1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM THÂN TÀU BIỂN

27 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 679,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lợi bảo hiểm có thể thấp hơn hoặc bằng giá trị của đối tượng bảo hiểm tùy theo hợp đồng ký kết hay tổn thất thực tế của vụ tai nạn, nhưng không bao giờ quyền lợi bảo hiểm vượt quá

Trang 1

1

BẢO HIỂM THÂN TÀU BIỂN

CÂU 1: Đối tượng bảo hiểm thân tàu biển? Quyền lợi được bảo hiểm?

1 Đối tượng được bảo hiểm thân tàu biển

- Đối tượng bảo hiểm là các đối tượng mà vì sự bảo toàn hay an toàn của đối tượng

đó đã dẫn đến sự ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển

- Đối tượng bảo hiểm thân tàu biển bao gồm:

 Vỏ tàu

 Máy tàu (máy chính, máy lái, máy đèn)

 Trang thiết bị của tàu (radar, máy đo sâu, la bàn, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa )

 Tài sản của tàu (vật tư dự trữ phục vụ cho chuyến đi, trang thiết bị đặc biệt phục vụ cho kinh doanh khai thác tàu và những tài sản của tàu liên quan đến sự an toàn của con tàu)

 Thông thường, vỏ tàu chiếm 40%, máy móc chiếm 40% và trang thiết bị là 20%

2 Quyền lợi được bảo hiểm

- Người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm, đề phòng tổn thất, khai báo tai nạn tổn thất… Do vậy mà họ có quyền lợi bảo hiểm

- Quyền lợi bảo hiểm được thể hiện ở chỗ người được bảo hiểm sẽ được người bảo hiểm bồi thường hoặc bù đắp khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất, tai nạn do các rủi do bảo hiểm gây ra

- Quyền lợi bảo hiểm chỉ có thể có khi đối tượng bảo hiểm là có thật và trên thực tế đối tượng đó đã có sự thay đổi so với ban đầu (lúc bảo hiểm có hiệu lực) Sự thay đổi

ở đây nghãi là thực tế các đối tượng đó đã bị thay đổi do tai nạn, rủi ro bảo hiểm gây

ra

- Quyền lợi bảo hiểm chỉ được xác định trong phạm vi giá trị của đối tượng bảo hiểm Quyền lợi bảo hiểm có thể thấp hơn hoặc bằng giá trị của đối tượng bảo hiểm tùy theo hợp đồng ký kết hay tổn thất thực tế của vụ tai nạn, nhưng không bao giờ quyền lợi bảo hiểm vượt quá giá trị của đối tượng bảo hiểm

Trang 2

2

CÂU 2: Giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu biển?

- Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của con tàu do người được bảo hiểm khai báo và được người bảo hiểm chấp nhận Đây là cơ sở quan trọng trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm Việc xác định đúng, chính xác giá trị bảo hiểm có ý nghĩa thiết thực đối với quyền lợi của người được bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra và xác định đúng, hợp

lý mức phí bảo hiểm mà người bảo hiểm đóng góp

 Nếu người bảo hiểm không chấp nhận thì người bảo hiểm sẽ giám định bằng cách đánh giá lại giá trị con tàu (gọi là giám định điều kiện)

 Nếu người bảo hiểm chấp nhận mà người được bảo hiểm khai báo không trung thực thì khi phát hiện ra, người bảo hiểm có quyền từ chối bảo hiểm vì người được bảo hiểm đã vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối

- Việc xác định giá trị bảo hiểm của con tàu phải căn cứ trên việc tính toán giá trị ban đầu và khấu hao qua thời gian và thời giá của tàu để có thể đưa ra 1 giá trị thực tế của nó Để xác định giá trị của tàu thì dựa vào các tài liệu sau:

 Hợp đồng đóng mới của tàu

 Chứng từ mua bán tàu cũ

 Đơn bảo hiểm cũ (nếu có)

 Người ta có thể đánh giá giá trị thực của con tàu dựa trên 1 con tàu cùng kiểu (năm đóng, loại tàu )

- Giá trị của bảo hiểm của con tàu là tổng giá trị của con tàu vào thời điểm bắt đầu bảo hiểm Thông thường theo quy phạm kỹ thuật: Thân tàu chiếm 40%; Máy tàu chiếm 40%; Các trang thiết bị chiếm 20%

 Người được bảo hiểm phải khai báo giá trị thực tế tối thiểu của con tàu (hoặc cao hơn mà không mang tính trục lợi)

CÂU 3: Số tiền bảo hiểm trong bảo hiểm thân tàu biển?

