1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền trong nền KTTT của NHTM

49 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 240,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền trong nền kinh tế thị trường của ngân hàng thương mai1.1 Tổng quan về thanh không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 1.1.

Trang 1

Chương 1: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền trong nền kinh tế thị trường của ngân hàng thương mai

1.1 Tổng quan về thanh không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

- Thanh toán không dùng tiền mặt ( TTKDTM) là phương thức chi trả thựchiện bằng cách trích một sô tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoảnngười được hưởng Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng

- TTKDTM trong nền kinh tế quốc dân là tổng hợp các khoản thanh toán đượcthực hiện bằng cách trích tài khoản và bù trừ giữa các đơn vị thông qua cơ quantrung gian là ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- TTKDTM là hình thức dịch chuyển số tiền nhất định từ tài khoản của cácđơn vị sang tài khoản của các đơn vị khác bằng các thể thức thanh toán của Ngânhàng như: Uy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc… thông qua Ngân hàng để chi trả chonhau cùng địa phương hoặc khác địa phương

1.1.2 Đặc điểm

Sự ra đời của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra đờicủa đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thốngngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều hiện cho cá nhân

và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc thanhtoán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng TTKDTM là một hìnhthức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán Vừa là công cụ đểchuyển khaorn hình thức giá trị của hàng hó và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:+ Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lập với sựvận động của hàng hóa cả thời gian lẫn không gian và thông thường có sự ăn khớpnhau Đây là đặc điểm quan trọng và nỗi bật nhất của hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt

+ Trong TTKDTM, vật trung gian thay đổi không thể hiện như trong hinhgthức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H – T – T mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền

Trang 2

kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán Đây làđặc điểm riêng TTKDTM.

+ Trong TTKDTM, ngân hàng vừa là tổ chức vừa là người thực hiện các thanhtoán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mớiđược quyền trích chuyển những tài khoản này theo các chuyên môn đặc thù như làmột nghiệp vụ riêng của mình

Với những đặc điểm nêu trên, TTKDTM nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽphát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo phát triển của xãhội và theo nhu cầu của thị trường, TTKDTM sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọngtrong việc lưu thông tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế

1.1.3 Quy trình về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3.1 Mở tài khoản tiền gửi

Tiền gửi thanh toán là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đíchchủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanhtoán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử…

Theo thông tư số 08/TT-NH2, ngày 21/02/1994 củ NHNN Việt Nam, hướngdẫn về thể lệ TTKDTM thì việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi phải chấp hànhđúng quy định sau:

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vuc trang:+Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (Tổng giám đốc, Giám đốc, thủtrưởng đơn vị, chủ doanh nghiệp) ký tên đóng dấu trong đó phải ghi rõ:

*Tên đơn vị

*Họ tên chủ tài khoản

*Địa chỉ giao dịch của đơn vị

*Mã số thuế, giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị

*Số chứng minh thư, ngày tháng năm cấp, nơi cấp của chủ tài khoản

*Tên ngân hàng nơi mở tài khoản

+Bảng đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với Ngân hàng

*Chữ ký mẫu của chủ tài khoản và người được ủy quyền

Trang 3

*Chữ ký mẫu của kế toán trưởng và người được ủy quyền

*Mẫu dấu của đơn vị

- Đối với khách hàng là cá nhân

+Giấy đăng ký mở tài khoản của chủ tài khoản, trong đó ghi rõ: Họ tên củachủ tài khoản; Địa chỉ giao dịch của chủ tài khoản; Số, ngày tháng năm, nơi cấpchứng minh thư của chủ tài khoản; Tên Ngân hàng nơi mở tài khoản

+Bảng đăng ký mẫu của chủ tài khoản để giao dịch với NH Đối với tài khoản

là cá nhân thì không được ủy quyền, tất cả các giấy tờ thanh toán, giao dịch vớiNgân hàng buộc phải chữ ký của chủ tài khoản

1.1.3.2 Đảm bảo thanh toán

- Chủ tài khaorn phải đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán tại thời điểmgiao dịch thanh toán phải được thực hiện; chịu trách nhiệm về việc chi trả vượt quá số dư

Có trên tài khoản trừ trường hợp Ngân hàng cho phép thấu chi Ngân hàng là tổ chức tíndụng có nhận thanh toán phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHNN số dư bình quânkhông thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do NHNN quy định

- Chủ tài khoản được toàn quyền sử dụng số dư tài khoản tại NH thông quacác lệnh thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Trung Ưong Chịu tráchnhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản do lỗi của mình

- Được hưởng lãi suất cho số tiền gửi trên tài khoản theo mức lãi suất do NHquy định tùy theo đặc điểm của chủ tài khoản, số dư tài khoản và phù hợp với quychế quản lí lãi suất của NHNN ban hành trong tưng thời kì

- Được yêu cầu ngân hàng cung cấp các thông tin về những giao dịch và số dưtrên tài khoản của mình

- Tuân thủ các hướng dẫn của NH nơi mở tài khoản về việc lập các lệnh thanhtoán và sử dụng các phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán qua tàikhoản: sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch, đảm bảo các biện pháp antoàn trong thanh toán do NH quy định

Trang 4

- Chủ tài khoản được ủy quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tàikhoản theo quy định của pháp luật người được ủy quyền có quyền hạn và nghĩa vụnhư chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền và không được ủy quyền lại chongười thứ ba.

