơ là tình cảm thủy chung son sắc của người kháng chiến, là tình yêu với quê hương, đất nước, tình yêu đối với cách mạng và nhân dân

2 Nghệ thuật:

Đoạn thơ tiêu biểu cho nghệ thuật thơ cảu Tố Hữu:

- Giọng thơ trữ tình, ngọt ngào

- Ngôn ngữ bình dị, đậm tính dân tộc

- Lời đối đáp đồng vọng như ca dao – dân ca

- Nhịp thơ uyển chuyển, giàu nhạc điệu

 Dặn dò:

- Bài cũ: + Nắm được tình cảm sâu nặng của người kháng chiến với người VB.

+ Học thuộc 2 phần đầu Làm bt 1,2 ở phần luyện tập

Trang 6

- Bài mới: Soạn bài: “ Phát biểu theo chủ đề”

+ Đọc trước bài học + Tham khảo đề bài ở sgk, lập đề cương chuẩn bị cho buổi phát biểu ở lớp

-******** -PHẦN BỔ SUNG

Ngày đăng: 21/05/2019, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w