cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kếtoán trong việc giúp các nhà quản lý doanh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế Sự ra đời của nó gắn liền với
sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất càng phát triển kếtoán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được Đểquản lý có hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kếtoán là công cụ quản lý hiệu quả nhất
Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạchtoán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi Để tồn tại và phát triển trong nềnkinh tế thị trường có cạnh tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp sản xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong quátrình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến vốn về sao cho chi phí bỏ
ra là ít nhất lại thu về được lợi nhuận cao nhất Có như vậy đơn vị mới có khảnăng bù đắp được những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước,cải thiện đời sống cho người lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi tạo cơ sở để phát triểndoanh nghiệp Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện côngtác marketing tiếp thị bán hàng, sản phẩm huy động tối đa các nhuồn lực củadoanh nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kếtoán trong việc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản xuất đúngđắn.Hạch toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản
lý, nó được sử dụng như một công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan
và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với nhà nước
kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng để kiểm tra việc chấp hànhngân sách nhà nước để điều hành nền kinh tế quốc dân
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊNI.1 SƠ LƯỢC MỘT SỐ NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Gang Thép Thái Nguyên Với chức năng là đơn vị phụ trợ được
phân cấp và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngânhàng công thương Lưu Xá Thái Nguyên, hoạt động theo giấy phép kinh doanh
số 10661 của trọng tài kinh tế Thái Nguyên cấp ngày 20/03/1993
- Tên gọi :Công ty sắt Thép Thái Nguyên
- Cơ quan chủ quản :Bộ công nghiệp
- Địa chỉ :Phường Cam Giá- thành phố Thái Nguyên- tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại :(0280) 832126- (0280) 832198
- Website : htt:// www.cokhigangthep.com.vn
Mã số thuế: 460010055-1 - Số tài khoản 710A06001
Với chủ trương ưu tiên phát triển công nghiệp nặng Ngay từ những nămđầu tiên của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 - 1965 khu liên hiệp Gang Thép -Thái Nguyên đã được hình thành với mục tiêu sản xuất Gang thép cho nền côngnghiệp nước nhà
Công ty Gang thép Thái nguyên được thành lập ngày 20 tháng 12 năm
1961 theo quyết định số 361-CNG của bộ công nghiệp nặng.Với chức năng làđơn vị xản xuất phụ trợ các phụ tùng, bị kiện và thép thỏi phục vụ các đơn vịthành viên trong công ty Công ty là đơn vị phụ thuộc chưa hạch toán độc lập,thanh toán nội bộ theo uỷ nhiệm chi Nhiệm vụ chính của công ty là chế tạo phụ
Trang 3tùng thay thế, sửa chữa máy móc cho các xưởng mỏ trong công ty và chế tạophụ tùng, phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty
Ngay từ khi thành lập công ty đã được trang bị 1 lò điện luyện thép1,5T/mẻ 2 lò đứng đúc gang 700 mm, hơn 50 máy gia công với nhiều chủngloại và được trang bị thêm 1 lò điện 1,5T/mẻ vào năm 1982 Công ty có lựclượng lao động khá dồi dào, với 770 CBCNV trong đó có 80 kỹ sư và cử nhânkinh tế, bậc thợ công nhân kỹ thuật là 4,5/7
Năm 1990 do yêu cầu nâng cao sản lượng thép của Công ty, công ty đãđược Công ty trang bị thêm 1 lò điện luyện thép 12T/mẻ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Công ty luôn coi trọng nâng caochất lượng sản phẩm đảm bảo chữ Tín cho người tiêu dùng với phương châm
“Tiết kiệm chi phí giảm giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêusống còn của Công ty” Chính vì vậy năm 2002 Công ty đã thực hiện 5S và nhậnđược chứng chỉ ISO 9001-2000 của trung tâm Quản lý chất lượng QUACERT
Hệ thống sản xuất của công ty gồm 7 phân xưởng được kết cấu như sau:
Sản xuất chính:
- Phân xưởng 1: Phân xưởng gia công
- Phân xưởng 2: Phân xưởng Đúc thép
- Phân xưởng 3: Phân xưởng Đúc gang và lò điện 12T/mẻ
