1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng của công ty xi măng – đá vôi phú thọ

63 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 572,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nước,của cơ chế quản lý kinh tế Hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mới tiến

bộ nhảy vọt về chất góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế

Hơn một thế kỷ phát triển và không ngừng lớn mạnh, kế toán đă khẳng địnhđược vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống kinh tế tài chính củađơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu đểquản lý vĩ mô nền kinh tế

Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tếnước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vôn đầu tư trong và ngoàinước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế Như vậymột doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sảnphẩm Để cạnh trạnh trên thị trường, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Mộttrong những biện pháp hưu hiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thịtrường đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổchức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất

Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránhlãng phí Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu quan trọng vàtrọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy hoànthiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và

có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Công ty Xi măng Đá Vôi Phú Thọ qua tìm hiểu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế với công tác kế toán củaCông ty em nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty Xi măng - Đá

Vôi Phú Thọ Vì lý do đó em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài “ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng của Công ty Xi măng - Đá -Vôi Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 2

Kêt cấu luận văn tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:

Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Công ty Xi măng- Đá- Vôi Phú Thọ

Chương III: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở

Công ty Xi măng- Đá- Vôi Phú Thọ

Trang 3

CHƯƠNG I :

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1.1Chi phí sản xuất.

Mục đích cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào là trực tiếp sản xuất racủa cải vật chất nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Để tiến hành sản xuấtbình thường, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về các loại đối tượng lao động, tưliệu lao động và sức lao động Nói cách khác doanh nghiệp phải bỏ ra hao phí về laođộng vật hóa và lao động sống, muốn biết số chi phí này là bao nhiêu nhằm tính toáncác chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thì mọi chi phí chi ra cuối cùng đều được thể hiện bằngthước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất

Vậy “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh.”

Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng vật tư ,tài sản, lao động Vì vậychi phí sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật tư, laođộng , tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác chiphí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, nênquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm

1.2.Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau đểthuận tiên cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc

ra các quyết định kinh doanh, chi phi sản xuất kinh doanh cần phải được phân loạitheo những tiêu thức phù hợp

1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế.

Trang 4

Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sảnxuất để sắp xếp các chi phí thành các loại khac nhau Mỗi loại gọi là một yếu tố chiphí sản xuất không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, làm gì, dùng vào việc gì Vìvậy cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố Toàn bộchi phí sản xuất trong kỳ được chia thành 5 loại :

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật

liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạtđộng sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công , phụ cấp phải trả cho người

lao động của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản trích trên tiền lương theo quyđịnh tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài

sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp

- Chi phi dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ

mua ngoài như : tiền điện , tiền nước, tiền bưu phí…phục vụ cho họat động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác : là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình

sản xuất kinh doanh ngoài các khoản chi phí nói trên

Phân loại chi phí sản xuất theo nôi dung, tính chất kinh tế có tác dụng quantrọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất, là cơ sở phân tích , đánh giátình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất và giúp cho việc tập hợp và lập báo cáochi phí sản xuất theo yếu tố

1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích ,công dụng :

Theo cách phân loại này , căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí chỉ baogồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng , không phân biệt chi phí đó cócùng nội dung kinh tế như thế nào Theo tiêu thức này , chi phí sản xuất được chiathành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệuchính , vật liệu phụ , nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ

Trang 5

- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả vàcác khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định.

- Chi phí sản xuất chung : là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuấtchung tại bộ phận sản xuất( phân xưởng, đội, trại) chi phí sản xuất chung baogồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịnh vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục

vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức ; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch gia thanh và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất có thể được phân loại theo cáchsau đây:

* Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc , lao vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí khả biến: là những chi phí có sự thay đổi về khốilượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm

- Chi phí bất biến : là chi phí không thay đổi tổng số dù cóthay đổi mức độ hoạt động của đơn vị

* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chi phí, chi phí sản xuất bao gồm:

- chi phí trực tiếp : Là những chi phí gắn liền với việc sản xuất

ra một loại sản phẩm, một công việc có tính chất công nghiệp nhất định

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng,công việc khác nhau nên phải phân bổ

* căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất bao gồm

- Chi phí cơ bản

Trang 6

2.GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

2.1 Giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất

để thu được một kết quả sản xuất, đó là thu được những sản phẩm, công việc , lao vụnhất định đã hoàn thành, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Những sản phẩm ,công việc , lao vụ đã hoàn thành gọi chung là thành phẩm cần phải tính giá thành tức