- Số tiền bảo hiểm là khoản tiền nhất định thể hiện 1 phần hay toàn bộ giá trị bảo hiểm của con tàu, do người được bảo hiểm yêu cầu, nhưng không được cao hơn giá trị bảo hiểm mà chỉ có thể bằng hoặc thấp hơn giá trị bảo hiểm, phần cao hơn không được tính đến

Trang 3

- Trong 1 số trường hợp, phí bảo hiểm có thể là sự thỏa thuận giữa người bảo hiểm

và người được bảo hiểm

- Phí thu về:

 10-20% nộp cho chi thường xuyên

 40-50% nộp cho chi tổn thất toàn bộ

 Phần còn lại để bồi thường tổn thất bộ phận

2 Cơ cấu xác định phí bảo hiểm:

- Dù được xác lập theo phương án nào thì cũng phải đảm bảo mức phí cụ thể, hợp lý công bằng cho mọi đối tượng tham gia bảo hiểm Mức phí thu phụ thuộc vào mức độ rủi ro của từng đối tượng cụ thể và trách nhiệm của người bảo hiểm trước đối tượng

đó

- Phí bảo hiểm được xác định = số tiền bảo hiểm x tỷ lệ phí Trong đó tỷ lệ phí là

xác suất rủi ro dựa vào nguy cơ xảy ra nhiều hay ít bao gồm:

Nếu xảy ra Tổn thất toàn bộ Nếu xảy ra Tổn thất bộ phận

Trang 4

4

 Trọng tải tàu; Tuổi tàu; Phân cấp tàu; Trang thiết bị trên tàu; Tình trạng bảo dưỡng sửa chữa

 Thời tiết và mùa; Tuyến hành trình và phạm vi hoạt động của tàu

 Tài chính của công ty; Quản lý an toàn và nghiệp vụ kinh doanh của chủ tàu

 Năng lực của thuyền bộ

 Hàng hóa chuyên chở

CÂU 5: Rủi ro được bảo hiểm bị chi phối bởi yếu tố mẫn cán hợp lý?

- Khi xảy ra tổn thất mà lỗi là do bất cẩn, thiếu mẫn cán, lơ là, năng lực chuyên môn kém, thiếu kinh nghiệm, nhận định sai (là những việc không buộc phải làm nhưng vẫn không làm dẫn đến rủi ro) của thuyền trưởng, sĩ quan, thủy thủ, hoa tiêu hay trong thời gian tàu sửa chữa thì các tổn thất đó sẽ được bảo hiểm bồi thường Nếu là hành động cố ý, vi phạm pháp luật sẽ không được coi là bất cẩn (Uống rượu khi trực

ca, ở buồng máy nghe tiếng động cơ không bình thường mà không dừng tàu lại kiểm tra )

- Những tai nạn xảy ra khi bốc dỡ, chuyển tải, di chuyển hàng hóa… dẫn đến thiệt hại cho tàu thì sẽ được bảo hiểm bồi thường (nhưng việc này phải là vì an toàn của con tàu)

- Nổ nồi hơi, gẫy trục cơ (Bảo hiểm đền nhưng giảm 10%)

- Những ẩn tì, khuyết tật đối với thân tàu hoặc máy tàu có từ khi đóng tàu hoặc quá trình sửa chữa tàu mà chủ tàu không phát hiện được

CÂU 6: Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm thân tàu?

- Những hành động cố ý sai trái của người được bảo hiểm (ví dụ: biết tàu không đủ điều kiện đi biển, nếu đi biển sẽ gặp rủi ro nhưng vẫn cho tàu hành trình, bố trí sai phương pháp vận chuyển, giấy tờ hết hạn, nhiên liệu không đủ…)

- Những rủi ro do sự chậm trễ trong hành trình, trừ những chậm trễ được coi là hợp pháp (cứu hộ, cung ứng nhiên liệu )

- Tổn hại do tàu quá cũ (người ta không xác định tàu cũ dựa vào tuổi tàu mà dựa vào

cả tuổi tầu và thực tế hư hỏng do sự lão hóa của tàu)

- Những hư hỏng do sâu mọt, chuột gây ra đối với tàu vỏ gỗ

Trang 5

- Những rủi ro do chiến tranh bao gồm các trường hợp sau: Phản ứng hạt nhân; Vụ

nổ nguyên tử; Phản ứng tổng hợp; Chiến tranh của 5 cường quốc lớn (Nga, Pháp, Anh, Mỹ, Trung Quốc)

CÂU 7: Những trường hợp không thuộc trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu biển?