- Không được cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản của mình cho cácgiao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bấthợp pháp

- Thông báo kịp thời cho NH nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy sai sót,nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng Cung cấpthông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc trong quá trình sửdụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Trong trường hợp có đóng chủ tài khoản thì mọi giao dịch thanh toán trên tàikhoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của những người đồng chủ tàikhoản

1.1.3.3 Quyền và trách nhiệm các bên tham gia thanh toán

 Quyền cà nghĩa vụ của Ngân hàng

Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền quy định khách hàng phải nộp phíkhi nhận dịch vụ thanh toán, quy định hạn mức thấu chi đối với từng khách hàng Yêu cầukhách hàng cung cấp thông tin có liên quan trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán, từchối thanh toán khi khách hàng không đáp ứng đủ để sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc viphạm nguyên tắc thanh toán

Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thanh toán chính xác, kịp thơì

và an toàn tài sản theo yêu cầu của khách hàng Niêm yết công khai phí dịch vụ thanh toán,giữ bí mật về số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật từchối thực hiện giao dịch thanh toán đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp Cungcấp thông tin định kì hoặc đột xuất (nếu cần) cho chủ tài khoản về số dư tài khoản và cácgiao dịch thanh toán tiền trên tài khoản của chủ tài khoản

Ngân hàng chủ động trích tài khoản của khách hàng trong các trường hợp sau:

 Các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, chi phí hợp lệ khác phát sinh trongquá trình quản lí tài khoản và cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định

Trang 5

 Các nghĩa vụ thanh toán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnbuộc chủ tải khoản phải thanh toán.

 Các trường hợp khác theo thảo thuận giữa NH và khách hàng

Ngân hàng có trách nhiệm phát hiện và điều chỉnh kịp thời các tài khoản mở sai hoặc

sử dụng chưa chính xác Ngân hàng phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán,các yêu cầu sử dụng tài khoản của khác hàng phù hợp với hoặc thỏa thuận giữa Ngân hàng

và khách hàng Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng, đảm bảo lập đúng thủ tụcquy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp với đúng các yếu tố đã đăng ký; cun cấp đầy đủ, kịpthời cá loại dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu giao dịch của kháchhàng qua Ngân hàng

Thực hiện hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ kế toánhợp lệ, hợp pháp nhận được Điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúngbản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản theo quy định

 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Khách hàng có quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ cung cấp thông tin về số dư tàikhoản và các giao dịch thanh toán của chủ tài khoản Khiếu nại và đòi bồi thường thiệt hại

do ngân hàng vi phạm các thỏa thuận khi thực hiện dịch vụ thanh toán (thanh toán chậm,hoặc thanh toán không đúng số tiền, hoặc thu phí thanh toán không đúng quy định) Ngânhàng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo mức phạt chậm trả tối đabằng mức lãi suất qus hạn của loại cho vay cao nhất mà Ngân hàng đang áp dung Số tiềnphạt được tính như sau:

Số tiền phạt = Số tiền tính phạt × Số ngày phạt × Lãi suất nợ quá hạn

Nếu thanh toán chậm, số ngày phạt tính từ thời điểm kết thúc thời hạn quy định chohình thức thanh toán đến ngày tài khaorn của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán đượcghi có đủ số tiền

Nếu ghi nợ sai tài khoản hoặc ghi nợ thừa số tiền thanh toán, thì số ngày paht tính từthời điểm tài khoản bị ghi sai cho đến khi ngân hàng trả đủ số tiền vào tài khoản của kháchhàng tính trên số tiền sai thừa

Nếu ghi sai tài khoản hoặc ghi có thiếu số tiền thanh toán, thì số ngày phạt tính từthời điểm kết thúc quy định cho hình thức thanh toán đó đến khi tài khoản đúng hoặc sốtiền sai thiếu được ghi có đủ sau khi điều chỉnh sai sót tính trên số tiền sai thiếu

Trang 6

Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ phải trả phí đầy đủ đúng thờihạn và thực hiện đầy đủ các quy định khác của Ngân hàng Hoàn trả Ngân hàng trongtrường hợp thụ hưởng số tiền không có căn cứ pháp luật thông qua dịch vụ thanh toán doNgân hàng thực hiện.

