Về kiến thức Biết được khái niệm loại hình ngôn ngữ.. Về kĩ năng Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt tiếng Việt; để học ngoại ngữ.
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT - LỚP 11 Bài học: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Thời gian: 1 tiết (45 phút)
A Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS có khả năng:
1 Về kiến thức
Biết được khái niệm loại hình ngôn ngữ
Hiểu được đặc điểm loại hình của tiếng Việt
2 Về kĩ năng
Vận dụng được những tri thức về đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt tiếng Việt; để học ngoại ngữ
3 Về thái độ
Hình thành ý thức tôn trọng tiếng Việt; nhìn nhận những kiến thức ngôn ngữ dưới nhãn quan loại hình học
B Phương tiện, phương pháp thực hiện
1 Phương tiện
- SGK, SGV
- Máy chiếu, giáo án điện tử
- Phấn, bảng
Trang 22 Phương pháp
Giáo viên kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học theo nhóm- Hình thức thảo luận nhóm
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
C Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Dạy bài mới ( 35 phút)
Lời dẫn: (1 phút)
Từ tiểu học đến THCS, các em đã được học những kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp (chữ viết; trọng âm; chính tả; từ vựng; ngữ
đoạn;câu) Đến nay, các em đã có đủ kiến thức (về hệ thống ngôn ngữ) làm nền để tiếp cận những vấn đề rộng hơn liên quan đến đặc điểm loại hình tiếng Việt
Trang 3Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
Chúng ta cùng tìm hiểu
về một khái niệm mới:
loại hình ngôn ngữ
GV hỏi, HS trả lời
- Em hiểu thế nào là loại
hình ngôn ngữ?
- Đọc SGK, nêu hai loại
hình ngôn ngữ quen
thuộc
GV: Tiếng Việt thuộc loại
hình ngôn ngữ đơn lập
Nó cũng như nhiều ngôn
ngữ khác cùng loại hình,
có những đặc trưng cơ
bản
GV: Ranh giới mỗi tiếng
rõ ràng (dễ nhận diện) và
cố định (không đọc nối)
I Loại hình ngôn ngữ
- Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có những đặc điểm giống nhau về hình thức (có những đặc điểm giống nhau về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
- Hai loại hình ngôn ngữ quen thuộc: loại hình ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái,…) và loại hình ngôn ngữ hòa kết (tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh,…)
(Ngoài ra còn có loại hình ngôn ngữ chắp dính (tiếng Nhật), loại hình ngôn ngữ hỗn nhập (Đức, Hy Lạp, La Tinh,…))
II Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
1 Đặc điểm của tiếng: (14 phút) Tiếng là đơn vị ngữ pháp cơ sở
- Về mặt ngữ âm, tiếng có hình thức là một âm tiết
- Về mặt sử dụng, tiếng được dùng như một từ hoặc yếu tố cấu tạo từ
Ví dụ:
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương
Làm CN: My father Làm BN: him Làm CN: I Làm BN: me
Trang 43 Củng cố (5 phút)
GV chọn 1 trong 2 kiểu bài tập sau:
Trắc nghiệm
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Trang 5a Đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt là tiếng.
b Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái
c Ý nghĩa ngữ pháp trong câu tiếng Việt được biểu thị bằng trật tự từ
và hư từ
d Cả a, b, c
Đáp án: d
Sơ đồ
4 Mở rộng (2 phút)
(In bảng này phát cho HS)
ĐĐ loại hình của TV
Đơn vị
NP cơ
sở:
tiếng
Biểu thị
ý nghĩa NP: trật
tự từ,
hư từ
Từ không biến đổi hình thái
Trang 6Ngữ âm
Hình vị có kích thước âm tiết
Đồng nhất, biên giới rõ ràng, không có hiện tượng nối âm
Âm tiết mang thanh điệu
âm chính là nguyên âm
Hình vị có kích thước bất kỳ (có thể
<, =, > âm tiết) Bất kỳ, biên giới không rõ ràng, nối âm
Âm tiết không mang thanh điệu
âm chính là nguyên âm hoặc phụ âm
Từ vựng Từ không biến đổi hình thái Từ biến đổi hình thái
Ngữ pháp Sử dụng chủ yếu trật tự từ và hư
từ để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
Sử dụng chủ yếu phương thức phụ
tố, thay chính tố để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
Trang 7(Hình vị: đơn vị mang nghĩa nhỏ nhất)
5 Dặn dò: (2 phút)
- Làm bài tập SGK/ 58