Kiến thức cơ bản: - Hiểu được thuật ngữ loại hình ở mức độ sơ giản và đặc điểm loại hình của tiếng Việt - một ngôn ngữ đơn lập.. Hãy nhận xét về mặt chức năng ngữ pháp và hình thái của 3
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT - LỚP 11 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
I - Mục đích cần đạt:
1 Kiến thức cơ bản:
- Hiểu được thuật ngữ loại hình ở mức độ sơ giản và đặc điểm loại hình của tiếng Việt - một ngôn ngữ đơn lập
- Vận dụng được những tri thức về đặc điểm ấy vào việc học tập tiếng Việt và ngoại ngữ tốt hơn
2 Kỹ năng:
Sử dụng tốt ngôn ngữ tiếng Việt
3 Mục đích giáo dục:
Hiểu và biết yêu thương giữ gìn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt)
II - Phương pháp:
- Tích hợp
- So sánh
- Dạy theo hướng diễn dịch, quy nạp
- Kết hợp với các phương pháp khác như: Vấn đáp, gợi mở, thuyết minh, thảo luận nhóm…
III – Phương tiện:
1 Đối với GV:
- SGK, SGV, sách thiết kế, tài liệu liên quan
Trang 2- Từ điển TV
- Bản phụ, phiếu học tập
2 Đối với HS:
- SGK, SBT
- Từ điển TV
- Tập soạn
IV – Tiến hành tổ chức dạy học:
1 Ổn định, kiểm tra sỉ số (0,5’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’) ? Em hãy trình bày vài nét về tác giả, tác phẩm và
chủ đề tư tưởng của truyện ngắn “Người trong bao”
3 Lời vào bài:(0,5’)
Hàng ngày, chúng ta hay nghe trên báo đài thường nói câu: “Hãy giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt” Vậy muốn giữ gìn sự trong sáng đó được tốt hơn, chúng ta phải hiểu rõ về đặc điểm của loại hình tiếng Việt Tiếng Việt gồm co những đặc điểm nào? Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài “ Đặc điểm loại hình của tiếng Việt”
?
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
8’
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu loại hình ngôn ngữ.
GV: Đưa bảng phụ nhắc
lại nguồn gốc của tiếng
Việt
GV: Các em đã học xong
bài “Khái quát về lịch sử
tiếng Việt” Vậy:
? Em nào nhắc lại tiếng
Việt ta thuộc họ gi? Dòng
gi? Có quan hệ họ hàng
với tiếng nào?
Cả lớp chú ý lắng nghe
HS suy nghĩ trả lời
HS khác lắng nghe nhận xét
I Loại hình ngôn ngữ:
1 Nguồn gốc:
?
Trang 4GV: Gọi HS đọc mục I
(SGK)
? Dựa vào phần I trong
SGK và hiểu biết của em,
hóy cho biết loại hỡnh ngụn
ngữ là gỡ?
? Theo em cú mấy loại
hỡnh ngụn ngữ? Hóy lấy
vớ dụ của từng loại đú.
HĐ2: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu ngữ liệu hỡnh thành
kiến thức
GV: Gọi HS đọc ngữ liệu
1 và tiến hành thảo luận
nhúm (trong vũng 3 phỳt)
với cỏc yờu cầu sau:
? Hóy cho biết cõu thơ cú
HS đọc SGK
HS trả lời
HS trả lời
2 Khỏi niệm:
Là một kiểu cấu tạo ngụn ngữ, trong đú cú sự giống nhau về cỏc đặc trưng về cỏc mặt như ngữ
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam , dòng ngôn ngữ Môn – Khmer,
có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng
Mường
Họ ngôn ngữ Nam á
Dòng Môn – Khmer
Tiếng Việt – M-ường chung
Tiếng Mường Tiếng Việt
Trang 510’ mấy tiếng, mấy từ và các
tiếng, các từ đó được đọc,
viết như thế nào.
? Nếu bỏ một tiếng bất kì
trong câu thì cấu trúc ngữ
pháp và ý nghĩa ngữ pháp
của câu như thế nào.
GV: Lấy 1 câu tiếng Anh “I am
a student” để so sánh với câu
tiếng Việt.
t Việt
- Cách viết
tách rời:
“Tôi là
- Cách đọc
tách rời: “
sinh viên”
t Anh
- Cách viết nối từ: “I’m
- Cách đọc
có âm gió:
“student”->
“Z”
? Câu thơ có mấy tiếng,
mấy từ.