- Phân xưởng 4: Phân xưởng Cơ điện
- Phân xưởng 5: Phân xưởng rèn dập
Sản xuất phụ trợ:
- Phân xưởng 6: Phân xưởng chế biến và vận chuyển phế thép
- Phân xưởng Mộc Mẫu: Phân xưởng gia công khuôn mẫu gỗ
Công nghệ của các phân xưởng trong công ty được tổ chức sản xuất theochuyên môn hoá công nghệ với rất nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với công tysửa chữa Một số sản phẩm của phân xưởng này là khởi phẩm của phân xưởng
Trang 4kia, tạo ra một dây chuyền khép kín từ công đoạn tạo phôi đến công đoạn giacông, nhiệt luyện lắp ráp để có thành phẩm xuất xưởng
Năm 2004 công ty sản xuất đạt giá trị sản xuất 148 277 triệu đồng, doanh thu đạt 185 419 triệu đồng Hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng các mặt
hàng Công ty giao trước thời hạn quy định
*Một số chỉ tiêu chủ yếu thực hiện được những năm qua
IX Vốn lưu động 3 111 875 091 4 255 657 000 136,755
X Lợi nhuận -2 489 603 467 -2 829 244 305 113,642
XI Nợ phải thu 3 986 659 279 1 505 835 065 37,771
Qua kết qủa trên ta nhận thấy:
Đạt được thành tích trên đó là một sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thểcán bộ công nhân viên công ty Sự tăng trưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏrằng Công ty sản xuất có hiệu quả doanh thu năm sau cao hơn năm trước tăng120,727%, đời sống của người lao động cải thiện, việc tổ chức sắp xếp khoa họchợp lý dây chuyền sản xuất bố trí mặt hàng thích hợp, khâu sản xuất gắn với tiêuthụ thích ứng tốt với cơ chế thị trường
Trang 5I.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
Nhiệm vụ chính của Công ty Gang Thép là chế tạo phụ tùng thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị cho các đơn vị, Xưởng mỏ trong Công ty Đồng thờichế tạo phụ tùng phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty vớicác sản phẩm chủ yếu như: Đúc gang, đúc thép, rèn dập, gia công và chế tạo lắpráp các thiết bị máy móc đồng bộ Hàng năm Công ty còn cung cấp cho Công ty
25 000 tấn đến 300 000 tấn thép thỏi
Ngoài ra Công ty còn sản xuất thép cán tròn, góc với nhiều chủng loạitheo yêu cầu của khách hàng Chế tạo các thiết bị đồng bộ cho công trình xâydựng cơ bản mà Công ty có vốn đầu tư
Cung cấp cho thị trường 4000 - 5000 tấn thép các loại đạt tiêu chuẩn ISO90002
Trang 6PHẦN II TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY GANG THÉP
II.1.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN-THỐNG KÊ CỦA CÔNG TY.
Phòng kế toán thống kê có nhiệm vụ : Hạch toán quản lý tài sản và tiền
vốn của công ty, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh Thựchiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trướcgiám đốc và cơ quan quản lý cấp trên
Phòng kế toán thống kê hiện nay có 12 người, được phân công theo yêucầu quản lý công ty cũng như của phòng Công ty trang bị cho 5 máy vi tínhphục vụ cho quá trình quản lý và hạch toán của công ty
+ Trưởng phòng kế toán - thống kê : Là người phụ trách chung, có
nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc kế toán, tìnhhình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tài sản tiền vốn củacông ty, giúp Giám đốc điều hành sản xuất có hiệu quả
+ Kế toán tổng hợp ( Phó phòng kế toán - thống kê): Có nhiệm vụ tổng
hợp hết số liệu được phản ánh từ các nghiệp vụ của các kế toán chi tiết, lên bảngcân đối tài khoản, sổ tổng hợp, các báo cáo tài chính liên quan khác
+ Thống kê tổng hợp : Theo dõi ghi chép số liệu phản ánh tình hình sản
xuất, lao động, tiêu hao vật tư, sản phẩm, tình hình sử dụng thiết bị máy móc củacác phân xưởng, lập báo cáo thống kê
+ Kế toán giá thành : Tập hợp, phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất, phân bổ chi phí, tính toán giá thành sản phẩm lao vụ đãhoàn thành, lập báo cáo chi phí sản xuất
+ Kế toán sửa chữa lớn - Xây dựng cơ bản, tài sản cố định : Theo dõi
các hạng mục công trình sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản của công ty Thanh toán,
Trang 7quyết toán các hạng mục đó Theo dõi việc biến động tài sản cố định, tính toánviệc trích khấu hao vào giá thành sản phẩm.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ : Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
kho thành phẩm, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ( bao gồm cả nhiệm vụ kế toán thanh toán – Công nợ phải thu.)