1.1.4 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.4.1 Hình thức thanh toán bằng Séc

Ở nước ta công tác TTKDTM được tổ chức thực hiện qua Ngân hàng – Kho bạcNhà nước theo tinh thần các văn bản pháp quy của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Các thể thức TTKDTM thực hiện đang sử dụng cho các tổ chức kinh tếgiao dịch thanh toán giữa các đơn vị được thực hiện theo quyết định số 1092/2002ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam và NĐ 30 CP vềSéc bao gồm:

- Thanh toán bằng Séc

- Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (Lệnh chi) – chuyển tiền

- Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (Nhờ thu)

- Thanh toán bằng thư tín dụng

- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng…

Với mỗi hình thức thanh toán có nội dung kinh tế nhất định đáp ứng với điềukiện tính chất của sự vận động vật tư hàng hóa cung ứng dịch vụ và phương thứcchi trả trong quan hệ giao dịch Điều kiện tính chất giao dịch kinh tế nào thì cóphương thức thanh toán ấy, nó tạo ra khả năng thanh toán nhanh nhất giữa vận độngvật tư hàng hóa với vận động tiền vốn, đảm bảo trách nhiệm lẫn nhau trong việccung cấp vật tư hàng hóa cung ứng dịch vụ Việc chi trả không thể cho rằng mộthình thức thanh toán tốt nhất nếu hình thức đó áp dụng không thích hợp vào đặcđiểm kinh tế cụ thể Vận dụng đúng đắn hình thức thanh toán phù hợp với nội dungkinh tế nó sẽ phát huy tác dụng tích cực đối với quan hệ kinh tế, ngược lại nó sẽ gâytác hại tiêu cực, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì vậycác đơn vị cá nhân khi sử dụng các hình thức thanh toán phải nắm bắt vững nộidung điều kiện quy định của từng thể thức để thấy rõ những ưu nhược điểm, tồn tại

Trang 7

của nó từ đó lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp nhất đảm bảo có lợi chung.Việc áp dụng các hình thức thanh toán phải được thỏa thuận giữa đôi bên ghi rõ trênhợp đồng không bên nào ép buộc bên nào hoặc thực hiện trái với qui định của thể lệthanh toán.

Sau đây là thủ tục thực hiện các hình thức TTKDTM:

- Khái niệm chung:

Séc ( Check) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập, dưới hình thứcchứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiềnnhất định cho người thụ hưởng

- Liên quan đến Séc có cho các chủ thể sau:

+ Người ký phát hành là người lập Séc và ký tên trên Séc ra lệnh cho ngườithực hiện thanh toán trả số tiền trên Séc

+ Người được trả tiền là người mà người ký phát chỉ định, có quyền hưởnghoặc chuyển nhượng đối với số tiền ghi trên Séc

* Có ghi tên người được trả tiền là chính mình, hoặc

* Người đã được chuyển nhượng bằng ký hậu, thông qua chữ ký chuyển nhượng

*Tên người thực hiện thanh toán

*Địa điểm thanh toán

*Ngày ký phát

*Chữ ký phát (Ghi rõ họ, tên) của người ký phát

Trang 8

Từng NH thương mại thiết kế mẫu Séc trắng riêng của NH mình để cung ứngcho khách hàng.

+ Thời hạn xuất trình Séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát

+ Người ký phát có tài khoản tại NH và phải có số dư trên tài khoản đủ đểthanh toán số tiền trên tờ Séc đã ký phát

Phân loại Séc:

Séc chuyển khoản là loại séc do người chi trả ký phát hành để trao trực tiếpcho người cung cấp khi nhận hàng hóa, dịch vụ cung ứng Để phân biệt với các loạiséc khác, khi viết séc chuyển khoản người viết phải gạch hai đường song song chéogóc ở phí trên, bên phải hoặc ghi từ “chuyển khoản” ở mặt trước của tờ séc

Séc chuyển khoản được dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoảntại cùng một chi nhánh Ngân hàng Nếu thanh toán khác chi nhánh Ngâ hàngthì các chi nhánh Ngân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàntỉnh, thành phố

Về nguyên tắc, thanh toán chuyển khoản phải được phát hành trên cơ sở số dưtài khoản tiền gửi hiện có tại Ngân hàng Trường hợp có nhiều giấy tờ séc nộp vàoNgân hàn tại cùng một thời điềm nhưng số dư tài khoản tiền gửi không để thanhtoán tất cả những tờ séc đó thì Ngân hàng phải ưu tiên thanh toán theo thứ tự các tờséc phát hành trước sẽ được thanh toán trước Nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền

để thanh toán (séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi), séc sẽ bị Ngân hàng từchối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và nhữngkhoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện

Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản gồm thanh toán cùng một tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản tại một tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán) và thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán (hai bên chi trả và thụ hưởng cùng mở tài khoản ở hai tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán khác nhau có tham ga gia thanh toán bù trừ)

Trang 9

Để đảm bảo quy định người chi trả phải có đủ tiền để trả cho người thụ hưởng thìkhi kế toán séc chuyển khoản phải htuwcj hiện nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi có sau.

