1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh hoàng quốc việt

94 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 684,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ có vậy ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quantrọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng của hai chủ thể này góp phần vào sự phát t

Trang 1

Lời nói đầu

Thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế, nước ta

đã bước đầu đạt được những thành tựu to lớn như: Tốc độ tăng trưởng kinh tếcao và ổn định, tốc độ lạm phát được kiểm soát, đời sống nhân dân ngày càngđược cải thiện Tuy nhiên, do xuất phát điểm của chúng ta không cao, nền sảnxuất ở mức độ thấp, công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu Mặt khác, do đất nước tatrải qua thời kỳ chiến tranh lâu dài, đất nước thống nhất chưa được baolâu.Trong điều kiện hiện nay, khi mà xu thế hội nhập và hợp tác trong tất cả cáclĩnh vực của nền kinh tế ngày càng trở nên rõ ràng và cần thiết hơn bao giờ hết,đất nước chúng ta cũng không thể tránh khỏi những quy luật tất yếu khách quantrong tiến trình phát triển của xã hội loài người Nền kinh tế của chúng ta cũngphải trải qua những giai đoạn mà các nước phát triển đã trải qua Ở giai đoạnquá độ lên chủ nghĩa xã hội này nhiệm vụ đặt ra đối với chúng ta là cực kỳ khókhăn, chúng ta vừa phải phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng quan hệsản xuất của chúng ta là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn quá

độ này chúng ta phải đầu tư nhiều để phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế,tạo đà cho sự phát triển vững chắc sau này.Vì thế, vấn đề đặt ra hiện nay đối vớicác doanh nghiệp và các định chế kinh tế khác đó là đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, mở rộng cơ sở xuất, đầu tư theo chiều sâu nhằm hiện đại hoá kỹ thuậtcông nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phục vụ nhucầu ngày càng cao của xã hội

Muốn thực hiện được điều này các doanh nghiệp phải cần đến một lượng vốnkhá lớn và khoảng thời gian tương đối dài Nguồn vốn mà các doanh nghiệp dùng đểđầu tư có thể là nguồn vốn tự có, vốn do Nhà nước cấp, vốn liên doanh liên kết, vốn cổphần hay vốn vay ngân hàng…Trong điều kiện nước ta hiện nay thì tín dụng trung dài

Trang 2

hạn của ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng vốn đầu tưcho các doanh nghiệp.

Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứngnhu cầu vốn đối với nền kinh tế Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trungdài hạn đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, các NHTM cũng đang triển khainhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷtrọng tín dụng trung dài hạn với phương châm: “Đầu tư chiều sâu cho DN cũngchính là đầu tư cho tương lai của ngành NH” Việc phát triển tín dụng Ngânhàng không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trựctiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành NH

Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung dài hạn còn đang gặp nhiềukhó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn còn thấp, rủi rocao, dư nợ tín dụng trung dài hạn trong các NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệkhông cao lắm so với yêu cầu Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâuchưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế Ngoài ra,

tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãinên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống

NH nói riêng

Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn đang là một vấn đềđược mọi người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết Và đây cũng đang

là đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, vớinhững kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gianthực tập tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt- một NHđang dần khẳng định vị thế của mình trong hoạt động tín dụng trung dài hạnphục vụ đầu tư phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và kinh tế đất nước nóichung, thấy rằng những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung- dài hạn nên em

Trang 3

đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt” để thực

hiện luận văn tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấucủa luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng trung dài hạn của NHTM Chương 2: Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Quân Độichi nhánh Hoàng Quốc Việt

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàngTMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Với những gì thể hiện trong bài khoá luận, em hy vọng sẽ đóng góp một số

ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng trungdài hạn tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt nói riêng.Tuy nhiên, trình độ cũng như thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bàiviết không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự chỉ bảo

và ý kiến đóng góp của Thầy Cô giáo, các Cô Chú, Anh Chị ở phòng tín dụng

và bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này để khoá luận của em được hoàn thiện vàsâu sắc hơn

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giáo viên khoa NgânHàng-Bảo Hiểm đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và vô cùng quantrọng về Tài Chính và Ngân Hàng Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắcnhất đến thầy giáo PGS-TS Đinh Xuân Hạng, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉbảo để em có thể hoàn thành được bài viết này Em cũng xin cảm ơn các cán bộcủa ngân hàng TMCP Quân Đội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thờigian thực tập tại ngân hàng

Trang 4

Chương 1

Lý luận chung về chất lượng tín dụng trung và dài hạn của

Ngân hàng thương mại

1.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó là hìnhthức tín dụng phân theo thời hạn

Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam, tín dụngtrung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếuđược sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có uy mônhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trunghạn để đầu tư vào các đối tượng sau: Máy cày, máy bơm nước, xây dựng cácvườn cây công nghiệp như cà phê, điều…Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định,cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

Tín dụng dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa

có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Tíndụng dài hạn là loại tín dụng được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xâydựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

1.1.2 Phân loại tín dụng trung và dài hạn

1.1.2.1 Căn cứ vào đồng tiền cho vay

Căn cứ vào đồng tiền cho vay, tín dụng trung dài hạn được phân thành:

- Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ

Trang 5

- Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho người vay

có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có liênquan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn tín dụng trung dài hạnbao gồm:

-Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng: là loại tín dụng cấp chocác cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, cácphương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại…

- Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng cấpcho các tổ chức kinh tế để tín hành sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hoá

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất có đảm bảo

Tín dụng trung dài hạn bao gồm:

- Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản là loại tín dụng khi chovay bên cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo củabên bảo lãnh hoặc tài sản hình thành từ vốn vay

- Tín dụng trung dài hạn có đảm bảo không phải bằng tài sản: Là loại tíndụng mà khi cho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảmbảo Việc cho vay được tín hành trên cơ sở lòng tin uy tín của bản thân kháchhàng

1.1.2.4 Căn cứ vào cách thức hoàn trả

Tín dụng trung dài hạn bao gồm:

- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ đều nhau theo tháng, quý, năm: làloại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ một lần: là loại tín dụng mà bên vayphải hoàn trả cả gốc và lãi một lần vào thời điểm kết thúc khoản vay

Trang 6

- Tín dụng trung dài hạn có kỳ hạn trả nợ có tính thời vụ là loại tín dụng màngười vay có thể hoàn trả vốn gốc và lãi bất cứ khi nào khi có khả năng, có thu nhập.

1.1.2.5 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đối tượng xin vay

Tín dụng trung dài hạn bao gồm

- Tín dụng trung dài hạn đầu tư trong nước: Là loại tín dụng ngân hàngcấp cho người vay nhằm thực hiện các dự án đầu tư trong nước

- Tín dụng trung dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng loại này có thểchia ra thành tín dụng người cung cấp và tín dụng người mua:

Tín dụng người cung cấp: Là loại tín dụng trung dài hạn của ngân hàngtài trợ cho các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, công cụ để xuất khẩu

Tín dụng người mua: Là ngân hàng cấp tín dụng cho người mua các máymóc thiết bị của nước ngoài

1.1.2.6.Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Tín dụng trung dài hạn bao gồm:

- Tín dụng theo dự án đầu tư: là hình thức cấp tín dụng nhằm hỗ trợ tài

chính cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp các doanh nghiệp thuận lợi trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Tín dụng đồng tài trợ: là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng

của bên đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều tổ chức tín dụng do một

tổ chức tín dụng làm đầu mối cho một hoặc một phần dự án, phương án,

phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống Bên đồng tài trợ là hai hay nhiêu tổ chức tín dụng cùng cam kết và phối hợp với nhau để thực hiện việc đồng tài trợ đối với bên nhận tài trợ

- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp Khi này, ngân hàng cam kết mua và

Trang 7

cho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ

sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên

Trên đây là một số cách thức phân loại tín dụng trung dài hạn mà tuỳtheo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu thứckhác nhau phục vụ cho hoạt động của mình

1.1.3 Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn

* Một là: Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án đầu tư

Tín dụng trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn với tíndụng ngắn hạn, để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảmbảo, ngân hàng cho vay còn quy định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu thamgia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống Tỷ lệ vốn chủ sở hữu thamgia vào dự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án

Ở Việt Nam hiện nay, ngân hàng thương mại qui định mức vốn của chủ sở hữutham gia vào dự án như sau:

- Tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu tư đối với dự án cải tiến kỹ thuật, mởrộng sản xuất, hợp lý hoá sản xuất

- Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ phần vốn lưu động dựkiến) đối với dự án xây dựng mới

- Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiếntrong tổng mức vốn đầu tư) đối với dự án phục vụ đời sống

* Hai là: Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ

Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất, địa điểm của dự án đầu tư.Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự ánmang lại cao Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ chắc chắnnhưng đôi khi ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng

Trang 8

Nguồn trả nợ đối với khoản tín dụng trung và dài hạn nhìn chung khácvới tín dụng ngắn hạn Các khoản tín dụng trung và dài hạn được dùng chủ yếucho nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động, cho nên nguồn trả nợchính của khoản tín dụng này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do

dự án đầu tư mang lại

* Ba là: Giải ngân trong tín dụng trung và dài hạn.

Đối với khoản tín dụng trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăcnhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích Ngânhàng không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phátsinh

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trongtrường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị Đối với các tài sản hình thànhtrong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việchoan thành

* Bốn là: Lãi suất cho vay.

Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắnhạn, nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãisuất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường Sự biến đổi ủa lãi suất

có thể dựa trên lãi suất cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng củamột số thị trường như: LIBOR, SIBOR Việc thu tiền lãi có thể theo kỳ hạntháng, quý, năm dựa vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất cho vay Kháchhàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vàomột ngày nào đó trong kỳ theo thoả thuận

1.1.4 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngânhàng Chức năng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả người tiết kiệm vàngười đầu tư Các bên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và

Trang 9

cùng có lợi Ngoài ra tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chinhngân hàng Không chỉ có vậy ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quantrọng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng của hai chủ thể này góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.Ngày nay với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại, ta

có thể thấy tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng như thế nào đến sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân Hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàngnhư là công cụ để khai thác và động viên có hiệu quả nhất lượng tiền nhàn rỗitrong dân cư phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trìnhvận động của vốn

1.2.4.1 Đối với doanh nghiệp

- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật:

Ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt được những thành tựu rực rỡ,đặc biệt là những thành tựu trong những nghành khoa học ứng dụng đã tạo rathời cơ cũng như những thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của một tổchức trên thị truờng Tuy việc ứng dụng này là rất cần thiết, song mọi doanhnghiệp đều gặp phải khó khăn đó là chi phí bỏ ra ban đầu lớn, bản thân vốn tự

có của doanh nghiệp lại có hạn Trong hoàn cảnh đó, tín dụng ngân hàng, đặcbiệt là tín dụng trung và dài hạn đã có những tác động hỗ trợ tích cực trong việcứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, doanhnghiệp không ngừng nâng cao được vị thế trên thị trường, hiệu quả của doanhnghiệp

- Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện

mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường:

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng sản xuất đi kèm theo đó là mởrộng thị trường hoạt động của mình Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

không phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành nhanh chóng mộtsớm một chiều mà còn tuỳ thuộc vào rất nhiều yêu tố trong đó quan trọng là cần

có nguồn vốn dài hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn đó, doanh nghiệp có thểhuy động vốn dưới nhiều hình thức như: Tự tích luỹ vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình hoặc phát hành cổ phiêú, trái phiếu.Tuy nhiên, những hình thức huy động vốn này cũng bộc lộ nhiều hạn chế như:Doanh nghiệp khó huy động được lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, chi phíphát hành cao, phụ thuộc vào uy tín của doanh nghiệp…

Với lợi thế đặc thù, tín dụng trung dài hạn của ngân hàng được các doanhnghiệp ưa thích để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt đốivới nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớntrong khi các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian

để tích luỹ vốn, tâm lí của công chúng chưa muốn đầu tư trực tiếp vào cácdoanh nghiệp thì tín dụng trung dài hạn là một nguồn vốn quan trọng đối vớidoanh nghiệp nhằm cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất

- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:

Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sáthoạt động sử dụng vốn với tư cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với cácdoanh nghiệp Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hướng cácdoanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vayvốn trả gốc và lãi đúng thời hạn thoả thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng.Khác với vốn tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phải chịunhững điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vaynên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc

độ vòng quay vốn nhanh Để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợinhuận giữ lại Mặt khác, trong quá trình kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay,ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhược điểm, sai sót từ đó có

Trang 11

biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanhnghiệp cũng như rủi ro liên quan đối với ngân hàng thương mại Có thể nóirằng, tín dụng ngân hàng đã ràng buộc trách nhiệm giữa người sở hữu và người

sử dụng vốn, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinhdoanh Đó chính là việc giúp cho nguồn vốn đầu tư đem lại hiệu quả cao -Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh:

Nhiều doanh nghiệp khi có các dự án đầu tư nhưng không có nguồn vốn

để đáp ứng do lượng vốn cần đầu tư nhiều và thời gian dài Nên không thể thựchiện được các dự án này Cũng có những dự án nhiều doanh nghiệp biết và có

cơ hội thực hiện nhưng không có nguồn vốn để đáp ứng, do đó các dự án nàycũng không thực hiện được Tín dụng trung dài hạn giúp doanh nghiệp thoảmãn lượng vốn đầu tư cho các dự án và chớp các cơ hội kinh doanh Ngoài rakhi các doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại NHTM, họ có thể điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian quy định trong hợpđồng tín dụng khi họ không cần đến vốn trung dài han nữa Ngược lại khidoanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đóthì có thể xin ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ Việc trả nợvốn vay trung dài hạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định vàhợp lý, do đó, doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ mộtcách dễ dàng hơn

1.2.4.2 Đối với ngân hàng

Hoạt động của NHTM truyền thống là nghiệp vụ nhân tiền và gửi và chovay Để thực hiện cho vay, NHTM phả tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội vàtrên cơ sở nguồn vốn để bổ sung nhu cầu tạm thời thiếu hụt về vốn của cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế hặc của các cá nhân trong quá trình sản xuấtkinh doanh Trong quá trình phát triển cho dù có sự thay đổi nào có thể ảnh

Trang 12

hưởng đến hoạt động của NHTM nhưng hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạtđộng cơ bản Tín dụng trung dài hạn là một hình thức tín dụng ngân hàng, nó cóvai trò quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng

- Tín dụng Ngân hàng tạo ra lợi nhuận cho NHTM , không có hoạt độngtín dụng thì không thể có NHTM:

Các NHTM là những trung gian tài chính lớn nhất, đóng vai trò quantrọng trong việc khởi nguồn vốn từ những nơi chưa có điều kiện sinh lời đemcho vay ở những nơi có cơ hội sinh lời Như vậy, hoạt động chủ yếu của NHTMmột mặt thu hút các nguồn vấn tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, mặt khác phân phối

nó dưới hình thức cho vay để thu lợi nhuận NHTM hoạt động theo 3 nghiệp vụchính: nghiệp vụ nợ ( huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có ( cho vay đối vớinền kinh tế) và nghiệp vụ trung gian Ba nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Mặc dù cả 3 nghiệp vụ đền quan trọng trong hoạt động vủa mộtngân hàng thương mại, nhưng nghiệp vụ cho vay vẫn đóng vai trò quan trọngnhất vì đó là nghiệp vụ đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Việc cho vaythường mang lại lợi tức cao nhưng mức độ rủi ro trong nghiệp vụ cho vaythường cao hơn các loại dịch vụ hoặc ngành sản xuất dịch vụ khác Bởi vậy, cácNgân hàng nếu muốn tồn tại và phát triển buộc phải tìm nhiều biện pháp thựchiện việc đầu tư vốn nhằm bảo đảm thu được hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi

ra đến mức thấp nhất Việc đầu tư vốn là một nghiệp vụ chủ yếu nhưng cũngrất phức tạp đối với các NHTM Khi tiến hành cho vay, các Ngân hàng đều phảitính toán cẩn trọng và phải tôn trọng những nguyên tắc tín dụng nhất định Tuynhiên, đối tượng vay vốn rất đa dạng và Ngân hàng trên thực tế không thểlường trước được hết mọi rủi ro

- Tín dụng trung dài hạn vừa mang lại lợi nhuận đồng thời nâng cao khảnăng cạnh tranh của ngân hàng:

Trang 13

Tín dụng trung dài hạn là hoạt động mang tính chiến lược của cácNHTM Với những khởn tín dụng trung dài hạn coá quy mô lớn, lãi suất caomang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến vớingân hàng minh nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Tín dụng trung dài hạn giúp ngân hàng mở rộng phạm vi, khẳng định

vị thế:

Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tương lai, tạođiều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càngkhẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đadạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngânhàng không thể đứng vững được trong nền kinh té thị trường với sự cạnh tronggay gắt của các ngân hàng khác

- Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM, đồng thời là cách để ngânhàng gọi vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động củamình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác

- Thông qua tín dụng trung dài hạn, ngân hàng thực hiện chức năng xãhội của mình Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng đã thể hiện vai tròngười tài trợ lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, góp phần mở rộng vốn đầu tư, giatăng sản phẩm xã hội và cải thiện đời sống nhânh dân

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

-Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh tế,thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:

Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho tất cảcác mặt hoạt động kinh tế xã hội Trong lĩnh vực và kinh doanh hàng hoá dịch

vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằng tiền và kết thúc cũng bằng tiền, tạo điều kiện

để tái mở rộng sản xuất Trong chu kỳ này, tăng nhanh vòng quay vốn tiền tệ là

Trang 14

một trong các yếu tố quan trọng quyết định thành công trong sản xuất kinhdoanh Để rút ngắn thời gian nhằm tăng nhanh vòng quay vốn mỗi chủ thể kinhdoanh phải chủ động thực hiện nhiều biện pháp như đổi mới công nghệ đa dạnghoá các mặt hàng, mở rộng thị trường, hoàn thiện nghệ thuật quản trị kinhdoanh những việc làm này cũng đòi hỏi một lượng vốn lớn, tín dụng ngân hàng

sẽ đáp ứng nhu cầu về vốn đó theo nguyên tắc vay mượn có hoàn trả vốn vàlãi sau một thời gian như trong thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Trường hợpnguyên tắc trên bị vi phạm thì tổ chức kinh tế phải chịu phạt về kinh tế như phảichịu lãi xuất quá hạn cao hơn lãi suất thông thường hoặc bị tước quyền vay vốnhay bị tước đoạt tài sản thế chấp để tránh những hậu quả kinh tế đó, các tổ chứckinh tế phải tìm cách tăng nhanh vòng quay của vốn thu hồi vốn để trả nợ vàlãi vay ngân hàng đúng hạn Chính vì vậy, các tổchức kinh tế phải không ngừngđổi mới để cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Có thể nói tín dụng ngânhàng đã gián tiếp thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy kinh tế pháttriển

- Tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhạn, tăng tỷ trọngcác ngành sản xuất vật chất, là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứngnhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp haygián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn địnhlạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động giúp nềnkinh tế tăng trưởng ổn định

-Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng làmgiảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưu thông, đáp ứng nhu cầu vốn cho tái cản xuất

mở rộng:

Trong nền kinh tế thường xuyên xuất hiện các nguồn vốn bằng tiền tạmthời nhàn rỗi của cá thạnh phần kinh tế, đồng thời cần đuợc giải quyết Lúc này,

Trang 15

tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn đó về cung cầu vốn tiền

tệ Thông qua chức năng phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tíndụng, các nguồn vốn được đưa vào luân chuyển thông qua hệ thống NHTM, tạo

cơ sở thúc đẩy luân chuyển vật tư hàng hoá và sử dụng có hiệu quả lớn hơn.Nhu cầu về vốn tăng lên theo mức độ phát triển, sản xuất kinh doanh đòi hỏi tíndụng ngân hàng đáp ứng nhu câu tăng đó Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tíchluỹ tập trung vốn, nhờ có công cụ tín dụng các doanh nghiệp có thể mở rộngquy mô sản xuất, nền kinh tế có thể tái sản xuất mở rộng nhanh chóng hơn,Đặc biệt đối với tín dụng trung dài hạn, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và

cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch, không ngắt quảng và

là một kênh truyền dần vốn có hiệu quả Thông qua cho vay trung dài hạn màxâu dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh qúa trình táisản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế

-Tín dụng trung dài hạn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá trình mởrộng quan hệ kinh tế quốc tế:

Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hailĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng Vốn là nhân tố quyết định đầu tiêncho việc thực hiện quá trình này Lúc này, NHTM sẽ là trợ thủ đắc lực về vốncho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu ở các nước đang phát triểnnhư nước ta, để thực hiện được các chính sách phát triển kinh tế cần thiết phảithu hút và tiếp nhận các khoản viện trợ ban đầu, vay nợ của các nước phát triểnthông qua các hình thức tín dụng quốc tế Từ đó tạo môi trường thuận lợi choviệc đầu tư vốn làm động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn đứng vững và phát

Trang 16

triển, tất yếu phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động Trong các yếu

tố như: chất lượng, giá cả mà doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường, thìchất lượng là yếu tố quan trọng nhất Chất lượng được nâng cao đảm bảo thoảmãn nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng và giá cả, tạo điều kiện nâng caokhả năng chiếm lĩnh thị trường của doah nghiệp Chất lượng được các nhà kinh

tế định nghĩa bằng nhiều cách Chất lượng là “sự phù hợp với mục đích sửdụng”, là “một trình độ được dự kiến trước về độ đồng đều và sự tin cậy với chiphí thấp nhất và phù hợp với thị trường” hoặc “chất lượng là năng lực của mộtsản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng” Tronghoạt động ngân hàng, chất lượng tín dụng được định nghĩa như sau:

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp được chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại

* Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh tế:

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá hoạt động tíndụng cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch đểđáp ứng mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh của xã hội Trong điều kiện đó chấtlượng tín dụng cũng ngày càng được quan tâm

Đảm bảo chất lượng tín dụng trung và dài hạn là điều kiện để ngân hànglàm tốt vai trò là trung tâm thanh toán Khi chất lượng tín dụng trung và dài hạnđược đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với một lượng tiến như cũ có thể

Trang 17

thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện để tiết kiệm tiền trong lưuthông, cũng cố sức mua của đồng tiền.