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Tính toán lương cơ
quan và các khoản trích bảo hiểm, tổng hợp lương toàn công ty lập bảng phân bổtiền lương cho các đơn vị
+ Kế toán vật liệu : Theo dõi và lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho vật tư
toàn công ty, lập bảng phân bổ vật liệu ( kiêm luôn cả kế toán công nợ – Công
nợ phải trả)
+ Kế toán vốn bằng tiền : Theo dõi thu chi tài chính, công nợ phải thu,
phải trả trong và ngoài công ty, lập báo cáo thu chi, nhật ký bảng kê liên quan
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu, chi tiền, quản lý két bạc của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý phòng kế toán - thống kê
Thủ quỹ
Kế toán
tr ưởng
Phó phòng k ế toán
Kế toán
lương
- BHXH
Kế toán NVL
KT giá thành
KT TP-TT SCL XDCB
Các nhân viên thống
kê
PX
Trang 8II.2 HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CỦA CÔNG TY.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của hệ thống quản lý kinh tế, hệ thống kếtoán Việt Nam đã có những đổi mới góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mớikinh tế nước nhà Từ đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, trình độ quản lý, để
đáp ứng yêu cầu quản lý Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Loại hình tổ chức công tác kế toán theo kiểu tập trung, toàn bộ công tác hạchtoán kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán Thực hiện ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế theo trình tự thời gian kết hợp với hệ thống hoá theo nội dung kinh tế,kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
Một số nghiệp vụ cơ bản trong công tác hạch toán kế toán tại công tyGang thép áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty thực hiện chế độ ghi chép ban đầu từ các ca sản xuất và các phânxưởng
Vài năm gần đây, Công ty Gang thép đã đầu tư một phần mềm kế toán:
Bravô @ accounting 4.1 Nên các kế toán viên chỉ cần lọc các chứng từ cho phù
hợp Sau đó nhập các dữ liệu vào máy Đến cuối tháng, lập bút toán kết chuyển
và in báo cáo theo yêu cầu của Công ty
Trang 9Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
II.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA BỘ PHẬN KẾ TOÁN VỚI CÁC PHÒNG BAN.
Với cấp trên
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về mọi mặt công tác củaphòng Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kế toán – thống kê - tài chínhcủa Công ty Gang thép Thái Nguyên
Với các phòng ban khác
* Đối với phòng Kế hoạch
Phòng KT -TK cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống kê, báo cáo kếtoán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của phòng
Kế hoạch công ty Ngược lại phòng Kế hoạch công ty cũng cung cấp cho phòng
Kế toán các loại tài liệu, số liệu như: Các văn bản kế hoạch sản xuất – kinh tế –
kỹ thuật – đời sống xã hội; các văn bản kế hoạch giá thành, giá bán từng tháng
Trang 10quý - năm của công ty; các loại hợp đồng, thanh lý hợp đồng, các loại dự toáncông trình Xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sản xuất phụ khác, sửa chữa thườngxuyên Công ty đã được duyệt.
* Đối với phòng Tổ chức – hành chính
Phòng Kế toán – Thống kê cung cấp cho phòng Tổ chức – Hành chính các
số liệu về số lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ của công ty, biểu quyết toán cáccông trình Bên cạnh đó Phòng Tổ chức– Hành chính cung cấp cho phòng Kếtoán – Thống kê các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lương, ăn ca, đào tạo,các chế độ đối với người lao động và các báo cáo khác có liên quan đến công tác
kế toán – thống kê khi phòng Kế toán – Thống kê yêu cầu
* Với phòng Kỹ thuật – cơ điện
Phòng Kế toán – Thống kê cung cấp cho phòng kỹ thuật các tài liệu vềtình hình thực hiện chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu Phòng Kỹ thuật cũng cungcấp cho phòng Kế toán – Thống kê toàn bộ tài liệu, số liệu về các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật; các phương án, biện pháp kỹ thuật của các công trình, luận chứngkinh tế, kỹ thuật của các dự án đầu tư
* Đối với các Phân xưởng
Các phân xưởng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ công tác kếtoán – thống kê theo quy định của phòng kế toán
II.4 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY THỐNG KÊ TẠI CÔNG TY
Thống kê tổng hợp thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ công tác thống kê vàkiểm tra thường xuyên việc ghi chép ban đầu của các bộ phận theo đúng quyđịnh của pháp lệnh kế toán - thống kê đã ban hành Cập nhật các số liệu ghi chépban đầu trong phạm vi được giao về sản lượng sản xuất, tiêu thụ, quyết toán,
Trang 11khối lượng sản phẩm, công trình phục vụ cho công tác hạch toán kế toán củacông ty
Hạch toán thống kê theo dõi, phản ánh các số liệu về lượng của quá trìnhsản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể nhằm nêu lênthưc trạng, bản chất, tính quy luật từ đó đưa ra các quyết định cho quản lý.Thống kê có 3 nhiệm vụ chính:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp các số liệu thống kê phản ánh quá trình sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo ra thông tin nội bộ
- Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích các thông tin được thuthập, khai thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tượng
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của công ty, báo cáo lên công
ty theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo
Các nghiệp vụ thống kê gồm có: Thống kê sản lượng, vật tư, thống kêTSCĐ, thống kê tiền vốn và thống kê lao động
- Thống kê sản lượng: Được thống kê ở cả hai mặt hiện vật và giá trị Nghiệp
vụ này do phòng kế hoạch và phòng kế toán – thống kê phối hợp thực hiện
Ở dưới phân xưởng có nhân viên kinh tế Phân xưởng theo dõi hàng ngày
và báo cáo hàng ngày lên phòng kế toán – thống kê tình hình sản phẩm sản xuất
ra là bao nhiêu? Nhập kho bao nhiêu? tiêu thụ bao nhiêu? và tồn kho là baonhiêu? Sau đó báo cáo lên cho thống kê tổng hợp để tính giá thành Tổng hợpcác thông tin kinh tế và giá thành, về kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúpcho Giám đốc nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịmình
Căn cứ vào phiếu nhập xuất, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biênbản kiểm nghiệm
- Thống kê TSCĐ: Chỉ thống kê được Tài sản cố định hữu hình Nghiệp vụ
này do nhân viên phòng kế toán thực hiện Thống kê TSCĐ nhằm xác định đượcVốn cố định, vốn lưu động của Công ty từ đó để phân phối TSCĐ một cách hợp
Trang 12lý cho các bộ phận tránh tình trạng nơi thừa, nơi thiếu không sử dụng hết đượcnăng lực sản xuất của TSCĐ, bảo vệ TSCĐ, tận dụng công suất của TSCĐ.
- Thống kê Nguyên vật liệu: Dùng để kiểm soát quá trình cung cấp NVL:
cung cấp về mặt số lượng, chất lượng, thời gian; kiểm soát quá trình sử dụngtiêu hao NVL cho các sản phẩm sản xuất ra, xem việc sử dụng NVL có đúngđịnh mức hay không
Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quan,phiếu báo giá, phiếu chất lượng sản phẩm, kiểm định hàng đặt chất lượng nhậpkho chưa
- Thống kê lao động : Do nhân viên phòng tổ chức thực hiện Thống kê lao
động là công cụ phục vụ cho việc quản lý lao động, cung cấp số liệu về laođộng để phục vụ cho việc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vạch ranhững hiện tượng không hợp lý về tổ chức và quản lý lao động để tăng cường kỷluật lao động, đẩy mạnh thi đua sản xuất nhằm hoàn thành vượt mức kế hoạch
Căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo ăn ca, giấy nghỉ phép, phiếu ốm.Thống kê TSCĐ thường được tiến hành vào giữa năm và cuối năm
* Hệ thống báo cáo thống kê tổng hợp
- Biểu doanh thu bán ngoài tính lương
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
- Bảng quyết toán tiền lương và thu nhập
- Báo cáo tháng hoạt động sản xuất công nghiệp
- Báo cáo chi tiết thực hiện mặt hàng trong tháng
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn thép thỏi kho bán thành phẩm
- Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho sản phẩm
- Báo cáo tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tư
Các báo biểu thống kê này đều được xây dựng theo các mẫu biểu do các
cơ quan ban nghành có liên quan quy định
Trang 13PHẦN III MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
Công ty có đầy đủ các phần hành kế toán để quản lý tình hình tài chínhcủa công ty Dưới đây là một số phần hành kế toán cơ bản
III.1 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
III.1.1 Kế toán nguyên vật liệu.
* Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty :
Công ty Gang thép là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều
về số lượng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng Do vậy, nguyên vật liệu củacông ty cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn
Nguyên vật liệu mua về hay tự sản xuất ra đều được kiểm tra trước khinhập kho Định kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp với phòng kế toán, phòng luyệnkim – KCS tiến hành kiểm kê về số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vật liệu,xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó có biện pháp lập kế hoạch cung cấp vật
tư cho sản xuất
Việc hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu chủ yếu thực hiện theo hìnhthức nhật ký chứng từ trên máy vi tính Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu thậpkiểm tra các chứng từ như : phiếu xuất kho, phiếu nhập kho Sau đó địnhkhoản, đối chiếu với sổ sách của thủ kho (qua các thẻ kho) rồi nhập dữ kiện vàomáy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như : hệ số giá, trị giá vật liệu xuấtkho, trị giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ Cuối kỳ máy tính in ra các số liệu, bảngbiểu cần thiết như : Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu, các báo cáo kháctheo yêu cầu phục vụ cho công tác hạch toán nguyên vật liệu
* Phân loại nguyên vật liệu tại công ty Gang thép.