- Đơn bảo hiểm hết hiệu lực; Phí bảo hiểm không được nộp đầy đủ, đúng hạn

- Tàu không đủ khả năng đi biển:

+ Phương tiện không đảm bảo về an toàn trang thiết bị; không được đăng kiểm kiểm tra, đánh giá;

+ Không có đầy đủ giấy tờ về mặt kỹ thuật

+ Thuyền bộ không an toàn: định biên không phù hợp với giấy chứng nhận an toàn tối thiểu, các chức danh không phù hợp

+ Thuyền trưởng, máy trưởng không có bằng

- Do lỗi cố ý của người được bảo hiểm

- Khi xảy ra tổn thất không thông báo cho người bảo hiểm biết 1 cách kịp thời

- Người được bảo hiểm (chủ tàu) có hành động lừa đảo, gian dối, khai báo sai không trung thực những thông tin của tàu

- Những tổn thất vượt quá mức chi phí 1 cách bất hợp lý

CÂU 8: Nội dung điều kiện TLO và FOD?

1 Nội dung điều kiện TLO

a Tổn thất toàn bộ thực tế:

- Bị chìm đắm (chỗ nước sâu không thể trục vớt)

- Cháy nổ đến mức tàu không còn nguyên vẹn

Trang 6

6

- Đâm va khiến tàu bị phá hủy 1 cách hoàn toàn

- Tàu bị cướp hoặc bị tước đoạt quyền sở hữu

Trách nhiệm của bảo hiểm là bồi thường toàn bộ:

 Nếu số tiền bảo hiểm = giá trị tàu => bồi thường 100% số tiền bảo hiểm

 Nếu số tiền bảo hiểm trên giá trị => bồi thường bằng giá trị thực tế của tàu

 Nếu số tiền bảo hiểm dưới giá trị => bồi thường bằng số tiền bảo hiểm

- Không áp dụng khấu trừ đối với điều kiện bảo hiểm này

- Nếu tổn thất bộ phận trước khi xảy ra tổn thất toàn bộ thì cũng chỉ bồi thường toàn

bộ con tàu, tổn thất bộ phận kia không được tính đến

 Thời hạn tuyên bố từ bỏ tàu là 60 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất

 Kể từ ngày nhận được văn bản tuyên bố từ bỏ tàu của chủ tàu thì trong vòng 30 ngày mà bảo hiểm không có ý kiến gì thì coi như bảo hiểm đã chấp nhận văn bản đó

và người bảo hiểm có quyền nhận sở hữu con tàu nếu thấy có lợi cho họ

 Khi chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu thì không được thay đổi ý định nữa vì nó liên quan đến số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường

Trang 7

7

- Công tác đề phòng hạn chế tổn thất phải được xem như việc làm cần thiết để hạn chế thiệt hại

- Chi phí tố tụng là chi phí tố tụng giữa người được bảo hiểm với bên thứ 3

c Chi phí trách nhiệm đâm va

- Đâm va bao gồm các trường hợp sau:

 Đâm va giữa tàu với tàu (phương tiện với phương tiện)

 Đâm va giữa tàu với các công trình (cầu cống, đê điều, cầu cảng ), tài sản có chủ

 Đâm va giữa tàu với vật thể trôi nổi, di động hoặc cố định trên biển

- Trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu

 Bảo hiểm trách nhiệm đâm va chỉ phát sinh trong trường hợp đâm va giữa tàu với tàu Trong trường hợp này chủ tàu chịu ¼ thiệt hại và bảo hiểm chịu ¾ thiệt hại

- Trách nhiệm đơn trách nhiệm chéo

 Trách nhiệm chéo: Điều kiện để áp dụng trách nhiệm chéo:

 Phải là 2 tàu cùng đâm va nhau, cùng có lỗi và cùng gây thiệt hại

 Cả 2 chủ tàu hoặc 1 trong 2 chủ tàu không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự

 2 tàu phải có mua bảo hiểm

 Rủi ro đâm va phải thuộc trách nhiệm của bảo hiểm (bảo hiểm phải bồi thường)

 Trách nhiệm đơn:

 Bên thiệt hại nhiều không phải bồi thường cho bên thiệt hại ít

 Lấy bên thiệt hại nhiều – bên thiệt hại ít = phần phải bồi thường

CÂU 9: Nội dung điều kiện FPA: điều kiện loại trừ tổn thất riêng về thời hạn thân tàu

1 Toàn bộ trách nhiệm theo điều kiện FOD

a Bảo hiểm chịu trách nhiệm toàn bộ đối với điều kiện TLO (thực tế, ước tính, chi phí cứu nạn)

Trang 8

8

c Chi phí trách nhiệm đâm va

- Đâm va bao gồm các trường hợp sau:

 Đâm va giữa tàu với tàu (phương tiện với phương tiện)

 Đâm va giữa tàu với các công trình (cầu cống, đê điều, cầu cảng ), tài sản có chủ

 Đâm va giữa tàu với vật thể trôi nổi, di động hoặc cố định trên biển

- Trách nhiệm của bảo hiểm thân tàu

 Bảo hiểm trách nhiệm đâm va chỉ phát sinh trong trường hợp đâm va giữa tàu với tàu Trong trường hợp này chủ tàu chịu ¼ thiệt hại và bảo hiểm chịu ¾ thiệt hại

- Trách nhiệm đơn trách nhiệm chéo

 Trách nhiệm chéo: Điều kiện để áp dụng trách nhiệm chéo:

 Phải là 2 tàu cùng đâm va nhau, cùng có lỗi và cùng gây thiệt hại

 Cả 2 chủ tàu hoặc 1 trong 2 chủ tàu không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự

 2 tàu phải có mua bảo hiểm

 Rủi ro đâm va phải thuộc trách nhiệm của bảo hiểm (bảo hiểm phải bồi thường)

 Trách nhiệm đơn:

 Bên thiệt hại nhiều không phải bồi thường cho bên thiệt hại ít

 Lấy bên thiệt hại nhiều – bên thiệt hại ít = phần phải bồi thường

2 Ngoài ra bổ sung thêm 2 điều kiện sau:

- Bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất bộ phận do hành động tổn thất chung gây ra (những bộ phận dễ tháo gỡ trên tàu: neo tàu, tời neo, lỉn, cần cẩu )

- Bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất bộ phận, tổn thất riêng của tàu cũng

như máy móc của tàu do hỏa hoạn gây ra hoặc do đâm va gây ra khi tàu đi cứu nạn

CÂU 10: Nội dung điều kiện A/R: điều kiện mọi rủi ro về thân tàu

Trách nhiệm của bảo hiểm theo điều kiện này là lớn nhất, bao gồm:

1 Toàn bộ trách nhiệm theo điều kiện FPA

- Toàn bộ trách nhiệm theo điều kiện FOD Bảo hiểm chịu trách nhiệm toàn bộ đối với điều kiện TLO (thực tế, ước tính, chi phí cứu nạn); Đề phòng hạn chế tổn thất và

chi phí tố tụng; Chi phí trách nhiệm đâm va

Trang 9

9

- Bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất bộ phận do hành động tổn thất chung gây ra (những bộ phận dễ tháo gỡ trên tàu: neo tàu, tời neo, lỉn, cần cẩu )

- Bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất bộ phận, tổn thất riêng của tàu cũng

như máy móc của tàu do hỏa hoạn gây ra hoặc do đâm va gây ra khi tàu đi cứu nạn

2 Ngoài ra mở rộng thêm 3 trách nhiệm:

- Tổn thất bô phận của tàu do hành động tổn thất chung bao gồm tất cả các bộ phận khó tháo gỡ trên tàu

- Bảo hiểm bồi thường tổn thất riêng, tổn thất bộ phận của tàu, máy móc thiết bị của tàu ngoài những trường hợp tàu đi cứu nạn bị hỏa hoạn, đâm va (bất kỳ trường hợp nào cũng được bồi thường)

- Chi phí sửa chữa tạm thời, chi phí tàu lên đà hoặc sửa chữa cũng được xem xét bình thường

- Bảo hiểm bồi thường mọi rủi ro không có nghĩa là tất cả mà những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm cũng như những rủi ro bị loại trừ cũng không được bồi thường

CÂU 11: Nội dung điều kiện bảo hiểm chiến tranh, đình công thời hạn thân tàu?