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cẩn phải phânbiệt các loại giá thành khác nhau

2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành :

Trang 7

Giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên

cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được tínhtoán trước khi tiến hành sản xuất và là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức : giá thành định mức được tính trên cơ sở các định mức chi

phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản

lý, là thước đo chính xác để xác đinh kết quả sử dụng tài sản, vật tư , lao động trongsản xuất, đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thựchiện trong quá trình hoạt động sản xuất

- Giá thành thực tế : giá thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi

phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuẩt trong kỳ Giá thành sản thực tế được tính toán sau khi kếtthúc qúa trình sản xuất và là chỉ tiêu kinh tế cực kỳ quan trọng phản ánh tình hình thựchiện kế hoạch hạ giá thành và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành :

Giá thành sản phẩm gồm 2 loại :

- Giá thành sản xuất : giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản

xuất, chi phí chế tạo sản phẩm( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp , chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoànthành Chỉ tiêu này là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm chi phí sản xuất và chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ củasản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp

Đến đây chúng ta cần phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất: Đều là các hao phí

về lao động sống và lap động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất

Trang 8

Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :

+ Về mặt phạm vi : chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành

sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành

+ Về mặt lượng : chi phí sản xuất gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoànthành , sản phẩm làm dở mà không có chi phí đã phát sinh, chưa phát sinh Còn giáthành sản phẩm chỉ gồm các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó chứa cảchi phí kỳ trước chuyển sang( chi phí làm dở đầu kỳ) hoặc một phần chi phí thực tế đãphát sinh phân bổ vào kỳ này ( chi phí trả trước) cũng như một phần chi phí sẽ phátsinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí kỳ này ( chi phí phải trả)

3.VAI TRÒ, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu được các doanh nghiệpquan tâm hàng đầu Việc phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thểdựa trên giá thành sản phẩm chính xác, về phần mình, tính chính xác của giá thành sảnphẩm chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí Vì vậy tổ chức công tác tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp Đểlàm được điều đó, kế toán cần thực hiện các yêu cầu sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhphù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phi sản xuất và giáthành sản phẩm phù hợp với phương pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanhtheo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng phương pháp thích hợp đối vớitừng loại chi phí, tập hợp chi phí theo các khoản mục chi phí và theo yếu tố chi phíquy định

- Lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và thời hạn

- Thường xuyên đối chiếu kiểm tra và định kỳ phân tích tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuấtchung, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp tăngcường quản lý tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý,xác đinh giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ mộtcách đầy đủ và chính xác

Trang 9

4.ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọngtrong toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vào các căn cứsau :

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất , chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thươngphẩm…)

- Yêu cầu kiểm tra , kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ củadoanh nghiệp

- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành

- Khả năng , trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng

- …

4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụdoanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thànhđơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải dựa vàonhiều yếu tố cụ thể :

- đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cầu sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 10

4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai kháiniệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết

Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện đểtính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế,một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giáthành

Trong nhiều trường hợp khác, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lạibao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm Ngược lại, một đối tượng tính giáthành cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành ở mộtdoanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính giá thành và kỹthuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó

5 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

5.1 Kế toán tập hợp chi phi sản xuất.

Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

+ Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng đối với các chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất

+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất

5.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chinh,nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Thông thường khoản này có liên quan đên một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,trường hợp này nên tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp, tức là các chứng từ về

Trang 11

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì vào bảng kê và ghithẳng vào các tài khoản và chi tiết cho đối tượng đó.

Trượng hợp vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tượng không thể tập hợpđược trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ theo công thức;

Ti

C

x Ti

Trong đó:

Ci : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng i

C: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ

n i

Ti: Tổng đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ

Ti: Đại lượng tiêu thức phân bổ của đối tượng i

Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ phẩn nguyên vật liệuchưa sử dụng hết, phần phế liệu thu hồi ( nếu có ) , phần chi phí thực tế sẽ là:

Chi phí NVL chi phí NVL Trị giá NVL Trị giá phế

trực tiếp = đưa vào sử dụng - còn lại - liệu thu hồi

trong kỳ trong kỳ cuối kỳ

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên nợ: trị giá vồn nguyên liêu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản

phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Bên có : -Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.