- Nguyên vật liệu chính : Bao gồm thép phế, gang thỏi, FeSi, FeMn, FeCr,
Ni, Al
- Nguyên vật liệu phụ: Cát, bột đất sét, nước thuỷ tinh, đất đèn, huỳnhthạch, phấn chì, vôi
Trang 14- Nhiên liệu: Than, xăng, dầu
- Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phôi thép thu hồi
Tại công ty kế toán hạch toán tổng hợp NVL và công cụ dụng cụ theophương pháp kê khai thường xuyên
Chi phí thu mua vận chuyển không tính vào giá vật liệu nhập kho mà tínhvào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý
Giá nhập NVL = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí liên quan
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán chi tiết vật
tư theo phương pháp ghi thẻ song song, mua hàng theo phương thức trực tiếpkhông có chiết khấu – giảm giá hàng bán
* Tài khoản sử dụng: TK 1521: Vật liệu chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng sửa chữa thay thế
TK 1525: Thiết bị vật tư cho xây dựng cơ bản
TK 1526: Phế liệu thu hồi
Giá thực tế NVL
nh ập kho trong
tháng
Số lượng NVL tồn đầu tháng Số lượng NVL nhập kho trong
tháng
+
Trang 15+ Thẻ kho + Hóa đơn giá trị gia tăng + Biên bản kiểm nghiệm
* Sổ sách sử dụng: + Sổ cái Nguyên vật liệu, CCDC
+ Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn NVL, CCDC + Bảng phân bổ NVL, CCDC
+ Nhật ký chừng từ số 1, 2, 5 + Bảng kê số 3
+ Sổ chi tiết số 2 + Và các sổ sách liên quan
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL
III.1.2 Kế toán công cụ, dụng cụ.
Việc hạch toán công cụ dụng cụ nhỏ ở công ty được tiến hành như đối vớivật liệu Kế toán sử dụng TK 1531_Công cụ dụng cụ để hạch toán Trường hợpcông cụ, dụng cụ xuất dùng nếu xét thấy có giá trị lớn cần trừ dần vào chi phínhiều kỳ kế toán sẽ tiến hành phân bổ
Công ty hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
Xuất cho CP SXC, bán hàng, QL
Xuất để chế tạo SP
TK 152
TK 627, 641, 642
TK 621
TK 412 Đánh giá
giảm Đánh giá tăng
Tăng do mua ngoài
Trang 16* Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán kê khai thườngxuyên để hạch toán hàng hàng tồn kho Đến cuối năm 2004 công ty gang thépcó: 100 780 132 366 đồng hàng tồn kho
III.2 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Công ty Gang thép Thái Nguyên có vốn bằng tiền hay bằng nguồn vốn
xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển, vốn Ngân sách, vốn vay, Vốn tự bổ sung,Vốn vay khác Tài sản cố định của công ty ít có sự biến động và chủ yếu là TàiSản Cố Định hữu hình, không có Tài Sản Cố Định vô hình và Tài Sản Cố Địnhthuê tài chính
Công ty hạch toán TSCĐ theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Nguyên giá của TSCĐ: 29 928 378 651 đồng
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp N - X
-T kho vật tư Thẻ kho
Phiếu xuất
kho Ghi hàng
ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Trang 17Và các TK liên quan: 241, 336, 331, 111
* Chứng từ sử dụng: + Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ + Biên bản nghiệm thu công trình + Biên bản cấp phát TSCĐ
+ Hoá đơn mua TSCĐ + Phiếu nhập TSCĐ
* Sổ sách sử dụng: + Thẻ TSCĐ
+ Sổ theo dõi TSCĐ+ Nhật ký chứng từ số 9, 10+ Sổ chi tiết số 2, 5
+ Sổ cái TK 211, 214, 241, 136, 336III.2.1 Kế toán tăng giảm TSCĐ
Trang 183 Giảm trong kỳ ( thanh lý ) 95 967 473
III Giá trị còn lại
III.2.2 Kế toán hao mòn TSCĐ.
Mọi tài sản cố định của công ty đưa vào sử dụng đều tính khấu hao Tuântheo quyết định số 206 KTDN, kế toán tiến hành trích khấu hao theo phươngpháp đường thẳng (khấu hao đều) và tính khấu hao mỗi tháng một lần vào cuốitháng
=
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí liên quan
Định kỳ kế toán tính khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh và phản ánh hao mòn tài sản cố định
III.3 KẾ TOÁN LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
III.3.1 Phân tích tình hình lao động.
