GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 NHÂN VẬT GIAO TIẾP I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS - Biết vận dụng hiểu biết về nhân vật giao tiếp vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản II/ Phương tiện thực hiện
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 12 NHÂN VẬT GIAO TIẾP
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Biết vận dụng hiểu biết về nhân vật giao tiếp vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II/ Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy…
III/ Phương pháp : Gợi ý trả lời câu hỏi, thảo luận ; hướng dẫn làm bài tập thực
hành
IV/ Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Bài tập 1.
So sánh ngôn ngữ
của ông Lí và anh
Mịch trong đoạn
trích
- Gv nêu bài tập,
hướng dẫn thực hành
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 (SGK) và thực hành theo nhóm, trình bày, trao đổi, thống nhất theo định hướng
Bài tập 1:
- Lời lẽ của của anh
Mịch và ông Lí trái
ngược nhau như
thế nào?
Anh Mịch : Xưng
con, thưa ông, lạy ông, Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy Ông làm phúc tha cho con >< Ông
- Lời của anh Mịch: Nhún nhường, cầu xin, quỵ luỵ, kể khổ mong được thương tình
- Lời của ông Lí: Hách dịch, doạ dẫm, ra lệnh, nhẫn tâm
Trang 2- Giải thích lí do
của sự trái ngược
đó
Lí : Xưng tao, gọi
bay đứa nào không tuân Mặc kệ chúng bay
= > Do vị thế xã hội:
- Anh Mịch: là dân đen thấp
cổ bé họng
- Ông Lí: Là lí trưởng trong làng, có quyền thế
Bài tập 2
Lời lẽ, cử chỉ của
Huấn Cao và viên
quản ngục trong
đoạn trích khác biệt
nhau như thế nào?
- Háy giải thích vì
sao lại như thế?
- HS đọc bài tập 2 (SGK), thực hành theo yêu cầu
- Huấn Cao :xưng ta
- gọi thầy Quản Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi…
- Ngục qua: Tự xưng
là kẻ mê muội này xin bái lĩnh Cử chỉ
“vái người tù một vái, chắp tay trước khi nói
- Huấn Cao: Lời nói trang nghiêm,
đĩnh đạc, khuyên bảo chân thành, tôn trọng quản ngục: Khuyên răn quản ngục bằng cả tấm lòng mình
Cử chỉ đàng hoàng, đĩnh đạc
- Quản ngục: lời nói nghẹn ngào,
xúc động, khiêm nhường Cử chỉ khúm núm, thụ động trước Huấn Cao
- Huấn Cao là người là tử tù, có tài,
có học thức.có khí phách, không chấp nhận cường quyền, đối diện trước cái chết cũng không hề run
sợ Mặt khác ông có cái tâm trong sáng, biết quý trọng thiên lương, hiểu và thông cảm quản ngục
- Là cai ngục nhưng không kiêu
Trang 3căng, tự phụ, ý thức được mình, biết yêu, trân trọng và tôn thờ cái đẹp
Bài tập 3
Phân tích sự thay đổi
thái độ của chị Dậu
đối với tên cai lệ qua
ba câu nói của chị
trong đoạn trích
- Tại sao lại như
vậy?
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 và thực hành theo nhóm, ghi kết quả, trình bày theo chỉ định, lớp trao đổi, thống nhất
Bài tập 3:
- Ban đầu chị Dậu sợ hãi, van xin: Xám mặt, van ông Xưng cháu-ông
- Sau khi bị cai lệ đánh, chị Dậu liều mạng, phản kháng Xưng tôi-ông
- Cai lệ tiếp tục đánh chị và bắt anh Dậu chị phản kháng quyết liệt, thách thức Xưng bà- mày
=> Sức chịu đựng của con người
là có hạn, tức nước ắt vỡ bờ
Bài tập 4
Đoạn trích kể
chuyện một người
đàn bà bị chồng
đánh đạp tàn nhẫn,
được triệu tập đến
toà án
- Người đàn bà có
- HS đọc bài tập 4 SGK, trả lời câu hỏi
Bài tập 4:
- Ban đầu xưng con, thưa quý toà, giọng van xin thảm hại (con lạy quý toà, chắp tay vái lia lịa)
- Nhưng sau đó nói năng cử chỉ
thay đổi: Không cúi gục xuống nữa mà ngẩng lên và nhìn thẳng
vào quý toà, với cách nói tự chủ
Trang 4điệu bộ khác, ngôn
ngữ khác như thế
nào?
Tại sao lại có sự
thay đổi như vậy?
(lần lượt từng người một); đổi
xưng hô thành chị với các chú.
Xưng con là vị thế thấp hơn, xưng chị, gọi chú là ở vị thế cao hơn,
thân mật hơn
=> Người đàn bà muốn chuyển sự
đối thoại từ quan hệ vị thế (quan toà với dân) sang quan hệ thân sơ
(quan hệ giừa những người đã quen biết nhau)
Bài tập 5
- Gv nhận xét, chốt
nội dung cần chú ý
- HS đọc đoạn hội thoại ngắn (đã chuẩn bị)
- HS nhận xét
Bài tập 5: Chú ý ngôn ngữ của các
nhân vật phải phù hợp với quan hệ thân sơ( giữa bà với cháu ) hay quan hệ vị thế ( giữa bà, cháu, ông chủ tịch phường(xã) )
* Củng cố : GV nhận xét giờ luyện tập.
* Dặn dò:
- Hoàn thiện các bài tập ở nhà
- Soạn bài chuẩn bị tiết học sau : Lựa chọn và nêu luận điểm