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát, ổnđịnh tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Thông qua cho vaychuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vaytrung và dài hạn của ngân hàng thương mại đã trực tiếp làm giảm lượng tiềntrong lưu thông- nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Bởi vậy, đảm bảo chấtlượng tín dụng trung và dài hạn sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưuthông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia

Tín dụng trung và dài hạn là công cụ thực hiện chủ trương của đảng vànhà nước về phát triển kinh tế theo từng ngành, từng lĩnh vực Thông qua sựđánh giá, phân tích hiệu quả của các dự án đầu tư đã góp phần khai thác mọitiềm năng về tài nguyên, lao động và tiền vốn để tăng năng lực sản xuất, cungcấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thunhập cho người lao động…Do đó, chất lượng cho vay trung và dài hạn đượcnâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cânđối giữa các vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế

* Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại.

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn được nâng cao làm tăng vòng quayvốn cho vay (tạo thêm nguồn vốn), tăng khả năng cung cấp dịch vụ của ngânhàng, có điều kiện thu hút được nhiều khách hàng Tạo ra một hình ảnh đẹp về

uy tín của ngân hàng và sự gắn bó trung thành của khách hàng với ngân hàng

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nghiệp vụ, quản lý vàcác chi phí thiệt hại khác

Trang 18

Chất lượng tín dụng trung và dài hại đảm bảo khả năng thanh toán và lợinhuận của ngân hàng tạo thế mạnh cho ngân hàng trong cạnh tranh

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn tạo thuận lợi cho sự phát triển bềnvững cho ngân hàng Chính nhờ chất lượng cho vay trung và dài hạn ngân hàng

có nhiều khách hàng trung thành, uy tín và sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đó

là cơ sở đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Như vậy, chất lượng cho vay sẽcũng cố thêm mối quan hệ xã hội của ngân hàng

Từ những ưu thế trên, việc cũng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trung

và dài hạn là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàngthương mại

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn được coi là đảm bảo khi mục tiêutín dụng được thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

và hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng đúng thời hạn cam kết Vì vậy, cónhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng,kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinhdoanh của khách hàng

- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trangthiết bị tốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đadạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới Ngân hàng cótổng nguồn vốn huy động lớn, ổn định có lượng khách hàng vay đông đảochứng tỏ ngân hàng có uy tín

Trang 19

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng củangân hàng trên địa bàn hoạt động.

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mang tính định lượng

* Chỉ tiêu về dư nợ:

Tổng dư nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: Dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốnT-DH, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu dư nợ này được tính bằng số tuyệt đối, nóphản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thường

là một năm Tổng dư nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín củangân hàng tương đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng Ngược lại, khi tổng

dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển chovay, từ đó có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng chưa cao, chưa có khả năng thuhút khách hàng, khả năng tiếp thị kém, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa cả ngân hàng Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêunày để đánh giá, Tuỳ từng thời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh những thực trạngkhác nhau Do đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệ với nguồnvốn điều kiện kinh doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng

Dư nợ tín dụng T-DH

Tổng dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ tín dụng T-DH trên tổng dư nợ tíndụng của ngân hàng Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh được quy mô củatín dụng T-DH so với tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Tỷ lệ dư nợ này càngcao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng T-DH đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng cũng như của nền kinh tế Tuỳ từng ngân hàng cụ thể và tuỳtừng thời điểm mà ngân hàng mong muốn lệ này cao sẽ đem lại cho ngân hàng

Trang 20

thu nhập cao do lãi suất tín dụng T-DH cao song rủi ro đối với ngân hàng cũngcao.

* Chỉ tiêu nợ qúa hạn trung, dài hạn.

Tổng dư nợ quá hạn trung, dài hạn

Tỷ lệ NQH trung, dài hạn = —————————————— * 100%

Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng T-DH thì có bao nhiêu %

là nợ quá hạn

Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ Các Ngânhàng có chỉ số này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao ở các nước có nền tàichính phát triển người ta quy định các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

dư nợ ≤ 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt Ngược lại nếu vượt quá5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của Ngân hàng đó không an toàn và có nguy

cơ rủi ro cao

* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung- dài hạn.

* Chỉ tiêu mất vốn trung- dài hạn.

Tổng dư nợ quá hạn trung, dài hạn được xoá

Tỷ lệ mất vốn = —————————————————— * 100%

Trang 21

Dư nợ bình quân năm

Rõ ràng tỷ tệ này càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp Nợ quá hạnđược xoá có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng và nếu có quá nhiều

nợ quá hạn được xoá sẽ có thể làm cho Ngân hàng phá sản Các Ngân hàngđang cố gắng giảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để làm tăng chất lượngtín dụng trung- dài hạn

* Hệ số sử dụng vốn

Tổng dư nợ trung dài hạn

Tổng nguồn vốn trung dài hạn

Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn T-DH huy độngđược để cho vay T-DH là cao hay thấp Chỉ tiêu này cho thấy Ngân hàng có thể

sử dụng nguồn vốn T-DH và một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay T-DH

Có thể hiểu đây là chỉ tiêu phản ánh được chất lượng tín dụng Chỉ tiêu sử dụngvốn cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quảnguồn vốn huy động được

* Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận từ tín dụng trung, dài hạn

Chỉ tiêu lợi nhuận = ———————————————— * 100%

Tổng dư nợ trung, dài hạn

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụngT-DH bởi xét cho cùng mục đích của NHTM là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu

đủ để bù đắp chi phí bỏ ra

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng T-DH Chỉ tiêu đócàng lớn thì càng có lợi cho Ngân hàng Đặc biệt với những Ngân hàng chưa

Trang 22

phát triển các dịch vụ thì hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của Ngânhàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân Hàng thương Mại

1.3.1 Các nhân tố mang tính chủ quan

1.3.2.1.1 Từ phía ngân hàng.

Chính sách tín dụng:

Với chính sách tín dụng do NHNN ban hành và các NHTM dựa vào đó

để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của mình Đây là kim chỉnam cho hoạt động tín dụng, là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối củaNHTM trong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lượccho vay trong từng thời kỳ Trong đó có quy trình về một nghiệp vụ cho vaychuẩn để quy định trình tự các bước tiến hành trong quá trình xét duyệt cho vay,thu nợ nhằm đảm bảo các khoản vay để tạo ra các khoản vay chất lượng tốt

Chất lượng nhân sự:

Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc.Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao hơn Để thực hiện tốt hoạt động tín dụng T-DH thì cán bộ tíndụng phải tiến hành thẩm định dự án Nhưng nếu trình độ hạn chế do khôngđược đào tạo chính quy, chuyên sâu hoặc thiếu kinh nghiệm nên không đánh giáđược tính khả thi của dự án, không phân tích chính xác báo cáo tài chính, khảnăng quản lý của khách hàng nên thường không có quyết định chính xác vềviệc cho vay dự án Bên cạnh đó, đặc biệt cán bộ ngân hàng cần phải có lươngtâm và đạo đức nghề nghiệp Một công việc có liên quan đến tiền bạc, phải là

Trang 23

người có lòng trung thực, có lương tâm và đạo đức tốt, ý chí cao thì cán bộ tíndụng mới tránh khỏi những cám dỗ của đồng tiền

Công tác thẩm định dự án:

Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho ngân hàng rút ra các kếtluận chính xác về tính khả thi của dự án, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năngtrả nợ ngân hàng từ đó ngân hàng có thể ra các quyết định cho vay hoặc từ chối.Cũng từ quá trình thẩm định, ngân hàng có thể tham gia tư vấn, góp ý cho chủđầu tư đồng thời căn cứ vào đó để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vaycũng như hình thức trả gốc và lãi tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả Nếu việc thẩm định không được thực hiện đúng với trình tự, nội dungkhông đầy đủ, chính xác thì khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn.Tuy nhiên, nếu quá trình thẩm định diễn ra quá thận trọng, tốn nhiều gian, quátrình cho vay có nhiều thủ tục rườm rà thì ngân hàng sẽ bỏ lỡ cơ hội đầu tư, làmgiảm tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tất nhiên chấtlượng tín dụng của ngân hàng sẽ giảm sút

Công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tácđộng đến mọi hoạt động của ngân hàng Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng, thì việc tổ chức thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trong việcphối hợp công việc giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời gian

ra quyết định đối với một món vay Tổ chức thiếu khoa học cũng có thể tạo ra

sự thiếu chặt chẽ giữa các khâu, tính ỷ lại, thiếu trách nhiệm của các cán bộ tíndụng đối với công việc Ngược lại, nếu được tổ chức một cách hợp lý, ngânhàng sẽ rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn hạn chế tối đa sự thiếu chínhxác trong quá trình thẩm định, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng vừa phục vụkhách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng

Thông tin tín dụng:

Trang 24

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng, những thôngtin chính xác về khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc raquyết định cho vay hay không đồng thời cũng thuận tiện cho ngân hàng trongquá trình kiểm tra, giám sát khoản vay Thông tin tín dụng chính xác sẽ giúpngân hàng hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất.

1.3.2.1.2 Từ phía khách hàng vay vốn

Tiềm lực tài chính của khách hàng:

Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán,khả năng sinh lợi hàng năm có tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp vay vốn

sẽ dễ dàng hơn trong việc thoả thuận với ngân hàng về các khoản vay và dịch

vụ tài chính khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ ngânhàng

Triển vọng kinh doanh:

Thông thường khi doanh nghiệp đưa vốn của ngân hàng vào kinh doanh,một doanh nghiệp đang trong tình trạng thị phần của mình bị thu hẹp, nhà cungcấp không ổn định, hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì tất nhiên khảnăng hoàn trả vốn tín dụng cho ngân hàng sẽ không được đảm bảo Ngược lạimột triển vọng kinh doanh sáng sủa đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ mạnh dạntrong việc tài trợ cho doanh nghiệp các nhu cầu về vốn do ngân hàng có thể xácđịnh được các khoản tín dụng cấp cho khách hàng là có chất lượng hay không

Trang 25

đủ tài sản để thế đảm bảo cho các khoản vay thì khoản cho vay này có thể đượcxem là ít rủi ro, từ đó chất lượng khoản cho vay này cũng được cải thiện.

Xét về bảo lãnh:

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, có mối quan hệ làm

ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốnngân hàng Nếu bên bảo lãnh thường xuyên đảm bảo được năng lực tài chính vànăng lực pháp lý tham gia vào hoạt động kinh doanh thì chất lượng cho vay cóthể được đảm bảo

Đạo đức kinh doanh:

Nếu khách hàng trung thực sử dụng vốn vay đúng mục đích thì rủi roxảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi do để dẫn tới quyết định cung cấp vốn trungdài hạn cho khách hàng ngân hàng đã có một quá trình xét duyệt hồ sơ xin vay

và nếu như quá trình này thực hiện một cách chính xác thì khi vốn sử dụngđúng mục đích như hồ sơ xin vay, sẽ xảy ra ít rủi ro hơn Trong thời gian quamột tỷ lệ rủi ro tín dụng tương đối cao xuất phát từ nguyên nhân sử dụng vốnsai mục đích Đặc biệt là có một số doanh nghiệp tư nhân làm ăn theo kiều lừađảo khiến cho các ngân hàng không dám cho vay nhiều đối với thành phần kinh

tế này

Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn:

Xem xét triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp cần xuất phát từ yếu tố conngười Thiếu năng động trong kinh doanh, không kịp thay đổi chiến lược khi môitrường kinh doanh thay đổi, đội ngũ nhân viên không có trình độ, thiếu kỷ luật sẽ làmgiảm khả năng trả nợ cho ngân hàng, chất lượng khoản vay không được đảm bảo

1.3.2 các nhân tố mang tính khách quan

Môi trường kinh tế:

Các điều kiện kinh tế trong từng thời kỳ có ảnh hưởng đến chất lượng tín

dụng trong đó có tín dụng T-DH Chẳng hạn trong một nền kinh tế phát triển

Trang 26

quá nóng, Chính phủ để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng bền vững đề ra một sốbiện pháp nhằm hạn chế đầu tư Định hướng này của chính phủ sẽ tác động đến

hệ thông ngân hàng thông qua chính sách tiền tệ Các ngân hàng sẽ phải thắtchặt chính sách tín dụng, các khoản tài trợ cho nền kinh tế sẽ được xem xét mộtcách kỹ lưỡng hơn trước khi quyết định đầu tư thay cho các quyết định nhanhchóng trước kia, từ đó khả năng xảy ra rủi ro cho ngân hàng sẽ ít hơn Hơn nữa

để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho một nền kinh tế đang phát triển, đòi hỏi bảnthân ngân hàng cũng phải đổi mới cho phù hợp với tình hình mới Sự đổi mớinày diễn ra ở tất cả các khâu bao gồm công tác tổ chức, trang thiết bị, trình độnhân sự chất lượng tín dụng do đó cũng được nâng lên

Môi trường chính trị - xã hội:

Môi trường chính trị xã hội ổn định là một điều kiện vô cùng quan trọngtrong việc tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư dài hạncho hoạt đông sản xuất kinh doanh Một môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ

là cơ sở rất tốt cho hoạt động tín dụng T-DH của ngân hàng, vì chỉ khi có nhucầu đầu tư dài hạn trong nền kinh tế mới xuất hiện nhu cầu vay vốn T-DH ngânhàng Hơn nữa sự mất ổn định về chính trị - xã hội sẽ ảnh hưởng không tốt đếnhoạt động của các doanh nghiệp và nếu doanh nghiệp này đang vay vốn ngânhàng thì rõ ràng việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Chấtlượng tín dụng T-DH của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý không chặt chẽ hoặc thiếu chặt chẽ hay thay đổi cũnggây ra ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Môi trường pháp lý ởViệt Nam ta là một vấn đề nổi cộm, các chính sách thường hay thay đổi là mộtbất lợi lớn vì các doanh nghiệp không dự đoán được cơ hội kinh doanh nênkhông thực hiện được các dự án, hoặc việc thực hiện các dự án không diễn ratheo đúng kế hoạch ảnh hưởng đến quá trình thu hồi nợ của ngân hàng

Trang 27

Bên cạnh các yếu tố trên còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng của ngân hàng chẳng hạn môi trường tự nhiên: thiên tai làmcho hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ thậm chí phá sản dẫn tới không trả

nợ được cho ngân hàng Tuy nhiên đây là một yếu tố bất khả kháng, trongtrường hợp này các ngân hàng vẫn có thể tiếp tục tài trợ cho khách hàng để tiếptục kinh doanh từ đó có thể thu hồi được cả nợ cũ lẫn nợ mới

Vậy, chất lượng tín dụng trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp, nóphản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bênngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh và tồn tại

Phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng trung và dài hạn, xácđịnh được nguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp ngân hàngtìm được những biện pháp quản lý thích hợp để từ đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Và từng ngân hàng phải đánh giá được thực trạng chất lượngtín dụng trung dài hạn của mình và tìm ra những biện pháp phù hợp Sau đây,tôi xin đi vào phân tích thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn củangân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 28

Chương 2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng

Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1 Tổng quan về ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng

Chi nhánh Hoàng Quốc Việt được thành lập từ ngày 20/11/2002

+ Trụ sở đặt tại: số 184A Hoàng Quốc Việt, huyện Từ Liêm, Hà Nội+ Điện thoại: 04.37554303

+ Fax: 04.37554303

Chi nhánh Hoàng Quốc Việt trực thuộc chi nhánh Điện Biên Phủ từ năm

2002, trong suốt 5 năm hoạt động là chi nhánh cấp 2, chi nhánh HQV luôn cốgắng mở rộng mối quan hệ với khách hàng và tạo được một lượng khách hànglớn trong địa bàn Với sự phát triển lớn mạnh của chi nhánh và theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 0113016536 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày03/4/2007, chi nhánh HQV chuyển lên trực thuộc hội sở chính Cuối năm 2008,theo quyết định của hội sở chính, chi nhánh HQV chịu trách nhiệm quản lý

Trang 29

thêm một phòng giao dịch mới tại khu vực Từ Liêm (phòng giao dich Từ Liêmtại số 154 đường Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm, Hà Nội) Trải qua hơn 8 năm hoạtđộng chi nhánh đã khẳng định được thương hiệu và giá trị cốt lõi của mình , đóchính là những giá trị tinh thần mà mỗi thành viên luôn coi trọng và phát huybao gồm 6 giá trị cơ bản: “hợp tác, tin cậy, chăm sóc khách hàng Sáng tạo,chuyên nghiệp, hiệu quả” Nằm trên con đường Hoàng Quốc Việt là nơi tậptrung khá nhiểu chi nhánh của các ngân hàng khác như: NH xuất nhập khẩuViệt Nam, NH ngoại thương Việt Nam…nhưng với khả năng của mình chinhánh HQV luôn mang bản chất của những người lính đứng trên mặt trận kinhdoanh, đúng như thông điệp “vững vàng, tin cậy” chi nhánh đã có một thị phầntương đối lớn trên địa bàn, với một đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực, trình độ

và khả năng giao tiếp, thuyết phục tốt, chi nhánh đã có một lực lượng kháchhàng doanh nghiệp và cá nhân không những trong khu vực mà còn cả các tỉnhkhác có quan hệ lâu dài

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Sơ đồ 1: mô hình tổ chức của chi nhánh HQV

Giám đốc Ông Lê Viết Hải

phòng kế toán và dịch

Trang 30

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh theo mô hình mới, hiện đại, hết sức gọnnhẹ và đạt hiệu quả thường chỉ gồm 2 phòng chính: Phòng kế toán và dịch vụkhách hàng và phòng quan hệ khách hàng Bên cạnh đó có phòng nhân sự gồm

2 nhân viên, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thủ tục hành chính, nhân sự,

tổ chức của chi nhánh Số lượng nhân viên ở chi nhánh là 30 nhân viên Chinhánh HQV còn có một phòng giao dịch Từ Liêm, tại đó gồm 7 nhân viên.Đứng đầu là giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều hành nhữngvấn đề về cán bộ trong bộ máy theo sự phân công của tổng giám đốc, chỉ đạohoạt động toàn bộ chi nhánh Dưới phó giám đốc, các phòng ban đều có trưởngphòng hoặc phó phòng quản lý hoạt động cụ thể trong từng phòng

Phòng quan hệ khách hàng bao gồm 13 chuyên viên quan hệ khách hàng.Trong đó, khối chuyên viên khách hàng cá nhân có 3 chuyên viên phụ tráchđảm nhiệm toàn bộ hoạt động liên quan đến khách hàng cá nhân và hộ gia đình.Thông thường là hoạt động cho vay mua ôtô, cho vay mua chung cư , cho vaytín chấp, cho vay theo hình thức chiết khấu giấy tờ có giá, chuyển tiền ra nướcngoài…

Khối khách hàng doanh nghiệp gồm 8 chuyên viên phục vụ khách hàng làdoanh nghiệp, từ việc tài trợ vốn lưu động đến việc cho vay các dự án trung và dàihạn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, thanh toán L/C…

KH

nhân

KHdoanh

nghiệp

hỗtrợQHKH

quấychămsócKH

quầyquỹchính

quầyKHcánhân

quầytiếtkiệm

quầythanhtoán

Trang 31

Khối hỗ trợ quan hệ khách hàng gồm 2 chuyên viên, làm nhiệm vụ hỗ trợ từviệc mở tài khoản cho khách hàng, làm các hồ sơ thủ tục có liên quan, hỗ trợ trực tiếpviệc giải ngân, kiểm tra thường xuyên tình hình thu nợ.

Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng: gồm 11 nhân viên, thực hiện các giaodịch trực tiếp với khách hàng và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh Bao gồm:

-Quầy quỹ chính: là nơi thu tiền mặt cho các quầy cá nhân, quầy tiết kiệm

và quầy thanh toán

- Quầy cá nhân: phục vụ những khách hàng cá nhân mở tài khoản tại chinhánh và thông qua tài khoản đó đêt thanh toán cho các hoạt động đầu tư, tiêudùng, làm thẻ tín dụng…

-Quầy tiết kiệm: (gồm 3 bàn) phục vụ khách hàng đến gửi tiết kiệm, cócác loại kì hạn, các loại tiền khác nhau với mức lãi suất phù hợp với thị trường

- Quầy thanh toán: thanh toán các khoản tiền nhận chuyển từ nước ngoài,thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…Với 1 mô hình chi nhánh hiện đại,chuyên nghiệp chi nhánh đã giải quyết được tất cả các nghiệp vụ phát sinh

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt những năm gần đây

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn huy động của các NHTM là nguồn vốn do ngân hàng tạo lập,huy động bằng tiền (nội tệ hoặc ngoại tệ), bằng vàng được hình thành từ hai bộphận: vốn huy động từ tiền gửi, vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ

có giá nguồn vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của ngânhàng, nó có vai trò cực kì quan trọng, giúp ngân hàng hoạt động được và có thể

mở rộng được quy mô cho vay, đâu tư và các hoạt động khác

Đối với ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Viết luôn coitrọng việc thu hút các nguồn vốn với một lượng lớn và chi phí thấp nhất để cóthể đáp ứng được nhu cầu thị trường và tăng khả năng cạnh tranh Với việc tăng

Trang 32

quy mô hoạt động của chi nhánh thì vấn đề về vốn luôn được các nhà lãnh đạo

hội sở quan tâm, thực hiện đầy đủ chính sách huy động về lãi suất, mở các

chương trìng khuyến mại cho khách hàng gửi tiền

Số

So với năm2009

hạn 175.8 17.52 223.44 18.48 47.64 27.10 311.6 21.45 88.16 39.46

(Nguồn tổng hợp của phòng tín dụng)

Trang 33

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy, tình hình huy động vốn của ngân hàngQuân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt không ngừng tăng lên qua các năm.Trong năm 2008, số vốn huy động của ngân hàng là 1003.5 tỷ đồng, năm 2009đạt 1209.3 tỷ đồng, so với năm 2008 đã tăng lên 205.8 tỷ đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng 20.51%, năm 2010, số vốn huy động của ngân hàng đạt 1452.7 tỷ đồng,

so với năm 2009 tăng lên 243.4 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 20.13% Qua