Cơ cấu lao động:
đó
Trang 19Cơ cấu lao động năm 2004 theo một số tiêu thức
* Về công tác tổ chức lao động: Lực lượng lao động được biên chế theo
dây chuyền nên hầu như không tăng Hiện nay công ty chỉ áp dụng một hìnhthức hợp đồng lao động đó là hợp đồng lao động không xác định thời hạn Khốiquản lý được tinh giản, chỉ chiếm tổng số lao động
Tuyển dụng và đào tạo lao động:
- Tuyển dụng: Công ty chỉ tuyển dụng lao động khi có nhu cầu cần thiết cho vị
trí làm việc mới và tuyển dụng hàng năm để đào tạo thay thế các vị trí trong dâychuyền sản xuất Tuy nhiên về việc xây dựng kế hoạch lao động được điều động
từ trên xuống
* Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động:
+ Có sức khỏe tốt, có chứng nhận của bệnh viện xác định tình trạng sức khỏetốt và không mắc bệnh lây nhiễm, ma túy
+ Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp đúng với nghành nghề cần tuyển.+ Độ tuổi 30 tuổi, có phẩm chất đạo đức cá nhân tốt
+ Qua được vòng kiểm tra xét chọn của Hội đồng tuyển dụng lao động
+ Ưu tiên con em CNVC trong công ty
- Đào tạo lao động:
Trang 20+ Do công ty là đơn vị quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,nên công tác đào tạo và giáo dục công nhân luôn được coi trọng Một năm huấnluyện và kiểm tra quy trình vận hành, quy trình an toàn 2 lần đối với công nhân.Hàng năm cán bộ kỹ thuật đều hướng dẫn công nhân về lý thuyết và tay nghề và
tổ chức thi lại bậc, nâng bậc cho công nhân
+ Riêng với thiết bị mới được đầu tư, công ty đều thuê chuyên gia đào tạocho đội ngũ kỹ thuật để từ đó đào tạo công nhân vận hành Toàn bộ số côngnhân làm việc trên dây chuyền sản xuất chính đều được đào tạo nghề, một số đã
là kỹ sư chứ không có lao động phổ thông
+ Đối với cán bộ quản lý, công ty mới chỉ cấp kinh phí đào tạo lý luậnchính trị cao cấp, trung cấp chứ chưa hỗ trợ đào tạo kiến thức về quản lý Chủyếu cán bộ công nhân viên có nhu cầu thì tham gia các khóa đào tạo bên ngoài
Tình hình sử dụng thời gian lao động:
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
+ Làm việc 3 ca liên tục các ngày trong tuần, kể cả lễ tết vì chủ yếu là sản xuấtdây chuyền, thiết bị vận hành liên tục
+ Thời gian làm việc trong 1 ca: 8h/ ca, nghỉ giữa ca 60 phút
- Đối với quản lý và lao động phục vụ:
+ Thời gian làm việc trong tuần: 40 giờ/ tuần, nghỉ thứ bảy và chủ nhật
+ Để bán hàng, công ty quy định bộ phận bán hàng phải làm việc cả thứ bảy và chủ nhật một cách luân phiên và được nghỉ bù vào các ngày
khác trong tuần, nhưng không được tính thêm giờ
*Thời gian làm việc trong năm: T cđ = 365 - ( 52 x 2 )
(chủ nhật & thứ 7 + 8 ngày lễ )
III.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
* Kế toán tiền lương.
Theo như công ty quy định:
Trang 21- Trưởng phòng: + Hệ số lương chức danh 3,48
+ Trả theo thời gian
+ Trả theo khoán công việc
- Lao động được phân ra là: Cán bộ công nhân viên
Lao động thời vụ
* TK sử dụng: TK 334
+ TK 3341: Tiền lương+ TK 3342: Tiền ăn ca+ TK 3343: Thu nhập từ tiết kiệm C2+ TK 3344: TL và các khoản tiền thưởng chi hộ CĐ
trách nhiệm
*
*
Lương bình quân trong tháng của đơn vị sản xuất
chính
Thời gian làm việc
Trang 22+ TK 33822: KPCĐ được chi+ TK 33831: BHXH nộp cấp trên+ TK 33832: BHXH được chi+ TK 33833: Thu 5% BHXH trừ người lao động+ TK 33841: BHYT tính vào Z đơn vị
+ TK 33842: BHYT thu của người lao động+ TK 33844: Lương thưởng do công ty cấp
TK 3352: Trích trước bồi dưỡng độc hạiNgoài ra còn có một số TK sau: 111, 136, 138, 138, 141, 335, 622, 627, 641, 642
*Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho kèm theo phiếu xác nhận công việc hoàn thành+ Biên bản nghiệm thu sản phẩm
+ Bảng chấm công+ Bảng đơn giá tiền lương theo đơn vị tấn, chiếc, cái, lô
+ Biên bản bàn giao sản phẩm
*Sổ sách sử dụng: + Bảng phân bổ tiền lương
+ Nhật ký chứng từ số 1 + Sổ cái TK 334, 335, 338
+ Sổ theo dõi nhân sự + Sổ theo dõi lương cơ bản, lương cấp bậc
* Kế toán các khoản trích theo lương:
KPCĐ = Tổng quỹ lương sản phẩm * 2%
Trong đó: 1,5% nộp lên công ty
0,5% giữ lại công ty
BHXH = Tổng quỹ lương cơ bản * 20%
Trong đó: 15% tính vào chi phí
5% trừ vào thu nhập lao động
Trang 23Lương BH căn cứ vào giấy nghỉ ốm, giấy nghỉ hưởng lương BHXH và bảng chấm công do nhân viên thống kê phân xưởng lập.