-Trị giá của phế liệu thu hồi( nếu có)

- kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản

Trang 12

5.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ , dịch vụ gồm : tiềnlương chính , tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:

BHXH: 15% trên tổng lương cơ bản

BHYT: 2% trên tổng lương cơ bản

KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp.

Kết cấu cơ bản của TK này như sau:

Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.

Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.

TK 622 không có số dư cuối kỳ

TK 154(631)

Trị giá NVL xuất kho

dùng trực tiếp cho sản

xuất

Trị giá NVL chưa sử dụng cuối kỳ

và phế liệu thi hồi

Trang 13

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau ( sơ

đồ 02) :

SƠ ĐỒ 02: SƠ ĐỒ TẬP HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC

TIẾP;

5.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sảnxuất sản phẩm phat sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chiphí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khácbằng tiền

Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là TK 627- chi phí sản xuất chung.

cho công nhân sản xuất

Kêt chuyển chi phí nhân

công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí

Trích trước tiền lương nghỉ

phép của CNSX

Tiền BHXH, BHYT,KPCĐ

trích theo lương của CNSX

Trang 14

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( nếu có)

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho cácđối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu

tố chi phí

- TK 6271- chi phí nhân viên

- TK 6272- chi phí vật liệu

- TK 6273- chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274- chi phí khấu hao tài sản cố định

- TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 15

5.1.4 kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dịch vụ mua ngoài ,

Trang 16

+ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khaithường xuyên :

Chi phí sản xuất sau khi được tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính được giáthành sản phẩm cần phải được thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từngđối tượng

TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được sử dụng để tập hợp chi phísản xuât toàn doanh nghiệp

Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí:

- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theo từng phânxưởng ,tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn đặt hàng

- Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở theo từng ngànhtrồng trọt, chăn nuôi từng loại cây, con

- Các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chi tiết theo từng hạng mục

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp

kê khai thương xuyên được thể hiện như sau ( sơ đồ 04)

( SƠ ĐỒ 04) : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HƠP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.

Trang 17

SƠ ĐỒ 05 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN DOANH

NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ:

Hàng gửi bán Không qua kho

Giao bán thẳng cho

khách hàng ( không qua kho )

Trang 18

5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở là những sản phẩm chưa kếtthúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Đánh giá sản phẩmlàm dở là xác định, tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phảichịu Tùy thuộc đặc điểm về tổ chức và sản xuất kinh doanh, tỷ trọng và mức độ thờigian của các chi phí vào sản xuất sản phẩm và trình độ quản lý của doanh nghiệp màvận dụng một trong các phương pháp sau:

Trang 19

5.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cảcho sản phẩm hoàn thành

Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thưc sau:

Giá trị Giá trị sp Chi phí NVL (NVL chính) Số lượng

sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ * sản phẩm

dở dang Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm dở dang

cuối kỳ hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ cuối kỳ

- Ưu điểm: Đơn giản , khối lượng tính toán ít

- Nhược điểm: thông tin về chi phí sản xuất dở dang có độ chính xác không cao

vì không tính đến các chi phí chế biến khác

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanhnghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải quanhiều giai đoạn chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản phẩm dở dang ít và không có biến độnglớn so với đầu kỳ

5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí trong

kỳ theo mức độ hoàn thành của chúng Do vậy, trước hết cần căn cứ khôi lượng sảnphẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dởdang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó, tính toán xác định từngkhoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang

Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất( chi phínguyên vật liệu trực tiếp) thì tính theo công thức sau

Giá trị SP dở Chi phí Số lượng

Giá trị sản phẩm dang đầu kỳ + PS trong kỳ * sản phẩm

Trang 20

dở dang cuối kỳ = Số lượng sản phẩm +Số lượng sản phẩm dở dang

hoàn thành dở dang cuối kỳ cuối kỳ

Đối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất ( như chi phí nhân côngtrực tiếp , chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Giá trị SP Chi phí phát sinh Số lượng

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + trong kỳ * sản phẩm

dở dang cuối kỳ = Số lượng SP + Số lượng SP tương đương

hoàn thành hoàn thành tương đương

Trong đó:

Số lượng sản phẩm =Số lượng sản phẩm * Mức độ hoàn thành

hoàn thành tương đương dở dang cuối kỳ

- Ưu điểm : Mức độ chính xác cao hơn

- Nhược điểm : Khối lượng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức độ chếbiến hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặngtính chủ quan