đó cho ta thấy rằng chi nhánh ngân hàng đã không ngừng nỗ lực huy động vốn

và số vốn huy động liên tục tăng lên qua các năm

Nếu phân loại tổng số vốn huy động của ngân hàng theo nhóm kháchhàng gửi tiền thì tỷ trọng bộ phận huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế làxấp xỉ nhau Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi của dân cư lại có xu hướng tăng lên vàlớn hơn so với tiền gửi từ các tổ chức kinh tế Cụ thể, tiền gửi của dân cư năm

2008 là 486.18 chiếm tỷ lệ 48.45% trong tổng số vốn huy động, năm 2009 là605.49 tỷ đồng chiếm 50.07% trong tổng số vốn huy động, tăng lên 119.31 tỷđồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng 24.54%, năm 2010 ngân hàng

đã thu hút được 777.11 tỷ đồng tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ lệ 53.49% trongtổng số vốn huy động tăng 171.62 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 28.34%.Trong khi đó, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tuy tăng lên về số tuyết đối nhưng

tỷ trọng trong tổng số vốn huy động lại giảm đi, cụ thể, năm 2008 tiền gửi củacác tổ chức kinh tế chiếm 51.55% nhưng đến năm 2010 chỉ chiếm 46.51% trongtổng số vốn huy động Điều đó có thể giải thích là do trong các năm gần đây,doanh nghiệp có xu hướng đầu tư nhiều hơn và cũng do lãi súât biến độngmạnh, giá cả các mặt hàng tăng, nhiều doanh nghiệp dồn tiền vào nhập nguyênliệu cộng thêm các chi phí khác như trả lương, giá cả xăng dầu cũng tăng mạnh,

do đó, đẩy chi phí hàng tháng tăng cao Còn dân cư lại có xu hướng lại có xuhướng tăng tiền gửi có lẽ vì lãi suất hấp dẫn và cũng có thể do kì hạn gửi tiền

Trang 34

ngày càng đa dạng, tiền gửi kì hạn một tuần, nửa tháng hay một tháng cũng đềuđược hưởng một mức lãi suất hấp dẫn đã thu hút sự quan tâm của người dân.

Nếu phân loại theo loại tiền gửi, chúng ta có thể thấy rằng, hình thức huyđộng chủ yếu của chi nhánh Hoàng Quốc Việt là tiền gửi tiết kiệm của cả dân

cư và tổ chức kinh tế với tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm năm 2008 chiếm trên 70% tống

số vốn huy động, tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm lại có xu hướng giảm dần vìkhách hàng của ngân hàng có xu hướng đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn Cụthể, năm 2008, tiền gửi tiết kiệm huy động được là 729.85 tỷ đồng chiếm72.73%, năm 2009 giảm xuống còn 69.7% và năm 2010 giảm xuống còn65.38% trên tổng nguồn vốn huy động Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửi thanhtoán lại tăng lên hàng năm, năm 2008 tiền gửi thanh toán chiếm 28.27% trêntổng vốn huy động, năm 2009 tăng lên 28.95% và năm 2010 tăng lên 33.2%trên tổng số vốn huy động, tiền gửi thanh toán tăng lên có thể do ngân hàng đãđưa ra được sản phẩm tiền gửi thanh toán với các giao dịch thanh toán đượcthực hiện nhanh nhất, an toàn nhất với nhiều tiện ích vượt trội, bên cạnh đó,ngoài lãi suất không kì hạn, khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán cònđược hưởng lãi suất thưởng khi số dư trên tài khoản tiền gửi hàng tháng duy trì

ở một mức theo quy định của ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng còn huy độngvốn qua các loại tiền gửi khác như: tiền gửi kí quỹ, tiền uỷ thác chiếm khoảngdưới 1.5% trên tổng số vốn huy động

Nếu phân loại theo thời hạn của nguồn vốn, cách này sẽ giúp ngân hàng

sử dụng vốn hợp lý chống đỡ được rủi ro khi cho vay trung và dài hạn các dự

án, giúp ngân hàng phân chia đầu tư dải vốn phù hợp trên các lĩnh vực kinhdoanh của ngân hàng Trong tổng số vốn huy động của ngân hàng, nguồn vốnngắn hạn chiếm tỉ trọng chủ yếu với trên 50%, điều đó có thể giải thích là do sựbiến động, thiếu ổn định về lãi suất và ngân hàng liên tục tăng lãi suất, khuyếnmại, tạo cho khách hàng tâm lý gửi kì hạn ngắn để chờ đợi mức lãi suất cao hơn

Trang 35

trong tương lai hoặc là để dễ dàng rút vốn ra đầu tư vào các thị trường khác khi

có cơ hội Tuy nhiên, tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn lại giảm đi qua các năm,thay vào đó là sự tăng lên của vốn huy động trung và dài hạn, cụ thể, vốn huyđộng trung và dài hạn năm 2008 chiếm 17.52% trên tổng số vốn huy động, năm

2009 tăng lên 18.48% và năm 2010 tăng lên 21.45% trên tổng số vốn huy động,

sự tăng lên này có thể là do ngân hàng sử dụng sản phẩm biến vốn ngắn hạnthành vốn gửi dài hạn bằng cách khuyến khích người dân gửi dài hạn nhưngthoải mái cho rút trước hạn, như vậy, trên sổ sách lượng tiền gửi trung dài hạntăng mạnh

Nhìn chung tình hình huy động vốn của chi nhánh Hoàng Quốc Việt tăngtrưởng một cách đều đặn giúp cho hoạt động của ngân hàng được mở rộng,hoàn thành tốt kế hoạch của hội sở, góp phần tạo hình tượng một MB “ vữngvàng , tin cậy”, là một tập đoàn tài chính, ngân hàng lớn Chi nhánh HoàngQuốc Việt cũng đang rất nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng những chínhsách marketing đồng bộ và các chương trình tham gia dự thưởng của MBthường xuyên, hàng kì hoặc hàng năm, riêng chi nhánh luôn có một đội ngũnhân viên hết sức nhiệt tình, luôn có thái độ phục vụ rất chu đáo, có dịch vụchăm sóc khách hàng và tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng

là cho vay doanh nghiệp Sau đây là tình hình cho vay cụ thể của MB chi nhánhHoàng Quốc Việt trong những năm qua:

Trang 36

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của chi nhánh Hoàng Quốc Việt

PL theo mục

đích

Cvay kinh

doanh 559.2 94.81 770.6 93.8 211.4 37.80 1023 92.8 252.4 32.75Cvay tiêu

dùng 30.65 5.197 50.89 6.19 20.24 66.04 79.56 7.22 28.67 56.34

(Nguồn tổng hợp của phòng tín dụng)

Từ bảng trên cho thấy, dư nợ của ngân hàng tăng lên qua các năm Cụthể, năm 2008 dư nợ của ngân hàng đạt 589.80 tỷ đồng, năm 2007 dư nợ tăng