Trong đó:
Mức trợ cấp BHXH = Ngày nghỉ tai nạn lao động, Thai sản trợ cấp 100%
Mức trợ cấp BHXH = Nghỉ do ốm đau trợ cấp 75%
Số ngày nghỉ: Không quá 30 ngày vẫn đóng BHXH <15 năm
Không quá 45 ngày vẫn đóng BHXH >15 năm
Để lập bảng thanh toán BHXH cho các bộ phận cuối tháng Kế toán tập hợp giấy chứng nhận nghỉ ốm, hưởng BHXH trong tháng đó làm căn cứ để tính BHXH cho từng các nhân trong đơn vị:
_Căn cứ vào số ngày cho nghỉ
_ Căn cứ vào số ngày thực nghỉ
_ Căn cứ vào lương tháng đóng BHXH, lương bình quân ngày
_ Căn cứ vào tỷ lệ hưởng BHXH
BHYT: Tổng quỹ lương cơ bản * 3%
Trong đó: 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập lao động
Quỹ lương được hình thành sau khi sản phẩm nhập kho.
Từ tổng quỹ lương thì trích:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp 8 ữ 10%
+ Chi phí sản xuất chung 30%
+ Số còn lại trích vào Chi phí nhân công trực tiếp 60%
III.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công ty đang áp dụng:
Mức trợ
c ấp 26
=
Trang 24+ Đối với chi phí NVL, tiền lương được tập hợp trực tiếp cho từng phân xưởng.+ Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho từng phân xưởngtheo tiêu thức tiền lương.
Kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp đến từng loại sảnphẩm và tính giá thành theo phương pháp từng bước kết hợp với phương phápgiản đơn
III.4.1 Tập hợp chi phí
*Kế toán tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Vật liệu chính: Vật liệu chính cho đúc trục trục cán gang hợp kim bao gồm:thép phế, gang thỏi, FeSi45%, FeMn65%, FeCr, Ni, Fe78, Al, FeMo…
+ Vật liệu phụ: Cát vàng, bột đất sét, nước thủy tinh, đất đèn, huỳnh thạch, phấnchì, than cám cốc, vôi luyện kim…
+ Nhiên liệu: Than củ quảng ninh
+ Phế liệu: Trục cán gang thu hồi, gang khuôn phế, phoi thép thu hồi…
Các loại vật liệu trên được tập hợp theo phân xưởng sản xuất
* TK sử dụng: TK 621: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6210: Chi phí NVL dùng SXTX công ty
TK 6211: Chi phí NVL PX1
+ TK 62111: Chi phí NVLC PX1+ TK 62112: Chi phí NVLP PX1+ TK 62113: Chi phí NVL khác PX1
TK 6212: Chi phí NVL PX2
+ TK 62121: Chi phí NVLC PX2+ TK 62122: Chi phí NVLP PX2
TK 6213: Chi phí NVL PX3
+ TK 62131: Chi phí NVLC PX3+ TK 62132: Chi phí NVLP PX3
TK 6214: Chi phí NVL cán 10 000
TK 6215: Chi phí NVL PX5
Trang 25+ TK 62151: Chi phí NVLC PX5+ TK 62152: Chi phí NVLP PX5
TK 6216: Chi phí NVL chế biến
TK 6217: Chi phí NVL thuê ngoài
TK 6218: Chi phí vật liệu dùng SCL
TK 6219: Chi phí vật liệu dùng cho lao vụ dịch vụ
TK 621A: Chi phí NVL dùng cho XDCB
TK 621B: Chi phí NVL dùng cho SCTX công ty
TK 154: Chi phí sản xuất KD DD (mở cho từng phân xưởng)
TK 152: Nguyên vật liệu
TK 627: Chi phí sản xuất chungKhi xất nguyên vật liệu sử dụng nhận từ kho vật tư, phòng vật tư viếtphiếu xuất vật tư, được lập làm 3 liên:
+ Một lưu phòng vật tư+ Một lưu ở phân xưởng sản xuất+ Một chuyển phòng kế toán
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp
t.tiếp
Vật liệu dùng ko hết nhập lại kho, hay chuyển kỳ sau
Trang 26* Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPC.:
Công ty thực hiện trả lương theo sản phẩm căn cứ vào đơn giá tiền lương
và số lượng sản phẩm, ngoài ra còn có thể có đơn giá khuyến khích kích bẩy sảnxuất…Vì vậy khi tính lương vào giá thành sản phẩm phải tập hợp quỹ lươngphân xưởng và phân bổ cho các sản phẩm theo đơn giá lương đã tính trong giáthành kế hoạch được xây dựng từ định mức lương
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính trên cơ sởquỹ lương thực tế và lương cơ bản + các khoản phụ cấp (khu vực, tráchnhiệm…)