- Quy trình thanh toán Séc chuyển khoản

+ Trường hợp ha chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một chi nhánhNgân hàng

Chú thích:

1a- Người chi trả phát hành sec và giao cho người người thụ hưởng

1b- Người thụ hưởng séc trao hàng cho người chi trả

2- Người thụ hưởng séc tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa tờ séc, lập 3 liên bảng kê nộp séc vào tổ chức tín dụng dịch vụ thanh toán xinthanh toán

3- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thìtiến hành trích tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo có cho người thụ hưởngséc

+Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác nhau

có tham gia thanh toán bù trừ :

Người chi trả

(ký phát séc)

Người thụ hưởng séc (1a)

(2)

(1b)

(3)

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 10

Chú thích:

1- Người trả trả tiền phát séc và giao cho người thụ hưởng

2a-Người thụ hưởng sau khi kiểm tra tính tích hợp lệ của tờ séc lập 3 liên bảng kê nộp séc cùng các tờ séc nộp vào Ngân hàng phục vụ mình xin thanh toán 2b- Cũng có thể người thụ hưởn nộp séc trực tiếp vào tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán phục vụ người chi trả.

3- Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển séc và bảng kê nộp séc sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (Ngân hàng) phục vụ người chi trả trong phiên giao hoán chứng từ thanh toán bù trừ.

4- Ngân hàng phục vụ người trả tiền sau khi kiểm trả tính hợp pháp, hợp của

tờ séc và số dư tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khoản của người trả tiền để chuyển sang Ngân hàng phục vỵ bên bán qua TTBT.

5- Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhân chuyển tiền qua TTBT từ Ngân hàng phục vụ người trả tiền sẽ hạch toán thu tiền cho người bán và gửi báo có cho người bán.

Séc bảo chi

Trong quá trình thanh toán, nếu các chủ thể thanh toán không tín nhiệm lẫnnhau về khả năng chi trả, hoặc nguwofi trả trả tiền đã có Quyết định xử phạt củaNgân hàng về việc phát hành séc chuyển khaorn quá số dư thì người thụ hưởng cóquyền yêu cầu người trả tiền sử dụng séc bảo chi để thanh toán

Séc bảo chi là loại séc thanh toán được Ngân hàng đảm bảo khả năng chi trảbằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tàikhoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó, hoặc bảo chi séckhông cần lưu kí

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc sửdụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngânhàng, hoặc hai chi nhánh Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh,thành phố, séc bảo chi còn được sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở TK tạicác chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống phạm vi cả nước

Trang 11

Do séc đã được Ngân hàng đảm bảo chi trả nên khi khách hàng nộp séc vàoNgân hàng phục vụ bên thụ hưởng thì Ngân hàng này sau khi kiểm tra tính hợppháp, hợp lệ của tờ séc có thể ghi Có ngay vào tài khaorn của người thụ hưởng Nếu

do sơ suất khi kiểm tra, sau này phát hiện tờ séc không hợp lệ thì Ngân hàng phục

vụ bên thị hưởng phải chịu trách nhiệm

Quy trình thanh toán séc bảo chi

+ Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khaorn tại cùng một chi nhánhNgân hàng

Chú thích:

1- Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc

- Người trả tiền lập 2 liên giấy “ yêu cầu bảo chi séc kèm tờ séc đã ghi đầy

đủ các yếu tố nộp vào Ngân hàng để xin bảo chi séc.

- Ngân hàng đối chiếu giấy”yêu cầu bảo chi séc” và tờ séc, số dư tài khoản của người phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích từ tài khoản gửi chuyển vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc Sau đó đóng dấu “bảo chi” lên tờ séc và giao séc cho khách hàng.

2- Người trả tiền giao séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa dịch vụ 3- Người thụ hưởng lập bảng kèm các tờ séc nộp vào Ngân hàng xin thanh toán 4- Ngân hàng kiểm tra ký hiệu mật trên séc và các yếu tố cần thiết khác tiến

2

Người thụhưởngNgười trả tiền

1

Ngân hàng

Trang 12

1.1.4.2 Hình thức thanh toán Ủy nhiệm chi (UNC) – chuyển tiền

UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình tríchmột số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng saukhi mua hàng, dịch vụ, nộp thuế…

UNC được áp dụng để thanh toán cho người thụ hưởng ở cùng Ngân hàng,khác Ngân hàng, khác tỉnh, khác hệ thống Ngân hàng…

Tại Ngân hàng bên mua: Sau khi nhận được hàng háo hóa, dịch vụ của đơn vịbán, đơn vị mua phải lập 4 liên UNC theo mẫu đúng nội dung quy định, có dấu, chữ

ký của chủ tài khoản

Trong trường hợp người mua, người bán mở tài khoản tại Ngân hàng thươngmại khác nhau thì tùy theo hình thức thanh toán mà Ngân hàng bên mua phải lậpthêm chứng từ sau:

Nếu thanh toán bằng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước thì phải lậpthêm 2 liên bảng kê (Bảng kê 11 Dựa vào bảng kê và UNC kế toán ghi:

Nợ TK tiền gửi đơn vị mua

Có TK 1113- Tiền gửi tại NHNN

Gửi tới Ngân hàng Nhà nước bảng kê và liên 3, 4 UNC

Nếu thanh toán bù trừ thì lập thêm 2 liên bảng kê (Bảng kê 12) Dựa vàoUNC và bảng kê, kế toán ghi:

Nợ TK tiền gửi đơn vị mua

Có Tk 5012- Thanh toán bù trừ của NH thành viên

Gửi bảng kê và liên 3, 4 tơi NH bên bán

- Nếu hanh oán qua liên hàng thì kế toán ghi:

Nợ TK tiền gửi đơn vị mua

Có TK 5211- liên hàng đi năm nay

Trang 13

Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC

(1)

(3a) (2) (4)

(3b)

1 Đơn vị bán giao hàng

2 Đơn vị mua nộp UNC vào Ngân hàng phục vụ mình

3a Ngân hàng bên mua ghi Nợ tài khoản đơn vị mua và báo Nợ bên mua 3b Ngân hàng bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN, bù trừ hoặc liên hàng, gửi giấy báo Có tới Ngân hàng bên bán

4 Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán.

+ Tại Ngân hàng bên bán:

+ Tùy theo giấy tờ thanh toán nhận được từ Ngân hàng bên mua mà ghi Nợ:+ Nếu nhận được bảng kê 11, ghi nợ TK 1113

+ Nếu nhận được bảng kê 12, ghi nợ TK5012

+ Nếu nhận được giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212- liên hàng đến năm nayGhi Có TK đơn vị bán

+Thanh toán bằng Séc chuyển tiền

Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàngtrong đó người đại diện đứng tên trên tờ Séc trực tiếp cầm và chuyển nộp Séc vàoNgân hàng trả tiền để lĩnh tiền mặt hay chuyển khoản , để chi trả cho người cho

Đơn vị bánĐơn vị mua

Ngân hàng bên bánNgân hàng bên mua

Trang 14

người cung cấp hàng hóa dịch vụ Séc chuyển tiền được thanh toán giữa các Ngânhàng, các địa phương nhưng cùng hệ thống Ngân hàng thương mại.

Thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày phát hành séc Hình thức nàykhá thuận tiện và an toàn vì trên Séc chuyển tiền có ký hiệu mật

Sơ đồ quy trình thanh toán bằng Séc chuyển tiền:

(3)

(4b)

1.Đơn vị chuyển tiền lập UNC nộp vào Ngân hàng phục vụ mình

2.Ngân hàng chuyển tiền phát hành séc chuyển tiền và giao séc cho người đại diện đơn vị chuyển tiền

3.Người đại diện (người cầm séc )trực tiếp cầm séc nộp vào Ngân hàng trả tiền 4a.Ngân hàng trả tiền lập giấy báo Nợ liên hàng gửi cho Ngân hàng chuyển tiền 4b.Ngân hàng trả tiền cho người đại diện đơn vị chuyển tiền

Quy trình hạch tóan

Muốn được cấp séc chuyển tiền , đơn vị phải lập 3 liên UNC ghi nội dung mụcđích , họ tên số chứng minh thư người cầm séc nộp vào ngân hàng phục vụ mình.Ngân hàng phát hành séc yêu cầu người cầm séc ký tên vào mặt sau cuống sécrồi giao cả 2 liên (bản chính và bản điệp) cho người cầm séc

- Hạch toán khi cấp séc : Sau khi trao séc kế tóan ghi

Liên 1 UNC ghi Nợ TK tiền gửi đơn vị chuyển tiền

Liên 2 UNC báo Nợ cho đơn vị chuyển tiền

Liên 3 UNC ghi Có TK 4661 –ký quỹ đảm bảo thanh toán séc

Trang 15

- Hạch toán khi thanh tóan: Để được thanh toán séc chuyển tiền , người cầmséc phả nộp cả 2 liên séc chuyển tiền vào Ngân hàng trả tiền , Ngân hàng trả tiền lập giấybáo Nợ liên hàng, gửi Ngân hàng cấp séc Xử lý chứng từ và hạch toán như sau:

- Liên 1 giấy báo Nợ liên hàng và bản điệp séc chuyển tiền gửi Ngân hàng cấp séc

- Liền 2 giấy báo Nợ liên hàng gửi trung tâm kiểm soát đối chiếu liên hàng

- Liên 3 ghi Nợ TK 5211 – liên hàng đi năm nay

Bản chính séc cầm tay dùng để ghi Có TK 4640- chuyển tiền phải trả , đứng tênngười cầm séc Sau đó trả tiền cho khách hàng theo yêu cầu, nếu trả tiền mặt ghi:

Nợ TK 4640 – chuyển tiền phải trả

Có TK 1011 – tiền mặt tại đơn vị

Tại Ngân hàng cấp séc : Khi nhận được giấy báo Nợ liên hàng và bản điệp séccầm tay.Xử lý chứng từ và hạch tóan như sau

Bản điệp séc cầm tay dùng ghi Nợ TK 4661- ký quỹ đảm bảo thanh toán sécGiấy báo liên hàng dùng ghi Có TK 5212 – liên hàng đến năm nay