- Điều kiện áp dụng: Phượng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp

mà các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phísản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn

5.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức:

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độhoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sảnphẩm dở dang theo chi phí định mức

Công thức xác đinh như sau:

Giá trị sản phẩm = Số lượng sản phẩm * chi phí định mức đơn vị

Dở dang cuối kỳ làm dở cuối kỳ

- Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thông tin ở mọi thời điểm

- Nhược điểm :kết quả tính toán có độ chính xác không cao, khó áp dụng và rấtkhó xây dựng định mức chuẩn xác

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp đã xâydựng định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành sảnphẩm theo định mức

Trang 21

5.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.

5.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn:

- Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ giảnđơn khép kín, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuấtngắn, đối tượng tính giá thành thường phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất,

kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo ví dụ : Nhà máy điện , nước…

- Nội dung: căn cứ trực tiếp vào các chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượngchi phí sản xuất sản phẩm làm dở đâu kỳ và cuối kỳ cũng như khối lượng sản phẩmhoàn thành để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm

Đối với doanh nghiệp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và hay biến động thìgiá thành sản phẩm được tính theo công thức:

Tổng giá thành = Giá trị sản phẩm + Chi phí sản xuất – Giá trị sản phẩm

sản phẩm làm dở đầu kỳ trong kỳ làm dở cuối kỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm

sản phẩm số lượng sản phẩm hoàn thành

- Đối với doanh nghiệp không có sản phẩm làm dở đầu và cuối kỳ hoặc có nhưng

ổn định thì sản phẩm được tính bằng toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Với phương pháp này , công việc tính toán đơn giản, không đòi hỏi trình độ kếtoán cao nhưng phạm vi áp dụng hẹp

5.3.2 Phương pháp tính giá thành phân bước:

Phương pháp này bao gồm hai phương pháp cụ thể sau

* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:

- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liêntục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định,chu kỳ sản xuất ngắn, yêu cầu hạch toán nội bộcao hoặc thích hợp với doanh nghiệp mà nửa thành phẩm tự chế có ý nghĩa lớn trongnền kinh tế quốc dân

- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp theo từng phân xưởng, từng giaiđoạn và khối lượng nửa thành phẩm giai đoạn trước để tính giá thành đơn vị của nửa

Trang 22

thành phẩm giai đoạn trước sang giai đoạn sau, căn cứ như vậy đến bước công nghệcuối cùng ta tính được giá thành sản phẩm.

Việc kết chuyển chi phí giai đoạn trước sang giai đoạn sau được tiến hành mộtcách liên tục nên người ta gọi đây là phương pháp kết chuyển tuần tự:

Sơ đồ kết chuyển tuần tự ( sơ đồ 6) Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

+ + +

* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phứctạp kiểu liên tục và không yêu cầu hạch toán giá thành của nửa thành phẩm

- Nội dung : theo phương pháp này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ởbước công nghệ chế tạo cuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán xác đinh chi phí sản xuấtcủa từng giai đoạn sau đó tổng cộng chi phí phát sinh của các giai đoạn ta được giáthành của thành phẩm, căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành để xác định giáthành đơn vị

Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau: ( sơ đồ 7)

chi phí khác giai đoạn 2

Giá thành NTP2

Chi phí NTP(n-1)chuyển sang

Chi phí khác giai đoạn n

Giá thành thành phẩm

Trang 23

chi phí sản xuất giai đoạn 2 trong thành phẩm

chi phí sản xuất giai đoạn n

Chi phí sản xuất giai đoạn n trong thành phẩm

Giá thành thành phẩm

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

CPSX CPSX DD đầu kỳ + CPSX trong kỳ -CPSX DD cuốikỳ thành

trong Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang cuối kỳ

thành phẩm giai đoạn cuối cùng giai đoạn 1

- Phương pháp này giúp ta tính toán giá thành một cách nhanh chóng nhưng do

ko tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ nên không có tác dụngphân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có số liệu hạch toán nửathành phẩm trong trường hợp co nhập kho nửa thành phẩm

5.3.3 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùngmột quy trình công nghệ, kết quả sản xuất thu được cả sản phẩm chính và sản phẩmphụ có giá trị