- Những hiểm họa được bảo hiểm bồi thường:

 Thiệt hại do chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, cách mạng, bạo động, xung đột nổi dậy

 Hiểm họa từ những vụ nổ do bom, mìn, thủy lôi, ngư lôi, các vũ khí chiến tranh khác, các vũ khí chiến tranh không có người nhận

 Hành động chiếm giữa, chiếm đoạt, giam hãm của các thế lực thù địch

 Sự đình công, biểu tình, bế xưởng, gây rối, bạo động…vì mục đích chính trị

- Những rủi ro bị loại trừ:

 Hiểm họa do các vụ nổ do phản ứng hạt nhân, nổ bom nguyên tử, các vụ nổ do phản ứng nhiệt hạch, phản ứng tổng hợp

Trang 10

- Khái niệm hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển:

 Hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển là sự thỏa thuận về mặt dân sự giữa người bảo hiểm (người cung cấp dịch vụ) và người được bảo hiểm (chủ tàu; người quản lý, khai thác tàu; …) mà theo đó người bảo hiểm cam kết bồi thường những tổn thất xảy ra cho con tàu đã được bảo hiểm (đối tượng bảo hiểm) theo các điều kiện mà người được bảo hiểm đã mua, đã thỏa thuận Còn người được bảo hiểm phải nộp 1 khoản phí bảo hiểm cho người bảo hiểm

 Hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển xác định quyền và nghĩa vụ của các bên Nó là

cơ sở để phát sinh những trách nhiệm cũng như giải quyết khiếu nại của các bên

 Khi tiến hành ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển, các bên có nghĩa vụ phải cung cấp những thông tin cũng như giải thích các điều khoản trong quy tắc bảo hiểm

để các bên tránh rơi vào tình trạng bị nhầm lẫn hoặc bị trục lợi

- Luật chi phối hợp đồng

 Luật dân sự

 Luật hàng hải Việt Nam

 Luật kinh doanh bảo hiểm

 Tập quán bảo hiểm hàng hải Anh

 Quy tắc bảo hiểm của hãng bảo hiểm

CÂU 13: Thủ tục bảo hiểm thân tàu biển ở Việt Nam?

1 Bước 1: Yêu cầu bảo hiểm

- Nghiên cứu kĩ tình trạng tàu, hành trình và khả năng xảy ra rủi ro đối với con tàu, nếu không nhận thức được thì sẽ bị trục lợi và việc mua bảo hiểm là vô nghĩa

- Nghiên cứu các Công ty bảo hiểm và quyết định ký kết hợp đồng bảo hiểm với điều kiện nào

- Lựa chọn hình thức bảo hiểm thời hạn thân tàu hay bảo hiểm chuyến thân tàu

Trang 11

11

- Lập giấy yêu cầu bảo hiểm với nội dung in theo mẫu sẵn của Công ty bảo hiểm để gửi cho Công ty bảo hiểm trước ngày chủ tàu muốn hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực (Bảo Việt từ 10-15 ngày, Bảo Minh từ 7-10 ngày) Nội dung giấy yêu cầu bảo hiểm là nội dung chính của hợp đồng bảo hiểm: Tên các bên, đối tượng bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm…

 Từ đó người bảo hiểm xác định đươc tỷ lệ phí bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, mức khấu trừ, điều kiện bảo hiểm

2 Bước 2: Chấp nhận bảo hiểm

Sau khi xem xét giấy yêu cầu bảo hiểm bằng cách xác minh lại thông tin mà người yêu cầu bảo hiểm đã cũng cấp thông qua việc giám định điều kiện

- Nếu cần điều chỉnh thì sẽ thông báo cho người yêu cầu bảo hiểm để người yêu cầu bảo hiểm điều chỉnh lại những thông tin đó

- Nếu chấp nhận những thông tin do người yêu cầu bảo hiểm cung cấp thì người bảo

hiểm ra thông báo chấp nhận bảo hiểm và thông báo cho người được bảo hiểm về tỷ

lệ phí và mức khấu trừ

3 Bước 3: Ký hợp đồng bảo hiểm

- Sau khi nhận được thông báo mà người yêu cầu bảo hiểm không có thay đổi gì thì

sẽ tiến hành ký kết hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm là văn bản chi tiết, cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ giữa các bên (giải quyết tranh chấp, hoàn phí bảo hiểm )