Bảo hiểm xã hội = (Lương cơ bản + phụ cấp)*15%
Bảo hiểm y tế = (Lương cơ bản + phụ cấp)*2%
Kinh phí công đoàn = Quỹ lương thực tế *2%
Kế toán tiền lương công ty sử dụng TK 334, BHXH, BHYT, KPCĐ sửdụng TK 338 được tập hợp qua TK 622 nhưng không mở tài khoản cấp 2 chocác phân xưởng mà tính cho toàn công ty Khi kết chuyển sang tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm thì tách ra cho từng bộ phận theo thực tế
* Kế toán chi phí bồi dưỡng , chi phí ăn ca.
Công ty tính và phân bổ chi phí bồi dưỡng căn cứ vào số công làm việcthực tế và định mức bồi dưỡng độc hại cho từng khu vực
Chi phí ăn ca được tính toán căn cứ vào số công thực tế đi làm trên bảngchấm công và đơn giá ăn ca do công ty quy định
TK sử dụng: TK 3352: Trích trước bồi dưỡng độc hại
TK 3342: Tiền ăn ca
* Kế toán khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ của công ty được công ty tính vào phân bổ chỉ tiêu khấuhao cho cả năm Công ty căn cứ số phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty để tríchkhấu hao cho từng tháng bằng phương pháp chia cho 12 tháng Số trích khấuhao cho từng đơn vị trong công ty được tính phân bổ theo định mức kế hoạch.Công ty sử dụng TK 2141: Hao mòn TSCĐ HH
Trang 27*Kế toán tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm tất cả các khoản chi phíliên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính vàochi phí theo quy định nhưng chủ yếu nhất vẫn là tiền lương
* TK sử dụng: TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả phải nộp khác
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp PX1+ TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp PX2+ TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp PX3+ TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp Cán 10 000+ TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp PX5
+ TK 6226: Chi phí nhân công trực tiếp – chế biến+ TK 6227: Chi phí nhân công trực tiếp thuê ngoài+ TK 6228: Chi phí nhân công thuê ngoài lao vụ+ TK 6229: Chi phí nhân công đi sửa chữa lớn+ TK 622A: Chi phí nhân công trực tiếp SCTX công ty+ TK 622B: Chi phí nhân công trực tiếp XDCB
+ TK 622C: Chi phí nhân công tháo dỡ TSCĐ
TK 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334
Tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho CN t.tiếp sản xuất
Trang 28*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung tại công ty được tập hợp theo từng địa điểm phátsinh chi phí, cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển đểtính giá thành sản phẩm
- Chi phí nhân viên: Lương và BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân phụ, nhânviên quản lý phân xưởng
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu phụ dùng chung phân xưởng, chi phí sửachữa thường xuyên
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao cơ bản và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Động lực mua ngoài, bốc dỡ vận tải đường sắt, vậntải ô tô và thuê ô tô máy gạt…
- Chi phí khác bằng tiền: Chi phí bảo hộ lao động, chi phí thí nghiệm, phát minhsáng kiến, chi phí khác thuộc phân xưởng như điện phục vụ ánh sáng, chè, nướcuống…
Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên TK 627, căn cứ vào các bảng biểu:+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Nhật ký chứng từ số 1, 2
* TK sử dụng: TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 6271: Chi phí sản xuất chung PX1+ TK 6272: Chi phí sản xuất chung PX2+ TK 6273: Chi phí sản xuất chung PX4+ TK 6274: Chi phí sản xuất chung Cán 10 000