Trang 24

Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp CP SX được xác định là toàn

bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính và sảnphẩm phụ Do vậy để tính được giá thành sản phẩm chính ( sản phẩm chính là đốitượng tính giá thành) , kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đẵ tập hợp cho cả quytrình công nghệ trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ Phần chi phí sản xuất tínhcho sản phẩm phụ thường tính cho giá kế hoạch

Sau khi tính được chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩmchính tính như sau:

Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị sản chi phí sản xuất

+ Nếu doanh nghiệp ap dụng hinh thức “ nhật ký chứng từ” thì các nghiệp vụ kếtoán liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánhtrên các bảng phân bổ ( như bảng phân bổ NL ,VL ; bảng phân bổ tiền lương vàBHXH, bảng tình và phân bổ khấu hao, bảng kê số 4, nhật ký chứng từ số 7, sổ cái các

TK 621,TK 622, TK 627,TK 154, TK 631)

+ Nêu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “ nhật ký chung” thì các nghiệp vụ

kế toán trên được phản ánh vào sổ cái TK 621,TK622, TK 627, TK154, TK631, sốliệu chi tiết về chi phí sản xuất có thể được phản ánh trên các sổ chi tiết

Trang 25

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “ nhật ký sổ cáI” thì các nghiệp vụ kế toántrên được phản ánh trên sổ nhật ký sổ cái, phần sổ cáI được thể hiện trên các TK 621,

622, 627, 154, hoặc 631

Toàn bộ những vấn đề trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo quy định.Trong thực tế mỗi doanh nghiệp cần phải xem xét điều kiện cụ thể của mình mà lựachọn các hình thức, phương pháp kế toán thích hợp để đảm bảo cho tài sản, tiền vốnđược phản ánh một cách trung thực nhất trên cơ sở đó để kế toán phát huy được vaitrò của mình trong sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG II:

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Ở CÔNG TY XI MĂNG- ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ.

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY XI MĂNG- ĐÁ - VÔI PHÚ THỌ.

Tên đơn vị : Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ

Địa chỉ : Thị trấn Thanh Ba- Thanh Ba- Phú Thọ

Nhiệm vụ chủ yếu: Xi măng và khai thác Đá vôi

Công ty Xi măng- Đá-Vôi Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nước , có tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và có tài khoản tại ngân hàng

Ngày 10/5/1984 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 100QĐ/UB chuyển giao

Xí nghiệp đá Đông Hang sang nhà máy Xi măng Thanh Ba quản lý và thành lập Xínghiệp liên hợp Xi măng- Đá- VôI thuộc sở xây dựng Vĩnh Phú

Ngày 20/9/1994 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1287 QĐ/UB đổi tênXNLH Xi măng- Đá - Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi măng -Đá - Vôi Vĩnh Phú

Trang 26

Để thấy rõ xu hướng phát triển của Công ty ta xem xét Bảng quy mô và kết quả sảnxuất kinh doanh trong 3 năm 2001, 2002, 2003 như sau:

- 1000đ tấn1000đ1000đ

1.23498225211.861.2946.859.3025.001.992134.76487.597.1123.024.747

1.22597325212.056.4417.951.3064.105.135148.304104.481.02

11.527.556

1.22197824312.463.9258.351.3064.112.619155.618109.321.6391.684.296

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển với sự cạnh tranh gay gắt mỗidoanh nghiệp muốn khẳng định mình và giành được chỗ đứng trên thị trường đòi hỏimỗi doanh nghiệp phải có phương pháp, cách thức , tổ chức , quản lý sản xuất có hiệuquả Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ không nằm ngoài quy luật đó

Trang 27

Căn cứ vào quy trình công nghệ và tình hình thực tế của SXKD, công ty Xi măng-Đá - Vôi Phú Thọ tổ chức bộ máy quản lý SXKD theo kiểu trực tuyến chức năng:

* Ban Giám đốc công ty gồm có :

- Một Giám đốc phụ trách điều hành chung

- Một phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Một phó Giám đốc phụ trách kinh doanh

* Các phòng ban chuyên môn của công ty:

Được tổ chức thành 9 phòng ban chức năng, có nhiệm vụ chấp hành và đôn đốcthực hiện chính sách chế độ hiện hành, các mệnh lệnh của ban Giám đốc Các phòngban được quyền đề xuất với ban Giám đốc những ý kiến vướng mắc trong qúa trìnhthực hiện các quyết định quản lý

Các xí nghiệp và các phân xưởng trực thuộc ban giám đốc công ty gồm có:

- Xí nghiệp Xi măng Tiên Kiên

- Chi nhánh Xi măng Việt Trì

- Chi nhánh Xi măng Vĩnh Yên

- Chi nhánh Xi măng Hà Nội

- Đội xe vận tải

- phân xưởng nguyên liệu

- Phân xưởng Xi măng 1

- Phân xưởng Xi măng 2

- Phân xưởng thành phẩm

- Phân xưởng cơ điện

- Phân xưởng Đá Thanh Ba

- Phân xưởng Đá Ninh Dân

Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ ( sơ đồ số

Trang 28

1.2 Quy trình công nghệ sản xuất Xi măng của Công ty.

Quy trình công nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và phương pháptính giá thành sản phẩm

Hiện tại Công ty Xi măng- Đá- VôI Phú Thọ có một dây chuyền sản xuất Xi măng,với hai lò nung Clinke có cùng quy trình công nghệ giống nhau là công nghệ Xi măng

lò đứng, theo phương pháp bán khô, chỉ khác nhau về công xuất thiết kế

Toàn bộ quy trình sản xuất Xi măng của công ty được tóm tắt như sau:

* Chuẩn bị nguyên liệu và phụ gia:

Đá vôi để sản xuất Xi măng được khai thác tại hai mỏ đá Thanh Ba và

Ninh Dân, thuộc xí nghiệp khai thác và chế biến NVL , đất sét khai thác tại

phân xưởng nguyên liệu, theo từng lô, từng vỉa đã được quy hoạch sẵn

Đá vôi và đất sét được đập sơ bộ có kích thước  20 mm Riêng đất sét thì đượcsấy khô trước khi đưa vào kho chứa Khả năng chứa của kho

đá và đất sét phải bảo đảm tối thiểu cho sản xuất liên tục 30 ngày

Phụ gia công nghệ được sử dụng để giảm nhiệt độ nung luyện của

clinke( 40- 600 ) nhằm điều chỉnh ổn định các thông số tính toán, giảm

CaO tự do là loại phụ gia khoáng hoạt tính: Xỉ prit sắt và cao Silic Hai

loại phụ gia này sau khi tuyển nhập và gia công sơ bộ được đưa vào kho chứa riêngbiệt

Than dùng cho sản xuất Xi măngPORTLAND là loại than cám số 3 và than cám

số 4 của mỏ than Hồng Gai và Vành Danh Than đưa về công ty kiểm tra chất lượng( nhiệt trị, độ tro và chất bốc) theo tiêu chuẩn TC 07- 1992, sau đó than được sấykhô, sàng tuyển, phân loại và chứa vào kho riêng

* Nghiền liệu và vê viên:

Tất cả nguyên liệu, vật liệu, phụ gia sau bước chuyển bị được chuyển qua cânđịnh lượng với độ chính xác đến kg, trên cân băng định lượng và được tiến hànhnghiền nguyên liệu trên máy nghiền bi, đảm bảo cho liệu đồng nhất và có độ mịn liệu

15% trên sàng 4.900 lỗ/ Cm2 theo tiêu chuẩn TC 10-1992

Phối liệu mịn được vê thành viên trên máy Vê viên có đường kính phễu là 3 mét,vòng quay máy là 11 vòng/ phút Nước dùng để vê viên là nước sạch, hàm lượng nướctrong viên phải được điều chỉng thích hợp với độ ẩm trong khoảng 12% 16%,đường kính viên đã vê trong khoảng 10mm 20mm theo tiêu chuẩn TC – 1992

Trang 29

* Nung luyện Clinke.

Phối liệu sau khi được vê thành viên đạt tiêu chuẩn thì được đưa vào lò nung quamáy dải liệu Lò nung clinke là lò đứng đã được cơ giới hóa, việc vào liệu và raClinke được tiến hành liên tục

Trong quá trình nung luyện nhiệt độ đảm bảo chế độ biến động từ 1.300 1.800 Kcalo/kg, chế độ gió được duy trì liên tục, đảm bảo cho Clinke khi ra lò có tỷ lệchín  90% theo tiêu chuẩn TC 12-1992

Clinke sau khi ra lò được phân loại ủ rồi chuyển đến máy nghiền bi và phân ly cócông suất từ 18  20 tấn/ giờ Thạch cao được đập nhỏ và kiểm tra theo tiêu chuẩn TC08- 1992 Tỷ lệ định lượng từ 3  5% chính xác đến 0.05 kg Tất cả được trộn vàonghiền chung với Clinke thành Xi măng bột