? Qua phân tích ngữ liệu 1
ở trên, em nào có thể kết
HS trả lời
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhận
HS quan sát, tìm hiểu
âm, từ vựng, ngữ pháp
3 Phân loại:
- Có hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc:
+ Loại hình ngôn ngữ
đơn lập VD: Tiếng việt,
tiếng Thái, tiếng Hàn…) + Loại hình ngôn ngữ
hòa kết VD: Tiếng Nga,
Pháp, Anh…)
II - Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:
1 Tìm hiểu ngữ liệu: a) Ngữ liệu 1:
VD1: “Sao/ anh/ không/
về/ chơi/ thôn/ Vĩ”
- Câu thơ gồm: 7 tiếng (âm
tiết),7 từ, cách đọc và cách viết tách rời nhau
- Nếu bỏ bất cứ một tiếng trong câu thì làm
Trang 6luận “tiếng” trong tiếng
Việt có những đặc điểm,
chức năng gì?Từ đó khái
quát lên đặc điểm đầu tiên
của tiếng Việt.
Kết luận lại đặc điểm
đầu tiên
GV: Gọi HS đọc 2 câu ca
dao ở mục II.2 (SGK)
? Hãy nhận xét về mặt
chức năng ngữ pháp và
hình thái của 3 từ “người”
trong 2 câu ca dao trên?
Gợi mở: Về ngữ pháp và
hình thái có gì khác nhau
không?
HS trả lời
HS trả lời
HS kết luận
cho cấu trúc ngữ pháp
và ý nghĩa ngữ pháp của câu không trọn vẹn (hoặc vô nghĩa)
VD2: “Sóng/ gợn/ Tràng Giang/ buồn/ điệp điệp”
Câu thơ có 7 tiếng, 5 từ +từ ghép: “Tràng Giang” + từ láy: “điệp điệp”
Vì vậy, trong tiếng Việt
tiếng (âm tiết) được xem
là:
+ Đơn vị nhỏ nhất có
Trang 7 Kết luận nội dung
GV đưa bảng phụ VD2.
Sau đó nêu ra yêu cầu:
? Hãy nhận xét về mặt vai
trò ngữ pháp và hình thái
của các từ được gạch chân
ở bảng phụ trên.
Gợi mở: So sánh xem ở 2
câu t Việt và t.Anh có gì
khác nhau (vai trò ngữ pháp
như chủ ngữ, vị ngữ và hình
thái bên ngoài của từ đó)
Từ đó rút ra kết luận ở sự
khác nhau đó
HS trả lời
HS tập trung lắng nghe, nhận xét và
bổ sung ý cho bạn
HS kết luận
HS quan sát bảng
nghĩa, các tiếng tách rời nhau trong khi đọc và khi viết
+ Tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ (từ đơn, từ ghép, từ láy…)
Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
b) Ngữ liệu 2:
vội cười lâu
Cười người2 hôm trước,
hôm sau người3 cười”.
- Người1 và người2: bổ
ngữ cho động từ “cười”
- Người3: chủ ngữ của
động từ “cười”
- Người1,người2,người3:
không thay đổi về mặt ngữ
âm và chữ viết
Thay đổi về mặt ngữ
Trang 8? Qua việc phân tích VD1
và VD2, em hãy rút ra kết
luận về hình thái từ của
tiếng Việt?
Đây là điểm khác biệt rõ
nét của ngôn ngữ đơn lập
(tiếng Việt) và ngôn ngữ
hòa kết (tiếng Anh)
?Gọi học sinh đọc ngữ liệu
ở mục II.3 (SGK) và lưu ý
các hư từ được in đậm
trong ngữ liệu.
GV:Tổ chức thảo luận
nhóm Thời gian thảo luận là
3’
? Bên cạnh những hư từ
phụ
HS trả lời
pháp, không thay đổi về hình tháitừ (vỏ bọc bên ngoài)
VD2:
- Về vai trò ngữ pháp:
+ T Việt: thay đổi như
sau: Anh ấy (1): chủ ngữ; anh ấy (2): bổ ngữ.
+ T Anh: thay đổi
Cho hai câu: tiếng Việt và tiếng Anh có nghĩa tương đương nhau
T.Việt: “Anh ấy
đã cho tôi một cuốn sách (1) Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách (2)
T Anh: “He gave me
a book (1) I gave him two books too (2)
B1
Trang 9đã được dùng, các em hãy
thêm hoặc thay thế một số
hư từ (không, sẽ, mà, còn,
có, nhé…) vào vị trí thích
hợp trong ngữ liệu trên,
sau đó rút ra nhận xét về ý
nghĩa ngữ của các câu vừa
tạo?
? Hãy thêm hoặc thay đổi
trật tự một số từ trong ngữ
liệu trên và nhận xét về ý
nghĩa ngữ của các câu vừa
tạo?