- Nếu là hợp đồng bảo hiểm chuyến thì thông báo phí bảo hiểm 1 lần

- Nếu là hợp đồng bảo hiểm thời hạn thì thông báo phí bảo hiểm theo thời hạn, theo

kỳ

4 Bước 4: Cấp đơn bảo hiểm

Sau khi người được bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm và nộp phí thì sẽ được cấp đơn bảo hiểm

- Các loại đơn bảo hiểm:

 Đơn bảo hiểm định giá là đơn bảo hiểm có ghi giá trị bảo hiểm vào trong đơn bảo hiểm

Trang 12

12

 Đơn bảo hiểm theo chuyến

 Đơn bảo hiểm thời hạn

- Nội dung đơn bảo hiểm ngắn gọn, thể hiện nội dung chính của hợp đồng bảo hiểm: tên người được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, thông tin về tàu, giá trị bảo hiểm (không bắt buộc), thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm

- Ý nghĩa pháp lý của đơn bảo hiểm

 Là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm được ký, thể hiện quyền và trách nhiệm của các bên được thực hiện

 Là căn cứ ràng buộc trách nhiệm của người bảo hiểm

 Là cơ sở để xác định thời hạn bảo hiểm và xác định trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm

 Là căn cứ dẫn chiếu đến trách nhiệm của các bên để giải quyết và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm

CÂU 14: Nội dung chính của hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển?

- Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận về mặt dân sự giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm (chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu) mà theo đó người bảo hiểm cam kết bồi thường những tổn thất xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm theo các điều kiện mà người được bảo hiểm đã thỏa thuận, còn người được bảo hiểm phải nộp 1 khoản phí bảo hiểm cho người bảo hiểm

- Khi tiến hành ký kết hợp đồng, các bên đều có nghĩa vụ cung cấp các thông tin, cũng như giải thích các điều khoản trong quy tắc bảo hiểm để các bên tránh rơi vào tình trạng bị nhầm lẫn hoặc bị trục lợi

Bao gồm:

 Người được bảo hiểm; Người bảo hiểm;

 Đối tượng bảo hiểm: tên tàu, quốc tịch, loại tàu, máy móc chính; ngày tháng năm đóng tàu, nơi đóng tàu, nơi đăng ký tàu; cấp tàu, dung tích, trọng tải, hành trình, phạm vi hoạt động

 Luật chi phối, qui tắc áp dụng

 Thủ tục, hiệu lực: Giấy yêu cầu bảo hiểm, chấp nhận bảo hiểm, hiệu lực bảo hiểm

Trang 13

13

 Thời hạn bảo hiểm

 Phí bảo hiểm: mức phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm, phương thức thanh toán phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm, thời hạn hoàn phí bảo hiểm

 Bảo quản kiểm tra tàu và công tác phòng ngừa tổn thất: bảo quản tàu, kiểm tra tàu

 Thông báo giải quyết sự cố: thông báo sự cố, thu nhập hồ sơ, giải quyết sự cố, giải quyết bồi thường

 Trách nhiệm bảo lưu quyền khiếu nại của người thứ 3

 Chế tài bồi thường

 Thời hạn khiếu nại

 Hiệu lực hợp đồng

 Xử lý tranh chấp

 Hợp đồng làm thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản và có giá trị pháp lý như nhau

CÂU 15: Đơn bảo hiểm thân tàu biển và ý nghĩa pháp lý của nó?

- Sau khi người được bảo hiểm nhận được thông báo nộp phí và hợp đồng được ký kết thì đơn bảo hiểm được nộp

- Nội dung đơn bảo hiểm gồm có:

 Tên người bảo hiểm, tên người được bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm

 Thông tin tàu

 Số tiền bảo hiểm

 Giá trị bảo hiểm (có thể không cần)

 Điều kiện bảo hiểm

 Thời hạn bảo hiểm

 Phí bảo hiểm

- Ý nghĩa pháp lý của đơn bảo hiểm

 Là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm được ký, thể hiện quyền và trách nhiệm của các bên được thực hiện

 Là căn cứ ràng buộc trách nhiệm của người bảo hiểm

Ngày đăng: 21/05/2019, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w