1.1.4.3 Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm thu

UNT là lệnh viết trên mẫu in sẵn , đơn vị bán lập UNT nhờ Ngân hàng phục

vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hóa , cung cấp dịch vụcho đơn vị mua theo hợp đồng thỏa thuận

UNT chủ yếu sử dụng trong thanh tóan giữa các bên mua bán tín nhiệm lẫnnhau, bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toánUNT đồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng bên thụ hưởng để cócăn cứ thực hiện UNT

Hình thức thanh toán UNT áp dụng giữa các đơn vị mở tài khoản tại cùng chinhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh khác nhưng cùng hệ thống Ngân hàng

Trang 16

Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT

1 Người bán giao hàng hóa dịch vụ cho người mua

2 Bên bán nộp UNT kèm hóa đơn giao hàng có chữ ký nhận hàng

3 Ngân hàng bên bán chuyển UNT, bản sao hóa giao hàng cho NH bên mua

4a NH bên mua ghi Nợ TK và báo Nợ cho người mua

4b Ngân hàng bên mua thanh toán cho Ngân hàng bên bán

Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho người bán

Đơn vị bán hàng phải lập 4 liên UNT kèm theo hóa đơn giao hàng có vàoNgân hàng phục vụ mình

- Trường hợp 2 đơn vị mở tài khoản tại 2 Ngân hàng

*Hạch toán tại Ngân hàng bên mua : Ngân hàng bên mua lập 2 liên bảng kê 11nếu thanh toán qua 2 Ngân hàng Nhà nước, 2 liên bảng kê số 12 nếu thanh tóan bùtrừ, lập giấy báo liên hàng nếu thanh toán liên hàng Đồng thời kế toán ghi:

Nợ TK tiền gửi đơn vị mua

Có TK 1113, nếu bảng kê 11

Có TK 5012, nếu bảng kê 12

Có TK 5211, nếu lập giấy báo liên hàng

*Hạch toán tại Ngân hàng bên bán: Khi nhận được UNT , ngân hàng bên bánphải tách riêng liên 4 UNT để theo dõi , lưu tại Ngân hàng mình, còn các liên 1,2,3gửi tới Ngân hàng bên mua để ghi Nợ TK đơn vị mua

Đơn vị muaĐơn vị bán

NH bên mua

NH bên bán

Trang 17

Khi UNT được bên mua thanh toán ,tùy theo hình thức thanh tóan mà Ngânhàng bên bán nhận được các chứng từ phù hợp để :

Ghi Nợ : - Nếu nhận được bảng kê 11, ghi Nợ TK 1113

- Nếu nhận được bảng kê 12, ghi Nợ TK 5012

- Nếu nhận được giấy báo liên hàng ghi Nợ TK 5212

Ghi Có : TK tiền gửi đơn vị bán

1.1.4.4 Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán chokhách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiềnmặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các máy trả tiền mặt tự động( ATM).Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuậttin học ứng dụng trong Ngân hàng Thẻ thanh toán có nhiều loại, nhưng có một sốloại thẻ được sử dụng phổ biến ở Việt Nam:

Người sử dụng thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanhtoán thẻ Căn cứ để thanh toán thẻ là số dư TKTG của chủ sở hữu thẻ tại Ngân hàng

và hạn mức thanh toán tối đa do Ngân hàng phát hành thẻ quy định

Thẻ này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ tín dụng thanhtoán thường xuyên, có tín nhiệm với Ngân hàng, do Giám đốc Ngân hàng phát hànhthẻ xem xét và quyết định

Để được sử dụng thẻ, khách hàng phải lưu ký một số tiền nhất định vàoTKđảm bảo thanh toán thẻ thông qua việc trích TKTG hoặc nộp tiền mặt, số tiền kýquỹ là hạn mức của thẻ và được ghi vào bộ nhớ của thẻ Loại thẻ này áp dụng rộngrãi cho mọi khách hàng

Áp dụng đối với khách hàng đủ điều kiện được Ngân hàng đồng ý cho vay.Mức tiền vay được coi như hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ,

Trang 18

khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đượcNgân hàng chấp thuận.

Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ, gồm có:

- Ngân hàng phát hành thẻ: Là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng chịu tráchnhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng thẻ trả cho người thụ hưởng Ngân hàngphát hành thẻ có thể ủy nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành và quản

Quy trình thanh toán thẻ được cụ thể hóa theo sơ đồ sau đây:

hành thẻ giấy đề nghị

2 3

Trang 19

khách hàng nộp thêm UNC trích TKTG của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiềnvào TK thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ).