Trang 37

lên 821.50 tỷ đồng tăng 39.28% so với năm 2008 và dư nợ năm 2010 là 1102.3

tỷ đồng tăng 34.18% so với năm 2009 Điều này là phù hợp với sự mở rộngphát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Phân loại dư nợ theo thành phần kinh tế, thì phần dư nợ chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó, doanhnghiệp ngoài quốc doanh chiếm đến gần 80% tổng dư nợ và có xu hướng tănglên Còn tỷ trọng dư nợ của doanh nghiệp nhà nước lại giảm dần và thay vào đó

là tỷ trọng của cá nhân và hộ gia đình sẽ tăng lên trong tổng dư nợ Cụ thể, năm

2008, dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 459.95 tỷ đồng chiếm77.98% tổng dư nợ, dư nợ doanh nghiệp nhà nước là 89.2 tỷ đồng chiếm15.12%, và dư nợ của cá nhân hộ gia đình là 45.65 tỷ đồng chiếm 7.74% trongtổng dư nợ Đến năm 2010, tỷ trọng dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

và cá nhân hộ gia đình tăng lần lượt là 79.52% và 8.46% còn tỷ trọng dư nợ củadoanh nghiệp nhà nước giảm còn 12.02% Điều này có thể được giải thích nhưsau: Thứ nhất , do nhiều doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi hình thức sở hữu

và nhiều các doanh nghiệp nhà nước hoạt động thường ít mở rộng quy mô nênlượng vốn vay cũng ít hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Thứ hai,các doanh nghiệp nhà nước tiềm ẩn rủi ro tín dụng khá lớn do vốn tự có thấp,khả năng tài chính và cạnh tranh không cao, dễ rơi vào khó khăn khi thị trườngbiến động Trong khi đó các đối tượng này lại vay không có tài sản đảm bảohoặc có tài sản nhưng việc thế chấp cũng không thực hiện được vì không cógiấy tờ chủ quyền vì vậy, ngân hàng đã chuyển đầu tư vào nhóm khách hàngnày sang đầu tư mạnh vào nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cánhân, hộ gia đình

Phân loại theo mục đích vay vốn thì cho vay kinh doanh vẫn chiếm phầnlớn với tỷ trọng hơn 90% trong tổng dư nợ, cho vay tiêu dùng chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ dưới 10% Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng lại có xu hướng tăng lên

Trang 38

hàng năm Cụ thể, năm 2008, cho vay kinh doanh là 559.15 tỷ đồng chiếm94.81%, cho vay tiêu dùng là 30.65 tỷ đồng chỉ chiếm 5.19% trong tổng dư nợ.Năm 2009, cho vay kinh doanh là 770.61 tỷ đồng chiếm 93.81%, cho vay tiêudùng là 50.89% và tỷ trọng tăng lên 6.19% trong tổng dư nợ, đến năm 2010, tỷtrọng cho vay kinh doanh giảm xuống còn 92.78% còn tỷ trọng cho vay tiêudùng tăng lên 7.23% trong tổng dư nợ Sự tăng lên trong tỷ trọng cho vay tiêudùng có thể hiểu là do trong những năm qua ngân hàng đã quan tâm nâng caohoạt động cho vay tiêu dùng bằng cách đưa ra nhiều chương trình kích cầu chovay tiêu dùng hấp dẫn, lãi suất thấp, bên cạnh đó, ngân hàng còn thực hiện tiếpthị chương trình cho vay đến từng cá nhân và đã thu hút được nhiều sự quantâm của khách hàng cá nhân.

Nếu xem xét tình hình dư nợ theo thời hạn cho vay thì dư nợ của cáckhoản cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn với hơn 60% trong tổng dư

nợ vì nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn nên việc cho vaytrung dài hạn bị hạn chế bởi tỷ lệ sử dụng tối đa vốn ngắn hạn để cho vay trung

và dài hạn Từ bảng trên ta có thể thấy, năm 2009, tỷ trọng dư nợ cho vay trung

và dài hạn của ngân hàng đã tăng lên là 38.86% trong tổng dư nợ so với con số30.37% của năm 2008, điều này là do trong 6 tháng đầu năm 2009, chi nhánhHoàng Quốc Việt cố gắng thực hiện chỉ tiêu của hệ thống là tỷ trọng tín dụngtrung và dài hạn năm 2009 đạt 40% trong tổng dư nợ và chưa chịu ảnh hưởngcủa quyết định mới của ngân hàng nhà nước về việc các ngân hàng thương mạichỉ được sử dụng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn so với con

số 40% trước đây, tuy nhiên, đến năm 2010, bên cạnh sự ảnh hưởng của quyếtđịnh mới về tỷ lệ sử dụng tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, ngânhàng cũng thận trọng hơn với hoạt động tín dụng trung và dài hạn vì phải lo tớivấn đề thanh khoản cũng như cơ cấu tài sản của mình nên tỷ trong dư nợ trung

và dài hạn giảm xuống còn 38.51%

Trang 39

Nhìn chung, hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển tốt phù hợp vớitình hình thực tế nền kinh tế có nhiều biến động và ngân hàng đã đạt được mức

độ dư nợ tín dụng tương đối so với các chi nhánh trên cùng địa bàn Đây là sự

cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo đã quản lý và chỉ đạo sát sao chính sách củanhà nước và kế hoạch, mục tiêu của hội sở, và sự cố gắng, nhiệt tình, tận tâmtrong công việc của cán bộ, công nhân viên làm việc không mệt mỏi vì mái nhàchung MB

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác

Ngoài các hoạt động chính thì NH còn có những hoạt động khác như bảolãnh, dịch vụ thẻ thanh toán, các dịch vụ khác mà NH cung cấp cho KH

Với chi nhánh Hoàng Quốc Việt thì hoạt động bảo lãnh dường như sôiđộng hơn, hàng loạt các doanh nghiệp đến đề nghị chi nhánh cấp bảo lãnh hoạtđộng bảo lãnh của ngân hàng được chi thành 6 loại: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhbảo hiểm, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bán hàng, bảo lãnhvay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng Với nhiều hoạt động bảo lãnh và đội ngũnhân viên có kinh nghiệm, chuyên môn cao nên hoạt động bảo lãnh đac đáp ứngphần lớn nhu cầu của khách hàng Do đó, số lượng doanh nghiệp đến kí hợpđồng với NH là khá lớn Ngoài ra NH còn phát hành các thẻ tín dụng (ACTIVEplus), thẻ thanh toán quốc tế (visa, master, ICB, Amex, dinẻ CluB) cung cấo cácdịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và tiện ích, bạn chỉ cần nhấc máy điện thoạigọi đến MB bạn sẽ được phục vụ một cách nhanh chóng gửi tiền tới nhữngngười có tài khoản tại NH hoặc một NH khác

Cụ thể thu nhập từ các hoạt động khác của ngân hàng trong 3 năm như sau:

Bảng 2.3: thu nhập từ các hoạt động khác

ĐVT: Tỷ VNDNăm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 40

Thu phí bảo lãnh 2.95 4.55 5.23

Thu từ kinh doanh ngoại tệ 1.12 0.21 0.34

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010)

2.1.3.4 Kết qủa hoạt động kinh doanh.

(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2010)

Theo kết quả từ bảng trên ta thấy: Kết quả hoạt động kinh doanh của chinhánh trong những năm gần đây có hiệu quả nhất định Năm 2008 chi nhánh lãi13.8 tỷ đồng, năm 2009 lãi 22.4 tỷ đồng tăng 8.6 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 62.32%

so với năm 2008, đến năm 2010 chi nhánh lãi 32.8 tỷ đồng tăng 10.4 tỷ với tỷ lệtăng 46.43% so với năm 2009 Đây là dấu hiệu rất khả quan trong hoạt độngkinh doanh của chi nhánh Hoàng Quốc Việt và cũng là điều kiện thuận lợi chongân hàng tiếp tục đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và cảithiện thu nhập cho cán bộ công nhân viên của ngân hàng

2.2 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trong hoạt động của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng QuốcViệt, tín dụng là hoạt động chính mang lại khoảng trên 90% thu nhập cho ngân

Ngày đăng: 21/05/2019, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w