* Đóng bao Xi măng:

Xi măng bột sau khi được kiểm tra, nghiệm thu theo tiêu chuẩn TC 15 -1992 ,được đóng vào bao bằng máy đóng bao hai vòi Khối lượng mỗi bao đẩm bảo theoquy định 50  1 kg

Vỏ bao Xi măng là loại giấy Krap không thấm nước hoặc bao PP đảm bảo chứa

đủ trọng lượng 50  1 kg, bền chắc không rách,vỡ trong quá trình đóng bao cũng nhưkhi vận chuyển đi bán

Công nghệ sản xuất Xi măng được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 30

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.

1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Công ty Xi măng- Đá-Vôi Phú Thọđược tổ chức thành một phòng gọi là phòng Kế toán- Tài vụ Bộ máy hạch toán kếtoán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc hạch toán

kế toán được thực hiện tại phòng kế toán- Tài vụ của công ty Các phân xưởng đều cócác thống kê phân xưởng Các chi nhánh đại diện và xí nghiệp trực thuộc có biên chế

bộ phận thống kê và kế toán báo sổ Các số liệu thống kê, kế toán ở các bộ phận, cácđơn vị được thực hiện trực tiếp tại phòng kế toán hoặc định kỳ luân chuyển về phòng

kế toán tùy theo tính chất công việc và đặc thù của từng đơn vị

Phòng tài vụ gồm 10 nguời đứng đầu là kế toán trưởng, đặt dưới sự lãnh đạocủa Giám đốc công ty Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế toán, đồng thời căn

cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

+ Một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạtđộng của phòng kế toán – tài vụ Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán luôn đảm bảogọn nhẹ hoạt động có hiệu quả

+ Một phó phòng phụ trách kế toán xây dựng cơ bản, kiêm kế toán TSCĐ Kếtoán XDCB và TSCĐ được phân công theo dõi hạch toán các TK211,212,213,214,241 và lập các nhật ký, bảng kê: Thẻ tài sản cố định; NKCT số 9;Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Sổ chi tiết các tài khoản

+ Một kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Kế toán nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ được phân công theo dõi, hạch toán các TK 151,152,153,159,331 và lậpcác nhật ký , bảng kê: Bảng kê số 3; Sổ chi tiết thanh toán với người bán; Nhật kýchứng từ số 5; Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ; Nhật ký chứng

từ số 6; Sổ chi tiết các tài khoản

+ Một kế toán tiền lương và BHXH Kế toán tiền lương và BHXH được phân côngtheo dõi hạch toán các TK 334,3382,3383,3384 và lập bảng phân bổ tiền lương vaBHXH

+ Một kế toán tiền mặt Kế toán tiền mặt được phân công theo dõi hạch toán các

TK 111,138,141,3383 và lập các nhật ký, bảng kê: Bảng kê số 1; NKCT số 1; NKCT

số 3

Trang 31

+ Một kế toán tiền gửi, tiền vay Kế toán tiền gửi, tiền vay được phân công theodõi hạch toán các TK 112,311,315,341,342 và lập các nhật ký, bảng kê : Bảng kê số 2,NKCT số 2.

+ Một kế toán thành phẩm và tiêu thụ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ được phâncông theo dõi hạch toán các TK 155, 156,157 ,632 ,511, 512 ,521, 531,532 ,131 và lậpcác nhật ký ,bảng kê: Bảng kê số 8; Bảng kê số 10; NKCT số 8

+ Một kế toán công nợ Kế toán công nợ được phân công chuyên theo dõi đốichiếu công nợ với các chủ nợ, khách nợ, thu nợ , đòi nợ và theo dõi Tk 139

+ Một phó phòng phụ trách toàn bộ công tác hạch toán kế toán, trực tiếp làm kếtoán tổng hợp kiêm tính giá thành sản phẩm Kế toán tổng hợp kiêm giá thành sảnphẩm được phân công theo dõi hạch toán tất cả các tài khoản và các NKCT, bảng kêcòn lại, đồng thời lập và gửi các báo cáo tài chính của công ty theo quyết định số:167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính

+ Một thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu và chi tiền mặt theo giá trị đã ghi trên các phiếuthu và phiếu chi

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thực hiện như sơ đồ :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:

Ngày đăng: 21/05/2019, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w