1b - Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủtục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiệnNgân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫnkhách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý vàgiữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng

(2) - Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra, đưathẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh (3) - Cơ sở tiếp nhận trả thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ(4) - Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi choNgân hàng đại lý thanh toán để thanh toán

(5) - Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ(qua thủ tục thanh toán giữa các Ngân hàng)

Người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanhtoán hoặc tại các quầy trả tiền mặt tự động, mỗi lần rút không quá 5 triệu đồng và mỗingày thẻ được rút tiền mặt 1 lần Nếu mất thẻ, người sử dụng thẻ phải thông báo ngaybằng văn bản cho Ngân hàng phát thẻ biết để thông qua Ngân hàng đại lý thanh toán báocho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ biết Khi sử dụng hết hạn mức hoặc hết thời hạn sửdụng của thẻ, nếu có nhu cầu, người sử dụng thẻ phải đến Ngân hàng phát hành thẻ đểlàm thủ tục sử dụng tiếp Trong phạm vi 10 ngày làm việc, kể từ ngày viết hóa đơn cungứng hàng hóa dịch vụ, người tiếp nhận thanh toán thẻ phải nộp biên lai vào Ngân hàngđại lý để đòi tiền Quá thời hạn trên, Ngân hàng không nhận thanh toán Trong phạm vi 1ngày làm việc kể từ khi nhận được biên lai thanh toán Ngân hàng đại lý phải thanh toáncho người tiếp nhận thanh toán thẻ

1.1.5 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nên kinh tế thị trường

kinh tế: TTKDTM thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn rút

Trang 20

toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó cũng được coi là khâu đầu tiên và cũng là khâucuối cùng của chu kỳ sản xuất và liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưu thông hànghóa, tiền tệ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Nếu tổ chức công tác thanh toánnhanh chóng an toàn và chuẩn xác sẽ tạo điều kiện rút ngắn toàn bộ nên kinh tếquốc dân.

giúp Ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nên kinh

tế để tiến hành đầu tư, cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển nền kinh tế Ngânhàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho vay đáp ứng như cầu vốn của nền kinh

tế để thu lợi nhuận Đây là nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ mang lạihiệu quả kinh tế rất lướn cho toàn bộ nền kinh tế

tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm được chi phí lưu thông xã hội Mặt khác,TTKDTM còn tạo ra sự chuyển hóa thông suất giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản,tọa điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ Nếutổng chu chuyển tiền tệ không đổi mà tỷ trọng TTKDTM tăng lên sẽ làm gảm tỷtrọng tiền mặt một cách tương ứng, từ đó giảm chi phí lưu thông như: chi phí in ấn,vận chuyển, bảo quản tiền tệ, chi phí về thời gian thanh toán

tiền đề kinh tế thuận lơi để Ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tácnhân kinh tế (đặc biệt là các doanh nghiệp) với mục đich củng cố kỷ luật thanh toán,đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thu chibằng tiền của cá tác nhân thể hiện trên tài khoản tại Ngân hàng phản ánh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, làm căn cứ cho vay hay thuhồi nợ Đồng thời qua việc giám sát, Ngân hàng có thể có những kiến nghị, giúp cácdoanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển

1.2 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Trang 21

Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức thanh toán phổ biến ở một sốquốc gia phát triển trên thế giới như Anh, Canada, Bỉ Đây là phương thức thanhtoán hàng hóa và dịch vụ không phát sinh sự chuyển giao tiền mặt giữa các chủ thểthanh toán Những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến trên thếgiới hiện nay bao gồm: thẻ thanh toán, séc và tiền điện tử Thanh toán không dùngtiền mặt được giới tài chính và nhiều chuyên gia đánh giá là cách sử dụng tiền thôngminh, vì vừa tránh được những rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền mặt lại, vừagiúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn Khi thanh toán khôngdùng tiền mặt được khuyến khích, và trở thành phương thức thanh toán chính yếutrong xã hội, sẽ đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.Đồng thời tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giao dịch của chính phủ,cũng như các đơn vị kinh doanh và cá nhân Ở Việt Nam, các loại hình dịch vụ vàphương thức thanh toán phát triển mạnh và đa dạng Bên cạnh việc phát triển và mởrộng các phương thức truyền thống, như ủy nhiệm chi (lệnh chi), ủy nhiệm thu (nhờthu) Đồng thời vẫn có nhiều dịch vụ, phương thức mới, hiện đại, tiện lợi và tiệních, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với xu thế thanh toáncủa các nước trong khu vực và trên thế giới, như thẻ ngân hàng, Mobile Banking,Internet Banking, SMS Banking và ví điện tử

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt

- Tỷ lệ tài khoản của khách hàng cư dân

1.2.3 Sự cần thiết phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

Cuối thời kỳ công xã nguyên thuỷ có sự phân hoá xã hội gồm phân công laođộng và chuyên môn hoá sản xuất dẫn đến nhiều loại sản phẩm ra đời và từ đó xuấthiện sự trao đổi hàng hoá

Quá trình trao sản phẩm hàng hoá đã phát triển từ thấp đến cao ban đầu còn lẻ tẻ

Trang 22

trao đổi Khi sản xuất hàng hoá phát triển thì việc trao đổi hàng hoá trở nên thườngxuyên và rộng rãi hơn, hình thức trao đổi giản đơn- vật đổi vật không còn phù hợp nữa.

