Mục tiêu bài học Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng
Trang 1PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
(TIẾP)
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh nắm được khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn bản chính luận và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận Biết vận dụng những hiểu biết nói trên vào việc đọc-hiểu văn bản và làm văn
B Phương tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2.Gi i thi u b i m i: ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ài mới: ới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt.
II đọc-hiểu (tiếp)
1 Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 2 Hs làm việc với Sgk
Cách sử dụng từ ngữ của phong
cách ngôn ngữ chính luận?
Kết cấu ngữ pháp của phong
cách ngôn ngữ chính luận?
Hs làm việc với Sgk
Vì sao PCNN chính luận ít sử
dụng các biện pháp tu từ?
Hs làm việc với Sgk
a Các phương tiện diễn đạt a.1 Về từ ngữ
-Lớp từ ngữ chính trị +Những từ quen dùng: độc lập, tự do, thực dân
+Những từ lạ (chuyên):công hàm, nghị định thư
a.2 Ngữ pháp
+Kiểu câu phán đoán lôgic trong hệ thống lập luận (câu trước gợi câu sau )
+Kiểu câu phức hợp dùng từ ngữ liên kết (Do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó ) +kiểu câu ghép chính phụ với nhiều mối quan
hệ (Nguyên nhân kết quả, nhượng bộ tăng tiến, phương tiện mục đích)
a.3 Biện pháp tu từ
+Mục đích của văn bản chính luận: thuyết phục người đọc (nghe) bằng lí lẽ, lập luận
+Cách sử dụng biện pháp tu từ:
Giúp lí lẽ lập luận thêm phần hấp dẫn (không phải là mục đích chủ yếu)
b.Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 3Tính truyền cảm , thuyết phục
được thể hiện như thế nào trong
PCNN chính luận
Vì sao văn chính luận ở nước ta
lại rất phát triển?
Hs làm việc theo nhóm
b.1 Tính công khai về quan điểm chính trị
-Tính công khai về quan điểm chính trị: rõ ràng, công khai về quan điểm, không mơ hồ, úp mở -Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ, câu nhiều ý, dễ làm người đọc(nghe) nhầm lẫn quan điểm
b.2 Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận
-Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu, đoạn phải rõ ràng, rành mạch
b.3 Tính truyền cảm, thuyết phục
+Mục đích: hấp dẫn, lôi cuốn, để thuyết phục +Thể hiện: hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết
III Củng cố
+Bề dày lịch sử, thực tế khách quan
+Phong cách ngôn ngữ chính luận ở nước ta, đã trở thành một phong cách ngôn ngữ độc lập với
ba đặc trưng: Tính công khai về quan điểm chính trị,
tính chặt chẽ trong diễn đạt, suy luận; tính truyền cảm và thuyết phục
Luyện tập Bài số 1
Điệp từ “ai”, “súng, gươm”
Trang 4 Hs làm việc theo nhóm
Nhấn mạnh trách nhiệm, ý thức công dân, cách đánh giặc của dân tộc ta
Bài số 2
+Người quan tâm đến thế hệ trẻ
+Công lao học tập: chỉ có học tập mới có nhận thức, trình độ, khả năng phục vụ cuộc sống +Học tập; là nghĩa vụ, lẽ sống, niềm vui của mỗi người (cụ thể công việc của học sinh)
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau Một số thể loại văn học