GV: Nhắc lại khái niệm về
hư từ và trật tự từ cho HS
hiểu rõ hơn vai trò của
chúng trong câu
Quan sát, hướng dẫn các
nhóm thảo luận và cùng HS
rút ra nhận xét với bảng phụ
2 & 3
Từ đó cho ta thấy trật tự
các từ và hư từ rất quan
trọng nếu vị trí của chúng
thay đổi thì ý nghĩa của câu
thay đổi theo
HS trả lời
HS lắng nghe và ghi nhận
HS đọc SGK
HS thảo luận
HS trả lời
như sau: He(1): chủ ngữ him(2): bổ ngữ.
- Về hình thái:
+ T.Việt: từ không biến đổi hình thái
+ T Anh: thay đổi hình thái các từ gạch dưới ở câu (1) và (2):
book -> books:
Thay đổi chức năng
ngữ pháp: he him,
me I
Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái
1.3 Ngữ liệu 3:
( Ngữ liệu trong SGK)
VD1
Trang 10 Kết luận lại nội dung đặc
đểm
? Từ việc phân tích và
nhận xét các ngữ liệu ở
trên, các em hãy khái quát
lại những đặc điểm cơ bản
của loại hình tiếng Việt?
Kết luận nội dung 3 đặc
điểm bằng bảng phụ
GV: Gọi HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK- Tr 57)
HĐ3: GV tổ chức, hướng
dẫn HS thực hành khắc sâu
kiến thức qua phần luyện
tập
GV: Đọc lướt qua 3 yêu cầu
của 3 bài tập và chia nhóm
thảo luận trong thời gian 5’,
sau đó mỗi nhóm lên bảng
trình bày kết quả
GV: lưu ý mỗi nhóm cử ra 1
HS trả lời
HS lắng nghe và khắc sâu
HS kết luận và ghi
- Khi thêm các hư từ:
+ Tôi sẽ ăn cơm (dự định
ở tương lai)
+ Tôi không ăn cơm (phủ
nhận việc tôi không ăn)
+ Tôi có ăn cơm (khẳng
định tôi có ăn)
+ Tôi ăn cơm nhé!(biểu lộ
sắc thái tình cảm với đối tượng tiếp nhận)…
- Đổi trật tự từ:
+ Ăn cơm với tôi.
+ Tôi sẽ ăn cơm với bạn + Cùng ăn cơm vói tôi
nhé!
+ Tôi đã ăn cơm rồi
- Khi thêm hoặc thay đổi
hư từ thì ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi
- Thay đổi trật tự từ trong câu sẽ làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp Biện pháp chủ yếu để thể hiện ý nghĩa ngữ pháp là cách sắp đặt từ
Trang 1115’
thư ký để ghi nhận kết qua
làm được và nghiêm túc, trật
tự thảo luận
BT1:(Nhóm 1 & 2)
GV: Theo dõi, ổn định lớp
Gợi mở: Những từ ngữ in
đậm đó có chức vụ ngữ pháp
như thế nào? Có khác nhau
về chức vụ không? Về mặt
ngữ âm và chữ viết có được
giữ nguyên không?
GV: lắng nghe, nhận xét,
đánh giá và bổ sung
BT2: (Nhóm 3)
GV: Gợi ý Sau khi so sánh,
phân tích, các em hãy rút ra
kết luận về sự khác biệt của
loại hình ngôn ngữ đơn lập
và loại hình ngôn ngữ hòa
kết dựa trên 3 đặc điểm mà
các em vừa được tìm hiểu ở
nhận
HS quan sát và ghi nhận
HS đọc ghi nhớ Thảo luận
Tập trung xem sách
theo thứ tự trước sau
Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từ và trật tự từ
2 Kết luận:
Ghi nhớ:(SGK)
III Luyện tập:
Bài tập 1:
- “Nụ tầm xuân1”: bổ ngữ cho động từ “hái”.
- “Nụ tầm xuân2”: là
chủ ngữ
- Tiếng là đơn vị cở sở của ngữ pháp
- Trong tiếng Việt, từ không biến đổi hình thái
- Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ phápđược biểu thị chủ yếu bằng hư từ và trật tự từ
B 2
Trang 12bài vừa học.
BT3: (Nhóm 4)
GV: Trong đoạn văn đã sử
dụng những hư từ nào? Nêu
ý nghĩa của những hư từ đó?
Hư từ thể hiện ý nghĩa
ngữ pháp và là phương thức
rất phổ biến có ở tất cả
ngôn ngữ trên thế giới, cụ
thể là Việt Nam còn Anh,
Pháp, Ả Rập…ít dùng, đa
phần các nước hay sử dụng
phụ tố, biến dạng chính tố
thay chính tố
GV: Kết thúc thời gian và
HS thảo luận
- “Bến1”: bổ nghĩa cho
“nhớ”
- “Bến2”: là chủ ngữ.
- “Trẻ1”: bổ nghĩa cho
“yêu”
- “Trẻ2”: là chủ ngữ.