Để thuận tiện cho quá trình trao đổi, người ta đã chọn ra một hàng hoá có tính phổ biếnnhất làm vật ngang giá chung để có thể trao đổi trực tiếp với một hàng hoá bất kỳ Lúcđầu vật ngang giá chung được chọn là một loại hàng hoá có giá trị cao được xã hội chấpnhận sau đó được cố định ở một số kim loại quý hiếm đó là bạc và vàng và sau cùng làvàng Vàng đã trở thành tiền tệ trong trao đổi - tiền thực

Tuy nhiên, qua thực tế nhiều năm người ta nhận thấy tiền bằng kim loại cónhững hạn chế nhất định, đặc biệt là khi nền kinh tế phát triển mạnh thì tiền bằngkim loại càng bộc lộ rõ hơn những hạn chế và khiếm khuyết của nó Nếu sử dụngtiền vàng thì nhà nước phải có một khối lượng vàng rất lớn dự trữ Điều này nhữngnước có nền kinh tế kém phát triển không thể thực hiện được Vì vậy người ta đãtìm đến các vật chất khác để thay thế tiền vàng trong lưu thông đó là Tiền giấy Tiềngiấy ra đời thay cho tiền vàng có ưu điểm là nhẹ nhàng khi vận chuyển vì dễ thayđổi mệnh giá Tiền giấy xuất hiện thích hợp cho nhu cầu trao đổi, phục vụ thuậntiện có thể thực hiện đầy đủ các chức năng của tiền

Cùng với sự phát triển của xã hội, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triểnmạnh mẽ, lưu thông hàng hoá ngày càng được mở rộng về cả qui mô, phạm vi lẫntính thường xuyên, liên tục thì thanh toán bằng tiền mặt cũng dần dần không đápứng được nhu cầu của thanh toán nữa, vì thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm cho khốilượng tiền mặt trong lưu thông tăng lên rất lớn Từ đó rất khó khăn cho quá trìnhđiều hoà lưu thông tiền mặt Khối lượng tiền mặt tăng lên sẽ gây sức ép về mặt giá

cả, đó là một trong những nguyên nhân gây nên lạm phát cao Mặt khác thanh toánbằng tiền mặt phải chi phí rất lớn cho việc in ấn, vận chuyển, đóng gói, bảo quản,kiểm đếm, cất trữ Bên cạnh đó chức năng phương tiện thanh toán của tiền tệ lạicho phép tiền tệ vận động tách rời với sự vận động của hàng hoá Chính do chứcnăng này, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế một phương thứcthanh toán tiến bộ hơn đã ra đời đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 23

với hình thức tiền ghi sổ Trong đó, Ngân hàng đứng ra làm trung gian thanh toángiữa các khách hàng.

Vậy thanh toán không dùng tiền mặt là cách thanh toán không có sự xuất hiệncủa tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trảsang tài khoản của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc là bằng cách bù trừ lẫnnhau thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời làm giảm được khối lượng tiền mặttrong lưu thông, tiết giảm được chi phí trong khâu in ấn tiền, bảo quản, vận chuyểntiền, giảm được chi phí lao động xã hội Nâng cao hiệu quả thanh toán trong nềnkinh tế, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của xã hội, thúc đẩy phát triển sảnxuất lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ

Ngày nay, hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh, thanh toán dưới hình thức ghi

sổ ngày càng được mở rộng cả về qui mô và phạm vi, tạo khả năng cho công tácthanh toán không dùng tiền mặt được phát triển mạnh mẽ

Kết luận chương 1:

Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngânhàng thương mại cổ phần Á châu- Chi nhánh Hà Tĩnh

2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-Chi nhánh Hà Tĩnh

2.1.1 Quá trình thình thành và phát triển Chi nhánh

Ngày 30/11/2011, Ngân hàng Á Châu (ACB) đã đưa vào hoạt động trụ sở mớiChi nhánh Hà Tĩnh số 52 đường Phan Đình Phùng, Phường Nam Hà, Thành phố HàTĩnh, Hà Tĩnh

Tương tự các chi nhánh và phòng giao dịch khác trong hệ thống, ACB HàTĩnh hoạt động với các chức năng chủ yếu: Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ,vàng; Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng; Dịch vụ thanh toán,chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union; Thu đổi ngoại tệ; Các dịch vụ thẻquốc tế và thẻ nội địa (ACB Card); Các dịch vụ ngân hàng khác; Buôn bán kim loại

và quặng kim loại; Hoạt động của đại lý và mô giới bảo hiểm…

Trang 24

ACB Hà Tĩnh được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh,phòng giao dịch trong hệ thống Khách hàng có thể gửi tiền tại ACB Hà Tĩnh và rúttiền tại bất kỳ CN/PGD trong hệ thống ACB, được cung cấp các dịch vụ qua ngânhàng điện tử (ACB Online, phone banking, và mobile banking).

Phòng

Kế Toán

Phòng Công Nghệ Thông Tin

Phòng Thẩm Định Tài Sản

Phòng Khách Hàng Cá Nhân

Bộ phận dịch

vụ khách hàng

cá nhân

Bộ phận Wester Union

- thẻ

Ngày đăng: 21/05/2019, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w