- Bống1, bống2, bống3, bống4: là bổ ngữ.
- Bống5, bống6: là chủ
ngữ
Chức vụ ngữ pháp khác nhau nhưng xét về mặt ngữ âm, chữ viết thì không có sự thay đổi từ không biến đổi về mặt hình thái
Bài tập 2:
VD1: Cho 2 câu tiếng Việt
và tiếng Anh như:
1/ Cây thước của tôi ngắn hơn cây thước của anh
My ruleris shorter than
yours 2/ Bài học này khó hơn bài tập kia This lesson is
Trang 13gọi các nhóm lên trình bày
kết quả
GV: Quan sát và gọi HS mỗi
nhóm nhận xét bài làm của
các bạn
GV: xem xét, nhận xét, đánh
giá và sửa bài từng nhóm
Bài tập mở rộng thêm:
(Kiểm tra sự hiểu bài của
HS)
GV: phát phiếu học tập gồm
bài tập 4, 5, 6 cho HS Giới
hạn thời gian 15’ và thu
phiếu, xem xét, đánh giá kết
quả và bổ sung
GV: Theo dõi, hướng dẫn
các em khi chưa hiểu yêu
cầu của đề
GV: Đưa ra đáp án đúng và
lí giải cho các em hiểu
Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
bổ sung
HS quan sát và ghi nhận
more difficult than one.
Hoặc:
VD2:
- T Việt: hạnh phúc, không hạnh phúc
- T Anh: happy,unhappy
- T Pháp: les chiens (những con chó), les petits chiens (những con chó nhỏ) Bài tập 3: Các hư từ và ý nghĩa của nó:
- Đã: chỉ hoạt động xảy ra
trong quá khứ (việc đã làm)
- Các: chỉ số nhiều (các
xiềng xích là các thế lực bị
áp bức)
- Để: chỉ mục đích.
- Lại: chỉ hoạt động tái
diễn, đáp lại (vừa đánh đổ
đế quốc, vừa đánh đổ giai cấp phong kiến)
- Mà: chỉ mục đích (lập
nân Dân chủ Cộng Hòa)
Trang 1415’
a) Sở dĩ có sự khác nhau
đó về chức năng ngữ pháp là
do trật tự sắp đặt qui định
b) Vì câu b có hư từ
“của”làm phương tiện ngữ
pháp nên dẫn đến sự khác
nhau về ý nghĩa ngữ pháp
của từ “con”trong hai câu
trên
Tóm lại: qua phần lý
thuyết và thực hành trên lớp
các em cần nắm kỹ các vấn
đề sau: khái niệm loại hình,
loại hình ngôn ngữ và 3 đặc
trưng quan trọng của loại
hình ngôn ngữ tiếng Việt để
vận dụng vào việc học về sau
HS nhận phiếu và tiến hành làm
Hư từ không biểu thị ý nghĩa từ vựng nhưng nó biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp khi kết hợp với các từ lọai khác và có tác dụng làm cho câu mang nội dung biểu đạt hoàn chỉnh
* Xem phụ lục
Bài tập 4: Câu C Bài tập 5:
Sự khác nhau về chức năng ngữ pháp của các thành phần câu:
- Vai trò ngữ pháp:
+“Dân tộc ta, nhân dân
ta, non sông đất nước ta”
(1) Chủ ngữ
+“Dân tộc ta, nhân dân
ta, non sông đất nước ta”(2) Bổ ngữ chỉ đối
tượng chịu sự tác động của
đồng từ “làm rạng rỡ”
- Có sự khác nhau là do trật tự sắp đặt từ qui định
Trang 15tốt hơn.
HS nghe và ghi nhận
HS nghe và ghi nhận
Bài tập 6:
a) “con”: yếu tố phụ chỉ đối tượng của động từ
“yêu”-> Tình yêu của mẹ dành cho con
Sơ đồ:
Tình yêu con
YC YP
b) “con” yếu tố phụ chỉ sở thuộc của danh từ “tình yêu” -> Tình yêu của con dành cho mẹ Do có thêm
hư từ “của” nên ý nghĩa ngữ pháp của câu thay đổi
Sơ đồ:Tình yêu của con
YC YP
Trang 164 Củng cố: (1’)
Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập gồm các đặc điểm:
+ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
+ Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái.
+ Ý nghĩa được biểu thị qua trật tự từ và hư từ.
5 Dặn dò: (1’)
- Hòan thành các bài tập trong sách bài tập
- Lấy các câu văn, đoạn văn bất kì trong sách, báo để phân tích các đặc trưng của
loại hình ngôn ngữ đơn lập
- Nhớ lại đề và bài làm của bài viết số 6, lập lại dàn ý đại cương để chuẩn bị cho
tiết trả bài viết